Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT 1 SV Phạm Thu An GVHD Cô Nguyễn Thị Thành Mã SV 1850010304 MỤC LỤC Mở đầu PHẦN I Tìm hiểu chung về Doanh nghiệp và dây chuyền sản xuất 1 1 Về doanh nghiệp Giới thiệu chung Tên DN, địa chỉ 6 Mô hình tổ chức sản xuất (sơ đồ) 10 Mô hình tổ chức sản xuất của TTSXDV 11 2 1 Thuận lợi, khó khăn 27 2 1 1 Thuận lợi 27 2 1 2 Khó khăn 28 2 2 Thống kê kết quả đạt được theo mã hàng, đánh giá kết quả đạt được 32 2 2 1 Thống kê kết quả đạt đượ.
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu
PHẦN I Tìm hiểu chung về Doanh nghiệp và dây chuyền sản xuất
1.1 Về doanh nghiệp
Giới thiệu chung: Tên DN, địa chỉ 6
Mô hình tổ chức sản xuất (sơ đồ) 10
Mô hình tổ chức sản xuất của TTSXDV 11
2.1 Thuận lợi, khó khăn 27
2.1.1 Thuận lợi: 27
2.1.2 Khó khăn 28
2.2 Thống kê kết quả đạt được theo mã hàng, đánh giá kết quả đạt được 32 2.2.1 Thống kê kết quả đạt được theo mã hàng 32
2.2.2 Đánh giá kết quả đạt được: 38
2.3 So sánh quy trình thực hiện bộ phận, phương pháp kiểm tra chất lượng xử lý các tình huống ( lỗi sai hỏng, lỗi BTP, lỗi triển khai,…) tại doanh nghiệp với đào tạo tại trường 39
PHẦN 3: KẾT LUẬN 43
3.1 Bài học thực tiễn 43
3.2 Đề xuất giải pháp 43
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá:
Nội dung thực hiện:
Hình thức trình bày:
Tổng hợp kết quả:
Hà nội, ngày tháng năm 2021 Giáo viên hướng dẫn
Cô Nguyễn Thị Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin phép được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các
thầy cô Trung tâm thực hành may Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, những nhà giáo tận tâm đã truyền dạy kiến thức cũng như tạo điều kiện cho
chúng em có cơ hội thực tập tại trung tâm sản xuất trong chương trình đại học
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thành, đã luôn nhiệt tình hướng
dẫn và giải đáp thắc mắc cho chúng em trong quá trình học tập và làm Báo cáo thực tập sản xuất
Sự tâm huyết với nghề, tận tình với sinh viên của các thầy cô chính là một phần động lực để chúng em xây dựng đam mê, tình yêu với ngành Dệt may Cảm ơn các thầy cô đã vun đắp những mảnh hành trang quý báu để chúng em thêm tự tin vững bước với nghề sau này
Để hoàn thành báo cáo thực tập sản xuất : “Báo cáo thực tập sản xuất”,
cùng với sự cố gắng tích cực cuả từng cá nhân , chúng em xin chân thành cảm
ơn cô đã tạo điều kiện thuận lợi, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện đề tài Qua bài báo cáo ,mỗi cá nhân chúng em đã trang bị thêm cho mình những kiến thức rất bổ ích và cần thiết trong việc thiết kế, kiểm soát bán thành phẩm ,thao tác sang dấu ,vận hành thiết bị may
Qua quá trình làm báo cáo giúp chúng em hiểu sâu sắc hơn về những môn học liên quan và tiếp thu được nhiều kiến thức về môn học để áp dụng cho quá trình học tập và làm việc sau này Kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chế nhất định; vì thế, trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập sản xuất sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Bản thân mỗi chúng em rất mong nhận được những góp ý đến từ cô để chúng
Trang 4hơn với công việc thực tế, tự bản thân mỗi cá nhân nhận thấy rằng bên cạnh việc biết vận dụng kiến thức lý thuyết được học để cho ra sản phẩm chất lượng còn cần trau dồi thêm kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng triển khai & giải quyết mọi vấn đề, chịu trách nhiệm hơn khi mọi vấn đề của mình gây ra; để xứng đáng là lứa sinh viên tiếp theo chứng minh cho chất lượng và cam kết của nhà trường: ”Chất lượng – Năng động – Đáp ứng nhu cầu xã hội”
Một lần nữa chúng em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thành đã hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 5PHẦN I Tìm hiểu chung về Doanh nghiệp và dây chuyền sản xuất
1.1 Về doanh nghiệp
Hình ảnh Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ
- Tên DN:Trung tâm sản xuất dịch vụ trường Đại học Công nghiệp Dệt may
Hà Nội
- Địa chỉ: : Kim Hồ, Lệ Chi, Gia Lâm, Bắc Ninh
- Tên quốc tế: Garment jant stack company
- Điện thoại: 84.436920935
- Fax: 84.4387665585
- Công ty được thành lập ngày: 01/04/2008
- Giấy phép kinh doanh số: 010302217
- Hình thức sản xuất: CMT
- Khách hàng chủ yếu: TCG, RYHUYNH, SUMEX
Trang 6- Trung tâm Sản xuất dịch vụ với quy mô hơn 600 lao động, quan hệ với hơn
30 quốc gia/khu vực và trên thế giới như Mỹ, EU, Nhật, Hàn quốc…Trung tâm đồng thời thực hiện 2 nhiệm vụ sản xuất và đào tạo Đây là thế mạnh nổi trội trong công tác đào tạo của trường, giúp học sinh sinh viên được thực tập kỹ thuật, thực tập quản trị kỹ thuật, quản lý doanh nghiệp, ứng dụng mô hình công nghệ mới như LEAN, phương thức sản xuất ODM gắn liền với các nhu cầu của doanh nghiệp Hàng năm hơn 3.000 lượt HSSV thực tập tại đây
Năm 1992, có 2 tổ sản xuất được thành lập dựa trên ý tưởng của cán bộ giáo viên, công nhân viên của nhà trường , bởi mô hình của nhà nước lúc bẩy giờ là một trường trung cấp dạy nghề do các cty và xí nghiệp gửi học sinh vẻ để học công nghệ may
Năm 1993, xưởng sản xuất đó được mở rộng thành 4 tổ sản xuất may :1 tổ cắt — 1 tổ hoàn thiện — 1 tổ KCS— 1 phòng kĩ thuật —1 phòng tổ chức (bao gồm quản đốc, phó giám đốc , kế toán tiên lương, kho nguyên liệu, phụ liệu nhưng quy mô còn nhỏ và chủ yếu đi nhận hàng gia công qua các vệ tỉnh(cty may Đáp Câu , cty may Chiến Thắng, cty may Thăng Long )những sản phẩm
đi làm gia công chủ yếu là làm lại của các cty Mặt hàng đa dạng phong phú từ
áo sơ mi ,quân nâu , quân sooc, áo jacket chủ yếu là hàng xuất khẩu
Năm 1996 xưởng sản xuất lại tiếp tục mở rộng thêm 2 tô sản xuất nhưng.vẫn với những cơ cấu tổ chức quản lí cũ, nhờ những cố gắng và nỗ lực của các đồng chí lãnh đạo xưởng đi tìm nguôn hàng , khách hàng.tháng 7 năm 1996 ,xưởng chính thức tìm được một khách hàng nước ngoài Việt Nam đó là hãng PACIPIC mặt hàng chủ yếu là hàng áo jacket lông vũ Lần đâu tiên cán bộ công nhân viên
và học sinh của nhà trường tiếp xúc với mặt hàng mới,khách hàng mới Nhưng với nỗ lực của cán bộ nhân viên xưởng đã làm rất tốt và đạt được những yêu cầu
mà khách hàng nước ngoài đề ra
Trang 7Từ những năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn hoạt động rất hiệu quả doanh thu của xưởng không ngừng được phát triển đã quan hệ được rất nhiều với các khách hàng nước ngoài nhưng vẫn chủ yếu là đi làm hàng gia công cho các hãng nước ngoài
Năm 2011 xưởng sản xuất tiếp tục mở rộng thêm 2 tô sản xuất tiếp theo,số lượng người lao động lên đến 450 công nhân trong toàn xưởng do nhu câu sản xuất tăng mà xưởng thực tập sản xuất chưa có tư các pháp nhân đẻ xuất nhập khẩu trực tiếp với khách nước ngoài vì xưởng thuộc của nhà trường , đứng trước
sự gia tăng năng lực sản xuât , số lượng công nhân tăng Cán bộ công nhân viên trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội quyết định đưa xưởng thực tập sản xuất trở thành 1 cty Vì vậy, ngày 1 tháng 4 năm 2008, cty cô phần may Hải Nam được thành lập theo giầy phép kinh doanh số 0103022176 do sở KHĐT Thành phô Hà Nội cấp 29 tháng 1 năm 2008
Từ ngày được thành lập đến nay công ty đã có thể ký được đơn hàng trực tiếp với nước ngoài mà không cân qua khâu trung gian nào.các mặt hàng rất đa đạng và phong phú.Các loại trang thiết bị được nâng cấp lên nhiều
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghệ cao và nhiều năm công tác tại xuởng nên doanh thu của công ty không ngừng được nâng cao, đời sống cán
bộ công nhân viên được cải thiện rõ dệt
Đến ngày 31/10/2012 Công ty cô phần may Hải Nam chấm đứt hoạt động và giải thể.Toàn bộ cơ sở hạ tâng và CBCNV và CTCP may Hải Nam chuyên sang hình thành TTSXDV của Trường
Trang 8
Trung tâm Sản xuất dịch vụ với dây chuyền sản xuất hiện đại
Trang 9- Mô hình tổ chức sản xuất của TTSXDV
Ban Giám Hiệu Nhà Trường
Xưởng sản xuất
N.P.L N.P.L
Tổ Cơ điện
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Tổ may
Trang 10*Sản phẩm chính doanh nghiệp sản xuất
Năm 1992, có 2 tổ sản xuất được thành lập dựa trên ý tưởng của cán bộ giáo viên, công nhân viên của nhà trường , bởi mô hình của nhà nước lúc bẩy giờ là một trường trung cấp dạy nghề do các cty và xí nghiệp gửi học sinh vẻ để học công nghệ may
Năm 1993, xưởng sản xuất đó được mở rộng thành 4 tổ sản xuất may nhưng quy mô còn nhỏ và chủ yếu đi nhận hàng gia công qua các vệ tỉnh(cty may Đáp Câu , cty may Chiến Thắng, cty may Thăng Long )những sản phẩm đi làm gia công chủ yếu là làm lại của các cty Mặt hàng đa dạng phong phú từ áo sơ mi ,quân nâu , quân sooc, áo jacket chủ yếu là hàng xuất khẩu
Năm 1996 xưởng sản xuất lại tiếp tục mở rộng thêm 2 tổ sản xuất nhưng vẫn với những cơ cấu tổ chức quản lí cũ, nhờ những cố gắng và nỗ lực của các đồng chí lãnh đạo xưởng đi tìm nguồn hàng , khách hàng tháng 7 năm 1996 ,xưởng chính thức tìm được một khách hàng nước ngoài Việt Nam đó là hãng PACIPIC mặt hàng chủ yếu là hàng áo jacket lông vũ Lần đâu tiên cán bộ công nhân viên
và học sinh của nhà trường tiếp xúc với mặt hàng mới,khách hàng mới; nhưng với nỗ lực của cán bộ nhân viên xưởng đã làm rất tốt và đạt được những yêu cầu
mà khách hàng nước ngoài đề ra
Từ những năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn hoạt động rất hiệu quả doanh thu của xưởng không ngừng được phát triển đã quan hệ được rất nhiều với các khách hàng nước ngoài nhưng vẫn chủ yếu là đi làm hàng gia công cho các hãng nước ngoài
Tổ hoàn thành
Trang 11Năm 2011 xưởng sản xuất tiếp tục mở rộng thêm 2 tổ sản xuất tiếp theo,số lượng người lao động lên đến 450 công nhân trong toàn xưởng do nhu câu sản xuất tăng mà xưởng thực tập sản xuất chưa có tư các pháp nhân đẻ xuất nhập khẩu trực tiếp với khách nước ngoài vì xưởng thuộc của nhà trường , đứng trước
sự gia tăng năng lực sản xuât , số lượng công nhân tăng Cán bộ công nhân viên trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội quyết định đưa xưởng thực tập sản xuất trở thành 1 cty Vì vậy, ngày 1 tháng 4 năm 2008, cty cô phần may Hải Nam được thành lập theo giầy phép kinh doanh số 0103022176 do sở KHĐT Thành phô Hà Nội cấp 29 tháng 1 năm 2008
Từ ngày được thành lập đến nay công ty đã có thể ký được đơn hàng trực tiếp với nước ngoài mà không cân qua khâu trung gian nào.các mặt hàng rất đa đạng
và phong phú.Các loại trang thiết bị được nâng cấp lên nhiều
Các loại áo Veston của khách hàng TEXTYLE:áo jacket 3-> 5 lớp.Có rất nhiều các trang thiết bị hiện đại và tiên tiễn của các hãng nổi tiếng như
TUKI,BROTHER:máy tra tay,máy thêu điện tử máy may nhảy bước,máy thùa đầu tròn điện tử,là Form, hệ thông nội hơi nước, máy giác mẫu
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghệ cao và nhiều năm công tác tại xuởng nên doanh thu của công ty không ngừng được nâng cao, đời sống cán
bộ công nhân viên được cải thiện rỏ dệt
Đến ngày 31/10/2012 Công ty cô phần may Hải Nam chấm đứt hoạt động
và giải thể.Toàn bộ cơ sở hạ tâng và CBCNV và CTCP may Hải Nam chuyên sang hình thành TTSXDV của Trường
*Hình thức sản xuất của doanh nghiệp
Trang 12- 4 Phương Thức Sản Xuất Ngành Dệt May Trong ngành dệt may thế giới được chia ra 4 phương thức sản xuất và phân loại chúng từ cao tới thấp chi tiết như sau: CMT, OEM/FOB, ODM và OBM
1 CMT – Cut, Make, Trim
2 OEM/FOB – Original Equipment Manufacturing/Free On Board
3 ODM – Original Design Manufacturing
4 OBM – Original Brand Manufacturing
1 CMT
Trong ngành may mặc, CMT là thuật ngữ chỉ 3 từ: Cut, Make, Trim Cụ thể trong thuật ngữ CMT có ý nghĩa chi tiết như sau –
Cut: Cắt vải từ cuộn vải theo rập thiết kế sẵn từ phía khách hàng
Make: May, khâu, vá lại với vải với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh
Trimp: Cắt chỉ và làm sạch chỉ khỏi quần áo sau khi khâu Thực hiện
kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói hàng thành phẩm theo yêu cầu
Trang 132 OEM/FOB
OEM (viết tắt của: Original Equipment Manufacturing; tạm dịch: sản
xuất thiết bị gốc) có ý nghĩa là DN sản xuất nhận đơn đặt hàng may mặc sử dụng
tất cả những gì vốn có của DN sở tại từ nguồn hàng, máy móc, chi phí, nhân
công… để hoàn thành đơn hàng được đặt may FOB (viết tắt của: Free On
Board) có ý nghĩa là DN sản xuất nhận đơn đặt hàng may mặc chỉ có trách
nhiệm Ship hàng ra ngoài cảng biển là hết trách nhiệm của DN sản xuất Phần chi phí phát sinh như trả tiền vận chuyển tàu biển & bảo hiểm đơn hàng từ cảng cho điểm đến cuối cùng của đơn hàng sẽ do người đặt hàng (khách hàng) chịu trách nhiệm
Trang 14Trong ngành dệt may, ODM (viết tắt của: Original Design Manufacturing; tạm dịch: Mẫu ban đầu thuộc về DN sản xuất) có nghĩa là DN sản xuất (xưởng may) sẽ tự chủ hết tất cả các khâu từ thiết kế mẫu, quá trình thu mua nguyên vật liệu, quá trình cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và ship
Trang 154 OBM
OBM (viết tắt của: Original Brand Manufacturing; tạm dịch: Mẫu và
thương hiệu ban đầu độc quyền của DN sản xuất) có nghĩa là DN sản xuất
(xưởng may) sẽ tự chủ hết tất cả các khâu từ thiết kế thương hiệu riêng của
mình, thiết kế mẫu riêng, tự chủ quá trình thu mua nguyên vật liệu, quá trình cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và ship hàng cho các cty con của DN sản xuất Đây là trình độ sản xuất cao nhất của một doanh nghiệp dệt may vươn tới
Ở trình độ này DN sản xuất thường là một khu phức hợp với số lượng nhân công tính trên ngàn người và hàng chục công ty con liên kết bổ sung cho nhau trong việc sản xuất.=> OBM là phương thức được các công lớn, tập đoàn đa quốc gia
áp dụng
Trang 16
Hiện nay ,Trung tâm sản xuất của dịch vụ đang chủ yếu hoạt động với hình thức sản xuất CMT, trung tâm tiếp nhận các đơn hàng và được khách hàng cung cấp từ nguyên vật liệu, các tiêu chuẩn, mẫu mã,… và trung tâm bắt tay vào cắt may và hoàn thiện sản phẩm Ở tại trung tâm công đoạn may là công đoạn lớn nhất trong quá trình sản xuất với nguồn công nhân lao động đông đảo được chia ra ở các chuyền ( mỗi chuyền đều tầm 30 đến 40 công nhân lao động)
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghệ cao và nhiều năm công tác tại xuởng nên doanh thu của công ty không ngừng được nâng cao, đời sống cán
bộ công nhân viên được cải thiện rõ dệt.Trung tâm đang hướng đến hình thức sản xuất cao hơn là FOB và ODM bằng cách không ngừng tham gia ký kết nhiều đơn hàng khác nhau,trang bị thêm máy móc tiến tiến ,đào tạo cán bộ để mở rộng hiểu biết về nhiều loại mặt hàng, tạo nhiều cơ hội phát triển cho học sinh sinh viên nhà trường
1.2 Về dây chuyền sản xuất
⃰ Đơn vị công tác thực tập: chuyền may 12
Trang 18Tổ sản xuất 12 bao gồm:
- Số lao động trên chuyền: 30
- Số lượng sinh viên: 19
- Tổ trưởng: cô Nguyễn Thị Vân Anh
- Tổ phó: chị Nguyễn Thị Minh
⃰⃰ Sơ đồ cơ cấu của tổ:
- Nhiệm vụ của cán bộ quản lý:
+ Tổ trưởng: Cô Nguyễn Thị Vân Anh
Tổ trưởng đóng vai trò hết sức quan trọng trong một chuyền sản xuất:
- Là người trực tiếp quản lí tại chuyền may, chịu trách nhiệm về năng xuất
và chất lượng, số lượng và thành phẩm nhập kho, là người đứng đầu điều hành một tổ sản xuất
CN nhân may
CN sang dấu
CN
là
CN sửa lộn, bấm bổ
CN VSCN
Trang 19- Chấp hành những mệnh lệnh, chỉ thỉ trực tiếp của cấp trên để vận hành điều hành sản xuất tổ
- Nhận kế hoạch sản xuất, triển khai tổ chức sản xuất và phân công lao động cho từng công nhân trong tổ
- Nắm được khả năng, sở trường và trình độ tay nghề của từng công nhân
để phân công việc hợp lí
- Tổ trưởng phải trực tiếp đôn đốc kiểm tra giám sát quá trình sản xuất, cân bằng chuyền: theo dõi năng suất từng giờ, từng ngày của công nhân; luân chuyển bộ phận để kịp thời điều chỉnh lại những bộ phận bị ùn tắc hoặc hết việc nhằm cân đối được lượng hàng đầu vào, đầu ra và kịp tiến độ giao hàng
- Bảo đảm tốt các quy định vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện 5S trên chuyền, sắp xếp hàng hóa trên chuyền 1 cách khoa học gọn gàng
- Quản lý máy móc thiết bị, vật tư và bán thành phẩm
- Hàng ngày phải báo cáo tình hình sản xuất, chỉ ra những vướng mắc, khó khăn cũng như dự báo tình hình sản xuất cho lãnh đạo cấp trên để kịp thời
có hưỡng xử lý
- Hướng dẫn hoặc trực tiếp hỗ trợ công đoạn của công nhân
+ Tổ phó: chị Nguyễn Thị Minh
- Chịu sự điều hành trực tiếp của tổ trưởng để thực hiện các nhiệm vụ
- Quản lý, cấp phát các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
- Ghi nhận lỗi từ KCS hay phát sinh trong sản xuất để khắc phục và giám sát sửa chữa
- May hỗ trợ chuyền khi công nhân nghỉ, các bộ phận bị đuổi hàng, hàng ùn
Trang 20- Khi kết thúc đơn hàng phải thu gom các phụ liệu, BTP thừa Dọn dẹp sạch
sẽ để triển khai hàng mới
- Nhiệm vụ của nhân viên kiểm tra chất lượng:
Chất lượng sản phẩm ngành may khác với chất lượng sản phẩm nói chung
là chất lượng các sản phẩm do công nghệ may tạo ra Chất lượng sản phẩm may phục vụ cho các mục đích sau:Bảo vệ cơ thể con người về mặt sức khỏe* Mang đến cho con người và xã hội tính nghệ thuật cao.Lịch sử phát triển ngành may
và tạo mẫu mốt qua các thời kỳ cùng với sự hoàn thiện của con người, quần áo cũng được hoàn thiện dần theo đặc điểm của từng thời kỳ và theo chiều hướng phức tạp hơn, cầu kỳ hơn về kiểu cách chất lượng Tuy vậy, dù ở thời kỳ nào, dù thô sơ, đơn giản hay phức tạp, bao giờ sản phẩm từ ngành may cũng mang đầy
đủ các yếu tố sau:
+ Tính mỹ thuật ( làm tăng vẻ đẹp của sản phẩm)
+ Tính kỹ thuật (kích thước, kiểu dáng, kỹ thuật lắp ráp…)
+ Độ bền sử dụng : theo tính chất của vải, chỉ; theo điều kiện kỹ thuật về đường may, mũi chỉ…; đảm bảo tính tiết kiệm ( thời gian, nguyên phụ liệu, nhân công )
Việc kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm là một chức năng cơ bản trong các chức năng quản lý Nó là cầu nối giữa người quản lý và các cán bộ điều hành Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong sản xuất Làm tốt công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ giảm được rất nhiều phiền phức do chất lượng sản phẩm không đảm bảo như:
+ Chậm trễ trong sản xuất vì phải tái chế, phải sửa hàng nhiều lần vì không đảm bảo chất lượng
+ Giá thành tăng vì tốn nhiều công sức và thời gian sửa hàng
Trang 21+ Chậm giao hàng, khách hàng không bằng lòng, phạt tiền, kiện cáo …, làm giảm uy tín của doanh nghiệp, dễ mất khách hàng
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng vì nó đánh giá được khả năng sản xuất, trình độ nghiệp vụ của công nhân trong doanh nghiệp Vì vậy, mỗi bộ phận đều cố gắng giữ mức hư hỏng là ít nhất Mỗi người làm xong công việc của mình đều phải tự kiểm tra, người làm sau sẽ kiểm tra lại việc của người làm trước trước khi tiến hành làm công việc của mình
- Kiểm tra trong chuyền:
+Kiểm tra các thông số kĩ thuật, chất lượng sản phẩm trên dây chuyền may
để tránh trường hợp sai hỏng đỡ mất thời gian sửa hàng
+Kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất theo các công đoạn của công nhân +Tiến hành phân loại các sản phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn
và yêu cầu công nhân sửa trước khi cho vào lắp ráp
+Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm trước khi xuất+ xưởng
+Kiểm tra chất lượng cuối chuyền:
+Thực hiện kiểm tra lô hàng trước khi xuất đi
+Phân loại hàng sai sót lỗi trả công nhân sửa chữa
+Thực hiện kiểm tra chất lượng lô hàng hóa xuất đi, đóng dấu PASS và kí xác nhận
- Kiểm tra cuối chuyền
+Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng
Trang 22+ Kiểm tra qui trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất- Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện các nội qui về cấp phát vật tư,
nguyên phụ liệu sản xuất
+ Phổ biến và hướng dẫn đến từng tổ sản xuất các yêu cầu về chất lượng sản phẩm
+ Phát hiện kịp thời những sai hỏng và đề xuất biện pháp sửa chữa
+ Lập biên bản những trường hợp sai qui trình kỹ thuật và qui rõ trách nhiệm thuộc về ai
+ Tham gia giải quyết đơn khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
+ Kiểm tra 100% chất lượng từng bước công việc trong sản phẩm của mã hàng
+ Kiểm tra lại 100% các sản phẩm không đạt chất lượng mà kiểm hóa đã cho tái chếcho đến khi hàng đạt chất lượng
- Nhiệm vụ của công nhân:
+ Công nhân may