Giáo án địa lí 10 bài 7, bài 8 (sách cánh diều) Giáo án địa lí 10 bài 7, bài 8 (sách cánh diều) Giáo án địa lí 10 bài 7, bài 8 (sách cánh diều) Giáo án địa lí 10 bài 7, bài 8 (sách cánh diều) Giáo án địa lí 10 bài 7, bài 8 (sách cánh diều) Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều Thư Viện Điện Tử doc GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU (Biên soạn giáo án gồm các bài) BÀI 7 KHÍ QUYỂN NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ BÀI 8 KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA PHÍ GIÁO ÁN LỚP 6 Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400 000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400 000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400 000đ (cả năm) LỚP 7 Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cá.
Trang 1GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
(Biên soạn giáo án gồm các bài)
BÀI 7: KHÍ QUYỂN NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA
PHÍ GIÁO ÁN
LỚP 6
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 7
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 10
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
- Ngoài ra Thư Viện Điện Tử.doc còn có giáo án của các môn: Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử,GDCD, Sinh, TD, QP, Hoạt Động Trải nghiệm…giáo án trọn bộ của 3 bộ sách
Trang 21 Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm khí quyển
- Trình bày được sự phân bổ nhiệt độ không khi trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí, lụcđịa, đại thương, địa hình
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ
- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khi hậu trong thực tế
2 Năng lực
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày về khái niệm khíquyển; sự phân bố nhiệt độ không khi trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa, đạidương; địa hình
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc phân tích bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ,lược đồ, về nhiệt độ
Trang 3- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc giải thích một sốhiện tượng thời tiết và khí hậu trong thực tế
- Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với nhiệm vụ của bản thân và nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.
- Một số hình: Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 thay đổi theo vị trí ở gầnhay xa đại dương; Sơ đồ các tầng khí quyển (nếu có)
- Bảng số liệu Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ địalí trên Trái Đất (phóng to từ SGK)
- Internet, màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cầnthiết (nếu có)
- Một số tranh ảnh hoặc video clip về cảnh quan ở vùng cực, hoang mạc; hoạtđộng du lịch ở vùng núi; hoạt động tắm biển vào mùa hạ; đất bị nứt nẻ do hạnhán ở đồng bằng
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 10
Trang 4- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếucần) theo yêu cầu của GV.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú học bài mới
b Nội dung:
c Sản phẩm học tập: Ý kiến phản hồi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lên màn hình cho HS xem một số tranh ảnh/ video clip về cảnh quan ởvùng cực, hoang mạc; hoạt động du lịch sôi động ở vùng núi vào mùa hạ; hoạtđộng tắm biển vào mùa hạ; đất bị nứt nẻ do hạn hán ở đồng bằng Yêu cầu HScho ý kiến về sự khác nhau của nhiệt độ trên Trái Đất
Trang 5Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, ghi nhanh vào giấy câu trả lời theo suy nghĩ, quan điểm cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi HS (có thể trao đổi với bạn) đưa ra một ý kiến của bản thân (theo cảm nhậncủa các em, có thể không đúng)
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khái quát chung và kết luận rằng nhiệt độ Trái Đất có sự khác biệt giữa cáckhu vực và dẫn dắt HS vào bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy những đặc điểm ở những hình ảnh trên là do
nguyên nhân nào tạo nên Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 7: Khí quyển Nhiệt độ không khí.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm khí quyển
a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm khí quyển
b Nội dung: Đọc thông tin SGK và nêu khái niệm khí nguyển.
Trang 6d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc cả nhân, đọc thông
tin trong SGK đề nêu được khái niệm khí quyển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại những kiến thức đã học, kết hợp đọc
thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Sau khi một số HS trình bày ý kiến, GV kết luận
về khí quyển, làm rõ thành phản khi quyền và cấu
trúc khi quyển, nhấn mạnh đến một số đặc điểm
và ý nghĩa của tầng đối lưu đối với con người
1 Khái niệm khí quyển
- Khí quyển là lớp không khí baoquanh Trái Đất, thường xuyên chịuảnh hưởng của vũ trụ, trước hết làMặt Trời
- Không khí bao gồm các thành phần:khí ni-tơ (78 %), khi ô-xy (21%), hơinước, khi các-bonic và các khi khác(1%)
- Khí quyển được cấu tạo gồm một sốtầng là tầng đối lưu, tầng bình lưu,tầng giữa, tầng nhiệt và tầng ngoàicùng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí
a Mục tiêu: Trình bày được sự phân bô nhiệt độ không khi trên Trái Đất theo vĩ
độ địa lí
Trang 7b Nội dung: nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ
trung bình năm theo vĩ độ ở hai bán cầu
c Sản phẩm học tập: sự phân bô nhiệt độ không khi trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4HS),
căn cứ vào bảng 7 để nhận xét sự thay đổi nhiệt độ
trung bình năm và biên độ nhiệt độ trung bình năm
theo vĩ độ ở hai bán cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, kết hợp với những kiến thức đã
biết, thảo luận và khái quát kết quả thảo luận của
nhóm dưới dạng sơ đồ tư duy
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm cử đại diện trình bày sơ đồ tư duy của
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
a Theo vĩ độ
- Nhiệt độ trung bình năm giảm từxích đạo về cực Bắc và cực Nam.Tuy nhiên, nhiệt độ giảm khôngtheo thứ tự mà ở chỉ tuyển cao hơn
ở xích đạo, sau đó giàm nhanh từchỉ tuyến về cực Bắc và cực Nam
Trang 8- Sau khi đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn
kiến thức: Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích
đạo về cực Bắc và cực Nam Tuy nhiên, nhiệt độ
giảm không theo thứ tự mà ở chỉ tuyển cao hơn ở
xích đạo, sau đó giàm nhanh từ chỉ tuyến về cực
Bắc và cực Nam
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa và đại dương.
a Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục
địa và đại dương
b Nội dung: Đọc thông tin trong SGK kết hợp quan sát hình 7.1 để nhận xét sự
thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm ở các địađiểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48 B
c Sản phẩm học tập: sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa và
đại dương
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập-
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc
b Theo lục địa và đại dương
- Nhiệt độ không khí có sự khác
Trang 9thông tin trong SGK kết hợp quan sát hình 7.1 để
nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1,
tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm ở các địa điểm
nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48 B
- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm tìm hiểu về sự
phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục
địa và đại dương, thông qua việc trả lời các câu
hỏi:
+ Nguyên nhân nào làm cho nhiệt độ không khi
khác nhau giữa lục địa và đại dương?
+ Nhiệt độ ở bờ lục địa có dùng biển lạnh hoạt
động và ở bờ lục địa có dòng biển nóng hoạt động
khác nhau như thế nào?
nhau giữa lục địa và đại dương Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa; đại dương cóbiên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa , biên
độ nhiệt độ lớn
- Nguyên nhân là do sự hấp thụ và toà nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương Nhiệt độ không khí cũng
có sự thay đổi giữa bờ tây và bờ đông của lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển
Trang 10Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi GV đặt
ra và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn
kiến thức: Từ đại dương vào sâu hơn trong lục địa,
nhiệt độ tháng 1 giảm, nhiệt độ tháng 7 tăng, biên
độ nhiệt độ năm tăng
+ Sự truyền nhiệt vào trong đất và nước phụ thuộc
rất nhiều vào nhiệt dung thể tích - lượng nhiệt tính
bằng calo cần để đốt nóng 1 cm một chất nhất định
lên 1 C - và tính dẫn nhiệt Nước có nhiệt dung lớn
và tính dẫn nhiệt nhỏ hơn so với đất, nên nóng lên
chậm và mất nhiệt cũng chậm hơn đất
+ Bờ lục địa có dòng biến lạnh Nhiệt độ ở bờ lục
địa có dòng biển lạnh hoạt động và ở bỏ lục địa có
dòng hoạt động thường khô và ít mưa: ngược lại,
bờ lục địa có dòng biển nóng hoạt động thường
âm ướt và mưa nhiều
- GV mời đại diện một số HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có) để tìm ra phương án tối ưu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
Trang 11học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang hoạt động tiếp theo
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo địa hình
a Mục tiêu: Trình bày được sự phân bổ nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo địa
hình
b Nội dung: GV tiếp tục cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK
kết hợp quan sát hình 7.2 để tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khi trên TráiĐất theo địa hình GV cần gợi ý cho HS với các câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nghề nghiệp cần đến kiến thức
của môn Địa lí
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập-
- GV tiếp tục cho HS làm việc theo nhóm, đọc
thông tin trong SGK kết hợp quan sát hình 7.2 để
tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí trên
Trái Đất theo địa hình GV cần gợi ý cho HS với
các câu hỏi như sau:
c Theo địa hình
- Độ cao, độ dốc, hướng sườn núi và hình thái địa hình đều có tác động đến sự thay đổi của nhiệt độ Càng lên cao, không khí càng loãng, bức
xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ càng giảm Lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6C Sườn phơi nắng
có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng
- Địa hình cao, thoáng gió có biên độ
Trang 12+ So sánh nhiệt độ tại bốn địa điểm A, B, C, D
trong hình 7.2
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ ở
các địa điểm đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi GV đặt
ra và phác họa ý tưởng giải quyết vấn đề của
nhóm lên một tờ giấy
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn so với địa hình thấp trũng, khuất gió
Trang 13- Sau khi HS trình bày, GV khẳng định các ý
đúng, kết hợp ví dụ thực tế để thấy được độ dốc,
hướng sườn núi và hình thái địa hình đều có tác
động đến sự thay đổi của nhiệt độ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang hoạt động tiếp theo
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b Nội dung: câu hỏi phần Luyện tập trong SGK
c Sản phẩm học tập: đáp án câu hỏi phần Luyện tập trong SGK
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS: Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tácđộng như thế nào đến sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Trang 14- GV lưu ý HS nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí theo vĩ
độ do bức xạ mặt trời thay đổi theo vĩ độ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình
bày thông tin
b Nội dung: Câu hỏi phần vận dụng trong SGK
c Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu của HS.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Tại sao vào mùa hè, mọi người
thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi?
- GV lưu ý HS trình bày câu trả lời ngắn ngọn, khoa học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ (ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV có thể yêu cầu HS trả lời ngay trên lớp Do bức xạ mặt trời làm thay đổi nhiệt
độ của không khí; vào mùa hạ, nhiệt độ không khí ở vùng núi hoặc ven biển máthơn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học
Trang 15* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Khí áp, gió và mưa.
Trang 16Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ VÀ MƯA
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sựthay đổi khí áp
- Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất, một số loại gió địa phương
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự phân
bố mưa trên thế giới
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về khí áp, gió, mưa
2 Năng lực
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày sự hình thành các đaikhí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp; một số loại gió chính trênTrái Đất, một số loại gió địa phương; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượngmưa, trình bày sự phân bố lượng mưa trên thế giới
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc phân tích bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ,lược đồ, về khí áp, gió, mưa
Trang 17- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông việc liên hệ với một qua sốhiện tượng thời tiết và khí hậu xảy ra trong thực tế
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, lắng nghe, và khíhậu xây phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc đề xuất các ý tưởng và đưa
ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.
- Một số hình như: Các đại khí áp và gió trên Trái Đất; Gió đất và gió biển;
Quá trình hình thành gió phơn; Gió núi – thung lũng; Sự khác nhau về mưa
do tác động của khí áp ở một số khu vực thuộc bán cầu Bắc; Mây hình thànhtrên frông lạnh và frông nóng; Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ởcác châu lục; Các khu vực áp cao và áp thấp trong tháng 1 và tháng 7
- Bảng số liệu lượng mưa trung bình ở các vĩ độ khác nhau trên thế giới
- Intemet, màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần
thiết (nếu có)
- Tranh ảnh, các tài liệu tham khảo,
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 10