1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

71 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tác giả Nguyễn Lê Thanh Trúc, Lê Thị Đoàn Nhiên, Hồ Ngọc Dung, Lê Thị Thùy Trang, Trần Thị Hồng Trân, Hồ Vĩnh Trọng, Nguyễn Thị Thanh Duyên, Đỗ Xuân Hòa
Người hướng dẫn GVHD: Trịnh Thị Mai Linh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Chuyên ngành Lý Luận Chính Trị
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đã thúc đẩynâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụngkhoa học và công nghệ vào sản xuất, thu hẹp trình độ phát triển của nước ta với cácnước trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ



TIỂU LUẬNMÔN HỌC: LỊCH SỬ ĐẢNG

SẢN VIỆT NAM

GVHD: Trịnh Thị Mai Linh SVTH:

Nguyễn Lê Thanh Trúc 20132107

Lê Thị Đoàn Nhiên 20131095

Hồ Ngọc Dung 20132075

Lê Thị Thùy Trang 20132091Trần Thị Hồng Trân 20132100

Hồ Vĩnh Trọng 20146107Nguyễn Thị Thanh Duyên 19136015

Đỗ Xuân Hòa 20142503

Mã lớp học:LLCT220514_21_2_27

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Điểm: ………

KÝ TÊN

Trang 3

MỤC LỤC

M ĐẦẦUỞ 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

2.1 Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 4

2.2 Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 5

2.3 Những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 5

2.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quá trình phát triển lực lượng sản xuất trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiện nay 5

2.5 Định hướng, giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam giai đoạn 2021-2030 6

2.6 Công nhân Việt Nam tiên phong trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại 6

hoá 6

2.7 Phê phán quan điểm sai trái, xuyên tạc về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất 7

nước 7

2.8 Vai trò, đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 7

2.9 Bức tranh công nghiệp hóa của Việt Nam 8

2.10 Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 8

3 Phương pháp nghiên cứu 8

3.1 Phương pháp logic 8

3.2 Phương pháp lịch sử 9

3.3 Phương pháp phân tích 9

3.4 Phương pháp tổng hợp 9

Trang 4

3.5 Phương pháp diễn dịch 9

3.6 Phương pháp quy nạp 10

3.7 Phương pháp so sánh đối chiếu 10

3.8 Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn 10

3.9 Phương pháp lý luận 11

4 Bố cục của tiểu luận 11

5 Đóng góp của đề tài 11

CHƯƠNG 1: C S LÝ LU N VỀẦ CÔNG NGHI P HÓA, HI N Đ I HÓA ĐẦẤT NƠ Ở Ậ Ệ Ệ Ạ ƯỚC 12 1.1 Khái niê ̣m về công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa 12

1.1.1 Quan niê ̣m về công nghiê ̣p hóa 12

Lịch sử công nghiệp hóa thế giới đã trải qua hàng trăm năm Vào giữa thế kỷ XVIII, một số nước phương Tây, mở đầu là nước Anh, đã tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp với nội dung chủ yếu là chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí Đây là sự khởi đầu cho tiến trình công nghiệp hóa của thế giới Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XIX, khái niệm công nghiệp hóa mới được dùng để thay thế cho khái niệm cách mạng công nghiệp được sử dụng trước đó 12

1.1.2 Quan niê ̣m về hiê ̣n đại hóa 13

1.2 Tính tất yếu khách quan của công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa 13

1.3 Đă ̣c điểm và vai trò của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa 14

1.3.1 Đă ̣c điểm của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa 14

1.3.2 Vai trò của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa 15

CHƯƠNG 2: QUAN ĐI M VỀẦ CÔNG NGHI P HÓA, HI N Đ I HÓA C AỂ Ệ Ệ Ạ Ủ 15

Đ NG CSVN QUA CÁC KỲ Đ I H IẢ Ạ Ộ 15

Trang 5

2.1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy15

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa 1996-2001 15

2.1.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII 15

2.1.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII 16

2.2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 2001-2006 19

2.2.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX 19

2.3 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 2006-2011 21

2.3.1 Hoàn cảnh diễn ra 21

2.3.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X 22

2.4 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng 2011-2016 23

2.4.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI 23

2.4.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI 24

2.5 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và chủ trương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa 25

2.5.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII 25

2.5.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII 26

CHƯƠNG 3: TH C TR NG CÔNG NGHI P HÓA, HI N Đ I HÓA ĐẦẤT NỰ Ạ Ệ Ệ Ạ ƯỚC 28 3.1 Một số thành tựu đạt được trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 28

3.1.1 Về khoa học công nghệ 29

3.1.2 Về cơ cấu kinh tế 30

3.2 Những hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 32

Trang 6

3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động diễn ra chậm 32

3.2.2 Chậm trễ trong việc chuyển kinh tế nông hộ, nhỏ lẻ, phân tán lên sản xuất 33 hàng hóa lớn, tập trung 33

3.2.3 Cơ cấu vùng kinh tế còn nhiều bất cập 34

3.2.4 Một số hạn chế về khoa học công nghệ 34

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GI I PHÁP GIÚP THÚC Đ Y QUÁ TRÌNH CÔNGẢ Ẩ NGHI P HÓA, HI N Đ I HÓA NỆ Ệ Ạ Ở ƯỚC TA 35 4.1 Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả 35

4.1.1 Ngành nông nghiệp 35

4.1.2 Ngành công nghiệp 37

4.1.3 Ngành dịch vụ 37

4.2 Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực 38

4.3 Phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, nâng cao năng lực sáng 38 tạo, chất lượng nguồn nhân lực 38

4.4 Phát triển kinh tế vùng 39

4.5 Phát triển kinh tế biển 40 4.6 Bảo vệ, sử dụng, hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên40 KỀẤT LU NẬ 41

Trang 7

kỳ Đại hội Đảng, từ Đại hội lần thứ VIII, IX, X, XI, XII, Đảng ta từng bước tiếptục tổng kết thực tiễn, kế thừa, phát triển tư tưởng lý luận và bổ sung nhận thứcngày càng rõ hơn về nhiều mô thức công nghiệp hoá, hiện đại hoá khác nhau,chẳng hạn như công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; công nghiệphoá, hiện đại hoá rút ngắn, gắn với kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, Nhữngyêu cầu về mục tiêu, nội dung, bước đi và cả nguồn lực để bảo đảm thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đã được đặt ra trong chủ trương, đường lối của Đảngnhằm bảo đảm phù hợp với tình hình cụ thể trong nước và quốc tế ở từng giai đoạn.Đảng và Nhà nước xác định công nghiệp hóa là một nhiệm vụ trọng tâm với sựđiều chỉnh nhất định: “Việc chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoànthành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước”, với mục tiêu “từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp”, cho đến nay, Đại hội XII nêu mục tiêu “sớm đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Việc thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là một điều không dễ dàng nhưngtrong suốt các kỳ Đại hội Đảng, đặc biệt là từ Đại hội Đảng lần thứ VIII cho đếnnay, chúng ta thấy được sự kiên trì, sự cố gắng hoàn thiện của Đảng ta trong việc

Trang 8

đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từ đó đã thúc đẩynâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụngkhoa học và công nghệ vào sản xuất, thu hẹp trình độ phát triển của nước ta với cácnước trong khu vực và trên thế giới.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chiến lược công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở nước ta còn nhiều khiếm khuyết và bất cập, thể hiện trên một số vấn

đề chính như chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp triển khai cònchậm và cũng chưa thật sự hiệu quả, rõ hướng; kết cấu hạ tầng, mặc dù được ưutiên dành nguồn lực đầu tư nhưng nhìn chung vẫn còn thiếu, không đồng bộ; môhình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta chưa bắt kịp với những thay đổi quốc

tế, nội hàm chưa thật sự rõ ràng;

Ý thức được tầm quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,đặc biệt được thể hiện rõ trong các kỳ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI, XII,nên nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Nội dung quan điểm về Công nghiệp hóa,Hiện đại hóa của Đảng CSVN từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và chủtrương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa củaĐại hội Đảng lần thứ XII” làm đề tài cho bài tiểu luận Thông qua đề tài này, nhóm

em mong muốn có thể trau dồi thêm nhiều kiến thức, hiểu rõ hơn hoàn cảnh đấtnước từ khi đổi mới cho đến hiện tại đã trải qua và phát triển như thế nào để từ đó

có thể đóng góp hết sức mình cho Tổ quốc

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xây dựng hệ tiêu chí “nước công nghiệp theo hướng hiện đại” là rất cần thiết và có

ý nghĩa quan trọng Bởi lẽ, tiêu chí là thước đo khoa học để đánh giá kết quả đã đạtđược một cách cụ thể, rõ ràng, khắc phục tình trạng chủ quan, duy ý chí và là cơ sở

để xác định mức độ tiếp cận hay hoàn thành, phát hiện những bất cập, hạn chế, từ

đó định hướng và đề ra các mục tiêu, giải pháp thực hiện trong bước đi, giai đoạn

Trang 9

kế tiếp Trong bối cảnh toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan; khoa học và côngnghệ phát triển mạnh mẽ đang tác động trực tiếp đến mọi mặt của đời sống kinh tế -

xã hội của mỗi quốc gia, thì việc thực hiện công nghiệp hóa luôn đòi hỏi phảihướng tới trình độ hiện đại, theo yêu cầu của kinh tế tri thức và phát triển bềnvững; đồng thời, phải tăng cường xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Theo đó,xây dựng các tiêu chí của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, cần nghiêncứu tham khảo tiêu chí của các nền kinh tế công nghiệp mới (NICs), nhưng phảibảo đảm phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế - xã hội, hoàn cảnh và điều kiện

cụ thể của nước ta hiện nay

Nguồn: Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (2016), Đại tá,

PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh, Học viện Chính trị, Tạp chí Quốc phòng Toàn dân,trích từ http://tapchiqptd.vn/vi/quan-triet-thuc-hien-nghi-quyet/tiep-tuc-day-manh-congnghiep-hoa-hien-dai-hoa-dat-nuoc/9053.html

2.2 Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0

Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta có thể rút ngắn thời gian nếuchúng ta sẵn sàng và chủ động hơn nữa trong bối cảnh cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0 phát triển và lan tỏa mạnh mẽ Phát triển những lợi thế của đất nước, tậndụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, đặc biệt công nghệ thông tin, côngnghệ sinh học và tự động hóa (trí tuệ nhân tạo), tranh thủ ứng dụng ngày càngnhiều hơn, ở mức độ cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học vàcông nghệ, từng bước tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Phải nắm bắt thời

cơ, khẩn trương chuẩn bị mọi điều kiện để phát triển kinh tế, từng bước tiếp cậncuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Công nghiệp hóa ở nước ta phải thực hiện đồngthời hai nhiệm vụ cơ bản: chuyển từ kinh tế nông nghiệp truyền thống sang kinh tếnông nghiệp công nghệ cao và kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức và côngnghiệp 4.0 Hai nhiệm vụ đó phải phát triển đồng thời, lồng ghép vào nhau, hỗ trợ

Trang 10

cho nhau, bổ sung cho nhau Để làm được nhiệm vụ đó, tri thức và công nghệ mớicủa thời đại phải được áp dụng triệt để, các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa vàotri thức cũng cần đẩy mạnh phát triển.

Nguồn: Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc

cách mạng 4.0 (2019), TS Trần Văn Thiện, Trường Đại học Văn Lang, Tạp chíCông

Thương, trích từ hiendai-hoa-dat-nuoc-trong-boi-canh-cua-cuoc-cach-mang-40-63530.htm

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/qua-trinh-cong-nghiep-hoa-2.3 Những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Sau 35 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta từ một trong những quốcgia nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp và ngày cànghội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới; đời sống của người dân ngày càng đượccải thiện, vị thế và uy tín của đất nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nângcao Đóng góp vào những thành quả to lớn này của phát triển đất nước có vai tròhết sức quan trọng của ngành Công Thương với việc Việt Nam đã và đang dầnkhẳng định được vị thế là một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp của khuvực và của thế giới

Nguồn: Những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp góp phần quan trọng

thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất (Năm 2020), Ban Chỉ đạo 35Bộ

Công Thương, Trích từ dang/nhungthanh-tuu-noi-bat-trong-phat-trien-cong-nghiep-gop-pha.html

Trang 11

https://moit.gov.vn/bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-2.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quá trình phát triển lực lượng sản xuất trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiện nay

Ở Việt Nam, cùng với những nhân tố khác, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là mộttrong những giải pháp quyết định đưa nước ta sớm thoát khỏi tình trạng nghèo nànlạc hậu, khắc phục nguy cơ tụt hậu về kinh tế, tiến kịp với các nước trong khu vực

và trên thế giới, đồng thời cải thiện đời sống của nhân dân, tăng cường tiềm lựcquốc phòng - an ninh, củng cố vững chắc độc lập chủ quyền của Tổ quốc Đặc biệt,cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được cho là đã bắt đầu từ vài năm gần đây

là cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá trong cáclĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano…với nền tảng làcác đột phá của công nghệ số Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ mở ra cơ hộiphát triển cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong quá trình phát triểnlực lượng sản xuất, bởi cuộc cách mạng công nghiệp này không nhằm vào côngnghiệp, là lĩnh vực nước ta có khoảng cách rất lớn so với các nước phát triển, màchú trọng vào công nghệ số, tạo điều kiện cho chúng ta phát triển về công nghệ số

ở mọi lĩnh vực Hơn nữa, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở thế kỷ XXI sẽthúc đẩy quá trình phát triển lực lượng sản xuất Dó đó, Việt Nam phải đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện tăngcường củng cố an ninh - quốc phòng và là tiền đề cho việc xây dựng một nền kinh

tế độc lập, tự chủ, đủ sức tham gia một cách có hiệu quả vào sự phân công và hợptác quốc tế

Nguồn: TS.Phạm Thị Kiên (2020),Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quá trình

phát triển lực lượng sản xuất trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiệnnay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Trang 12

2.5 Định hướng, giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam giai đoạn 2021-2030

Trong thời gian tới, mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn giai đoạn 2021-2030 là tập trung vào nông nghiệp sinh thái,nông thôn hiện đại và nông dân thông minh, chuyên nghiệp Quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn phải gắn với cơ cấu lại ngành nôngnghiệp, xây dựng nông thôn mới và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn, phục vụ có hiệu quả chiến lược tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với đổimới mô hình tăng trưởng; phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớntheo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Để thực hiện được mục tiêu nông thôn hiện đại và nông dân thông minh, chuyênnghiệp của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn cần tính đến việccải cách thể chế tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị, kết hợp với ứng dụng KH&CN,chuyển đổi số nhằm sử dụng hiệu quả cao hơn nguồn lực, tăng năng suất lao động

Số lượng lao động nông nghiệp sẽ giảm nhưng cần đào tạo hình thành tầng lớpnông dân trẻ chuyên nghiệp với các chính sách cụ thể

Nguồn: Định hướng, giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông

thôn Việt Nam giai đoạn 2021-2030 (2021), GS.TS Nguyễn Tuấn Anh, PGS.TSĐào Thế Anh, Trích từ https://vaas.vn/vi/tieu-diem-binh-luan/dinh-huong-giai-phap-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-nong-nghiep-nong-thon-viet

2.6 Công nhân Việt Nam tiên phong trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế trithức đã, đang và sẽ thúc đẩy sự hợp tác, liên minh, liên kết của công nhân với tríthức và nông dân; từ đó hình thành, phát triển các nhóm xã hội giáp ranh, đan xengiữa công nhân và trí thức, giữa công nhân và nông dân Các khu công nghiệp, khu

Trang 13

chế xuất, khu công nghệ cao thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, liên minh, liên kếtgiữa các giai tầng xã hội Thông qua đó, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu, số lượng,chất lượng lao động, để tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng cao cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội.

Nguồn: Công nhân Việt Nam tiên phong trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

hoá (2021), Ái Vân, Báo Lao động, Cổng thông tin Điện tử Công đoàn Việt Nam,trích từ http://www.congdoan.vn/tin-tuc/hoat-dong-cong-doan-3569/cong-nhan-viet-namtien-phong-trong-su-nghiep-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-593659.tld

2.7 Phê phán quan điểm sai trái, xuyên tạc về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước

Trước hết, phải khẳng định những nghi ngờ về sự thành công của công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở Việt Nam là thiếu căn cứ, không nắm rõ hoặc cố tình lờ đi những kếtquả đạt được trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá những thậpniên vừa qua Không phải chúng ta tiến hành kế hoạch công nghiệp hoá, hiện đạihoá mơ hồ như nhận xét của một vài ý kiến Bản thân đường lối công nghiệp hoá,hiện đại hoá không phải dập khuôn hay mô phỏng của một quốc gia cụ thể nào, màđược hình thành và xây dựng nên từ chính đặc thù, điều kiện Việt Nam gắn liền với

sự phát triển của thành tựu khoa học và công nghệ thế giới cũng như gắn vớichuyển biến trong môi trường kinh doanh khu vực và toàn cầu

Nguồn: Phê phán quan điểm sai trái, xuyên tạc về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước (2021), PGS.TS Vũ Văn Hà, Đại học Đại Nam, Tạp chí của Ban Tuyêngiáo Trung ương, trích từ https://tuyengiao.vn/bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-dang/phephan-quan-diem-sai-trai-xuyen-tac-ve-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-dat-nuoc-132480

Trang 14

2.8 Vai trò, đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở cửa, chủ động hội nhập quốc

tế không thể không tiếp nhận những thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệhiện đại phục vụ hoạt động của ngành công nghiệp Điều này, đòi hỏi phải khắcphục triệt để những hạn chế về tác phong và kỷ luật lao động của thời kỳ thực hiện

cơ chế hành chính, tập trung bao cấp và phải nâng cao trình độ chuyên môn nghềnghiệp của công nhân Nếu không, doanh nghiệp và công nhân không thể tồn tại vàphát triển Đây là đòi hỏi rất cao, yêu cầu rất lớn và nghiêm ngặt đối với doanhnghiệp và công nhân, cũng là động lực thúc đẩy trình độ học vấn, chuyên môn nghềnghiệp của công nhân từng bước được nâng lên Cùng với đó là việc rèn luyện,nâng cao tác phong và kỷ luật lao động theo hướng hiện đại và hình thành ngàycàng đông đảo bộ phận công nhân trí thức

Nguồn: Vai trò, đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước (2021), TS Trần Thị Hương, Khoa Xây dựng Đảng, Họcviện Báo chí và Tuyên truyền, Tạp chí Lý luận chính trị, trích từhttp://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/3476-vai-tro-dac-diem-giaicap-cong-nhan-viet-nam-trong-thoi-ky-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-dat-nuoc.html

2.9 Bức tranh công nghiệp hóa của Việt Nam

“Phát triển sản xuất thông minh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đếnnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” là nội dung của hội thảo do Ban Kinh tế Trungương đồng chủ trì tổ chức với Bộ Công Thương, Hội Tự động hóa Việt Nam

Để chuyển đổi số thành công cần tiếp thu các nguồn tri thức từ bên ngoài, nhưngphải vận dụng theo cách của Việt Nam Việc chuẩn hóa quá phức tạp thì chuyển đổi

số khó khăn Do ra đời lâu nên nguồn gốc máy móc nhà máy khác nhau, thế hệ

Trang 15

công nghệ khác nhau vì thế cần hợp nhất các nền tảng công nghệ máy móc đã cócho bước chuyển đổi số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Nguồn: Bức tranh công nghiệp hóa của Việt Nam (2021), Vũ Khuê, Trích từ

Nguồn: Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo (2021), PGS, Ts Nguyễn Viết Thảo, Báo Nhân Dân, Trích

Trang 16

vận động của lịch sử Trình bày các sự kiện một cách khái quát trong mối quan hệđúng quy luật, loại bỏ các chi tiết không cơ bản.

Đặc điểm: sử dụng phương pháp logic đòi hỏi nhà khoa học phải đi tìm quy luật từchính quá trình vận động phát triển phức tạp của chúng Cần tránh tình trạng áp đặtnhững định kiến, những quy luật chung có sẵn để làm khuôn mẫu cho việc nhậnthức, đánh giá về những quy luật của các sự kiện hiện tượng khác nhau

Ý nghĩa: quyết định đến sự nhận thức đúng đắn về thế giới quan, hiện thực lịch sử

và thấy rõ được hướng phát triển của lịch sử, nhận thấy được những bài học và xuhướng phát triển của sự vật, hiện tượng

3.2 Phương pháp lịch sử

Khái niệm: phương pháp lịch sử là phương pháp xem xét và trình bày quá trìnhphát triển của các sự vật, hiện tượng lịch sử theo một trình tự liên tục và nhiều mặt,

có lớp lang sau trước, trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác

Đặc điểm: tuân thủ nguyên tắc niên biểu, nghĩa là trình bày quá trình hình thành vàphát triển của sự vật, hiện tượng theo đúng trình tự vốn có của nó Ngoài ra còn cótính toàn diện, tính chi tiết, tính cụ thể

Ý nghĩa: thông qua các nguồn tư liệu để nghiên cứu và phục dựng đầy đủ các điềukiện hình thành, quá trình ra đời, phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp của các sự kiện, hiện tượng, đồng thời có thể dựng lại bức tranh chân thực của

sự vật, hiện tượng như đã xảy ra

3.3 Phương pháp phân tích

Khái niệm: Phân tích là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều bộ phận, từ

đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành và quan hệnhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm rõ vấn

đề nghiên cứu

Trang 17

Đặc điểm: phân chia cái chung, cái toàn bộ thành các phần khác nhau nhằm nghiêncứu sâu sắc các sự vật, hiện tượng, quá trình; nhận biết các mối quan hệ bên trong

và sự phụ thuộc trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng đó Thông qua cáiriêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông quacái đặc thù để tìm ra cái phổ biến

Ý nghĩa: phương pháp này giúp chúng ta biết thêm về đối tượng nghiên cứu và cácđặc điểm của đối tượng nghiên cứu để có thể: giải thích, đưa ra phép loại suy, hiểu

rõ hơn về hành vi của đối tượng nghiên cứu và thiết lập các lý thuyết mới

3.4 Phương pháp tổng hợp

Khái niệm: phương pháp liên kết những mặt, những bộ phận, những mối quan hệthông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệthống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu

Đặc điểm: bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch Lựachọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ Sắp xếp tài liệu theolịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạng động thái); sắp xếp tài liệutheo quan hệ nhân – quả để nhận dạng tương tác Lam tái hiện quy luật Đây làbước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịchsử

Ý nghĩa: Phương pháp này thường được sử dụng nhiều với các đề tài mang tính lýluận hoặc để thực thi việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

3.5 Phương pháp diễn dịch

Khái niệm: diễn dịch là quá trình vận dụng nguyên lý chung để xem xét cái riêng,rút ra kết luận riêng từ nguyên lý chung đã biết Tuy nhiên, muốn rút ra kết luậnđúng bằng con đường diễn dịch thì tiền đề phải đúng va phải tuân theo các quy tắclogic, phải có quan điểm lịch sử – cụ thể khi vận dụng cái chung vào cái riêng

Trang 18

Đặc điểm: bao gồm ba bộ phận là tiền đề, quy tắc suy luận logic và kết luận Tiền

đề là những phán đoán đã biết Quy tắc suy luận logic là kết cấu hình thức phảituân theo trong quá trình suy luận Kết luận của phương pháp diễn dịch ẩn chứatrong tiền đề, nhưng không vì thế mà cho rằng phương pháp diễn dịch không manglại điều gì mới mẻ

Ý nghĩa: Phương pháp có ý nghĩa quan trọng đối với các khoa học lý thuyết nhưtoán học Ngày nay, trên cơ sở diễn dịch, người ta xây dựng trong khoa học cácphương pháp như phương pháp tiên đề, phương pháp giả thuyết – diễn dịch

Ý nghĩa: phương pháp quy nạp giúp cho việc khái quát kinh nghiệm thực tiễn vềnhững cái riêng để có được tri thức kết luận chung Quy nạp đóng vai trò lớn laotrong việc khám phá ra quy luật, đề ra các giả thuyết

3.7 Phương pháp so sánh đối chiếu

Khái niệm: so sánh đối chiếu là so sánh hai sự vật, hiện tượng có liên quan vớinhau Là phương pháp thu nhận thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng tri giác,những cảm nhận trực tiếp đến đối tượng và các nhân tố khác có liên quan đến đốitượng

Trang 19

Đặc điểm: so sánh đối chiếu lấy đối tượng là hai hay nhiều sự kiện, sự vật, hiệntượng để làm sáng tỏ những nét giống và khác nhau (để xác định sự vật về mặt địnhtính, định lượng hoặc ngôi thứ trong mối tương quan với các sự vật khác)

Ý nghĩa : Phương pháp so sánh cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chungcũng như tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở

đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả

để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

3.8 Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn

Khái niệm: giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ trao đổi, tác động lẫn nhau đểhình thành nên hoạt động sản xuất vật chất, phản ánh mặt tinh thần và thực tiễn xãhội Thực tiễn cung cấp cho lý luận những mục tiêu, chuẩn hoá lý luận song lý luậngóp phần phát huy tối đa sức mạnh của cộng đồng trong hoạt động thực tiễn

Đặc điểm: nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn của con người, xuất phát

từ thực tiễn địa phương, ngành, đất nước Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thựctiễn, học phải gắn với hành Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung,hoàn thiện phát triển lý luận cũng như chủ trương, đường lối chính sách Phải lấythực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của lý luận

Ý nghĩa: phương pháp gắn lý thuyết vào thực tiễn sẽ giúp cho quá trình nghiên cứuđược hoàn thiện, sinh động hoá – hiện thực hoá hơn

3.9 Phương pháp lý luận

Khái niệm: là hệ thống các nguyên lý, quan điểm(trước hết là những nguyên lý,quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựngcác phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và địnhhướng cho việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp.Đặc điểm: là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm các

lý thuyết về cơ chế sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đối tượng khoa học, cùng

Trang 20

với hệ thống lý thuyết về phương pháp kỹ thuật và logic tiến hành nghiên cứu mộtcông trình khoa học cũng như phương pháp tổ chức, quản lý quá trình ấy.

Ý nghĩa: phương pháp luận nghiên cứu khoa học là kết quả của quá trình khái quát

lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và nó trở thành công cụ sắc bén để chỉdẫn tất cả các nhà khoa học và các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý vàthực hành sáng tạo khoa học Xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp

để thực hiện hoạt động nhận thức, thực tiễn, đóng vai trò định hướng trong quátrình tìm tòi, lựa chọn, vận dụng phương pháp

4 Bố cục của tiểu luận

Bài tiểu luận sẽ được nhóm chia ra để nghiên cứu theo một bố cục mang tính khoahọc và logic theo từng chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương 2: Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng CSVN qua các

kỳ Đại hội

Chương 3: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương 4: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa ở nước ta

5 Đóng góp của đề tài

Đối với người học: Nâng cao kiến thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho ngườihọc Hiểu được tầm quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trongthời đại ngày nay thông qua các kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Đó chính

là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi cá nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH của nước tahiện nay

Đối với môn Lịch sử Đảng CSVN:

- Làm rõ hơn về tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như cácnhân tố ảnh hưởng đến quá trình này

Trang 21

- Đưa ra những phương án đề xuất mới cho lĩnh vực công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa đất nước.

- Xây dựng lý thuyết vững chắc của bộ môn và làm cơ sở luận, tài liệu tham khảocho các đề tài tương tự

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓAĐẤT NƯỚC

1.1 Khái niê ̣m về công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa

1.1.1 Quan niê ̣m về công nghiê ̣p hóa

Lịch sử công nghiệp hóa thế giới đã trải qua hàng trăm năm Vào giữa thế kỷXVIII, một số nước phương Tây, mở đầu là nước Anh, đã tiến hành cuộc cáchmạng công nghiệp với nội dung chủ yếu là chuyển từ lao động thủ công sang lao

Trang 22

động cơ khí Đây là sự khởi đầu cho tiến trình công nghiệp hóa của thế giới Tuynhiên, phải đến thế kỷ XIX, khái niệm công nghiệp hóa mới được dùng để thay thếcho khái niệm cách mạng công nghiệp được sử dụng trước đó.

Khởi đầu từ các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, các học giả phương Tây quan niệm:

Công nghiệp hóa là việc đưa các đặc tính công nghiệp cho một hoạt động, mà thực chất là trang bị các nhà máy cho một vùng, hay một nước Trong quan niệm này,

họ đã đồng nhất công nghiệp hóa với quá trình phát triển công nghiệp Họ coi đối

tượng của công nghiệp hóa chỉ là ngành công nghiệp, còn sự phát triển của nông nghiệp và các ngành khác được coi là đối tượng trực tiếp của công nghiệp hóa Tuy

nhiên, quan điểm này không thấy được mục tiêu, điểm dừng và tính lịch sử của quátrình công nghiệp hóa

Một thời gian dài ở các nước xã hội chủ nghĩa trên thực tế đều thống nhất với quan

điểm của các nhà kinh tế Liên Xô trước đây: Công nghiệp hóa là quá trình biến

một nước nông nghiệp thành công nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nhanh hơn nông nghiệp và ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, là quá trình xây dựng nền đại công nghiệp cơ khí Quan niệm này xuất phát từ thực tiễn Liên

Xô khi bắt tay vào công nghiệp hóa là một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiếntranh tàn phá, bị đế quốc bao vây và không có sự giúp đỡ từ bên ngoài Đường lốicông nghiệp hóa này của Liên Xô đã đạt được những thành tựu nhất định và từngđược coi là kỳ tích của chủ nghĩa xã hội

Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đưa ra quan niệm:

Công nghiệp hóa là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên phát triển một

cơ cấu kinh tế nhiều ngành với kỹ thuật hiện đại Quan niệm này coi công nghiệp

hóa là quá trình bao trùm toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội và phù hợpvới các nước phát triển nơi có điều kiện ứng dụng các thành tựu hiện đại của khoahọc – kỹ thuật

Trang 23

Trên cơ sở các quan niệm đó, có thể khái quát lại như sau: “Công nghiệp hóa là

quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền công nghiệp), từ xã hội nông nghiệp lên xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp lên văn minh công nghiệp” Có thể thấy, công nghiệp hóa là sự biến đổi về kinh tế và xã hội, là quá

trình đưa nền kinh tế lên xã hội công nghiệp với trình độ văn minh cao hơn

Tại Việt Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III Đảng Lao động Việt Nam

(1960) xác định: Công nghiệp hóa là quá trình thực hiện cách mạng kỹ thuật, thực

hiện sự phân công mới về lao động xã hội và là quá trình tích lũy xã hội chủ nghĩa

để không ngừng thực hiện tái sản xuất mở rộng Quan niệm này thể hiện rõ nội

dung toàn diện, mục tiêu, tính lịch sử của quá trình công nghiệp hóa; và nó đượccoi là quan niệm chính thống về công nghiệp hóa vào thời bấy giờ Tuy nhiên, quanniệm này dường như đồng nhất công nghiệp hóa với cách mạng kỹ thuật

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa và kinh tếtri thức đã làm thay đổi trình tự tiến hành công nghiệp hóa của các nước Quá trìnhcông nghiệp hóa không chỉ là phát triển công nghiệp mà còn là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; đồng thời, phải áp dụng các thành tựu khoahọc và công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm mang làm lượng khoa họccông nghệ cao thay thế cho những sản phẩm truyền thống

1.1.2 Quan niê ̣m về hiê ̣n đại hóa

Hiê ̣n đại hóa là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền thống lên xã hộihiện đại, quá trình làm cho nền kinh tế và đời sống xã hội mang tính chất và trình

độ của thời đại ngày nay Đây không chỉ là hiện đại hóa trong lĩnh vực kinh tế, mà

nó còn bao hàm phạm vi rộng lớn hơn, đó là hiện đại hóa toàn bộ đời sống xã hội.Hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất, kỹthuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng anninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 24

Ngày 30/07/1994 tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII,Đảng ta đã nêu chủ trương tiến hành xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủnghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn mới bằng con đường công nghiệp hóa,hiện đại hóa và nêu quan niệm: công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyểnđổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh

tế - xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biếnsức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên

sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất laođộng xã hội cao

1.2 Tính tất yếu khách quan của công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xu hướng phát triển của các nước trên thế giới

Đó cũng là con đường phát triển tất yếu của nước ta để đi lên mục tiêu "Xã hộicông bằng văn minh, dân giàu nước mạnh"

Một là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lựclượng sản xuất, của sự phát triển xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua khimuốn phát triển Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thực hiện sẽ tạo cơ sở vậtchất để tăng cường tiềm lực củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ độc lập chủquyền quốc gia và tạo môi trường kinh tế – xã hội ổn định cho sự phát triển kinh tếHai là, do yêu cầu cần phải xây dựng về một hệ thống cơ sở vật chất và kỹ thuậtcủa chủ nghĩa xã hội và rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật - côngnghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới

Cơ sở vật chất kỹ thuật của một phương thức sản xuất là hệ thống các yếu tố vậtchất của lực lượng sản xuất xã hội, phù hợp với một trình độ kỹ thuật mà lực lượnglao động xã hội sử dụng để tiến hành quá trình lao động sản xuất Mỗi phương thứcsản xuất có cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng đặc trưng cho xã hội đó Cơ sở vậtchất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấukinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hóa cao dựa trên trình độ khoa học và công nghệ

Trang 25

hiện đại được hình thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền kinh

tế quốc dân

Ba là, do yêu cầu tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của chủ nghĩa xã hội Xã hội sau muốn tiến bộ hơn xã hội trước, thì điềutrước hết và chủ yếu là phải làm cho năng suất lao động của xã hội sau cao hơn hẳnnăng suất lao động của xã hội trước, mà điều đó chỉ có thể trông chờ ở việc thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa còn làm cho khối liên minh công nhân, nông dân và tríthức ngày càng được tăng cường, củng cố, đồng thời nâng cao vai trò lãnh đạo củagiai cấp công nhân

1.3 Đă ̣c điểm và vai trò của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa

1.3.1 Đă ̣c điểm của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa

Mỗi cuộc cách mạng tạo ra một trình độ công nghệ ngày càng hiện đại cho quá

trình công nghiệp hóa lâu dài của nhân loại Cuộc cách mạng công nghiệp thứ nhất,vào cuối thế kỷ XVIII, khai sinh ra nền công nghiệp cơ khí, tạo ra dây chuyền sảnxuất hàng loạt, sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường Cuộc cách mạng công nghiệpthứ hai diễn ra vào cuối thế kỷ XIX, đưa đến sự ra đời của nền công nghiệp và xãhội điện khí hóa; tạo tiền đề để chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh lên độcquyền đế quốc Cuộc cách mạng công nghiệp thứ ba, vào giữa thập kỷ 70 của thế

kỷ XX, mở ra thời đại điện tử hóa, tin học hóa Cuộc cách mạng công nghiệp thứ

tư, từ đầu thế kỷ XXI, đánh dấu bước ngoặt chuyển đổi số của toàn bộ đời sống vậtchất và tinh thần của con người

Các chuyên gia trên thế giới đã khái quát bốn trình độ công nghiệp hóa từ thấp đếncao Thấp nhất là trình độ lắp ráp; tiếp đó là trình độ sản xuất với kỹ thuật riêng;cao hơn là trình độ sản xuất với thiết kế riêng và cao nhất là trình độ sản xuất vớithương hiệu riêng

Trang 26

Hiê ̣n nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi quốc gia không thể tiếnhành biệt lập, khép kín mà phải đặt trong chuỗi sản xuất - kinh doanh toàn cầu Đốivới Việt Nam, đòi hỏi này trở nên bức thiết gấp bội vì nền kinh tế nước ta đã hộinhập rất sâu với nền kinh tế thế giới: giá trị tổng kim ngạch xuất nhập khẩu bằng160-200% GDP trong những năm vừa qua Trên ý nghĩa rất lớn, quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cũng là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo lợithế cạnh tranh; đảm bảo tự chủ kinh tế quốc gia thông qua đổi mới công nghệ, nângcao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.

Để định hướng cho quá trình chuyển đổi quan trọng này, Đại hội XIII chỉ rõ: “Cơ

cấu lại công nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi sang công

nghệ số, nâng cao tính tự chủ của nền kinh tế, có khả năng tham gia sâu, có hiệuquả vào các chuỗi giá trị toàn cầu”

1.3.2 Vai trò của quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang tới nhiều tác dụng to lớn đối với sự phát triểncủa nền kinh tế – xã hội Việt Nam Cụ thể:

Giúp đảm bảo và tạo điều kiện cho sự thay đổi về nền sản xuất xã hội, làm tăngnăng suất lao động và tăng sức chế ngự của con người với thiên nhiên Từ đó sẽgóp phần phát triển nền kinh tế, cải thiện được đời sống của nhân dân và một phầnquyết định tới sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo các điều kiện vật chất đối việc củng cố và tăngcường vai trò của nền kinh tế Nhà nước Nhờ đó con người sẽ được phát triển mộtcách toàn diện nhất trong mọi hoạt động kinh tế và xã hội

Giúp cho nền khoa học và công nghệ có điều kiện được phát triển nhanh chóng vàđạt tới trình độ hiện đại, tiên tiến Tạo điều kiện bổ sung lực lượng vật chất và kỹthuật cho hệ thống quốc phòng, an ninh, giúp đảm bảo về đời sống kinh tế, chính trị

và xã hội trong đất nước ngày càng phát triển hơn Công nghiệp hóa hiện đại hóađược xem là một nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 27

CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG CSVN QUA CÁC KỲ ĐẠI HỘI

2.1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa 1996-2001

2.1.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

Đại hội VIII họp tại Hà Nội, từ ngày 28-06 đến ngày 01-07-1996, dự Đại hội có1.198 đảng viên đại diện cho gần 2 triệu 130 nghìn đảng viên trong cả nước Đạihội diễn ra lúc nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, những xung đột vũtrang, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo chạy đua vũtrang, hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi Cách mạngkhoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanhlực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thếgiới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội Đến năm 1996, công cuộc đổi mới

đã tiến hành được 10 năm và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về mọi mặt Đấtnước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cải thiện một bước đời sống vật chấtcủa đông đảo nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh được củng

cố Đồng thời, thành tựu 10 năm đổi mới đã tạo được nhiều tiền đề cần thiết chocông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhưng Việt Nam vẫn là nướcnghèo, kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết.Lạm phát từ 67,1% năm 1991 giảm còn 12,7% năm 1995 Đại hội đã thông qua cácvăn kiện chính trị quan trọng, bầu đồng chí Đỗ Mười làm Tổng Bí thư

Trang 28

Hình ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng

2.1.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

Tổng kết 10 năm đổi mới (1986-1996) đất nước thu được những thành tựu to lớn,

có ý nghĩa rất quan trọng Trong đó nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời

kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phépchuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Sau bốn ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, Đại hội đã thông qua những vănkiện quan trọng

1 Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII

2 Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996-2000

3 Điều lệ Đảng (bổ sung, sửa đổi)

4 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam

Về thành tựu, văn kiện khẳng định chúng ta đã giành được 5 thành tựu quan trọng:

Trang 29

l Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt mức nhiều mục tiêu chủyếu của kế hoạch 5 năm

2.Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội

3 Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh

4 Thực hiện có hiệu quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị

5 Phát triển mạnh mối quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận, tham gia tíchcực vào đời sống cộng đồng quốc tế

Cùng với việc đánh giá đóng thành tựu, Đảng ta cũng chỉ rõ những khuyết điểm vàyếu kém:

1 Nước ta còn nghèo và kém phát triển Chúng ta chưa thực hiện tốt cần kiệmtrong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu tư phát triển Nhà nướccòn thiếu chính sách để huy động có hiệu quả nguồn vốn trong dân Sử dụng nguồnlực còn phân tán, kém hiệu quả, chưa kiên quyết tập trung cho các chương trình, dự

án kinh tế - xã hội cấp thiết

2 Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết Nạntham nhũng, buôn lậu, lãng phí của công chưa ngăn chặn được Tiêu cực trong bộmáy nhà nước, đảng và đoàn thể, trong các doanh nghiệp nhà nước, nhất là trên cáclĩnh vực nhà đất, xây dựng cơ bản, hợp tác đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu nghiêntrọng kéo dài Việc làm đang là vấn đề gay gắt Sự phân hoá giàu nghèo giữa cácvùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư tăng nhanh

3 Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buônglỏng Chậm tháo gỡ những vướng mắc về cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động, phát huy vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân Chưa quan tâm tổng kết thực tiễn

Trang 30

4 Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội, các hoạt động khoa học và công nghệ, bảo

vệ tài nguyên và môi trường sinh thái, giáo dục, đào tạo, thông tin, báo chí, xuấtbản, văn hoá, văn nghệ chưa tốt

5 Hệ thống chính trị còn nhiều nhược điểm Năng lực và hiệu quả lãnh đạo củaĐảng, hiệu lực quản lý, điều hành của Nhà nước, hiệu quả hoạt động của các đoànthể chính trị, xã hội chưa nâng lên kịp với đòi hỏi của tình hình

Đánh giá tổng quát sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 nămthực hiện Nghị quyết Đại hội VII Báo cáo Chính trị khẳng định đất nước đã vượtqua một giai đoạn thử thách gay go và đạt những thắng lợi nổi bật trên nhiều mặt

“Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, có ýnghĩa rất quan trọng Nhiệm vụ do Đại hội VII, đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã đượchoàn thành về cơ bản Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một

2 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phầnkinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

3 Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

và bền vững

4 Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kết hợpcông nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ởnhững khâu quyết định

5 Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựachọn dự án đầu tư và công nghệ

Trang 31

6 Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh Xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏicủa thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là vấn đề có ý nghĩaquyết định hàng đầu

Đại hội VIII đánh dấu bước ngoặt của Đảng, đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ,giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sau Đạihội VIII, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp nhiều lần, chỉ đạo thực hiện nhữngnhiệm vụ trọng tâm, nổi bật là: Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; pháthuy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng caohiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế Cần kiệm để công nghiệp hoá, khắc phục

xu hướng chạy theo “xã hội tiêu dùng” Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa chủ nghĩa xã hội, đồng thời quan tâm xây dựng quan hệ sản xuất, từng bướcquá độ lên chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Thúc đẩy sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư Phát triển nông nghiệp và nôngthôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá Đểđáp ứng được thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng đã

có những chủ trương như sau: ban hành hai nghị quyết quan trọng, nhấn mạnh coigiáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nhân

tố quyết định tǎng trưởng kinh tế và phát triển xã hội tại Hội nghị Trung ương 2khóa VIII (12-1996); xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất và năng lực,

có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu tại Hội nghịTrung ương 4 khóa VIII (12-1997); xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Namtiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc tại Hội nghị Trung ương 5, khóa VIII (7-1998);tǎng cường sự thống nhất trong Đảng về nhận thức, ý chí và hành động, kiên trì đấutranh đẩy lùi 4 nguy cơ; Đảng viên phải nói và làm theo nghị quyết, thực hiện đúngCương lĩnh, Điều lệ Đảng và pháp luật Nhà nước tại Hội nghị Trung ương 6 lần 2(2-1999); ban hành Quy chế dân chủ ở các loại hình tổ chức cơ sở, ở xã, phường,

Trang 32

thị trấn, ở các cơ quan, đơn vị và trên các lĩnh vực trên cả nước tại Hội nghị Trungương 7 khóa VIII (8-1999).

Quan điểm chỉ đạo của Đảng về định hướng chiến lược phát triển khoa học và côngnghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là: Vận dụng sáng tạo và pháttriển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa những giá trị văn hoátruyền thống của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, đi sâu nghiên cứu,tổng kết quá trình đổi mới đất nước Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựukhoa học và công nghệ trong tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản

lý và quốc phòng - an ninh Nâng cao năng lực nội sinh, xây dựng, phát triển tiềmlực khoa học và công nghệ của nước nhà, từng bước hình thành nền khoa học vàcông nghệ hiện đại của Việt Nam

2.2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 2001-2006

2.2.1 Hoàn cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam IX là đại hội đầu tiên trong thế kỉ XXI của Đảng,diễn ra trong bối cảnh đất nước đã trải qua việc thực hiện công cuộc Đổi mới được

đề ra từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI hơn 15 năm và đạt được những thắnglợi to lớn, được nhân dân và quốc tế ủng hộ Đại hội diễn ra trong hoàn cảnh cáchmạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinhhọc, tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp, thúc đẩy so phát triển kinh tế tri thức, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh

tế và biến đổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội Tri thức và sở hữu trí tuệ cóvai trò ngày càng quan trọng Trình độ làm chủ thông tin, tri thức có ý nghĩa quyếtđịnh sự phát triển Toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ Đây là xu thế khách quan, lôicuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức

ép cạnh tranh và tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Quan hệ song phương, đa

Trang 33

phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng cả trong kinh tế, văn hoá và bảo vệmôi trường, phòng chống tội phạm, thiên tai và các đại dịch

Tình hình đất nước ta sau 15 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,tạo thế và lực để thúc đẩy công cuộc đổi mới đi vào chiều sâu Bên cạnh đó, chúng

ta còn phải đối phó với những thách thức: tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiềunước trong khu vực và trên thế giới, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn thamnhũng quan liêu, “diễn biến hoà bình” do các thế lực thù địch gây ra

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới là vấn

đề có ý nghĩa sống còn của Đảng và nhân dân ta Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX diễn ra trong hoàn cảnh đó, nhằm hoạch định đường lối cho sự phát triển của đấtnước trong những năm 2001- 2005 và 2001-2010

Đại hội IX của Đảng họp tại Hà Nội, từ ngày 19 đến ngày 22-04-2001, là Đại hội

mở đầu thế kỷ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức, toàn cầuhoá

diễn ra mạnh mẽ Sau sự kiện 11-09-2001 ở Mỹ, một nước lớn lợi dụng chốngkhủng

bố, tăng cường can thiệp vào công việc nội bộ của nhiều nước Khu vực Đông NamÁ,

châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực phát triển kinh tế năng động nhưngtiềm

ẩn những nhân tố gây mất ổn định Sau 15 năm đổi mới, Việt Nam đạt được nhiềuthành tựu quan trọng, tạo thế và lực mới nhưng nền kinh tế phát triển chưa vữngchắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân trong

5 năm mà Đại hội VIII đề ra là 9-10% đã không đạt Các nguy cơ mà Hội nghị giữnhiệm kỳ của Đảng (01-1994) đã nêu ra vẫn là những thách thức lớn của cáchmạng nước ta Dự Đại hội IX có 1.168 đại biểu, thay mặt cho hơn 2,2 triệu Đảngviên trong cả nước Đại hội đã thông qua các văn kiện chính trị quan trọng, trong

Trang 34

đó có Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010; xác định rõ những nội dung

cơ bản Tư tưởng Hồ Chí Minh và đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương mới gồm

150 ủy viên, Bộ Chính trị có 15 đồng chí; đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu làmTổng Bí thư của Đảng

Hình ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

2.2.2 Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

Kết quả thực hiện Chiến lược ổn định phát triển kinh tế - xã hội 1991-2000 đã đưaGDP của nước ta từ 15, 5 tỷ USD năm 1991 tăng vượt hơn gấp đôi vào năm 2000,đạt trên 35 tỷ USD Đại hội đã đề ra Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 nămtiếp theo (2001-2010) với mục tiêu tổng quát là đưa nước ta ra khỏi tình trạng kémphát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại; tiếp tục đưa GDP năm 2010 lên gấp đôi so với năm

2000

Trang 35

Con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất vàkiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu

mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học vàcông nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại Trong toàn khóa IX, Trung ương Đảng đã họp nhiều lần, chỉ đạo đổi mới toàn diện,nổi bật nhất là những nhiệm vụ trọng tâm sau: Đến năm 2001, đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, tạo bước phát triển mới, tạo thế vàlực cho các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; Hội nghị Trungương 5 (03-2002) đã thống nhất nhận thức về sự cần thiết phát triển kinh tế tập thểđồng thời thống nhất nhận thức coi kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân; chủ trương tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đấtđai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước tại Hội nghịTrung ương 7 (03-2003)

Sau Đại hội IX, nhất là sau sự kiện ngày 11-09-2001 ở nước Mỹ, tình hình thế giớidiễn biến rất mau lẹ, phức tạp; sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá,hội nhập quốc tế và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta đang đặt ra những vấn đề mới rất cấpthiết Hội nghị Trung ương 8 (07-2003) đã ra kịp thời thảo luận và ban hành Chiếnlược Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Chiến lược xác định: Mục tiêu bảo vệvững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhànước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc; bảo vệ an ninh chínhtrị, quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; giữ vững an ninh chính trị vàmôi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhiệm vụ cơ bản về bảo vệ Tổ quốc: Giữ vững hòa bình, ổn định để thực hiệnthắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội

Ngày đăng: 18/07/2022, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của Đảng - TIỂU LUẬN  MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG  đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
nh ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của Đảng (Trang 28)
Hình ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng - TIỂU LUẬN  MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG  đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
nh ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (Trang 34)
(Hình ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, năm 2006) - TIỂU LUẬN  MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG  đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
nh ảnh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, năm 2006) (Trang 37)
(Hình ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI) - TIỂU LUẬN  MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG  đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
nh ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI) (Trang 40)
(Hình ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XII) - TIỂU LUẬN  MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG  đề TÀI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN đại HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
nh ảnh tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XII) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w