1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực hành môn Đe dọa từ không gian mạng và toàn cầu hóa

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: QUẢN LÝ MÁY TÍNH (9)
    • 1.1 Đọc thông SỐ phần cứng (9)
      • 1.1.1 CPU (14)
      • 1.1.3 RAM (16)
      • 1.1.4 Ổ cứng (17)
      • 1.1.5 Dung lượng pin (19)
    • 1.2 Kiểm tra máy tính (9)
      • 1.2.1 Hiệu suất hoạt động (21)
      • 1.2.2 Đo nhiệt độ (22)
      • 1.2.3 Chấm điểm (23)
      • 1.2.4 Tinh chỉnh khởi động (25)
      • 1.2.5 Dọn dẹp ổ cứng (27)
    • 1.3 Đề xuất nâng cấp (29)
  • CHƯƠNG II: BẢO VỆ MÁY TÍNH (29)
    • 2.1. Quét virus (29)
    • 2.2. Xác thực email (31)
    • 2.3. Kiểm tra truy cập tài khoản Facebook (31)
    • 2.4 Phân chia ổ đĩa: chia tách, ghép lại (33)
      • 2.4.1 Chia ổ đĩa (35)
      • 2.4.2 Ghép ổ đĩa (38)
    • 2.5 Đồng bộ hóa dữ liệu (41)
    • 2.6 Sao lưu và phục hồi dữ liệu (44)
      • 2.6.1 Sao lưu (44)
      • 2.6.2 Phục hồi dữ liệu (45)
      • 2.6.3 Khôi phục dữ liệu đã xóa (47)
    • 2.7 Sao lưu và phục hồi ổ đĩa (50)
      • 2.7.1 Sao lưu ổ đĩa (50)

Nội dung

Để giúp mọi người thực hiện những tác vụ trên, ta có thể sử dụng phần mềm HWiNFO - vô cùng thân thiện với người dùng.. Thông số RAM Trên hình là máy tính có RAM 8GB, với 1 thanh RAM, th

QUẢN LÝ MÁY TÍNH

Kiểm tra máy tính

1.3 Tối ưu hóa: Tinh chỉnh khởi động, dọn dẹp ổ cứng

1.4 Đề xuất nâng cấp: Phần cứng, phần mềm Để giúp mọi người thực hiện những tác vụ trên, ta có thể sử dụng phần mềm HWiNFO

Chương trình vô cùng thân thiện với người dùng, có giao diện trực quan và dễ thao tác Nó hoàn toàn miễn phí và rất phù hợp để đánh giá hiệu năng cũng như kiểm tra các thành phần của hệ thống máy tính, từ CPU và RAM đến ổ đĩa và GPU Với các công cụ chẩn đoán nhanh và báo cáo chi tiết, người dùng có thể nắm bắt tình trạng phần cứng và tối ưu hiệu suất một cách hiệu quả Đây là lựa chọn lý tưởng cho những người muốn kiểm tra, đánh giá và cải thiện hiệu suất máy tính mà không phải trả phí.

Chương trình HWiNFO32 này cũng có ưu và nhược điểm riêng: Ưu điểm:

- Thông tin phần cứng chi tiết và toàn diện

- Dễ đọc và dễ điều hướng

- Dữ liệu được sắp xếp theo nhiều danh mục để điều hướng dễ dàng hơn

- Báo cáo mở rộng có thể được xuất sang nhiều định dạng file khác nhau

- Thường xuyên cập nhật, cải tiến và sửa những lỗi gây bất tiện cho người dùng

- Xem các thông tin chi tiết dưới dạng biểu đồ trực quan

Nhược điểm nổi bật là phần mềm vẫn chưa hỗ trợ nhiều tính năng như các phần mềm tương tự khác Để bắt đầu, người dùng cần tải về phần mềm HWinFO cho máy tính của mình Bên dưới là hình ảnh giao diện của phần mềm sau khi đã được tải về.

Hình 1.1 Logo phần mềm HWiNFO

Bước 1: Download phần mềm HWiNFO tại website: https://www.hwinfo.com/download/

Hình 1.2 Giao diện web tải phần mềm HWiNFO

Bước 2: Click vào Free Download (bên dưới, màu xanh) > Local (U.S) ở cột đầu tiên

Hình 1.3.Để tải HWinFO, click Free Download Local (U.S.)

Bước 3: Cài đặt phần mềm HWiNFO

Hình 1.4 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 1

Hình 1.5 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 2

Hình 1.6 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 3

Hình 1.7.Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 4

Hình 1.8 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 5

Hình 1.9 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 6

Hình 1.10 Các bước cài đặt phần mềm HWiNFO 7

Sau khi đã hoàn tất cài đặt phần mềm, trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ sau:

Hình 1.11 Sau khi hoàn tất các bước cài đặt phần mềm HWiNFO

Hình trên là ví dụ của dòng máy tính HP 240 G8, hệ điều hành:

Microsoft Windows 10 Home Single Language (x64) Build 19044.1706 (21H2).

1.1 Đọc thông SỐ phần cứng:

CPU là tên viết tắt Central Processing Unit - bộ vi xử lý trung tâm Đây được xem là

Não bộ máy tính, hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), đóng vai trò chủ đạo trong việc xử lý mọi thông tin và dữ liệu đầu vào Nhờ khả năng này, máy tính có thể vận hành trơn tru và đáp ứng mọi yêu cầu của người dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Hiện nay có hai nhà sản xuất và phân phối CPU lớn nhất toàn cầu là Intel và AMD Các dòng CPU được ưa chuộng từ Intel gồm Core i5, Core i7 và các phiên bản khác, còn từ AMD có Ryzen 5, Ryzen 7 và các biến thể tương tự Tùy theo nhu cầu sử dụng mà bạn có thể lựa chọn máy tính có thông số CPU phù hợp Để kiểm tra thông số CPU trên HWiNFO32, hãy mở Central Processor(s) và xem cửa sổ bên dưới mang tên CPU của máy.

Hình 1.12 Thông số cấu hình CPU

Hình trên là CPU: Intel(R) Core(TM) i5-1135G7 @ 2.40GHz (Intel

- Number of Logical CPUs/Thread: 8

Máy 4 nhân 8 luồng có nghĩa là CPU có 4 nhân vật lý, mỗi nhân có thể thực hiện song song 8 luồng xử lý

Hình 1.13 Hình ảnh máy tính intel core i5, thế hệ 11

Một phần quan trọng của CPU là Cache hay còn gọi là Bộ nhớ đệm của

CPU, là nơi lưu trữ tạm thời những lệnh mà CPU cần xử lý

RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên và lưu dữ liệu tạm thời trong quá trình vận hành máy tính Khi mở một phần mềm, dữ liệu được tải từ ổ cứng lên RAM và được CPU xử lý, sau đó kết quả xử lý được ghi ngược lại vào ổ cứng để lưu trữ lâu dài, vì RAM có tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng Do tính chất này, mọi thông tin trên RAM chỉ tồn tại khi có nguồn điện và sẽ mất đi khi nguồn cấp bị ngắt Để kiểm tra thông số RAM trên máy tính, có thể dùng HWiNFO32 và chọn mục Memory để xem chi tiết.

Trên hình là máy tính có RAM 8GB, với 1 thanh RAM, thanh này có 8GB và đang hoạt động:

Kênh RAM đang hoạt động: 1 Để cải thiện tốc độ RAM, các nhà sản xuất thường chia RAM thành nhiều chế độ, trong đó phổ biến nhất là Single Channel (RAM chạy 1 kênh) và Dual Channel (RAM chạy 2 kênh song song) Khi RAM hoạt động ở chế độ kênh đơn, băng thông và hiệu suất có thể bị hạn chế so với cấu hình Dual Channel, nơi hai thanh RAM làm việc đồng bộ trên hai kênh riêng biệt và tăng băng thông xử lý dữ liệu Vì vậy, để tối ưu hiệu suất hệ thống cho gaming và làm việc đa nhiệm, nên cân nhắc lắp RAM theo chuẩn Dual Channel với đúng số khe và bo mạch chủ hỗ trợ.

Hình 1.16 Single Channel vs Dual Chann

Như hình trên, việc lắp hai thanh RAM song song mang lại độ ổn định và hiệu suất cao hơn so với dùng một thanh RAM duy nhất Tùy mục đích và nhu cầu sử dụng mà người dùng nên chọn thông số RAM phù hợp cho hệ thống máy tính, gồm dung lượng RAM, tốc độ và cấu hình dual-channel để tối ưu hiệu năng và khả năng xử lý đa nhiệm.

- Đối với các nhu cầu chỉ cần đáp ứng các tác vụ thông thường như lướt web, xem phim thì RAM 4GB có thể là phù hợp

Đối với nhóm khách hàng có yêu cầu cao hơn, như thường xuyên thao tác với các ứng dụng nặng hoặc chơi game có đồ họa ở mức trung bình trở lên, RAM tối thiểu 8GB là điều cần thiết để đảm bảo hiệu suất và trải nghiệm mượt mà Việc trang bị RAM 8GB giúp xử lý đa nhiệm nhanh hơn, giảm thiểu lag khi chạy các ứng dụng đòi hỏi tài nguyên và tối ưu hiệu suất tổng thể cho máy tính và laptop.

Hiện nay, ổ cứng được chia ra làm 2 loại chính là HDD và SSD:

HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, có cơ chế hoạt động cơ học với một đĩa quay và động cơ để đọc/ghi dữ liệu Vì đặc điểm này, HDD dễ bị tác động vật lý và dễ hỏng hóc do các tác nhân bên ngoài như va đập, rung lắc hoặc điều kiện môi trường bất lợi như nhiệt độ cao.

SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn có khả năng tăng tốc độ hoạt động, tối ưu nhiệt độ, nâng cao an toàn dữ liệu và tiết kiệm điện năng Việc sử dụng ổ SSD sẽ giảm bớt nỗi lo hư hỏng do tác nhân vật lý so với HDD Tuy nhiên, giá thành của ổ SSD vẫn còn cao so với HDD Để kiểm tra ổ cứng bằng Defragment and Optimize Drives có sẵn trong máy, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhấn mở cửa sổ tìm kiếm ra và nhập từ khóa Defragment and Optimize Drives

Sau đó chọn đến Defragment and Optimize Drives như hình bên dưới

Hình 1.17 Phần mềm Defragment and Optimize Drives

Bước 2: Cửa sổ của phần mềm xuất hiện Nhìn vào cột Media Type… từ đó sẽ dễ dàng nhận biết ổ cứng của máy tính

- Solid State Drive: Chính là ổ SSD

- Hard Disk Drive: Chính là ổ HDD

Hình 1.18 Cửa sổ phần mềm Defragment and Optimize Drives

Hình trên là ví dụ của máy tính có ổ cứng SSD

Tiếp theo, để kiểm tra dung lượng của ổ cứng, ta vào This PC

Theo hình trên, có thể thấy máy tính có ổ cứng được chia ra làm 2 ổ đĩa

- Window (C): Có dung lượng 117GB, còn trống 10,8 GB

- Data (E): Có dung lượng 120GB, còn trống 32,2GB

Tình trạng pin (Battery health) là tỷ lệ dung lượng pin hiện tại so với dung lượng thiết kế ban đầu khi xuất xưởng Con số này cho biết mức độ chai pin và ảnh hưởng của nó đến thời lượng sử dụng, hiệu suất và độ ổn định của thiết bị từ smartphone đến laptop Theo dõi Battery health giúp người dùng đánh giá vòng đời pin, lên kế hoạch thay pin khi cần và tối ưu hóa chu trình sạc để kéo dài tuổi thọ pin và duy trì hiệu năng thiết bị.

% dung lượng pin khả dụng hiện tại của máy Để kiểm tra tình trạng pin trên HWiNFO32, ta click vào Smart Battery Battery #0

Hình trên là ví dụ cho máy tính có dung lượng pin 40926 mWh, tỷ lệ chai pin là 0,0% và dung lượng pin khả dụng hiện tại là 40926 mWh

1.2.1 Tuổi đời linh kiện máy tính: Để biết được máy tính của mình đã ra đời và sản xuất vào năm bao nhiêu, ta có thể tra Google theo mã tên của máy tính Như ở phần trên ta đã đọc được tên chính xác của máy tính bằng HwinFO32 là HP 240 G8

Trên mạng có rất nhiều trang để ta có thể xem năm ra mắt của sản phẩm đó

Hình 1.21.Chi tiết thông số kỹ thuật của máy 1

Hình 1.22 Chi tiết thông số kỹ thuật của máy 2

Ví dụ trên hình là máy tính HP 240 G8, ra mắt năm 2021 Để kiểm tra tuổi đời linh kiện màn hình, bạn có thể dùng HwinFO32: mở ứng dụng, nhấn vào Monitor, rồi nhấp vào cửa sổ xuất hiện trên màn hình để xem thông tin chi tiết về tuổi thọ màn hình và các thông số liên quan.

Hình 1.23 Màn hình máy tính Đây là máy tính có màn hình Chi Mei [Unknown Model: CMN14FF] với tuổi đời từ năm 2018

- Monitor Name: Chi Mei [Unknown Model: CMN14FF]

Việc thường xuyên kiểm tra hiệu suất hoạt động của máy tính giúp giám sát và phân tích cách thiết bị vận hành, từ đó rút ra nhận định về những phần cần nâng cấp hoặc thay thế để tăng hiệu suất Để theo dõi hiệu suất, người dùng có thể dùng Task Manager (trình quản lý tác vụ của Windows) để xem mức tiêu thụ CPU, RAM và tình trạng các ứng dụng đang chạy Dựa trên dữ liệu này, ta có thể xác định bottleneck và lên kế hoạch cải thiện hiệu suất bằng cách nâng cấp phần cứng như RAM, ổ cứng SSD, hoặc tối ưu phần mềm và cấu hình hệ điều hành, nhằm cải thiện tốc độ và phản hồi của máy tính.

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc để khởi động Task

Bước 2: Nhấn vào tab Performance trên đầu ứng dụng để chuyển sang chế độ xem thông tin hiệu suất

Hình 1.24 Hiệu suất hoạt động

Tại đây, ta sẽ thấy một danh sách các thiết bị phần cứng của mình ở phía dưới bên trái

Nó bao gồm bộ xử lý, card đồ họa, RAM, ổ cứng lưu trữ và kết nối mạng

- Thiết bị lưu trữ và card đồ họa: Hiển thị phần trăm sử dụng

- CPU bao gồm tốc độ xung nhịp thực tế hiện tại

- RAM: Hiển thị mức tiêu thụ tuyệt đối

- Kết nối mạng cho biết tốc độ truyền tải theo thời gian thực

Bạn có thể nhấp vào bất kỳ thiết bị nào trong danh sách để mở chế độ xem chi tiết; thông tin hiển thị sẽ tự động điều chỉnh dựa trên loại thiết bị được chọn.

Đề xuất nâng cấp

Trước khi nâng cấp laptop, bạn cần xem xét kỹ và tìm hiểu cẩn thận vì không phải mọi thành phần trên máy tính đều có thể thay thế được Việc xác định rõ mục đích nâng cấp giúp bạn hiểu cần nâng cấp gì và tại sao, từ đó chọn đúng bộ phận phù hợp và đảm bảo tương thích Lựa chọn linh kiện phù hợp không chỉ tối ưu hiệu suất mà còn giúp tiết kiệm chi phí và tránh mua nhầm, lãng phí thời gian.

HP 240 G8 là laptop phổ thông của HP, dành cho văn phòng và các tác vụ đồ họa nhẹ, được thiết kế gọn nhẹ và tinh tế Tuy nhiên, với một chiếc máy phổ thông như vậy, thời lượng pin không thể kỳ vọng quá cao, chỉ khoảng 2–3 giờ cho một lần sạc đầy Vì vậy, khi đi học hoặc đi làm mà quên mang dây sạc, máy sẽ khó duy trì hoạt động lâu dài.

Hệ thống tản nhiệt của laptop gồm hai ống tản nhiệt chạy quanh các linh kiện quan trọng và hai quạt tản nhiệt công suất cao, kết hợp với bản lề được thiết kế để nâng nhẹ máy khỏi mặt bàn, mở rộng luồng khí và tăng hiệu quả tản nhiệt Nhờ đó, nhiệt độ được giữ ở mức ổn định và laptop duy trì hiệu suất tối ưu trong thời gian làm việc dài Tuy nhiên, quạt tản nhiệt có thể hoạt động ở tốc độ cao và gây tiếng ồn, khiến máy trở nên hơi ồn trong quá trình sử dụng.

Theo phần kiểm tra dung lượng bộ nhớ, ổ C trên HP 240 G8 đã đầy, do đó cần lọc và xóa bớt các file không dùng và file rác để giải phóng bộ nhớ, giúp máy chạy nhanh hơn Về pin, pin hiện không bị chai nhưng nên tránh vừa sạc vừa dùng để ngăn sập nguồn và kéo dài tuổi thọ pin Nhiệt độ trung bình của máy khoảng 52°C được xem là ở mức lý tưởng; khi sử dụng nên dùng giá đỡ máy tính hoặc đế tản nhiệt để hạ nhiệt và vệ sinh máy tính định kỳ 6 tháng một lần để duy trì hiệu suất làm mát.

BẢO VỆ MÁY TÍNH

Quét virus

Quét virus đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ máy tính khỏi sự tấn công và xâm nhập của mã độc, vì vậy cần chọn phần mềm diệt virus chất lượng để đảm bảo an toàn cho hệ thống Ngoài các công cụ diệt virus phổ biến, Windows 10 có tích hợp Windows Security có thể quét liên tục máy tính để phát hiện virus và phần mềm độc hại Để tiến hành, ta thực hiện các bước sau đây: đảm bảo hệ điều hành và phần mềm diệt virus được cập nhật; mở Windows Security và bật chức năng quét; chọn chế độ quét phù hợp (quét nhanh, quét toàn bộ hoặc quét tùy chọn); khởi động quét và theo dõi kết quả; xử lý các mối nguy bằng cách cách ly hoặc xoá các tập tin độc hại; và định kỳ kiểm tra lại bảo mật để duy trì máy tính an toàn.

Bước 1: Tìm “Windows Security” trên thanh tìm kiếm Giao diện sẽ hiện ra như sau:

Hình 2.1.Giao diện Windows Security

Bước 2: Chọn “Virus & threat protection” để mở cửa sổ quét Chọn Scan Options để xem ba tùy chọn, bao gồm Quick Scan, Full Scan và Custom Scan

Hình 2.2 Giao diện Scan options

Bước 3: Chọn hình thức mình muốn và chọn “Scan now”.

Xác thực email

Ngày nay, các thủ đoạn lừa đảo qua mạng ngày càng tinh vi, khiến chúng ta dễ bị sập bẫy và mất an toàn bảo mật thông tin Vì thế, ta cần chuẩn bị trước những biện pháp phòng tránh hiệu quả, trong đó một biện pháp điển hình là xác thực email Xác thực email giúp người dùng nhận diện các thư đến từ nguồn tin cậy, từ đó giảm thiểu rủi ro liên quan đến lừa đảo và rò rỉ thông tin Để thực hiện, ta tiến hành các bước kiểm tra nguồn gửi, xác thực danh tính người gửi và áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp, nhằm tăng cường bảo vệ dữ liệu cá nhân và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

Bước 1: Chọn một email mà ta cần xác nhận Chọn vào Khác => Hiển thị thư gốc

Hình 2.3 Hiện thị thư gốc

Bước 2: Nhấn Ctrl+F để tìm địa chỉ xác thực trả về ở trường Return-Path Tại đây, bạn có thể xác nhận xem địa chỉ email của người gửi có trùng khớp với tên người gửi hay không và phát hiện xem đó có phải email giả hay lừa đảo, từ đó giúp tránh các sự cố liên quan đến giả mạo email.

Kiểm tra truy cập tài khoản Facebook

Facebook được xem là một trong những mạng xã hội lớn nhất với sức ảnh hưởng hàng đầu ở Việt Nam và trên thế giới Tuy nhiên, nếu bạn không biết cách bảo vệ tài khoản cá nhân một cách cẩn thận, thông tin của bạn có thể bị kẻ xấu lợi dụng để trục lợi Để bảo vệ an toàn cho tài khoản, bước đầu là kiểm tra truy cập tài khoản Facebook và thực hiện các biện pháp bảo mật phù hợp nhằm hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền riêng tư và ngăn chặn hành vi xâm nhập.

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Facebook Chọn biểu tượng tam giác ngược ở góc trên phải màn hình -> Nhấn chọn Cài đặt & Quyền riêng tư

Hình 2.5 Cài đặt & quyền riêng tư

Bước 2: Chọn Cài đặt => Bảo mật và đăng nhập => Chọn Xem thêm

Danh sách lịch sử đăng nhập được hiển thị

Hình 2.6 Danh sách lịch sử đăng nhập Facebook

Bước 3: Tìm xem thiết bị lạ mà bạn muốn đăng xuất Sau đó chọn dấu ba chấm => Đăng xuất

Phân chia ổ đĩa: chia tách, ghép lại

Để thực hiện các bước tiếp theo của bài thực hành, nhóm sẽ sử dụng phần mềm EaseUS Partition Master Để tải phần mềm, ta tiến hành như sau:

Bước 1: Chọn Free Download để tải phần mềm miễn phí tại: https://www.easeus.com/partition-manager/epm-free.html

Hình 2.8 Giao diện tải phần mềm trên website

Bước 2: Sau khi tải hoàn tất, chọn Install để tiến hành cài đặt

Hình 2.9 Giao diện khi đã hoàn tất tải về

Bước 3: Sau khi đã cài đặt, chọn Start Now để sử dụng phần mềm

Hình 2.10 Giao diện khi đã hoàn tất cài đặt

Hình 2.10 Giao diện khi đã hoàn tất cài đặ

Bước 1: Mở ứng dụng EaseUS và chọn Start now tại khung Partition Manager

Bước 2: Chọn ổ đĩa muốn phân vùng, bấm chuột phải chọn Resize/Move

Bước 3: Hộp thoại Resize/Move mở lên, điều chỉnh thanh kích thước của ổ đĩa tùy theo nhu cầu chia, rồi bấm OK

Hình 2.13 Tùy chỉnh phân vùng ổ đĩa D

Bước 4: Đã xuất hiện thêm ổ đĩa Unallocated Nhấp chuột phải vào ổ đĩa vừa phân chia, chọn Create

Hình 2.14 Hoàn tất phân chia ổ đĩa D

Bước 5: Bấm chọn tên cho ổ đĩa -> OK

Hình 2.15 Chọn tên cho ổ đĩa vừa phân chia

Bước 6: Tiếp tục bấm vào Execute 2 Operations ở góc trên bên trái để chạy thay đổi

Bước 7: Bấm chọn Apply -> Finish để hoàn tất

Hình 2.17 Giao diện xác nhận

Bước 1: Click chuột phải vào ổ đĩa muốn gộp, nhóm chọn ổ F, bấm vào Merge

Hình 2.19 Chọn Merge để ghép ổ đĩa

Bước 2: Chọn ổ đĩa gộp vào ổ E vào, nhóm chọn ổ đĩa C, tích chọn ổ đĩa C, bấm OK

Hình 2.20 Chọn ổ đĩa khác để ghép

Bước 3: Ổ F đã được gộp vào ổ E nhưng chưa xác nhận Tiếp tục bấm vào Execute 1 Operation ở góc trên bên trái để chạy thay đổi

Hình 2.21 Chọn Execute 1 Operation để chạy thay đổi

Bước 4: Bấm Apply và chờ máy khởi động lại:

Hình 2.22 Chọn Apply để hoàn tất ghép ổ đĩa

Đồng bộ hóa dữ liệu

Đồng bộ hóa dữ liệu mang lại lợi ích cho cả cá nhân và doanh nghiệp bằng cách giảm thiểu chi phí đầu tư cho máy móc vật lý phục vụ lưu trữ và đồng thời tăng cường khả năng truy xuất dữ liệu nhanh chóng khi cần sử dụng Giải pháp này giúp hệ thống lưu trữ linh hoạt hơn, tối ưu nguồn lực và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào thiết bị vật lý, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Bước 1: Click chọn "File sync" trong trang chính của ứng dụng EaseUS

Hình 2.23 Giao diện chọn đồng bộ

Bước 2: Bấm chuột trái vào “Click to select a folder” trong hộp thoại

Hình 2.24 Chọn "Click to select a folder"

Bước 3: Click chọn folder cần đồng bộ “b" bấm “Select Folder”

Hình 2.25 Chọn folder cần đồng bộ

Bước 4: Click vào nút "Start sync" in "EaseUS EverySync"

Hình 2.26 Bắt đầu đồng bộ

Hình 2.27 Folder đã được đồng bộ

Sao lưu và phục hồi dữ liệu

Trong mọi trường hợp máy tính có thể bị hỏng hoặc gặp sự cố do virus tấn công, khiến máy tính ngừng hoạt động và dữ liệu có thể bị mất Vì thế sao lưu dữ liệu định kỳ là rất cần thiết để có thể khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố và tránh những thiệt hại không đáng có.

Bước 1: Click chọn "Backup & Restore" trong trang chính của ứng dụng

Hình 2.28 Giao diện chọn Sao lưu và phục hồi

Bước 2: Chọn folder cần sao lưu, nhóm chọn folder Music, bấm Proceed

Hình 2.29 Chọn folder Music và tiến hành sao lưu

Hình 2.30 Folder Music đã được sao lưu

Bước 1: Bấm nút Recovery ở file muốn phục hồi

Hình 2.31 Chọn file muốn phục hồi

Bước 2: Chọn Recover to Original Location bấm Proceed

Hình 2.32 Tiến hành phục hồi

Bước 3: Chờ khôi phục 100%, bấm Finish

Hình 2.33 Hoàn thành phục hồi

2.6.3 Khôi phục dữ liệu đã xóa

Bước 1: Click chọn "Data Recovery" trong trang chính của ứng dụng EaseUS

Hình 2.34 Giao diện chọn khôi phục dữ liệu

Bước 2: Chọn mục cần khôi phục Windows RE tools, bấm Scan

Hình 2.35 Scan mục cần khôi phục

Bước 3: Chờ scan để kiếm các file đã bị xóa

Hình 2.36 Quá trình scan dữ liệu

Hình 2.36 Quá trình scan dữ liệu

Bước 4: Tích chọn các file/folder đã scan được, bấm Recover

Hình 2.37 Chọn khôi phục dữ liệu

Bước 5: Chọn nơi lưu dữ liệu khôi phục, bấm Select Folder

Hình 2.38 Chọn vị trí lưu dữ liệu khôi phục

Hình 2.39 Hoàn thành khôi phục dữ liệu

Sao lưu và phục hồi ổ đĩa

Bước 1: Click chọn "Backup & Restore" trong trang chính của ứng dụng EaseUS

Hình 2.40 Giao diện chọn sao lưu và phục hồi

Hình 2.41.Chọn mục để sao lưu và phục hồi ổ dĩa

Bước 3: Chọn ổ đĩa cần sao lưu (ổ Z), sao lưu vào D:\, bấm Ok

Hình 2.42 Tiến hành sao lưu

Hình 2.43 Quá trình sao lưu ổ đĩa

Bước 1: Chọn ổ đĩa cần khôi phục, bấm Recovery

Hình 2.45 Chọn ổ đĩa khôi phục

Bước 2: Hộp thoại Recovery xuất hiện, chọn lại ổ đĩa lần nữa, bấm Next

Hình 2.46 Tiến hành khôi phục

Bước 3: Chọn nơi để phục hồi ổ đĩa, nhóm chọn ổ F, bấm Proceed

Hình 2.47 Chọn vị trí phục hồi ổ đĩa tới

Bước 4: Hộp thoại cảnh báo xuất hiện, bấm Continue

Hình 2.48 Xác nhận tiếp tục

Bước 5: Chờ khôi phục ổ đĩa

Hình 2.49 Quá trình khôi phục ổ đĩa

Hình 2.50 Hoàn thành khôi phục ổ đĩa, chọn Finish để kết thúc quá trình

Ngày đăng: 19/07/2022, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w