Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) nhằm giúp học viên trình bày được nguyên tắc hạch toán, phương pháp hạch toán các phần hành: kế toán mua bán hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu và kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ; trình bày phương pháp lập các chứng từ, ghi sổ kế toán và lập các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thương mại;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Kế toán mua hàng
Ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng liên quan đến số lượng, chất lượng, kết cấu và giá cả Việc xác định đúng giá gốc và thời điểm ghi nhận hàng mua giúp đảm bảo tính minh bạch, quản lý chi phí và hỗ trợ đánh giá hiệu quả của hoạt động mua sắm.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng hợp đồng hoặc từng đơn hàng và tình hình thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp
- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình mua hàng phục vụ cho lãnh đạo và điều hành hoạt động kinh doanh
- Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình bán hàng của Doanh nghiệp cả về số lƣợng và giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác về kết quả bán hàng
- Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
1.3 Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho
1.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX là hệ thống theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Việc áp dụng KKTX cho phép ghi nhận kịp thời các giao dịch nhập kho và xuất kho, cập nhật số lượng tồn kho và đảm bảo sổ sách kế toán phản ánh đúng thực tế tồn kho Nhờ sự đồng bộ của dữ liệu nhập – xuất – tồn, KKTX tăng tính minh bạch, hỗ trợ quản trị kho và kiểm soát tồn kho hiệu quả, đồng thời giảm thiểu sai sót và rủi ro liên quan đến quản lý vật tư, hàng hóa Phương pháp này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình mua sắm, vận chuyển và lưu trữ, nâng cao khả năng dự báo nhu cầu và lập kế hoạch tồn kho chính xác dựa trên thông tin được cập nhật liên tục trên sổ kế toán.
Do đó, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định đƣợc ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
1.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp KKĐK (Kiểm kê định kỳ) là phương pháp hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư và hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó xác định và tính giá trị của vật tư, hàng hóa đã xuất dùng trong kỳ.
1.4.1 Tính giá hàng hóa mua vào
Giá gốc của hàng hóa mua vào được xác định bằng tổng giá mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng, bao gồm các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc mua Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT đầu vào được phản ánh trên tổng giá thanh toán cho hàng hóa mua vào 1.4.2 Tính giá hàng hóa xuất kho.
- Phương pháp đơn giá bình quân của hàng hóa luân chuyển trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp đơn giá thực tế đích danh
2.1 Phạm vi và thời điểm ghi chép hàng mua
2.1.1 Phạm vi của chỉ tiêu hàng mua
Trong các doanh nghiệp thương mại nói chung, hàng hoá được coi là hàng mua khi thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất định
- Doanh nghiệp đã nắm đƣợc quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hoá khác
Hàng mua vào là hàng hóa được mua với mục đích bán lại hoặc để gia công, chế biến nhằm bán sau đó Ngoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau đây cũng được coi là hàng mua.
Trong doanh nghiệp, hàng mua về có thể dùng vừa để bán vừa để tiêu dùng nội bộ; nếu chưa phân biệt rõ giữa mục đích bán hàng và tiêu dùng nội bộ thì vẫn được coi là hàng mua.
- Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu Còn những trường hợp sau đây không được coi là hàng mua:
- Hàng dôi thừa tự nhiên
- Hàng mua về dùng trong nội bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản
- Hàng nhập từ khâu gia công, sản xuất phụ thuộc
- Hàng nhận bán hộ, bảo quản hộ
2.1.2 Thời điểm ghi chép hàng mua
Thời điểm nhận diện và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn tất thường là khi doanh nghiệp được quyền sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu đối với tiền tệ, tức là đã thanh toán cho nhà cung cấp hoặc đã chấp nhận thanh toán Đây là căn cứ xác định hoàn tất giao dịch mua hàng và là nền tảng để ghi nhận doanh thu, chi phí và quản trị dòng tiền một cách đúng kỳ kế toán, đồng thời giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Thời điểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua có khác nhau Cụ thể: Đối với những doanh nghiệp thương mại nội địa:
+ Nếu mua hàng theo phương thức mua trực tiếp, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho người bán
Với mua hàng theo phương thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng mua là khi doanh nghiệp nhận được hàng do bên bán chuyển đến và đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán.
2.2 Các phương thức mua hàng
2.2.1 Mua hàng theo phương thức trực tiếp
Dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ có giấy ủy nhiệm đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định của hợp đồng hoặc để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất và tại thị trường; đồng thời, các cán bộ được ủy quyền chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp.
2.2.2 Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
Theo hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, bên bán chuyển hàng cho bên mua và giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm do bên mua quy định trước.
2.3 Phương pháp kế toán mua hàng
2.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Trị giá mua vào của hàng hoá nhập kho theo hoá đơn mua hàng (kể cả thuế nhập khẩu, thuế hàng hoá phải nộp - nếu có)
- Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh
- Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành, nhập kho (gồm giá mua vào và chi phí gia công)
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại đã nhập kho
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hƣ hỏng, mất phẩm chất tại kho, tại quầy
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán
Tài khoản 156 "Hàng hoá" có ba tài khoản cấp 2:
- TK1561 "Giá mua hàng hoá”
- TK1562 "Chi phí thu mua hàng hoá”
- TK1567 “ Hàng hóa bất động sản”
2.3.1.2 Phương pháp hạch toán đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Mua hàng nhập kho đủ
- Khi hàng về nhập kho
- Trường hợp hàng mua có bao bì đi kèm tính tiền riêng, khi nhập kho bao bì:
Nợ TK153(1532): Giá mua bao bì đi kèm
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của bao bì
Trường hợp bao bì đi kèm hàng hoá phải trả lại cho người bán, người mua thường phải ký quỹ trước một khoản tiền cho số bao bì đi kèm theo yêu cầu của người bán Khi đem tiền đi ký quỹ, kế toán định khoản bằng cách ghi nhận số tiền này như một khoản ký quỹ hoặc tiền gửi liên quan đến bao bì và xử lý bút toán trên sổ sách để thể hiện việc hoàn trả ký quỹ hoặc điều chỉnh khi hàng hoá được trả lại theo thỏa thuận giữa hai bên.
Nợ TK244: Số tiền ký cƣợc bao bì
Có TK111, 112, 341 : Số tiền đã đem đi ký cƣợc
Và khi nhận lại số tiền ký cƣợc này, kế toán sẽ ghi:
- Khi mua hàng có phát sinh các chi phí nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi
Mua hàng phát sinh hàng mua đang đi đường
Trong trường hợp mua hàng đã nhận hoá đơn nhưng hàng hóa vẫn chưa về đến doanh nghiệp, kế toán dựa trên bộ chứng từ mua hàng để ghi nhận trị giá hàng đang đi đường Hàng đi đường được ghi nhận như một tài sản tồn kho tạm thời và đồng thời ghi nhận nợ phải trả cho người bán theo giá trị ghi trong hoá đơn, phản ánh đúng tình trạng khi quyền sở hữu chưa được chuyển giao Khi hàng về đến kho hoặc khi quyền sở hữu được chuyển giao theo điều kiện giao hàng, số dư của hàng đi đường sẽ được chuyển vào tồn kho chính thức và khoản nợ phải trả sẽ được thanh toán hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
Lưu ý: Trị giá bao bì đi kèm hàng hoá đang đi đường cũng được theo dõi trên tài khoản 151
Khi hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay chuyển bán thẳng
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước nhập kho
Nợ TK157: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước gửi bán kỳ này
Nợ TK632: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước bàn giao trực tiếp cho KH kỳ này
Có TK151: Giá trị hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm nhận trong kỳ này
Nếu có bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng, kế toán phản ánh trị giá bao bì đã nhận nhƣ sau
Nợ TK153(1532): Trị giá bao bì đi kèm hàng hóa đã nhập kho
Nợ TK138(1388): BB đi kèm tương ứng với số HH gửi bán thẳng chưa đƣợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK131: Trị giá bao bì đi kèm với số hàng hoá đã giao bán trực tiếp
Có TK151: Trị giá bao bì tương ứng với số hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm nhận kỳ này
Mua hàng có giá tạm tính
Trường hợp hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hoá đơn, kế toán sẽ tiền hành ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng hoá nhập kho theo giá tạm tính
Kế toán bán hàng hóa
Tài khoản 151 có thể mở chi tiết theo từng chủng loại hàng hoá, từng lô hàng hoá, từng hoá đơn mua hàng…
Trong quá trình hạch toán mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ngoài các tài khoản đã nêu, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản liên quan như 111, 112, 113 (1131), 331, 138 và 338, tương tự như cách ghi nhận theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ:
- Trong kỳ kế toán, căn cứ các hóa đơn, chứng từ mua hàng để phản ánh giá thực tế hàng hóa mua vào:
- Nếu phát sinh các khoản giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất:
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán xác định giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ và kết chuyển, kế toán ghi:
Có TK 611 Đồng thời, xác định giá trị hàng hóa xuất trong kho trong kỳ, kế toán ghi
3 Kế toán bán hàng hóa
3.1 Phạm vi hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu
- Theo quy định hiện hành, hàng hoá đƣợc coi là hàng bán trong doanh nghiệp thương mại phải thoả mãn các điều kiên sau:
+ Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định
Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua sau khi bên bán nhận được tiền thanh toán, hoặc nhận một loại hàng hoá khác, hoặc khi bên mua chấp nhận thanh toán bằng hình thức nợ.
Để hàng hóa được bán ra hợp pháp, hàng hóa đó phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp và xuất phát từ các nguồn hợp lệ như mua vào để bán, gia công hoặc chế biến, hoặc từ các hình thức nhận vốn góp, nhận cấp phát và nhận tặng thưởng Điều này có nghĩa hoạt động bán hàng của doanh nghiệp phải nằm trong phạm vi ngành nghề đăng ký và có nguồn gốc hàng hóa minh bạch, từ mua vào, gia công, chế biến hoặc các hình thức nhận vốn góp, cấp phát và tặng thưởng, nhằm bảo đảm tính tuân thủ và tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.
- Ngoài ra, các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
+ Hàng hóa xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng
+ Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất và
+ Doanh nghiệp xuất hàng hóa của mình để tiêu dùng nội bộ
+ Hàng hóa xuất để biếu tặng, để trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên, chia lãi cho các bên góp hoặc đối tác liên doanh
3.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đƣợc các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
3.2 Các phương thức bán hàng trong nước
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất
Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho là hình thức bán buôn trong đó hàng hoá được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Phương thức này có thể thực hiện dưới hai hình thức khác nhau.
Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp là khi bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Theo hình thức này, việc nhận hàng được thực hiện trực tiếp tại kho, mang lại sự nhanh gọn và rõ ràng cho quá trình giao nhận giữa bên mua và bên bán.
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng là quy trình xuất kho hàng hóa dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại sử dụng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, sau đó chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do hợp đồng quy định.
Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là hình thức thương mại mà sau khi mua hàng và nhận hàng mua, doanh nghiệp không đưa hàng về nhập kho mà chuyển thẳng hàng hóa cho bên mua Phương thức này có thể được thực hiện theo hai hình thức khác nhau.
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, còn gọi là hình thức giao tay ba, là phương thức mà doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Với hình thức này, hàng hoá được chuyển từ người bán đến đại diện của bên mua tại kho, giúp rút ngắn thời gian giao nhận và tăng tính minh bạch trong quá trình giao nhận hàng hóa.
Trong hình thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo chuyển hàng, sau khi mua và nhận hàng, doanh nghiệp thương mại sẽ sử dụng phương tiện vận tải của chính mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển và giao hàng cho bên mua tại địa điểm đã được thỏa thuận.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
20 các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng trong đó nghiệp vụ thu tiền của người mua được tách riêng khỏi nghiệp vụ giao hàng cho người mua Trong mô hình này, một bên chịu trách nhiệm nhận thanh toán từ khách hàng, còn bên kia đảm nhận việc vận chuyển và giao nhận hàng hóa, giúp tối ưu hoá quy trình thanh toán và quản lý tồn kho Việc tách rời hai chức năng này mang lại sự linh hoạt trong vận hành, tăng tính kiểm soát dòng tiền, giảm rủi ro liên quan đến tiền mặt và cải thiện trải nghiệm của khách hàng khi nhận hàng.
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách
Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn) cho phép khách hàng tự lấy hàng hóa, tự chọn sản phẩm và mang đến quầy thanh toán để tính tiền và thanh toán tiền hàng Mô hình này mang lại trải nghiệm mua sắm nhanh gọn và tiện lợi, khi người mua có thể xem và chọn hàng hóa tại chỗ và hoàn tất giao dịch tại quầy bằng các phương thức thanh toán được chấp nhận.
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng
3.3 Phương pháp kế toán bán hàng
3.3.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong nước ở các Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.3.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
Trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diện bên mua thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất bán:
Nếu xuất kho bao bì bán kèm theo hàng hoá tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán của bao bì
Có TK153(1532): Trị giá bao bì xuất kho (chƣa gồm thuế GTGT)
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của bao bì
- Khi người mua thanh toán tiền hàng
Khi người mua thanh toán tiền bao bì đi kèm, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112: Số tiền bao bì đã thu
Có TK131: Số nợ bao bì người mua đã thanh toán
Trường hợp bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trước hạn
- Trường hợp bán hàng có phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
Trường hợp chiết khấu thương mại được thể hiện trên hoá đơn bán hàng, khi ghi nhận doanh thu kế toán phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu nên không sử dụng tài khoản 521 để theo dõi chiết khấu thương mại phải trả Ngược lại, khi chiết khấu thương mại phát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn (trên hoá đơn ghi giá bán bình thường), kế toán mới sử dụng tài khoản 521 để theo dõi chiết khấu thương mại chấp nhận cho người mua.
+ Trường hợp bán hàng, bên mua được giảm giá:
+ Trường hợp bán hàng có phát sinh trả lại hàng:
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Phản ánh trị giá thực tế của hàng bán bị trả lại, đã kiểm nhận:
Nếu người mua trả lại bao bì đi kèm tương ứng, kế toán ghi:
Nợ TK153(1532): Trị giá bao bì nhập kho
Nợ TK138(1388): Trị giá bao bì đang gửi tại kho người mua
Nợ TK333(33311): Thuế GTGT của số bao bì trả lại
- Trường hợp trong quá trình bán hàng có phát sinh chi phí như: tiền lương nhân viên bán hàng, văn phòng phẩm phục vụ cho bán hàng, chi phí vận chuyển hàng hoá , kế toán ghi nhận nhƣ sau:
Trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Khi xuất kho hàng hoá chuyển đến cho bên mua
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi:
Nợ TK138(1388): Trị giá bao bì đi kèm phải thu
Có TK153(1532): Trị giá bao bì đã xuất kho
- Khi hàng hoá đƣợc xác định là tiêu thụ:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán đã đƣợc khách hàng chấp nhận:
- Khi người mua thanh toán tiền hàng
Có TK131 Đối với giá trị bao bì kèm theo hàng hoá, nếu người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131 : Số tiền bao bì đi kèm người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong nước ở các Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng đƣợc phản ánh trên các tài khoản sau: TK511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", TK521 "Các khỏan giảm trừ doanh thu” với trình tự hạch toán tương tự ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên Doanh thu bán hàng theo phương pháp này cũng được ghi nhận ngay tại thời điểm hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ
3.3.3.2 Kế toán trị giá thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán hàng hoá được phản ánh trên tài khoản 611"Mua hàng" theo nguyên tắc: Khi nhận hàng, bắt buộc phải phản ánh chi tiết, kịp thời trị giá hàng nhập; nhƣng khi xuất ra để bán, sử dụng thì không cần ghi theo thời điểm xuất mà đợi đến cuối tháng, dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất Cụ thể, việc hạch toán đựơc tiến hành theo trình tự sau:
Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, hàng tồn quầy, hàng gửi bán và hàng mua đang trên đường vận chuyển chưa tiêu thụ Việc kết chuyển này giúp phản ánh đúng giá trị tồn kho trên sổ sách và xác lập mức mở đầu cho chi phí hàng hóa của kỳ kế toán Các loại hàng cần điều chỉnh bao gồm hàng tồn kho tại kho, hàng tồn quầy, hàng gửi bán và hàng mua đang vận chuyển chưa tiêu thụ.
Nợ TK611(6112): Trị giá hàng chƣa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK156, 157, 151: Kết chuyển trị giá TT của hàng chƣa tiêu thụ đầu kỳ
Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá đƣợc phản ánh vào bên Nợ của tài khoản 611
Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại, chƣa tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán kết chuyển sau:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi, hàng mua đang đi đường, chưa tiêu thụ:
Nợ TK156, 157, 151: Trị giá hàng chƣa tiêu thụ cuối kỳ
Có TK611(6112): Kết chuyển trị giá vốn hàng chƣa tiêu thụ cuối kỳ
- Đồng thời, xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK632: Giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Có TK611(6112): Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4.1 Nội dung và nguyên tắc dự phòng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự tính trước được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm phản ánh phần giá trị hàng tồn kho bị giảm xuống thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho giúp bù đắp thiệt hại thực tế từ vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá và đảm bảo giá trị tồn kho được phản ánh đúng trên báo cáo tài chính, đồng thời nâng cao tính so sánh giữa các kỳ kế toán.
34 ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng Đây là giá trị mà doanh nghiệp kỳ vọng thu được từ việc bán hàng tồn kho sau khi đã trừ chi phí hoàn thành và chi phí bán hàng liên quan Việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được giúp phản ánh đúng mức độ có thể thu hồi của tài sản tồn kho và thường được ghi nhận trên báo cáo tài chính khi giá trị thị trường hoặc chi phí bán hàng giảm xuống so với giá trị ghi sổ.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc, và phần chênh lệch này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ để phản ánh đúng giá trị tồn kho cũng như chi phí bán hàng thực tế.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc lập vào cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đƣợc thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho; đối với dịch vụ đang cung cấp dở dang, dự phòng này được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa và dịch vụ đang dang dở, doanh nghiệp xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho kỳ kế toán tiếp theo Việc xác định dự phòng dựa trên ước tính mức giảm giá và giá trị thuần có thể thu hồi nhằm phản ánh đúng giá trị tồn kho, đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính và hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả.
- TK 229(4): Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
4.3 Các trường hợp kế toán chủ yếu
Trong quá trình lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho kỳ hiện tại lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch và ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 229(2294): Dự phòng tổn thất tài sản
Khi lập báo cáo tài chính, nếu số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch và ghi nhận vào các tài khoản liên quan theo chuẩn mực kế toán hiện hành; phần hoàn nhập làm tăng giá trị hàng tồn kho và giảm chi phí dự phòng, được ghi nhận theo đúng hướng dẫn để điều chỉnh lợi nhuận và giá vốn.
Nợ TK 229(2294): Dự phòng tổn thất tài sản
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng bằng cách đánh giá đúng giá trị tồn kho có thể thu hồi và ghi nhận chi phí tương ứng, nhằm phản ánh chính xác giá trị thu hồi được trên báo cáo tài chính Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận bằng cách nợ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho và có hoặc ghi giảm trực tiếp giá trị hàng tồn kho tùy theo phương pháp kế toán áp dụng Khi vật tư hoặc hàng hóa bị loại bỏ, kế toán tiến hành ghi giảm tồn kho với số dư phù hợp, ghi nợ vào dự phòng hoặc vào chi phí liên quan và ghi có vào hàng tồn kho hoặc vào mục giảm giá hàng tồn kho, phản ánh mất mát thực tế.
Nợ TK 229(2294): Dự phòng tổn thất tài sản (số đƣợc bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu đƣợc hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 229(2294): Dự phòng tổn thất tài sản
Có TK 411: Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu