Giáo trình Lắp đặt hệ thống cung cấp điện với mục tiêu giúp các bạn có thể nắm được các kiến thức cơ bản về lắp đặt điện; Tính chọn được thiết bị đóng cắt, dây dẫn cũng như phương pháp đi dây trong hệ thống điện; Phương pháp lắp đặt tủ điện, tính toán được hệ thống nối đât – chống sét cho thiết bị. Mời các bạn cùng tham khảo!
Vị trí, tính chất của mô đun
+ Lắp đặt hệ thống cung cấp điện là mô đun chuyên môn trong chương trình nghề Điện công nghiệp
+ Mô đun được sắp xếp sau khi học xong các môn học cơ sở
Trong nghề Điện công nghiệp, mô-đun là thành phần quan trọng và không thể thiếu, bởi nó đảm bảo sự an toàn, ổn định và hiệu quả cho hệ thống cung cấp điện Trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, mô-đun này đóng vai trò then chốt để duy trì hoạt động liên tục của các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp Việc lựa chọn và vận dụng đúng mô-đun giúp giảm thiểu rủi ro, kéo dài tuổi thọ thiết bị và tối ưu hiệu suất toàn bộ mạng điện Vì thế, mô-đun là yếu tố quyết định cho sự an toàn, tin cậy và hiệu quả của hệ thống cấp điện trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.
Mục tiêu mô đun
Lắp đặt hệ thống chống sét
NHỮNG KÍ HIỆU VÀ CÁC BẢN VẼ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Các loại sơ đồ điện
2 Bài 2: Các mạch đèn cơ bản 20 5 14 1
1 Mạch đèn đơn 1 công tắc điều khiển một bóng đèn 1.5 0.5 1
4 Mạch đèn cầu thang (2 tầng) 1.5 0.5 1
5 Mạch đèn điều khiển hai trạng thái 2.5 0.5 2
6 Mạch đèn điều khiển bốn trang thái 1.5 0.5 1
7 Mạch đèn thắp sáng theo thứ tự 1.5 0.5 1
8 Một số thiết bị được ứng dụng trong mạch điện chiếu sáng 8.5 1.5 6 1
3 Bài 3: Lắp đặt ống luồn dây –
1 Lắp đặt ống luồn dây trục chính 4 1 3
2 Lắp đặt ống luồn dây mạch phân nhánh 4 1 3
4 Bài 4: Lắp đặt cáp- thang cáp – máng cáp 10 4 5 1
1 Lựa chọn khả năng lắp đặt 1 1
2 Lắp dặt với một số môi trường đặc trưng 2 1 1
3 Một số phương pháp lắp đặt cơ bản 7 2 4 1
5 Bài 5: Lắp đặt tủ phân phối –
Tủ tụ bù hạ thế 20 4 13 3
2 Bù công suất phản kháng 11 2 6 3
6 Bài 6: Lắp đặt hệ thống nối đất
1 Khái niệm về nối đất – chống sét 1 1
2 Lắp đặt hệ thống nối đất 4 1.5 2.5
3 Lắp đặt hệ thống chống sét 5 1.5 3.5
BÀI 1: NHỮNG KÍ HIỆU VÀ CÁC BẢN VẼ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
- Nắm được các kí hiệu điện thông dụng
- Các dạng sơ đồ cung cấp điện
- Cẩn thận, chính xác, khoa học
1 Các kí hiệu trên bản vẽ điện
2 Các loại sơ đồ điện
1 Các kí hiệu trên bản vẽ điện:
Nối với nhau về cơ khí
Vận hành bằng tay, ấn
Vận hành bằng tay, kéo
Vận hành bằng tay, xoay
Vận hành bằng tay, lật
Cảm biến Ở trạng thái nghỉ
Dây dẫn ngòai lớp trát
Dây dẫn trong lớp trát
Dây dẫn dưới lớp trát
Dây dẫn trong ống lắp đặt
Biểu diễn ở dạng nhiều cực
Biểu diễn ở dạng một cực
Nút nhấn có đèn kiểm tra
Công tắc ba chấu có điểm giữa
Công tắc 4 chấu (công tắc chữ thập)
Biểu diễn ở dạng nhiều cực
Biểu diễn ở dạng một cực Ổ cắm có bảo vệ, 1 cái Ổ cắm có bảo vệ, 3 cái Đèn, một cái Đèn ở hai mạch điện riêng Đèn có công tắc,
Hoặc Đèn hùynh quang Đèn báo khẩn cấp Đèn và đèn báo khẩn cấp
Biểu diễn ở dạng nhiều cực
Biểu diễn ở dạng một cực
Re lai, khởi động từ
Công tắc dòng điện xung
Hai khí cụ điện trong một vỏ
Còi Khóa cửa Dây dẫn
Dây trung tính nối đất PEN
2 Các loại sơ đồ điện:
Trong quá trình vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện, cần nghiên cứu kỹ vị trí lắp đặt, yêu cầu thắp sáng và công suất của toàn bộ hệ thống để thiết kế đáp ứng đúng yêu cầu trang bị điện Trên cơ sở đó, bản thiết kế nên được tối ưu hóa để đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn và tiết kiệm năng lượng cho các thiết bị và khu vực lắp đặt Khi trình bày bản vẽ thiết kế, có thể dùng các sơ đồ như sơ đồ nguyên lý hệ thống điện, sơ đồ bố trí điện và sơ đồ chiếu sáng để thể hiện đầy đủ các thành phần và mạch điện.
- Sơ đồ xây dựng (sơ đồ lắp đặt)
- Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ tổng quát)
Trên các sơ đồ điện cần có việc hướng dẫn ghi chú việc lắp đặt:
- Phương thức đi dây cụ thể từng nơi
- Lọai dây, tiết diện, số lượng dây
- Lọai thiết bị điện, lọai đèn và nơi đặt
- Vị trí đặt hộp điều khiển, ổ lấy điện, công tắc
- Công suất của điện năng kế
Trong lĩnh vực xây dựng, sơ đồ lắp đặt điện là bản biểu diễn các thiết bị điện theo vị trí trên sơ đồ kiến trúc, giúp xác định nơi đặt đèn và các thiết bị điện thực tế Trên sơ đồ này, đèn và thiết bị được ghi nhận bằng đường liên hệ với công tắc điều khiển hoặc chỉ với các ký hiệu thiết bị tại các vị trí cần lắp đặt mà không vẽ toàn bộ đường dây nối Ví dụ, một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đèn, 1 công tắc và một ổ cắm có dây bảo vệ được minh họa trong hình 1.1.
Hình 1.1 Sơ đồ xây dựng
Sơ đồ này trình bày đầy đủ các chi tiết về đường dây điện, vẽ rõ từng dây và chỉ ra các nối giữa đèn, hộp nối và công tắc trong mạch điện theo ký hiệu chuẩn Mỗi dây được vẽ rõ, có nhãn nhận diện giúp người xem hình dung luồng điện và các nhánh kết nối một cách trực quan Các ký hiệu trên sơ đồ cho phép hiểu nhanh sự liên kết giữa các thiết bị và kiểm tra tính đúng đắn của mạch Đây là tham khảo hữu ích cho thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống điện, đồng thời tối ưu nội dung với các từ khóa liên quan như sơ đồ điện, đường dây, nối dây, đèn, hộp nối, công tắc, ký hiệu.
- Trong sơ đồ chi tiết các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu nhiều cực Theo nguyên tắc các công tắc được nối với dây pha
- Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch điện ở trang thái không có nguồn (hình 1.2)
Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản với ít đường dây, nhằm hướng dẫn đi dây một phần trong chi tiết bản vẽ Sơ đồ này có thể áp dụng cho bản vẽ mạch phân phối điện và kiểm soát, giúp người thiết kế và thi công đọc hiểu dễ dàng và triển khai các kết nối điện một cách chính xác.
X: Vị trí hộp nối, đô mi nô, ổ cắm, phích cắm
Q: Công tắc công suất, công tắc
Hình 1.2 Sơ đồ chi tiết
2.3 Sơ đồ đơn tuyến (sơ đồ một sợi): Để đơn giản hóa các bản vẽ nhiều đường dây khó đọc, thấy rõ quan hệ trong mạch, người ta thường sử dụng sơ đồ đơn tuyến Trong sơ đồ này cũng nêu rõ chi tiết, vị trí thực tế của các đèn, thiết bị điện như sơ đồ chi tiết Tuy nhiên các đường vẽ chỉ vẽ một nét và có đánh số lượng dây, vì vậy dễ vẽ hơn và tiết kiệm nhiều thời gian vẽ, dễ đọc, dễ hiểu hơn so với sơ đồ chi tiết
Hình 1.3 Sơ đồ tổng quát
Đây là công cụ dùng để vẽ các mạch điện đơn giản Trong sơ đồ ký hiệu, không cần thể hiện vị trí và hình dạng ngoài của các đèn, thiết bị điện trong mạch, nhằm làm nổi bật sự tương quan giữa các phần tử trong mạch Hình 1.4
Hình 1.4 Sơ đồ ký hiệu
2.5.Đọc bản vẽ, lập dự toán vật tư và phương án thi công:
+ Bản vẽ điện chiếu sáng công trình hệ thống điện
+ Bản vẽ điện 1 căn hộ
+ Bản vẽ điện 1 khách sạn
+ Bản vẽ điện 1 cơ quan văn phòng, phòng thí nghiệm, nhà xưởng
- Trình bày các kí hiệu cơ trên sơ đồ
- Thống kê vật tư, thiết bị
Cho sơ đồ mặt bằng của một căn hộ sau: Hình 1.5
+ Trình bày các kí hiệu cơ trên sơ đồ
- Lập bảng thống kê vật tư
CÁC MẠCH ĐÈN CƠ BẢN
Mạch đèn cầu thang ( 2 tầng)
2.5 Mạch đèn điều khiển hai trang thấi
2.6 Mạch đèn điều khiển bốn trạng thái
2.7 Mạch đèn thắp sáng theo thứ tự
2.8 Một số thiết bị được ứng dụng trong mạch điện chiếu sáng
2.1 Mạch đèn đơn 1 công tắc điều khiển một bóng đèn:
Trong một phòng, cần lắp bóng đèn và công tắc bảo vệ cùng với ổ cắm; dây dẫn sử dụng loại NYM và công tắc nút bật, ổ cắm luôn có điện Bài viết trình bày cách xây dựng các sơ đồ mạch cho mạch này nhằm hỗ trợ thiết kế và thi công an toàn, tối ưu hóa hiệu suất và bố trí các thành phần điện sao cho hợp lý với yêu cầu của hệ thống.
Sơ đồ xây dựng là sơ đồ lắp đặt (hình 2.1) cho biết vị trí các thiết bị điện đặt trong phòng Qua sơ đồ tổng quát (hình 2.2) ta thấy mối quan hệ giữa các thiết bị điện trong phòng và cách chúng được kết nối với nhau Sơ đồ này mô tả đường dây giữa các thiết bị, loại dây dẫn và hệ thống bảo vệ có nối đất, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện trong phòng.
Hình 2.1 Sơ đồ xây dựng
Hình 2.2 Sơ đồ tổng quát
Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết
+ Khi bật công tắc Q1 dòng điện của đèn:
Bảo vệ người dùng khỏi nguy cơ điện giật được thực hiện bằng cách bọc cách điện vỏ thiết bị hoặc nối vỏ kim loại của thiết bị với dây nối đất (màu vàng – xanh) Trong sơ đồ mạch điện, dây trung tính và dây nối đất được ký hiệu theo hai cách: dây trung tính N và dây nối đất PE, hoặc theo ký hiệu như hình 2.4.
Hình 2.4 Kí hiệu dây dẫn đặc biệt
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.5
Gồm có nguồn điện, công tắc, ổ cắm và nhiều bóng đèn mắc nối tiếp nhau
17 Đ 1 cc ct Đ 2 Đ i Đ Ổ cắm Đ 1 Đ 2 Đ i Điều kiện :
Các bóng đèn phải là đèn nung sáng
UĐ1 + UĐ2 + UĐi + … + UĐn = Unguồn
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.6
Gồm có nguồn điện, công tắc, ổ cắm và nhiều bóng đèn mắc song song nhau
N L SƠ ĐỒ ĐI DÂY Điều kiện :
2.4 Mạch đèn cầu thang ( 2 tầng):
+Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.7
Mạch này dùng hai công tắc ba cực Q1, Q2 nên có thể tắt - mở đèn E1 ở hai nơi, chỉ cần một cầu chì CC bảo vệ
+ Sơ đồ mặt bằng : Hình 2.8
Hình 2.9 Sơ đồ tổng quát mạch công tắc ba chấu
Hình 2.10 Sơ đồ chi tiết mạch công tắc ba chấu
Q1 tác động Q2 không tác động:
Khi tác động Q1 sẽ có điện áp đặt lên đèn E1 sáng
Q2 tác động Q1 không tác động:
Khi tác động Q2 điện áp từ L1 qua đô mi nô 2 của công tắc Q2 được đặt lên đèn E1 làm đèn sáng
Một số thiết bị được ứng dụng trong mạch điện chiếu sáng
2.1 Mạch đèn đơn 1 công tắc điều khiển một bóng đèn:
Một phòng cần lắp bóng đèn, công tắc bảo vệ và ổ cắm như hình 2.1 Dây dẫn dùng loại NYM và công tắc nút bật được áp dụng cho mạch này; ổ cắm luôn có điện Xây dựng các sơ đồ cho mạch nhằm mô tả cách kết nối giữa bóng đèn, công tắc bảo vệ và ổ cắm với dây NYM và công tắc nút bật.
Sơ đồ xây dựng (hình 2.1) cho biết vị trí các thiết bị điện được lắp đặt trong phòng, trong khi sơ đồ tổng quát (hình 2.2) cho thấy mối quan hệ giữa các thiết bị điện và cách chúng kết nối với nhau Sơ đồ này làm rõ đường đi dây giữa các thiết bị, loại dây dẫn và các biện pháp bảo vệ, có nối đất, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện trong phòng Việc nắm bắt đúng các thiết bị, dây dẫn và hệ thống bảo vệ giúp thiết kế và thi công hợp lý, đáp ứng yêu cầu an toàn điện và tối ưu hóa quá trình lắp đặt.
Hình 2.1 Sơ đồ xây dựng
Hình 2.2 Sơ đồ tổng quát
Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết
+ Khi bật công tắc Q1 dòng điện của đèn:
Để bảo vệ con người khỏi nguy cơ điện giật do dòng điện chạy qua cơ thể, người ta bọc vỏ thiết bị bằng lớp cách điện hoặc nối vỏ kim loại của thiết bị với dây nối đất (màu vàng – xanh) Dây trung tính và dây nối đất có thể được ký hiệu trong mạch điện với dây trung tính N và dây nối đất PE, hoặc theo ký hiệu như hình 2.4.
Hình 2.4 Kí hiệu dây dẫn đặc biệt
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.5
Gồm có nguồn điện, công tắc, ổ cắm và nhiều bóng đèn mắc nối tiếp nhau
17 Đ 1 cc ct Đ 2 Đ i Đ Ổ cắm Đ 1 Đ 2 Đ i Điều kiện :
Các bóng đèn phải là đèn nung sáng
UĐ1 + UĐ2 + UĐi + … + UĐn = Unguồn
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.6
Gồm có nguồn điện, công tắc, ổ cắm và nhiều bóng đèn mắc song song nhau
N L SƠ ĐỒ ĐI DÂY Điều kiện :
2.4 Mạch đèn cầu thang ( 2 tầng):
+Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.7
Mạch này dùng hai công tắc ba cực Q1, Q2 nên có thể tắt - mở đèn E1 ở hai nơi, chỉ cần một cầu chì CC bảo vệ
+ Sơ đồ mặt bằng : Hình 2.8
Hình 2.9 Sơ đồ tổng quát mạch công tắc ba chấu
Hình 2.10 Sơ đồ chi tiết mạch công tắc ba chấu
Q1 tác động Q2 không tác động:
Khi tác động Q1 sẽ có điện áp đặt lên đèn E1 sáng
Q2 tác động Q1 không tác động:
Khi tác động Q2 điện áp từ L1 qua đô mi nô 2 của công tắc Q2 được đặt lên đèn E1 làm đèn sáng
2.5 Mạch đèn điều khiển hai trạng thái :
2.5.1 Mạch đèn sáng tỏ - sáng mờ:
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.1
Cấp nguồn Công tắc K ở vị trí 1 Đèn E1 và E2 sáng mờ vì mắc nối tiếpBật công tắc K ở vị trí 2 Đèn E2 sáng , đèn E1 tắt
Mạch đèn này chỉ dùng loại đèn có tim, không thể áp dụng với loại đèn huỳnh quang
2.5.2 Mạch đèn sáng luân phiên:
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.12
Trạng thái 1: Đèn 1 sáng và đèn 2 tắt
Trạng thái 2: Đèn 1 tắt và đèn 2 sáng Công tắc S1 dùng để tắt toàn bộ mạch
Hai đèn 1 và 2 là hai đèn khác loại, hoặc có công suất khác nhau
2.6 Mạch đèn điều khiển bốn trạng thái:
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.13
+ Nguyên lý hoạt động : Các trạng thái hoạt động mạch đèn
Trạng thái 1: Đ1 sáng tỏ, Đ2 tắt (ct1 – 1, ct2 – 2 )
Trạng thái 2: Đ1 tắt, Đ2 sáng tỏ (ct1 – 2, ct2 – 1 )
Trạng thái 3: Đ1 và Đ2 sáng mờ (ct1 – 1, ct2 – 1 )
Trạng thái 4: Đ1 và Đ2 tắt (ct1 – 2, ct2 – 2 )
2.7 Mạch đèn thắp sáng theo thứ tự:
+ Sơ đồ nguyên lý : Hình 2.14
Để vào trong, bật đèn theo trình tự từ ngoài vào trong qua các công tắc K1, K2, K3, K4; khi bật K1, đèn E1 sáng; tiếp tục bật K2 thì đèn E1 tắt và đèn E2 sáng; bật K3 thì đèn E2 tắt và đèn E3 sáng; bật K4 thì đèn E3 tắt và đèn E4 sáng; khi ra ngoài, tắt đèn theo trình tự ngược lại Nếu bật theo chiều ngược lại thì đèn sẽ sáng theo trình tự ngược.
2.8 Một số thiết bị được ứng dụng trong mạch điện chiếu sáng:
2.8.1 Bộ điều khiển xa dùng tín hiệu Wireless: a.Lắp đặt mạch điện điều khiển đèn chiếu sáng bằng sóng IR, RF Đây là mạch điều khiển từ xa đơn giản bằng cách sử dụng sóng RF mà không cần vi điều khiển Mạch có thể điều khiển từ xa cho nhiều thiết bị gia dụng khác nhau như tivi, quạt, đèn, v.v Nó mang lại sự tiện lợi cho người dùng vì chúng ta có thể điều khiển thiết bị ở bất kì nơi nào trong phạm vi 122m Mạch bao gồm hai phần, phần phát (từ xa) và phần thu Khi nhấn bất kỳ phím nào trong điều khiển từ xa, nó sẽ tạo ra các tín hiệu RF tương ứng và các tín hiệu này được nhận bởi phần thu Máy phát và máy thu ASK được sử dụng làm máy phát và máy thu Bộ mã hóa và giải mã HT12E, HT12D được sử dụng trong mạch điện tử này Các sơ đồ khối của toàn bộ mạch được đưa ra dưới đây
Hình 2.15 Sơ đồ khối của toàn bộ mạch
Hình 2.16 Hình dáng cấu tạo
Bước 1: Vạch dấu chính xác
Ký hiệu riêng biệt cố định chỗ luồn dây và bắt vít
Bước 2: Chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết
Để chọn thiết bị và khí cụ phù hợp, dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của chúng Trong quá trình kiểm tra, dùng VOM và quan sát bằng mắt thường tình trạng của các thiết bị và khí cụ.
Bước 3: Định vị các thiết bị, khoan lỗ, uốn ống trên bảng (giá) thực hành
Để lắp đặt trên bảng điện, sắp xếp các thiết bị thật ngăn nắp, chặt chẽ và hợp lý về khoảng cách để quá trình đi dây được gọn nhất Sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên bảng điện, đảm bảo vị trí cố định, an toàn và ổn định cho hệ thống điện.
Bước 4: Đọc, phân tích sơ đồ nguyên lý nối dây
Bước 5: Lắp mạch theo sơ đồ, kiểm tra và vận hành b.Lắp đặt mạch điện điều khiển đèn chiếu sáng bằng sóng Wifi và điện thoại thông minh:
Mạch điều khiển 1 kênh bằng Wifi, 3G, 4G có ứng dụng tuyệt vời điều khiển các thiết bị từ xa
- Sử dụng bật tắt đèn từ xa thông qua Wifi, 3G, 4G
- Khoảng cách điều khiển: Vô hạn
- Điều khiển nhiều thiết bị trong nhà độc lập thông qua 1 app trên điện thoại duy nhất
+ M1: Bật và sau đó thiết bị tự tắt (khoảng 1s)
+ M2: Bật thiết bị và nhấn 1 lần nữa để tắt thiết bị
Hướng dẫn điều khiển thiết bị từ xa qua wifi 3G, 4G
Bước 1: Tải phần mềm eWeLink trên CH play (Có thể nhập từ khóa eWeLink tìm kiếm trên Google và tải phần mềm)
Bước 2: Mở giao diện eWeLink:
Bước 3: Nhấn vào phím + để thêm thiết bị
Bước 4: Nhấn phím "Tiếp theo"
24 Bước 5: Lựa chọn Wifi Quý khách muốn sử dụng và nhập mật khẩu, sau khi nhập xong nhấn "Tiếp theo"
Bước 6: Đợi khoảng 30s đến 1p nhìn
Bước 7: Thiết bị kết nối thành công Quý khách có thể thay đổi tên cho dễ
- Giao diện điều khiển thiết bị của phần mềm:
- Sơ đồ đấu nối: Hình 2.17
Bước 1: Dùng tua vít mở khấc cài của công tắc
Bước 2 tập trung vào an toàn khi lắp công tắc: ngắt nguồn điện trước khi thao tác để loại bỏ nguy cơ điện; sau đó kiểm tra và chuẩn bị các vị trí tiếp xúc trên công tắc Các dây điện được sắp xếp và kết nối vào các vị trí tương ứng theo đúng quy định kỹ thuật và an toàn, đảm bảo công tắc hoạt động ổn định và giảm thiểu rủi ro rò điện hay chập mạch.
Dây pha vào lỗ kí hiệu L
Dây trung tính vào lỗ kĩ hiệu N (đối với phiên bản có dây trung tính)
Line đèn 1 vào lỗ L1 (tương ứng nút nhấn bên phải) Line đèn 2 vào lỗ L2 (tương ứng nút nhấn bên trái)
Để lắp đặt công tắc một cách an toàn và chắc chắn, gắn đế công tắc vào tường bằng ốc vít và phụ kiện đi kèm để đế cố định, rồi lắp mặt công tắc lên đế sao cho đúng chiều và khớp với các khe dẫn điện để tránh hở điện Lưu ý ngắt nguồn điện trước khi thao tác và nhờ thợ điện có chuyên môn thực hiện để đảm bảo an toàn và tuân thủ chuẩn kỹ thuật.
Bước 5: Bật nguồn cho thiết bị Kiểm tra nếu có đèn sáng để đảm bảo thiết bị đã kết nối nguồn thành công
- Các bước thực hiện lắp đặt:
Trước khi thực hành quan sát cabin có trong phòng thực hành để bố trí các thiết bị điện và tiến hành đấu dây mạch điện
Bước 1: Vach dấu chính xác
Ký hiệu riêng biệt cố định chỗ luồn dây và bắt vít
Bước 2: Chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết
Chọn thiết bị và khí cụ dựa trên điện áp và dòng điện làm việc của chúng để đảm bảo phù hợp với yêu cầu vận hành Dùng VOM (mét đo đa năng) và quan sát bằng mắt thường để đánh giá tình trạng của các thiết bị và khí cụ, từ đó đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Bước 3: Định vị các thiết bị, khoan lỗ, uốn ống trên bảng (giá) thực hành
Để vận hành hiệu quả, bố trí các thiết bị lên bảng điện thật ngăn nắp, chặt chẽ và hợp lý về khoảng cách để khi đi dây được gọn, sau đó dùng đinh vít cố định chắc chắn các thiết bị lên bảng điện Bước 4: Đọc và phân tích sơ đồ nguyên lý nối dây để hiểu rõ cách các thiết bị kết nối với nhau và với nguồn cấp điện.
Bước 5: Lắp mạch theo sơ đồ, kiểm tra và vận hành
- Sơ đồ mạch đấu 4 công tắc cảm ứng chuyển động bật tắt 1 bóng đèn hoặc 1cụm đèn ( Hình 2.18)
- Nguyên lý hoạt động của nhiều công tắc cảm ứng điều khiển 1 bóng đèn:
Một công tắc cảm ứng có nhiệm vụ cảm nhận sự chuyển động của con người trong một vùng xác định Khi có sự chuyển động trong vùng được quét, điện đầu ra sẽ được cấp, cấp nguồn cho bóng đèn và đèn sẽ sáng; hoặc nếu được đấu với khởi động từ, khởi động từ sẽ đóng mạch để kích hoạt đèn.
Khi một khu vực đang ở chu kỳ hoạt động và khu vực khác vừa có người di chuyển đến, khu vực mới sẽ được cấp điện do dùng chung một nguồn điện Việc cấp điện đồng thời cho cả hai khu vực không gây ra hiện tượng bất thường nhờ hệ thống cấp điện chung Nguồn điện sẽ duy trì ánh sáng của bóng đèn cho đến khi chu kỳ hoạt động của cảm ứng cuối cùng được tắt.
- Đèn thông minh cảm ứng chuyển động thân nhiệt:
+ Tự động bật tắt đèn đui E27 khi phát hiện ra chuyển động, có thể ghi nhớ mức sáng môi trường và thay đổi thời gian trễ tắt đèn
+ Cảm biến PIR hồng ngoại thân nhiệt có độ nhạy tới 5m
+ Thời gian trễ: điều chỉnh được từ 2s -> nhiều giờ, thời gian trễ sẽ được tính lại bằng
0 nếu chưa hết thời gian tắt vẫn còn chuyển động
+ Độ nhạy sáng: được ghi nhớ khi nhấn nút Lux, đèn sẽ hoạt động tại thời điểm nhấn nút với điều kiện ánh sáng lúc nhấn nút
Do hạn chế về phạm vi hoạt động, cảm biến chỉ nhận tín hiệu trong bán kính khoảng 10 mét, thậm chí có loại chỉ 3 mét Khi vùng cảm biến bị chia nhỏ bởi vách ngăn hoặc nhiều đồ đạc, chúng ta bắt buộc phải sử dụng nhiều cảm biến để đảm bảo phủ rộng và độ nhạy ổn định.
- Xác định và chia vùng nhiệm vụ cho cảm biến, nếu cần bao nhiêu vùng cần tự động bật đèn thì sử dụng bấy nhiêu cảm biến
- Đi dây nguồn tới các vị trí lắp đặt công tắc cảm biến Khoan và cố định đế của cảm biến Nối nguồn vào cảm biến
- Nối các đầu ra của cảm biến và nối đến bóng đèn Pha Lửa bật tắt bằng cảm biến và nối vào đèn, pha Nguội nối chung
Chú ý: Nguồn điện sử dụng phải cùng pha; nếu không đồng pha, công tắc cảm biến có thể bị nổ Trong trường hợp cháy nổ, nhà cung cấp sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành.
Các bài tập ứng dụng thực hành
Một phòng làm việc cần lắp đặt điện theo sơ đồ tổng quát như hình vẽ
1 Vẽ sơ đồ chi tiết
2 Phân tích mach bằng cách trả lời câu hỏi về hoạt động của mạch a Cần sử dụng khí cụ điện nào ? b Loại dây dẫn nào được sử dụng ? c Loại lắp đặt nào được sử dụng ? d Q1 và X4 được lắp đặt chung phải không ? e Giữa X1 và X2 cần bao nhiêu dây dẫn ? f Mũi tên sau X3 có ý nghĩa gì ?
1 Hãy vẽ sơ đồ mạch chi tiết theo sơ đồ tổng quát hình vẽ
2 Hãy cho biết số lõi dây giữa các hộp nối
4 Liệt kê khí cụ điện cần lắp đặt
1 Hãy vẽ sơ đồ mạch tổng quát ( Dây dẫn H07V–U trong ống lắp đặt điện )
2 Thay đổi lại mạch điện: Đèn E1 và E4 được điều khiển bởi một công tắc , E2 và E3 được điều khiển bởi công tắc còn lại Hãy vẽ lại mạch điện chi tiết đã thay đổi
3 Hãy cho biết số lượng dây nối giữa các thiết bị
5 Liệt kê các khí cụ cần thiết
2.9.4.Bài tập 4 : Lắp đặt điện cho một phòng với loại dây dẫn NYIF
Công tắc Q2 đóng điện cho ổ cắm X4 và x5
1 Vẽ sơ đồ tổng quát
2 Vẽ sơ đồ chi tiết
Hãy vẽ sơ đồ mạch chi tiết theo sơ đồ tổng quát đã cho, lắp ráp mạch
1 Phân tích mạch bằng cách trả lời các câu hỏi sau : a Cả hai ổ cắm X3 được lắp chung với công tắc Q1 và X4 với Q2 phải không ? b Mạch đảo chiều nào thích hợp với các thiết bị này ?
2 Vẽ sơ đồ mạch chi tiết
Cho một sơ đồ tổng quát như sau Hãy vẽ sơ đồ chi tiết và lắp ráp mạch
Mạch điện hành lang nhà
1 Vẽ sơ đồ tổng quát
- Đèn được mắc trên trần nhà và được cung cấp điện từ hộp nối X5
- Ổ cắm được đặt chung với công tắc
2 Vẽ sơ đồ mạch chi tiết
3 Liệt kê các vật liệu cần thiết
1 Vẽ sơ đồ tổng quát
- Các ổ cắmđược nối trực tiếp đến hộp nối
- Lắp đặt trong tường với dây NYM
2 Vẽ sơ đồ mạch chi tiết
3 Liệt kê các vật liệu cần thiết
LẮP ĐẶT ỐNG LUỒN DÂY- KỸ THUẬT NỐI DÂY
Nối dây cáp
3.1.Lắp đặt ống luồn dây trục chính:
Trong mạch điện 220V AC, các dây dẫn có thể gồm hai hoặc nhiều dây khác nhau Dây nóng mang điện từ nguồn, dây trung hòa hoàn trả dòng điện qua mạch, và có thể có dây đất để nối với khung máy hoặc đất nhằm tăng cường an toàn Các dây dẫn không chỉ khác nhau về mục đích sử dụng và cách dẫn điện mà còn về chế độ bảo vệ an toàn, phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn của hệ thống.
3.1.1 Cấu tạo, công dụng và phân loại ống :
Các hệ thống điện thường dùng các loại ống hiện nay bao gồm:
- Ống luồn dây bằng kim loại cúng,còn gọi là ống cứng
- Ống luồn dây kim loại trung bình (IMC)
- Ống luồn dây thành mỏng,còn gọi là ống kim loại kĩ thuật điên (EMT)
- Ống kim loại mềm (Greenfield)
- Ống kim loại mềm kín chất lỏng (LTFMC)
- Cáp có lưới thép bên ngoài (BX,AC)
- Cáp có lớp bọc phi kim loại (NM,NMC,UF,USE)
- Ống luồn dây phi kim loại (PVC)
- Khay kim loại và phi kim loại
- Ống phi kim loại kỹ thuật điện
Các hệ thống ống này phù hợp với các hệ thống điện tiêu chuẩn; tuy nhiên, một số loại ống không được phép sử dụng ở những khu vực nguy hiểm như nơi có độ ẩm cao, có khí hoặc chất lỏng dễ cháy, nổ và có hóa chất độc hại.
Việc lựa chon hệ thống ống luồn dây tuỳ thuộc vào:
- vật liệu và kiểu xây dựng(bêtông, gỗ,cọc và dầm,khối xây…)
- Môi trường xung quanh( nóng,lạnh,khô,ướt,mức ô nhiễm )
- Yêu cầu của các chủ đầu tư
- Các yêu cầu về tiêu chuẩn quốc gia,địa phương hoặc ngành
- Yêu cầu của người sử dụng
3.1.2.Phân biệt đường dây trục chính và đường dây mạch phân nhánh :
Ống thép mạ kẽm có hình dáng tương tự ống nước, được sử dụng cho các hệ thống cấp thoát nước và điện trong và ngoài tòa nhà, có thể chôn dưới đất hoặc trong bê tông Bề mặt bên trong ống tương đối láng, đầu ống có thể được cắt ren hoặc uốn cong theo yêu cầu lắp đặt Ống cứng tiêu chuẩn có chiều dài 10 ft và đường kính từ 1/2 inch đến 6 inch Ống được nối chắc chắn vào hộp bảng hoặc tủ điện bằng đai ốc khóa có ren và ống lót, các mối nối phải duy trì liên kết mass liên tục trong toàn bộ hệ thống.
3.1.2.2.Ống kim loại trung bình (IMC) :
Loại ống IMC có thể được sử dụng trong mọi điều kiện khí hậu và mọi loại công trình xây dựng Tương tự như ống cống cứng, ống IMC có chiều dài tiêu chuẩn là 10 ft và đường kính từ 1/2 inch đến 4 inch.
Ống IMC (Intermediate Metal Conduit) và ống cứng có thành mỏng hơn, nên nhẹ hơn và đồng thời rất khó cắt ren Trong khi đó, ống EMT có thể được cắt, uốn cong và làm sạch mép cắt tương tự ống cứng, đồng thời được sản xuất với kích thước từ 1/2 inch đến 4 inch đường kính.
3.1.2.4.Ống luồn dây kim loại mềm:
Ống luồn dây kim loại mềm có cấu tạo tương tự ống cáp với lưới thép ở bên ngoài, nhưng bên trong không chứa dây dẫn như cáp, nên không có khả năng bảo vệ dây dẫn trước thời tiết và chỉ được dùng trong nhà và những nơi khô ráo Được lắp đặt tương tự ống cứng, loại ống này có ưu điểm không cần phải uốn ống và được sử dụng ở những vị trí cần uốn cong để tránh uốn ống EMT và ống cứng.
3.1.2.5.Ống kim loại mềm kín nước (LTFMC): Ống luồn dây này tương tự như ống mềm nhưng có thêm lớp chất dẻo bảo vệ,ngày nay được dùng rộng rãi,tính linh hoạt cao,nhưng không được dùng cho hệ thống điện tổng,ống được dùng để nối máy móc có thể di động hoặc rung động trong khi vận hành bình thường,chiều dài ống thường không quá 6ft,kích cỡ ống 1/2 -4 inch,có thể được làm kín bên trong kết cấu xây dựng,hoặc ở bên ngoài,được sử dụng ở nơi nguy hiểm
3.1.2.6.Cáp có lưới thép (AC): Được chế tạo sẵn , gồm các dây dẫn điện bên trong ống kim loại mềm với lưới thép bao quanh,,các dây có thể là nhôm hoặc đồng tráng nhôm.Cáp AC còn có dải liên kết bên trong tiếp xúc liên tục với lưới thép,do đó rất thích hợp để nối mass thiết bị.Cáp AC chỉ sử dụng ở các nơi khô,không bị các tác động cơ học,do đó có thể dùng trong khối xây tường dọc các dầm xà…,cáp AC không được sử dụng trong các garage sửa xe,các cần trục,thang máy,thiết bị nâng hạ,nhà hát sân khấu và phim trường
3.1.2.7.Cáp có lớp bọc phi kim loại:
Cáp NM gồm 2, 3 hoặc nhiều dây dẫn được bọc bên trong lớp chất dẻo và có dây đồng nối mass, được dùng ở những nơi khô ráo; độ ẩm vượt mức cho phép có thể làm hỏng lớp chất dẻo bảo vệ Cáp NMC được dùng ở nơi khô và ẩm ướt, lớp dẻo bên ngoài có khả năng chịu nước nhưng loại cáp này không được tiếp xúc trực tiếp với đất Cáp phi kim loại UF có thể được chôn trực tiếp dưới đất, thường dùng làm cáp ngầm và có thể dùng làm thay cho NM và NMC, phục vụ cho mạch nhánh Cáp USE (cáp ngầm) được dùng để nối giữa tòa nhà với cột điện, có thể được dùng trong và ngoài nhà, trên hoặc dưới mặt đất.
3.1.2.8.Ống kĩ thuật điện phi kim loại(ENT):
Ống luồn dây tương đối mới có kích thước từ 1/2 đến 2 inch, được thiết kế để chịu ẩm, nhiệt và nhiều loại hóa chất Ống ENT được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các công trình kiến trúc xây dựng bất kể độ cao, có thể được bố trí bên trong tường, phía trên trần hoặc trong bê tông, và có thể làm việc trong điều kiện ẩm.
16 ăn mòn.Do nhẹ và mềm dẻo loại ống này tương đối dễ lắp đặt,có nhiều loại kết nối được dùng để lắp ống ENT với ximăng
3.1.2.9.Ống cứng phi kim loại(ống luồn dây phi kim loại):
Ống PVC là loại ống nhựa tổng hợp có hình dáng tương tự ống kim loại, được thiết kế để chống ăn mòn và có thể chôn ngầm dưới đất, trong nhà hoặc ngoài trời Với trọng lượng nhẹ, ống PVC có thể thay thế nhiều loại ống khác, nhưng không phù hợp ở những khu vực có tác động cơ hoặc điều kiện nguy hiểm Đặc tính dễ uốn cong của ống cho phép dùng dụng cụ uốn chuyên dụng với bộ phận gia nhiệt bên trong để tạo hình theo yêu cầu.
3.1.3.Chỉ tiêu kĩ thuật và yêu cầu thẩm mỹ khi lắp đặt:
3.1.3.1 Kỹ thuật gia công tạo các góc:
-Bịt đầu ống bằng băng keo hoặc đầu bịt ống để cát không bị đổ ra ngoài
-Đổ cát vào ống luồn dây điện
Hơ nóng ống và bắt đầu uốn ống theo hình dạng mong muốn Đối với ống luồn dây cứng, các nối ghép phải duy trì sự nối mass liên tục trong toàn bộ hệ thống và các mối nối phải được siết chặt; ống luồn dây phải được đỡ cách đều 10 ft theo chiều ngang và 20 ft theo chiều đứng Đối với ống kim loại trung bình, nên sử dụng loại nối ghép chặt có thể dùng kiểu có ren hoặc không có ren Đối với ống thành mỏng (EMT), việc nối ống phải sử dụng các nối ghép áp lực thích hợp hoặc các nối ghép vít có đầu nối tương tự Ống luồn dây kim loại mềm dùng các kiểu nối ghép ống mềm chuyên dụng là đai ốc khóa và ống lót đặc biệt Dây nối mass màu xanh lục bắt buộc phải được nối từ hộp điện đến hộp điện và quay trở lại tủ hoặc bảng điện chính.
Khi sử dụng ống kim loại mềm kín nước (LTFMC), cần chú ý rằng số dây dẫn trong ống phải tuân theo quy tắc 40%, ống phải được định vị chắc chắn ở khoảng cách 4,5 ft và nằm trong phạm vi 12 inch của từng hộp điện; quy trình lắp đặt và các linh kiện ghép nối ống phải đặc biệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Cáp có lưới thép (AC) phải được định vị đều tối thiểu 4 1/2 ft và trong phạm vi 12 inch mỗi hộp điện Cẩn thận khi uốn cong cáp AC, và độ cong không được phép dưới 5 lần đường kính ống Ống kĩ thuật điện phi kim loại (ENT) không được dùng ở nơi có các chất gây nguy hiểm, không được để lộ ra ngoài trừ một vài trường hợp đặc biệt, không được dùng để đỡ các loại vật liệu khác, không được chôn trực tiếp trong đất, và điện áp không được quá 600V Ống luồn dây phi kim loại có thể chứa cùng số lượng dây như ống kim loại, theo quy tắc 40%, để lắp ống PVC; ngoài thiết bị uốn cong cần thiết cần có các đầu nối tương ứng và keo dán thích hợp Ngoài ra chú ý, phải lắp dây nối mass cùng với các dây dẫn và nối kết các dây này đến các linh kiện, hộp kim loại và nối đến thanh góp nối mass ở tủ điện chính Ống PVC được dùng với các hộp và các linh kiện định vị phi kim loại Ống PVC có thể có khói độc khi bị nung nóng hoặc cháy, do đó có thể bị hạn chế sử dụng.
3.1.3.2 Kỹ thuật gia công tạo các nhánh: a.Cách uốn cong ống nhựa PVC bằng máy thổi hơi nóng Makita:
Trước khi tìm cách uốn cong ống nhựa PVC bằng máy thổi hơi nóng Makita, người dùng cần nắm rõ mục đích sử dụng ống nhựa để làm gì, vì mục đích đó quyết định loại PVC, đường kính và độ dày thành phù hợp Ống nhựa PVC được ứng dụng để cấp nước, thoát nước, che chắn hệ thống dây điện và bảo vệ môi trường, nên việc hiểu rõ mục đích giúp chọn đúng loại ống và thông số để đạt hiệu quả và độ bền cao Việc xác định mục tiêu cũng cho biết có cần uốn cong hay thay đổi hướng ống, và từ đó chọn phương pháp, nhiệt độ và thời gian gia nhiệt phù hợp khi sử dụng máy thổi hơi nóng Chuẩn bị kỹ và nhận diện mục tiêu trước khi uốn bằng Makita giúp giảm thiểu rủi ro nứt vỡ, biến dạng và hao phí vật liệu, đồng thời đảm bảo an toàn và chất lượng cho hệ thống ống.