Giáo trình Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy áo váy trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng về thiết kế, may các sản phẩm áo sơ mi nữ đảm bảo đúng kỹ thuật và tính thẩm mỹ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KỸ THUẬT THIẾT KẾ, CẮT, MAY
VÁY ÁO VÁY NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng)
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy áo váy có thời lượng 120 giờ trong đó
25 giờ lý thuyết và 95 giờ thực hành Nội dung trình bày những kiến thức cơ bản và nâng cao về thiết kế váy áo váy, kỹ thuật lắp ráp hoàn chỉnh váy áo váy
Giáo trình này biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập cho sinh viên Hệ Cao đẳng, Trung cấp nghề May thời trang
Giáo trình được biên soạn rất chi tiết, nội dung kiến thức được trình bày rõ ràng
có kèm theo hình vẽ minh họa và hướng dẫn cần thiết giúp cho sinh viên có thể tự học tập và rèn luyện ngoài thời gian lên lớp
Trong quá trình biên soạn giáo trình này chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Biên soạn
Hồ Thị Mỹ Lệ
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
LỜI GIỚI THIỆU
MỤC LỤC
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 1
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔ DUN 2
1.Ý nghĩa mô đun 2
2.Nội dung mô đun 2
BÀI 1: THIẾT KẾ, CẮT, MAY VÁY CƠ BẢN 3
1 Đặc điểm kiểu mẫu 3
2 Số đo 3
2.1 Phương pháp đo 3
2.2 Số đo 4
3 Tính toán, dựng hình và cắt thân trước 4
3.1 Tính toán, dựng hình và cắt thân trước 4
3.2 Tính toán, dựng hình và cắt thân sau 5
3.3 Tính toán, dựng hình và cắt các chi tiết 6
4 Cắt các chi tiết 7
4.1 Gia đường may 7
4.2 Các chi tiết khi cắt 7
BÀI 2: THIẾT KẾ THIẾT KẾ, CẮT, MAY VÁY XÒE 8
1 Đặc điểm kiểu mẫu 8
2 Số đo 9
2.1 Cách đo 9
2.2 Số đo 9
3 Tính toán, dựng hình các chi tiết 9
3.1 Tính toán, dựng hình thân trước 9
3.2 Tính toán, dựng hình thân sau 10
3.3 Tính toán, dựng hình nẹp lưng: (Dựng hình rập cắt keo) 11
4 Cắt các chi tiết: 11
4.1.Gia đường may 11
Trang 5BÀI 3: THIẾT KẾ, CẮT, MAY ÁO LIỀN VÁY 13
1.Đặc điểm kiểu mẫu 13
2 Số đo 14
2.1 Cách đo: 14
2.2 Số đo: 14
3.Tính toán, dựng hình các chi tiết khác 14
3.1 Tính toán, dựng hinh thân trước ( Dựng hình trên vải) 14
3.2 Tính toán, dựng hình thân sau: 16
3.3 Tính toán, dựng hình tay áo 18
3.4 Thiết kế nẹp cổ: (Thiết kế trên rập cắt keo) 19
4 Cắt các chi tiết: 20
4.1 Gia đường may 20
4.2 Các chi tiết khi cắt 20
BÀI 4: THIẾT KẾ, CẮT, MAY ÁO VÁY BIẾN KIỂU 22
1.Đặc điểm kiểu mẫu 22
2 Số đo 23
2.1 Cách đo: 23
2.2 Số đo: 23
3 Tính toán, dựng hình các chi tiết 24
3.1 Tính toán, dựng hinh thân trước ( Dựng hình trên vải) 24
3.2 Tính toán, dựng hình thân sau: 25
3.3 Tính toán, dựng hình tay áo 2727
3.4 Thiết kế cổ áo: (Cổ sen đứng;Thiết kế trên rập cắt keo) 29
3.5.Tính toán, dựng hình thân váy tròn 30
4 Cắt các chi tiết 32
4.1 Gia đường may 32
4.2 Các chi tiết khi cắt 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO… ………34
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy áo váy
Mã mô đun: MTT 15
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí:
Mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy áo váy được bố trí trong chương trình sau
mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may áo sơ mi và trước mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may áo vest nam, nữ trong chương trình đào tạo chuyên môn trình độ cao đẳng
- Tính chất:
Mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy, áo váy là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo hệ Cao đẳng nghề May thời trang và mang
tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy, áo váy trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng về thiết kế, may các sản phẩm áo sơ mi nữ đảm bảo đúng kỹ thuật
và tính thẩm mỹ
Trang 7BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔ DUN
1 Ý nghĩa mô đun
Mô đun Kỹ thuật thiết kế, cắt, may váy, áo váy trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng về thiết kế, may các sản phẩm áo sơ mi nữ đảm bảo đúng kỹ thuật
và tính thẩm mỹ
2 Nội dung mô đun
+ Thời gian thực hiện mô đun: 120giờ; (Lý thuyết:25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 90giờ; Kiểm tra: 5 giờ; Tự học: 60 giờ)
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
Kiểm tra
Bài 4: Thiết kế, cắt, may áo
váy biến kiểu
1 Thiết kế áo váy biến kiểu
2 May áo váy
Trang 8BÀI 1: THIẾT KẾ, CẮT, MAY VÁY CƠ BẢN Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của váy;
- Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế;
- Hiểu được công thức thiết kế
- Tính toán và thiết kế các chi tiết của váy trên giấy bìa, vải đảm bảo hình dáng,
kích thước và các yêu cầu kỹ thuật dựa trên số đo và công thức thiết kế cơ bản;
- Cắt đầy đủ các chi tiết váy đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật;
- Sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế; cắt, may, ủi
- May hoàn chỉnh váy đảm bảo hình dáng, kích thước, quy trình và yêu cầu kỹ thuật
Nội dung:
1 Đặc điểm kiểu mẫu
- Váy cơ bản là kiểu váy thẳng lưng liền và ngắn trên đầu gối,( hoặc dài tùy ý)
có lượng cử động nhỏ, mặc ôm sát và bó lấy phần hông cơ thể, phần dưới gối thẳng, không ôm
- Cấu trúc chính của váy gồm 3 thân: 2 thân sau và 1 thân trước
- Phía trước và phía sau váy đều có 2 chiết
- Váy được thiết kế khóa cài trên đường giữa váy phía sau, ở dưới có xẻ lai nhằm mục đích trang trí nhưng chủ yếu để đảm bảo cử động thoải mái của chân khi vận động
2 Số đo
2.1 Phương pháp đo
Trang 9- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo vừa (không sát quá)
- Đo vòng mông: Đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông (đo vừa không sát quá)
2.2 Số đo
- Dài váy (DV) : 50cm
- Vòng eo (VE) : 64cm
- Vòng mông (VM) : 88cm
3 Tính toán, dựng hình và cắt thân trước
3.1 Tính toán, dựng hình và cắt thân trước
3.1.1 Cách xếp vải: Cách xếp vải: Hai mặt phải úp vào nhau
- Từ mép biên vải đo vào bằng ½ ngang mông( theo công thức đã tính) cộng đường may ( đo hai điểm cách nhau bằng dài váy), kẻ một đường song song với biên vải Gấp biên vải trùng khớp đường kẻ và dùng ghim ghim lại Sau đó, dùng kéo cắt bỏ phần vải thừa Khi vẽ, hai mép vải quay về phía người vẽ, đường gấp đôi quay ra phía ngoài 3.1.2 Cách vẽ: (Trên giấy)
- Kẻ một đường thẳng song song với mép giấy và cách mép 5-10 cm làm đường dựng váy trên đó xác định các đường:
Xác định các đường ngang:
- AB: Dài váy = Số đo
- AC : Hạ mông = 18 ÷20cm (tùy thuộc vào vị trí lưng váy nằm dưới eo người mặc hay ngay eo người mặc)
- Từ các điểm A, B, C kẻ các đường ngang vuông góc với AB
Vẽ lưng, chiết:
- AA2 : Ngang eo = 1/4 vòng eo + 3cm( chiết)
- AA1 : Giảm đầu lưng = 1cm
- Nối điểm A1 với điểm A2 Tâm chiết là trung điểm của đoạn A1A2 Từ tâm chiết
đo đều về hai bên mỗi bên 1,5cm; chiều dài chiết 15cm( hoặc đuôi chiết nằm trên đường ngang mông từ 3 đến 5cm)
Vẽ sườn váy, lai váy:
- CC1 : Ngang mông = 1/4 VM + 0 ÷ 1cm(cử động)
- BB1 : Ngang lai = Ngang mông - Vẽ dọc váy thân trước từ A2 qua C1 xuống B1
theo làn cong trơn đều (đoạn A2C1 vẽ cong ra 0.3→0,5cm)
Trang 10- Giảm lai thân trước = 1cm
- Vẽ đường ngang lai từ B đến điểm giảm lai 1cm
3.2 Tính toán, dựng hình và cắt thân sau
3.2.1 Cách xếp vải: Hai mặt phải úp vào nhau
- Từ mép biên vải đo vào bằng ½ ngang mông( theo công thức đã tính) cộng đường may , kẻ một đường song song với biên vải Gấp biên vải trùng khớp đường kẻ và dùng ghim ghim lại Sau đó, dùng kéo cắt bỏ phần vải thừa Khi vẽ, hai mép vải quay về phía người vẽ, đường gấp đôi quay ra phía ngoài
3.2.2.Thiết kế thân sau: ( Thiết kế trên giấy)
Sang dấu các đường ngang:
Sang dấu các đường kẻ ngang của thân trước làm đường kẻ ngang cho thân sau:
- aa1 : Giảm đầu lưng = 1cm
- Nối điểm a1 với điểm a2
- Tâm chiết thân sau váy là trung điểm đoạn a1a2
Từ tâm chiết đo đều về hai bên mỗi bên 1,5cm; chiều dài chiết 15cm (hoặc đuôiChiết nằm trên đường ngang mông từ 3 đến 5cm
Vẽ sườn váy, lai váy:
- cc1 : Ngang mông = 1/4 VM + 0 ÷ 1cm (cử động)
- bb1 : Ngang lai = Ngang mông
- Vẽ dọc váy thân sau từ a2 qua c1 xuống b1 theo làn cong trơn đều ( đoạn a2c1 vẽ cong ra 0,3→0,5cm)
- Giảm lai thân trước = 1cm
- Vẽ đường ngang lai từ b đến điểm giảm lai 1cm
* Lưu ý: Lượng cử động cộng vào nhiều hay ít phụ thuộc vào chất liệu vải hay sở thích người mặc
Trang 11THÂN SAU X1
Hình 1.1: Thân trước và thân sau váy thẳng lưng liền 3.3 Tính toán, dựng hình và cắt các chi tiết
- Nẹp lưng được thiết kế sau khi đã may chiết ở thân trước và thân sau
Hình 1.2: Nẹp lưng thân trước và thân sau kiểu váy thẳng
Trang 124 Cắt các chi tiết
+ Đường giữa thân sau 1,5cm
+ Đường sườn: 1.5cm
+ Đường may mí : 0,1cm; may diễu : 0,6cm
+ Diễu gấu váy: 4 cm
4.2 Các chi tiết khi cắt
THÂN SAU X 1
THÂN SAU X 2
Hình 1.3: Gia đường may thân trước và thân sau kiểu váy thẳng
Hình 1.4: Gia đường may nẹp váy thân trước và thân sau kiểu váy thẳng
THÂN TRƯỚC X1
THÂN SAU X2
Trang 13BÀI 2: THIẾT KẾ THIẾT KẾ, CẮT, MAY VÁY XÒE Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh sinh viên có khả năng:
- Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của váy;
- Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế;
- Tính toán và thiết kế các chi tiết của váy trên giấy bìa, vải đảm bảo hình dáng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật dựa trên số đo và công thức thiết kế cơ bản;
- Cắt đầy đủ các chi tiết váy đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật;
- Sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế; cắt; may;
- May hoàn chỉnh váy đảm bảo hình dáng, kích thước, quy trình và yêu cầu
kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu;
Nội dung :
1 Đặc điểm kiểu mẫu
- Váy xòe là kiểu váy lưng liền , ngắn trên đầu gối, có lượng cử động lớn , mặc rộng và cử động dễ dàng, phần dưới eo xòe , không ôm
- Cấu trúc chính của váy gồm 3 thân: 2 thân sau và 1 thân trước
- Phía trước và phía sau váy đều có 2 chiết
- Váy được thiết kế khóa cài trên đường giữa váy phía sau, ở dưới không có xẻ lai vì lai váy đủ độ xòe cho cử động
Mặt trước Mặt sau
Trang 142 Số đo
2.1 Cách đo
- Đo dài váy: Đo từ ngang eo đến trên gối 5cm (dài, ngắn hơn tuỳ ý)
- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo vừa (không sát quá)
- Đo vòng mông: Đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông (đo vừa không sát quá)
2.2 Số đo
- Dài váy (DV) : 48cm
- Vòng eo (VE) : 63cm
- Vòng mông (VM) : 90cm
3 Tính toán, dựng hình các chi tiết
3.1 Tính toán, dựng hình thân trước
3.1.1 Cách xếp vải: Hai mặt phải úp vào nhau ( Dựng hình trên vải)
Từ biên vải đo vào bằng ½ rộng lai theo công thức ,(đo hai điểm cách nhau bằng dài váy), kẻ đường song song với biên vải, sau đó, gấp biên vải trùng khớp đường vừa
kẻ ( Nếu biên vải bị tua sợi hay có chữ hoặc bị lỗ kim thì ta cắt bỏ đường biên trước khi thiết kế) Đường gấp đôi quay về phía người vẽ
Vẽ lưng phía tay phải, vẽ lai phía mép vải tay trái
3.1.2 Dựng hình thân trước: ( Dựng hình trên giấy)
Xác định các đường ngang:
- Kẻ một đường thẳng song song với mép giấy và cách mép 5-10 cm làm đường dựng váy trên đó xác định các đường:
- AB: Dài váy = Số đo – 3 cm (lưng)
- AC: Hạ mông = (18 ÷20cm) – 3cm(lưng)
- Từ các điểm A, B, C kẻ các đường ngang vuông góc với AB
Vẽ lưng, chiết:
- AA1 :Ngang eo = 1/4 vòng eo + 3cm( chiết)
- AA2 : Giảm đầu lưng = 1cm
- Nối điểm A1 với điểm A2 Tâm chiết là trung điểm của đoạn A1A2 Từ tâm chiết
đo đều về hai bên mỗi bên 1,5cm; chiều dài chiết 14cm( hoặc đuôi chiết nằm trên đường ngang mông từ 3 đến 5cm)
Vẽ sườn váy, lai váy:
Trang 15- CC1 : Ngang mông = ¼ VM + 0,5→1cm ( cử động)
- Nối A1 với C1 kéo dài cắt đường ngang B tại điểm B1
- B1B2 giảm lai thân trước = 3,5cm
- Vẽ đường ngang lai BB2
3.2 Tính toán, dựng hình thân sau
3.2.1 Cách xếp vải: Hai mặt phải úp vào nhau ( Dựng hình trên vải)
- Từ mép biên vải đo vào bằng ½ rộng lai theo công thức, ( đo hai điểm cách nhau bằng dài váy), kẻ một đường song song với biên vải Gấp biên vải trùng khớp đường
kẻ và dùng ghim ghim lại Sau đó, dùng kéo cắt bỏ phần vải thừa Khi vẽ, hai mép vải quay về phía người vẽ, đường gấp đôi quay ra phía ngoài
3.2.2 Dựng hình thân sau: ( Dựng hình trên giấy)
Sang dấu các đường ngang:
- Kẻ đường thẳng song song cách mép giấy 3cm
- Đặt thân trước lên phần giấy để thiết kế thân sau sao cho đường giữa thân trước trùng vời đường thẳng vừa kẻ và canh sợi trùng nhau
- Sang dấu các đường ngang A, B, C đã xác đinh trên thân trước để thiết kế thân sau
Vẽ lưng, chiết:
- aa1 : Ngang eo = 1/4 vòng eo + 3cm( chiết)
- aa2 : Giảm đầu lưng = 1cm
- Nối điểm a1 với điểm a2 Từ tâm chiết đo đều về hai bên mỗi bên 1,5cm; chiều dài chiết 14cm( hoặc đuôi chiết nằm trên đường ngang mông từ 3 đến 5cm)
Vẽ sườn váy, lai váy
- cc1 : Ngang mông = 1/4 VM + 0,5→1cm( cử động)
- Nối a1 với c1 cắt đường ngang b tại b1
- b1b2 giảm lai thân sau = 3,5cm
- Vẽ đường ngang lai bb2
Trang 16Hình 2.1: Thân trước và thân sau váy xòe chữ A
3.3 Tính toán, dựng hình nẹp lưng: (Dựng hình rập cắt keo)
- Nẹp lưng được thiết kế sau khi đã may chiết ở thân trước và thân sau
Hình 2.2: Lưng váy thân trước và thân sau váy xòe chữ A
4 Cắt các chi tiết:
4.1.Gia đường may
+ Đường giữa thân sau 1,5cm
+ Đường sườn: 1.5cm
+ Đường may mí : 0,1cm; may diễu : 0,6cm
+ Diễu gấu váy: 4 cm
THÂN TRƯỚC X1
THÂN SAU X2
Trang 174.2 Các chi tiết khi cắt
THÂN TRƯỚC X1
THÂN SAU X2
Trang 18BÀI 3: THIẾT KẾ, CẮT, MAY ÁO LIỀN VÁY Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh sinh viên có khả năng:
- Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của áo liền váy;
- Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế;
- Tính toán và thiết kế các chi tiết của váy liền áo trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật ;
- Cắt đầy đủ các chi tiết áo liền váy đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;
- May hoàn chỉnh áo liền váy đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu;
- Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
Nội dung:
1.Đặc điểm kiểu mẫu
- Váy được thiết kế liền áo dài đến ngang gối hoặc tùy ý;
- Cấu trúc váy gồm 3 thân : 1 thân trước, 2 thân sau;
- Áo váy được cài khóa phía sau theo đường sống lưng;
- Tay áo ngắn, cổ tim;
Trang 192 Số đo
2.1 Cách đo:
- Đo dài váy: Đo từ đốt sống cổ thứ bảy đến ngang gối ( dài hoặc ngắn hơn trùy ý)
- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo vừa (không sát quá)
- Đo vòng ngực: Đo quanh vị trí nở nhất của ngực
- Đo vòng cổ: Đo quanh chân cổ, thước dây giáp nhau tại lõm cổ
- Đo vòng mông : Đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông (đo vừa không sát quá)
- Đo dang ngực : Đo từ đỉnh ngực bên này đến đỉnh ngực bên kia
- Đo chéo ngực : Đo từ lõm cổ xuống đầu ngực
- Đo dài tay : Đo từ xương vai đến bắp tay ( Dài hay ngắn tùy ý)
- Đo cửa tay: Đo quanh vị trí giới hạn cuối cùng của dài tay
- Đo vòng nách: Đo sát vòng nách và vòng thước dây giáp ngay đỉnh vai
3.Tính toán, dựng hình các chi tiết khác
3.1 Tính toán, dựng hinh thân trước ( Dựng hình trên vải)
3.1.1 Cách xếp vải: Hai mặt phải úp vào nhau
Từ biên vải đo vào bằng ½ ngang mông (Theo công thức tính ngang mông), kẻ đường song song với biên vải, sau đó, gấp biên vải trùng khớp đường vừa kẻ Đường gấp đôi quay về phía người vẽ
Vẽ lưng phía tay phải, vẽ lai phía mép vải tay trái