1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

102 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương
Trường học Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 711,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc chung của giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương bao gồm 4 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới; Các điều kiện thương mại quốc tế; Thanh toán quốc tế; Chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương, nội dung hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Trang 1

37

CHƯƠNG 3 THANH TOÁN QUỐC TẾ

Mã chương: CKT441-03 Giới thiệu: Giúp người học nắm được ngoại hối, tỷ giá hối đoái, cũng như các

nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu Nắm

được các phương thức thanh toán trong giao thương quốc tế

Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Trình bày về ngoại hối, tỷ giá hối đoái

+ Giải thích các loại tiền được sử dụng trong thanh toán và tín dụng quốc tế + Mô tả được các phương tiện thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế

- K năng:

+ Vận dụng nguyên tắc tính chéo để xác định tỷ giá hối đoái

+ Phân biệt sự khác nhau về các phương tiện thanh toán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế

+ Vẻ sơ đồ về các phương tiện thanh toán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế

1 Ngoại hối

1.1 Khái niệm ngoại hối

Trong pháp lệnh Ngoại hối (06/2013/UBTVQH13): Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);

b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào

và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

Trang 2

38

đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

1.2 Thị trường ngoại hối

1.2.1 Khái niệm

Thị trường ngoại hối là thị trường ở đó các đồng tiền của các quốc gia được mua và bán với nhau Đối tượng mua bán chủ yếu là các khoản tiền gửi

ngân hàng được ghi bằng các đồng tiền khác nhau

1.2.2 Sự cần thiết khách quan của thị trường ngoại hối

Các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế yêu cầu phải có một thị trường cho phép thực hiện việc chuyển đổi giữa các đồng tiền của các quốc gia khác nhau

Thị trường ngoại hối có nguồn gốc từ sự đồng thời tồn tại giữa tính quốc

tế của hoạt động thương mại, đầu tư và tính dân tộc của các đồng tiền

1.2.3 Chức năng của thị trường ngoại hối

- Thực hiện việc chuyển đổi sức mua giữa các đồng tiền khác nhau

- Là nơi xác định tỷ giá, một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng của nền kinh tế

- Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối

1.2.4 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối

 Căn cứ vào mục đích tham gia thị trường:

- Các nhà kinh doanh (dealer): Là những người tham gia mua bán thường xuyên trên thị trường nhằm kiếm lời từ chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào Mục tiêu của nhà kinh doanh là kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá bán

và giá mua

- Các nhà môi giới (brokers): Là những người tham gia trên thị trường với tư cách là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu hoa hồng trong từng giao dịch Mục tiêu của nhà môi giời

là hoa hồng thu được qua từng giao dịch Khác với nhà kinh doanh, nhà môi giời chỉ là trung gian chứ không có tham gia mua bán nên không phải chấp nhận rủi

ro

- Các nhà đầu cơ (speculators): Là những người tham gia thị trường với

hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ Nhà

Trang 3

39

đầu cơ giống nhà kinh doanh ở chỗ có tham gia mua bán ngoại tệ và kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá lúc mua so với lúc bán hoặc lúc bán so với lúc mua Tuy nhiên, nhà đầu cơ khác nhà kinh doanh ở chỗ họ rủi ro hơn do thời gian giữa lúc bán và lúc mua trong trường hợp đầu cơ thường dài hơn trong trường hợp kinh doanh

- Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (abitragors): Là những người tìm kiếm lợi nhuận từ các cơ hội kinh doanh thuận lợi với phương châm là mua ở nơi nào, lúc nào rẻ và bán ở nơi nào, lúc nào đắt nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro trong một thời gian rất ngắn Các nhà kinh doanh chênh lệch giá là những người chuyên khai thác sự mất cân bằng tỷ giá giữa các khu vực để ra quyết định mua bán nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro

 Căn cứ vào hình thức tổ chức:

- Các nhà thương mại và đầu tư: Các nhà kinh doanh XNK và các nhà đầu tư

- Các ngân hàng thương mại và các ngân hàng đầu tư

- Các cá nhân và hộ gia đình: Những người có nhu cầu mua ngoại tệ khi

đi công tác, du lịch, chữa bệnh

- Ngân hàng Nhà nước: Ở hầu hết các nước, Ngân hàng Nhà nước là người đóng vai trò tổ chức và kiểm soát, điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường ngoại hối, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái

2 Tỷ giá hối đoái

 Khái niệm tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau

- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác

Ví dụ: Ngày xx/xx/xxxx, trên thị trường hối đoái quốc tế ta có thông tin: 1Đô la Mỹ (USD) =114.18 Yên Nhật (JPY)

1 Bảng Anh (GBP) =1.7684 Đô la Mỹ (USD)

 Phương pháp yết giá

1 đồng yết giá = x đồng tiền định giá

Trang 4

40

Có nhiều tác giả dùng các thuật ngữ khác nhau về biểu hiện tỷ giá, thậm trí trái ngược nhau xung quanh hai khái niệm trực tiếp và gián tiếp

Để dễ hiểu ở đây chúng ta sử dụng hai cách biểu hiện tỷ giá sau đây:

- Cách thứ nhất, yết giá trực tiếp (Direct quotation) tại một nước người ta

so sánh một ngoại tệ nào đó với đồng nội tệ

1 ngoại tệ = X nội tệ Phương pháp yết giá này được áp dụng ở nhiều quốc gia: Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam…

- Cách thứ hai, yết giá gián tiếp (Indirect quotation) tại một nước, người

ta so sánh đồng nội tệ với đồng ngoại tệ

1 nội tệ = X ngoại tệ Phương pháp yết giá này áp dụng ở một số nước như: Anh, Úc, Châu Âu, Mỹ…

 Các loại tỷ giá hối đoái

Có thể có các loại tỷ giá khác nhau sử dụng trên thị trường hối đoái Chúng ta có thể xem xét một số tỷ giá sau đây:

- Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá, có thể chia làm tỷ giá chính thức

và tỷ giá thị trường

+ Tỷ giá chính thức là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước của nước đó xác định Trên cơ sở của tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi

+ Tỷ giá thị trường là tỷ giá được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trường hối đoái

- Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán, có thể chia làm tỷ giá giao ngay và tỷ giá

có kỳ hạn

+ Tỷ giá giao ngay (Spot): Là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biểu độ do Ngân hàng Nhà nước quy định Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua hoặc bán + Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forwards): Là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ qui

Trang 5

- Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối, có thể chia làm tỷ giá điện hối và tỷ giá thư hối

+ Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá thường được niêm yết tại ngân hàng Đó là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá điện hối là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác

+ Tỷ giá thư hối, tức là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư Tỷ giá điện hối thường cao hơn tỷ giá thư hối

- Căn cứ vào thời điểm mua, bán ngoại hối, có thể phân biệt tỷ giá mua và

tỷ giá bán của ngân hàng

+ Tỷ giá mua: Là tỷ giá của ngân hàng mua ngoại hối vào Tỷ giá bán là

tỷ giá của ngân hàng bán ngoại hối ra Tỷ giá mua bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán và khoản chênh lệch đó là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Thông thường thì ngân hàng không công bố tất cả tỷ giá của các hợp đồng

đã ký kết trong một ngày mà chỉ công bố tỷ giá của hợp đồng ký kết cuối cùng trong ngày đó, người ta gọi đó là tỷ giá đóng cửa Tỷ giá đóng cửa được coi là chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động của tỷ giá trong ngày hôm đó Tỷ giá được công bố vào đầu giờ của đầu ngày giao dịch được gọi là tỷ giá mở cửa Trong nghiệp vụ mua bán ngoại hối của ngân hàng còn chia ra tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản Tỷ giá chuyển khoản bao giờ cũng cao hơn tỷ giá tiền mặt

Trong khuôn khổ chế độ quản lý ngoại hối ở các nước kém phát triển, ngoài thị trường ngoại hối chính thức còn tồn tại thị trường ngoại hối tự do, do

đó bên cạnh tỷ giá chính thức do nhà nước quy định còn có tỷ giá chợ đen do quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường này quyết định

 Tỷ giá tính chéo (Cross rate)

Trang 6

42

Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền tính toán thông qua một đồng tiền thứ 3 Đồng tiền thứ 3 này thường là Dollar Cách xác định tỷ giá này phụ thuộc vào yết giá trực tiếp hay gián tiếp

 Vận dụng nguyên tắc tính chéo để xác định tỷ giá hối đoái

TH1: Hai đồng tiền yết giá trực tiếp:

Ví dụ: Một công ty Pháp xuất khẩu một lô hàng thu được 100,000 CHF, cần bán cho Ngân hàng để lấy đồng EUR Như vậy Ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá công bố là:

USD/CHF = 1.6115/25

USD/EUR = 0.8100/0.8110

Giải

Áp dụng công thức tính chéo ta có:

CHF/EUR = (CHF/USD) x (USD/EUR ) = 1/(USD/EUR) x (USD/CHF)

Vấn đề ở đây là ta dùng tỷ giá mua hay bán

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán 100,000CHF cho ngân hàng để mua USD, như vậy ngân hàng sẽ bán USD cho công ty, tức là ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1.6125, sau đó công ty sẽ bán USD để mua EUR, lúc này ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8100

Thế vào công thức ta thu được tỷ giá bán của công ty như sau:

CHF/EUR = (1/1.6125)*0.8100 = 0.5023

B

C x C

A B

Trang 7

43

Vậy tổng số tiền EUR mà ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty là:

100,000 0.5023 = 50,230EUR

TH2: Hai đồng tiền yết giá gián tiếp:

Ví dụ: Một công ty cần bán cho ngân hàng 100,000GBP để lấy EUR Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá:

GBP/USD = 1.5810/20

USD/EUR = 0.8270/80

Giải

Áp dụng công thức tính chéo, ta có: (GBP/EUR ) = (GBP/USD) x (USD/EUR )

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán GBP cho ngân hàng để mua USD, do vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1.5810; sau đó công ty sẽ bán số USD này cho ngân hàng để lấy EUR, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR = 0.8270

Thay vào công thức ta có: GBP/USD = 1.5810 x 0.8270 = 1.3075

Số tiền mà ngân hàng trả cho công ty là: 100,000GBP x 1.3075 = 130,750 EUR

TH3: Hai đồng tiền yết giá khác nhau: Tỷ giá chéo giữa 1 đồng tiền yết giá trực tiếp và một đồng tiền yết giá gián tiếp

Ví dụ: Một công ty cần mua 100,000 GBP trả bằng EUR Vậy công ty phải trả cho Ngân hàng bao nhiêu EUR ?

Cho biết tỷ giá:

GBP/USD = 1.5810/20

USD/EUR = 0.8270/80

Giải

Áp dụng công thức tính chéo, ta có:

GBP/EUR = (GBP/USD) x (USD/EUR )

Ta suy luận như sau:

Trước hết công ty sẽ bán EUR để mua USD, do đó ngân hàng sẽ áp dụng

tỷ giá bán USD/EUR = 0.9280; sau đó công ty sẽ bán USD để lấy GBP, do đó ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1.5820

Trang 8

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

- Liên quan giữa tỷ giá hối đoái với tỷ lệ lạm phát hay sức mua

Nói cách khác ở đây muốn nói đến mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và sức mua của mỗi đồng tiền trong mỗi cặp tiền tệ Để thấy rõ mối liên quan này ta sử dụng lý thuyết sức mua của Ricardo- Cassel Lý thuyết này giả thuyết rằng tỷ giá hối đoái ở mức cân bằng phải thể hiện sự ngang bằng trong sức mua giữa hai đồng tiêng tương ứng và nó được gọi là lý thuyết 3P (Purchashing Power Parity) Lý thuyết này giả thuyết trong một nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh, tức là trong đó cước phí vận chuyển, thuế hải quan giả định bằng 0 Do đó nếu các hàng hóa đồng nhất thì người tiêu dùng sẽ mua hàng ở nước nào có giá thật

sự thấp Theo giả thiết đó, một kiện hàng A ở Mỹ có giá là 100USD và ở Pháp

là 80EUR, có nghĩa là theo ngang giá sức mua đối nội của hai đồng tiền này là: USD /EUR = 0.8000 Nếu ở Mỹ mức lạm phát là 5%/năm và ở Pháp là 10%/năm thì giá kiện hàng A ở Mỹ sẽ tăng lên là 105USD, ở Pháp tăng lên là 88EUR Do đó ngang giá sức mua đối nội sẽ là 105USD = 88EUR, hay USD/EUR = (88/105) = 0.8381

Như vậy: - Tỷ giá trước lạm phát là USD/EUR = 0.8000

- Tỷ giá sau lạm phát là USD/EUR = 0.8381

Mức chênh lệch tỷ giá là 4,76% trong khi đó mức chênh lệch lạm phát là 5%, hai mức này có thể coi là tương tự như nhau Qua đó cho thấy tỷ giá biến động do lạm phát phụ thuộc mức chênh lệch của lạm phát của hai đồng tiền yết giá và định giá

Từ ví dụ trên, ta có thể đi đến công thức sau:

Tỷ giá cuối kỳ A/B = tỷ giá đầu kỳ A/B x {(1+lạm phát B)/(1+lạm phát A)}

Giả sử đồng tiền của 2 nước là A và B, trong đó đồng tiền A là yết giá và B

là đồng tiền định giá Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền nước

đó có sức mua thấp hơn, nước nào có mức độ lạm phát cao hơn mức độ lạm phát trung bình của thế giới hoặc của khu vực thì đồng tiền nước đó mất giá liên tục Ngoại hối có giá cả vì nó cũng là một loại hàng hóa và là một loại hàng hóa đặc biệt Giá cả của ngoại hối cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như giá cả

Trang 9

- Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế có tác động rất quan trọng đến tỷ giá hối đoái Tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế sẽ tác động trực tiếp đến cung và cầu ngoại hối, do đó nó tác động trực tiếp và rất nhạy bén đến tỷ giá hối đoái Về nguyên tắc, nếu cán cân thanh toán quốc tế dư thừa có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu ngoại hối, từ đó làm cho tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm Ngược lại nếu cán cân thanh toán quốc tế thiếu hụt có thể dẫn đến cầu ngoại hối lớn hơn cung ngoại hối, từ đó tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng Trong cán cân thanh toán quốc tế, cán cân thương mại có tác động cực kỳ quan trọng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái mà các nhà kinh tế đều công nhận Đây là nhân tố cơ bản đứng sau lưng tỷ giá hối đoái

Tuy nhiên tùy vào điều kiện của mỗi nước và trong từng giai đoạn phát triển, các cán cân khác cũng có vai trò rất lợi hại, ví dụ như cán cân giao dịch vốn Cụ thể ở điều kiện của Việt Nam trong những năm gần đây, đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh tạo nên dòng chảy ngoại tệ vào trong nước rất lớn thể hiện trong tài khoản vốn trong cán cân thanh toán quốc tế, từ đó tác động lên cung ngoại hối và tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái và mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

Nói chung, nếu các điều kiện và môi trường kinh doanh của các nước là tương đương nhau, nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do dó sẽ làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống

Chẳng hạn, khi Việt Nam nâng cao lãi suất tiền gửi hơn các nước trong khu vực thì lượng ngoại tệ sẽ chạy vào Việt Nam để mua các tín phiếu ngắn hạn,

do đó sẽ làm cho cung ngoại tệ và đồng thời cũng làm giảm nhu cầu ngoại tệ xuống Tỷ giá hối đoái do đó cũng giảm xuống Tuy nhiên điều này có thực sự xảy ra hay không còn phụ thuộc vào điều kiện và môi trường kinh doanh của Việt Nam có đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tư hay không, bởi vì các nhà đầu

tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận thu được từ đầu tư mà còn rất quan tâm đến yếu tố an toàn vốn đầu tư

- Yếu tố tâm lý

Trang 10

46

Yếu tố tâm lý là một yếu tố chủ yếu dựa vào sự phán đoán từ các sự kiện, tình hình chính trị, kinh tế của các nước và thế giới có liên quan Chẳng hạn, mức thu nhập thực tế tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu cũng tăng lên Tăng trưởng hay suy thoái kinh tế cũng có ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái Khi nền kinh tế trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, nhu cầu về ngoại tệ tăng và lúc

đó giá ngoại tệ có xu hướng tăng Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, khủng hoảng, nhu cầu về ngoại tệ giảm làm cho giá ngoại tệ có xu hướng giảm

Tỷ giá hối đoái là giá quốc tế, do đó những sự kiện kinh tế, chính trị trên thế giới cũng sẽ gây ảnh hưởng rất nhạy bén đến tỷ giá hối đoái

- Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước

Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý, vai trò can thiệp của Nhà nước giữ vị trí quan trọng Cần nhấn mạnh rằng Nhà nước can thiệp bằng công

cụ của thị trường thông qua Ngân hàng Nhà nước chứ không phải bằng các công

cụ hành chính, tức là Ngân hàng Nhà nước tham gia vào thị trường với tư cách

là người tham gia trên thị trường trong từng thời điểm để tác động lên cung hoặc cầu ngoại hối, từ đó tác động lên tỷ giá hối đoái phù hợp với chính sách tiền tệ của Nhà nước

- Những yếu tố chính trị và điều kiện kinh tế

Các điều kiện kinh tế thay đổi hoặc các sự kiện kinh tế, tài chính sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh và đầu tư của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến các luồng tiền chạy ra và chạy vào quốc gia đó và kết quả là ảnh hưởng đến

tỷ giá hối đoái

2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Sự biến động của tỷ giá tác động trực tiếp đến hoạt động XNK thông qua kênh giá cả Dựa trên tỷ giá hối đoái, chúng ta có thể tính được giá trị hàng hoá XNK theo đồng tiền của một nước khác Vì vậy, khi tỷ giá biến đổi thì kéo theo

sự thay đổi của giá cả hàng hoá XNK Chẳng hạn tỷ giá tăng, điều này làm cho giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước tính bằng ngoại tệ giảm giá tương đối trên thị trường nước ngoài hay nói cách khác là đang rẻ hơn (trong điều kiện giá cả hàng hóa và dịch vụ đó trong nước vẫn tương đối ổn định) Từ đó, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trong nước, thúc đẩy lượng hàng XK tăng Ngược lại với lợi ích có được của nhà XK do tỷ giá tăng, thì nhà

XK đang phải đối mặt với rủi ro Khi tỷ giá tăng, giá cả hàng hoá NK đắt lên tương đối trong thị trường nội địa

3 Các loại tiền tệ sử dụng trong thanh toán và tín dụng quốc tế

Trang 11

Nói chung, khi tiến hành thanh toán, nhà XNK đều thích sử dụng đồng tiền của nước mình vì những lý do:

+ Có thể tránh được rủi ro tỷ giá ngoại tệ biến động;

+ Nâng cao uy tín đồng tiền của nước mình trên thị trường thế giới

Hiện nay, trong thanh toán quốc tế thì USD vẫn được sử dụng nhiều nhất Bên cạnh đó, còn có một số đồng tiền có khả năng chuyển đổi cao như JPY, GBP, SGD, AUD, EUR

Tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán có thể là các đơn vị tiền tệ sau đây: + Tiền tệ quốc tế (International Currency): Là đơn vị tiền tệ tập thể của các khu vực hoặc tổ chức tài chính quốc tế (EUR, SDR)

+ Tiền tệ quốc gia (National Currency): Là đồng tiền của từng quốc gia + Tiền tệ chuyển nhượng (Transferable Currency): Là tiền tệ mà người

sở hữu nó có quyền chuyển nhượng cho người khác qua hệ thống tài khoản mở tại ngân hàng

+ Tiền tệ clearing (Clearing currency): Là tiền tệ quốc gia hoặc tiền tệ quốc tế nhưng không được chuyển đổi tự do, không được chuyển nhượng, mà chỉ có tác dụng ghi Nợ hoặc Có trên tài khoản clearing trong biên bản giữa 2 nước mở cho nhau

3.2 Các biện pháp bảo đảm giá trị tiền tệ

Tỷ giá thường xuyên biến động do nhiều yếu tố ảnh hưởng Do đó, để hạn chế những tác động xấu do sự biến động tỷ giá gây ra đối với các nhà kinh doanh XNK thì trong HĐNT, 2 bên có thể thỏa thuận áp dụng một số biện pháp

để đảm bảo hối đoái như:

- Biện pháp bảo đảm bằng vàng: Để đảm bảo tính hợp lý trong thanh toán,

các bên tham gia sẽ thoả thuận với nhau nếu giá trị vàng của đồng tiền đã chọn

Trang 12

48

trong hợp đồng thay đổi khi thanh toán so với giá trị vàng của đồng tiền lúc ký kết hợp đồng thì giá cả hàng hóa và tổng trị giá hợp đồng mua bán sẽ được hai bên điều chỉnh lại một cách tương ứng

- Biện pháp đảm bảo bằng một đồng tiền mạnh, có giá trị ổn định: Khi áp

dụng điều kiện đảm bảo này, hai bên sẽ thoả thuận và thống nhất chọn đồng tiền tương đối ổn định hơn đồng tiền tính toán trong hợp đồng để làm đảm bảo cho đồng tiền thanh toán Cách tính đảm bảo này được dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền đã chọn vào thời điểm ký kết hợp đồng so với tỷ giá thời điểm thanh toán Nếu tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hóa

và tổng giá trị hợp đồng được điều chỉnh lại một cách tương ứng

- Biện pháp đảm bảo theo rổ tiền tệ: Cùng một ngoại tệ ở cùng một thời

điểm, nhưng tỷ giá của nó có khi tăng so với ngoại tệ này, có khi giảm so với ngoại tệ kia Để khắc phục tình trạng trên, người ta dựa vào một nhóm ngoại tệ hay còn gọi là rổ tiền tệ để đảm bảo cho đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán Khi áp dụng điều kiện đảm bảo này, hai bên mua bán phải thống nhất với nhau chọn các ngoại tệ khác đưa vào rổ tiền tệ, lấy tỷ giá hối đoái của các ngoại

tệ đó so với đồng tiền được đảm bảo vào thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm thanh toán để điều chỉnh tổng trị giá của hợp đồng (nếu có biến động xảy ra)

Ví dụ: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là JPY Tổng trị giá hợp đồng là 50.000JPY Hai bên thống nhất chọn USD là đồng tiền đảm bảo cho JPY

 Vào thời điểm ký kết hợp đồng: 1USD = 115 JPY

 Vào thời điểm thanh toán: 1USD = 120 JPY

Để tránh thiệt hại cho nhà xuất khẩu thì tổng trị giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh như sau: 50.000 JPY x 120/115 = 52.173,91 JPY

 Vào thời điểm thanh toán: 1USD = 110 JPY

Để tránh thiệt hại cho nhà nhập khẩu thì tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh như sau: 50.000 JPY x 110/115 = 47.826,09JPY

4 Các phương tiện thanh toán quốc tế

4.1 Hối phiếu (Bill Of Exchange)

4.1.1 Định nghĩa về hối phiếu

Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng… và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất

Trang 13

49

định, tại một địa điểm xác định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi được quy định trong mệnh lệnh ấy

 Các bên liên quan đến việc tạo lập và trả tiền hối phiếu:

- Người ký phát hối phiếu (drawer): Người chủ nợ ký phát hành hối phiếu

để đòi tiền người mắc nợ Người ký phát có thể là người bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ… Trong ngoại thương, người ký phát hối phiếu chính là người xuất khẩu

- Người trả tiền hay nhận ký phát (Drawee) là người thiếu nợ hay người nào khác do người thiếu nợ chỉ định ra có trách nhiệm trả tiền hối phiếu Người nhận ký phát có thể là người mua, người nhập khẩu, người nhận dịch vụ cung ứng hoặc ngân hàng như ngân hàng mở thư tín dụng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh toán Trong ngoại thường, tuỳ theo loại phương thức thanh toán, người nhận ký phát có thể là nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành tín dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu

- Người hưởng lợi (Beneficiaries) là người được thụ hưởng số tiền ghi trên hối phiếu Người hưởng lợi trước hết là người ký phát hối phiếu, kế đến là người

do người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối phiếu Theo luật quản chế ngoại hối

ở nước ta người hưởng lợi là các ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh ngoại hối

4.1.2 Đặc điểm của hối phiếu

- Tính trừu tượng của hối phiếu: Được thể hiện ở chỗ trên hối phiếu

không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế hay nguyên nhân của việc trả tiền,

mà chỉ cần ghi rõ số tiền, người thụ hưởng, thời gian thanh toán…

- Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: Người trả tiền phải trả tiền đầy đủ

đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu Người trả tiền không được viện lý do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ trường hợp hối phiếu không phù hợp với đạo luật chi phối nó

- Tính lưu thông của hối phiếu: Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người

này sang người khác trong thời hạn của nó, người trả tiền sẽ thanh toán cho người cầm hối phiếu cho dù hợp đồng mua bán có thể không thực hiện hoàn chỉnh

4.1.3 Nội dung chính của hối phiếu:

- Tiêu đề của hối phiếu: thường có hai cách trình bày tiêu đề: dùng chữ

“Bill of Exchange” hoặc “Exchange for” Chú ý nếu tiêu đề viết bằng tiếng Anh thì toàn bộ nội dung của hối phiếu phải viết bằng tiếng Anh

Trang 14

50

- Số hiệu của hối phiếu: Để dễ dàng gọi tên và tham chiếu khi cần thiết, mỗi hối phiếu đều được gán cho một số hiệu nhất định Số hiệu do người ký phát hối phiếu đặt ra, được ghi sau chữ No và đặt trên cùng bên phải của văn bản hối phiếu

- Địa điểm ký phát hối phiếu: Khi phát hành hối phiếu, người ký phát cần chỉ rõ ra địa điểm phát hành Địa điểm phát hành là nơi hối phiếu được tạo lập

ra, thường là tên thành phố, được ghi bên dưới tiêu đề và đặt ở giữa văn bản hối phiếu Địa điểm ký phát quan trọng vì nó liên quan đến việc vận dụng luật pháp khi có tranh chấp liên quan đến hối phiếu

- Ngày ký phát hối phiếu: Ngày, tháng và năm ký phát là thời điểm hối phiếu được lập ra, nó thường được ghi bên cạnh địa điểm ký phát hối phiếu Ngày ký phát quan trọng vì nó đánh dấu thời điểm tính thời hạn hiệu lực của hối phiếu

- Số tiền bằng số: Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng của hối phiếu, nó được ghi sau chữ For và đặt bên trái ngay dưới số hiệu hối phiếu hoặc ghi kế tiếp theo tiêu đề Exchange for của hối phiếu Cần lưu ý rằng số tiền bằng số của hối phiếu phải diễn đạt rõ rang bào gồm tên đầy đủ của đơn vị tiền tệ

- Thời hạn trả tiền của hối phiếu: Thời hạn trả tiền được ghi tiếp ngay cạnh chữ At và có hai cách thể hiện thời hạn trả tiền của hối phiếu tuỳ theo hối phiếu

sử dụng trong quan hệ mua bán trả ngay hay trả chậm Nếu trả ngay, sau chữ At

sẽ để trống không ghi gì cả hoặc ghi vào đó chữ sight Nếu trả chậm, thời hạn trả tiền được ghi cụ thể bao nhiêu ngày vào sau chữ At

- Thứ tự số bản của hối phiếu: Thông thường hối phiếu được phát hành hai bản và có đánh thứ tự số bản bằng chữ FIRST hoặc SECOND Việc đánh thứ tự này chỉ có giá trị phân biệt bản này với bản kia chứ giá trị thanh toán của hai bản đều như nhau Người trả tiền nhận được bản nào thì trả tiền bản ấy và đã trả tiền bản này thì khỏi trả tiền bản kia

- Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện: Mệnh lệnh đòi tiền được thể hiện bằng câu lệnh Pay to hoặc Pay to the order of và được đặt ngày sau noi thể hiện thứ tự

số bản của hối phiếu Cần lưu ý rằng dù ghi thế nào mệnh lệnh đòi tiền cũng phải là câu lệnh vô điều kiện, nghĩa là sau câu lệnh này không được kèm theo bất cứ điều kiện gì

- Tên người thụ hưởng: Tiếp sau câu lệnh là tên người thụ hưởng Tên người thụ hưởng có thể là một trong các trường hợp sau: được chỉ định cụ thể, hoặc chỉ định là người cầm phiếu hoặc suy đoán theo lệnh

Trang 15

51

- Số tiền bằng chữ: Tiếp theo tên người thụ hưởng là số tiền bằng chữ

được thể hiện sau chữ the sum of và khớp đúng với số tiền bằng số Cần lưu ý

tên đơn vị tiền tệ cũng phải được thể hiện rõ ràng và đầy đủ như khi thể hiện số tiền bằng số

- Tham chiếu chứng từ kèm theo: Tùy theo phương thức thanh toán được sử dụng, hối phiếu sẽ được ký phát kèm theo chứng từ có liên quan khác

- Tên người nhận ký phát: Tên người nhận ký phát được đặt dưới cùng bên trái văn bản hối phiếu sau chữ To… Tuỳ theo phương thức thanh toán, tên người nhận ký phát có thể là tên doanh nghiệp nếu sử dụng trong phương thức nhờ thu hoặc tên ngân hàng phát hành tín dụng thư nếu hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ

- Tên và chữ ký người ký phát: Cuối cùng tên và chữ ký của người ký phát được đặt dười cùng bên phải văn bản hối phiếu Người ký phát ở đây chính là người đòi tiền

Mẫu 1( dùng trong phương thức nhờ thu)

To (8) ………

Trang 16

52

Mẫu 2 ( dùng trong phương thức tín dụng chứng từ)

4.1.4 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu

- Chấp nhận hối phiếu (Acceptance): Là sự cam kết trả tiền của người trả

tiền Hối phiếu khi Hối phiếu đến hạn thanh toán Hối phiếu đã được chấp nhận

có khả năng chuyển nhượng được Sau khi chấp nhận hối phiếu, người chấp nhận hối phiếu trở thành con nợ chính

- Ký hậu hối phiếu (Endorsement): Là thủ tục chuyển nhượng hối phiếu từ

người hưởng lợi hối phiếu này sang người hưởng lợi khác Người ký hậu hối

phiếu chỉ ký tên vào mặt sau của hối phiếu và trao cho người hưởng lợi kế tiếp

- Chiết khấu hối phiếu (Discount): Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng

bằng cách mua lại các hối phiếu có kỳ hạn trước khi đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh hối phiếu (Guarantee): Là việc người thứ ba cam kết với

người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc

thanh toán không đầy đủ

- Thanh toán hối phiếu (Payment): Là việc người có nghĩa vụ thực hiện

việc trả tiền theo như nội dung yêu cầu của hối phiếu khi hối phiếu đến hạn

No (2)… BILL OF EXCHANGE (1)

For (7)…

Place (3), date (4)…

At (5)… sight of this first bill of exchange

(second of the same tenor and date being unpaid)

(6) Pay to the order of …… (10) ……… The sum of (7) ……… Value received as per our invoice(s) No ……… Dated………….(11) Drawn under ……….(12) Irrevocable L/C No ……… Dated ……… (13)

To (8) ………

Trang 17

53

thanh toán Thời hạn thanh toán hối phiếu theo Luật các công cụ chuyển nhượng

Việt Nam 2005:

 Ngay khi xuất trình (after sight)

 Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp

nhận (After … days from acceptance date)

 Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát

 Vào một ngày được xác định cụ thể (a determined date in future)

4.2 Séc (Cheuque/Check)

4.2.1 Định nghĩa

Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản

Người có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấp cho người gửi tiền một quyển séc Mỗi lần muốn rút tiền ra thì lập một tờ séc đưa đến ngân hàng để lĩnh tiền

Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước

có hệ thống ngân hàng phát triển cao Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước Séc cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và về các chi trả phi mậu dịch khác

Séc có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ, do vậy nó phải có những quy định về nội dung và hình thức theo luật định Theo công ước Geneve năm

1931 được nhiều nước áp dụng, một tờ séc cần ghi đủ những điều sau đây:

- Tiêu đề của séc: Một lệnh trả tiền muốn được coi là séc thì phải có tiêu

đề SÉC ghi trên tờ lệnh đó Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận được séc sẽ phải chấp nhận vô điều kiện lệnh này, trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không còn tiền hoặc tờ séc không đầy đủ tính chất pháp lý

- Địa điểm và ngày tháng năm phát hành séc: Đây là một yếu tố quan trọng để xác định thời hạn thanh toán của tờ séc cũng như là căn cứ để giải quyết các tranh chấp nếu có xảy ra giữa các bên liên quan đến séc

- Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ khớp nhau, có ký hiệu tiền tệ

Trang 18

54

- Tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên séc, chữ ký của người phát hành séc

Các yếu tố trên đây phải được ghi rõ ràng, chính xác tuyệt đối, không tẩy xóa và phải được ghi cùng một loại chữ, một thứ mực, không được ghi bằng mực đỏ Điều cơ bản trong phát hành séc là người phát hành séc phải có tiền trên tài khoản mở tại ngân hàng, số tiền trên tờ séc không vượt quá số dư có trên tài khoản ở ngân hàng Séc có thể phát hành để trả tiền cho một tổ chức, một cá nhân hoặc nhiều người, séc cũng có thể do một ngân hàng này phát hành trả tiền cho một ngân hàng khác

Séc thường được in sẵn theo mẫu có những dòng để trống để người phát hành séc điền vào

Đặc điểm của séc là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại Thời hạn hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định Nói chung séc lưu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lưu hành trong thanh toán quốc tế

4.2.2 Phân loại séc

 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc được chia làm 4 loại sau đây:

- Séc ghi tên: Là loại séc ghi rõ họ tên người hưởng lợi Loại séc này

không thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu, chỉ có người hưởng lợi được ghi trên séc mới được lĩnh tiền ở ngân hàng

- Séc vô danh: Là loại séc không ghi tên người hưởng lợi, chỉ ghi câu “trả

cho người cầm séc” Bất cứ ai cầm séc này cũng có thể lĩnh tiền ở ngân hàng, vì vậy không cần qua thủ tục ký hậu séc vẫn có thể chuyển nhượng bằng hình thức trao tay Nếu để mất séc coi như mất tiền Loại này dùng để nhận tiền mặt

- Séc theo lệnh: Là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên

tờ séc đó Trên tờ séc ghi “yêu cầu trả theo lệnh của ông X” Loại này có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu như cách ký hậu của hối phiếu

- Séc theo lệnh nhưng không được chuyển nhượng bằng cách ký hậu là

loại séc có ghi tên người hưởng lợi nhưng ghi thêm điều kiện là không theo lệnh của người hưởng lợi này

 Căn cứ vào cách thanh toán séc có thể chia làm 2 loại:

- Séc chuyển khoản: Là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân

hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của

Trang 19

55

một người khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được

- Séc tiền mặt: Là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và

người phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp Người cầm séc không cần sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền

 Căn cứ vào người phát hành séc được chia làm hai loại:

- Séc cá nhân: Được sử dụng để nhận tiền tại ngân hàng của nhà nhập

khẩu Thuận lợi cơ bản đối với người nhập khẩu là họ được hưởng lợi cho đến khi séc xuất trình tại ngân hàng của nhà nhập khẩu Tuy nhiên, trong trường hợp này nhà nhập khẩu cũng phải chịu rủi ro khi tỷ giá ngoại tệ tăng Tuy nhiên séc loại này không được an toàn khi sử dụng trong thanh toán quốc tế

- Séc bảo chi của ngân hàng hay séc xác nhận: Loại séc này bảo đảm an

toàn hơn trong thanh toán quốc tế và sử dụng thuận lợi hơn

Ngoài ba cách phân loại séc nêu trên, còn có các loại séc đặc biệt như séc

du lịch, séc gạch chéo, séc tài khoản của người hưởng lợi

- Séc du lịch: Là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất

cứ một chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngân hàng trả tiền Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc Trên séc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng mới trả tiền Thời gian của séc du lịch có hiệu lực

do ngân hàng phát séc và người hưởng lợi thỏa thuận, có thể có hạn và có thể vô hạn

- Séc gạch chéo: Là loại séc trên mặt trước của nó có hai gạch chéo song

song với nhau Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt, thường được dùng

để chuyển khoản qua ngân hàng Séc loại này do người hưởng lợi séc gạch chéo bằng hai cách: (1) Séc gạch chéo thường tức là gạch chéo không tên tức là giữa hai gạch song song không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền và (2) séc gạch chéo đặc biệt

- Séc tài khoản của người hưởng lợi: Là loại séc mà người hưởng lợi

không muốn ngân hàng trả tiền mặt mà muốn trả bằng chuyển khoản ghi vào tài khoản của người hưởng lợi với một câu ghi ngang qua tờ séc "Trả vào tài khoản" hoặc "chỉ ghi vào tài khoản của người hưởng lợi"

5 Các phương thức thanh toán quốc tế

5.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):

Trang 20

56

5.1.1 Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, mà trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình trích một số tiền nhất định cho một người khác (người nhận tiền, tổ chức xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong thời gian nhất định nào đó Ngân hàng chuyển tiền thường thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

Các bên tham gia phương thức chuyển tiền:

- Người chuyển tiền (remitter): Người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ

- Ngân hàng chuyển tiền: Ngân hàng phục vụ cho người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý (agent bank): Là ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền

- Người thụ hưởng: Người bán, người xuất khẩu, chủ nợ

5.1.2 Hình thức chuyển tiền

 Chuyển tiền điện báo (điện hối - Telegraphic Transfers -T/T): Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lịnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả cho người được hưởng Loại này chuyển nhanh nhưng chi phí cao

 Chuyển tiền bằng thư (thư hối - Mail Transfers - M/T): Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách viết thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả cho người được hưởng Loại này chuyển chậm, chi phí thấp

Các phương thức trên ít được sử dụng trong mậu dịch quốc tế vì việc chuyển và nhận không kèm theo một điều kiện gì, rủi ro cao cho người bán khi hàng hóa và chứng từ đã giao hết cho người mua, rủi ro cũng xảy ra cho người mua khi phải trả trước tiền hàng trước khi hàng đến nơi

5.1.3 Nội dung tiến hành nghiệp vụ

 Căn cứ vào Hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức Xuất khẩu tiến hành giao hàng cho tổ chức Nhập khẩu và giao luôn bộ chứng từ

 Sau khi kiểm tra hàng hóa nhận được, nếu đồng ý tổ chức Nhập khẩu

sẽ làm lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng phục vụ mình Lệnh chuyển tiền phải làm đầy đủ các nội dung sau:

- Họ tên, địa chỉ, số tài khoản của người chuyển tiền

- Họ tên, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng của người nhận tiền

Trang 21

57

- Số lượng tiền, loại tiền cần chuyển

- Lý do xin chuyển tiền

 Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của việc chuyển tiền, nếu đồng

ý ngân hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chi trả và gởi giấy báo đã thanh toán cho đơn vị

 Ngân hàng bên tổ chức NK chuyển tiền về ngân hàng tổ chức XK Nhưng thông thường ngân hàng XK sẽ được chọn làm ngân hàng đại lý của ngân hàng NK

 Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho tổ chức XK trực tiếp hoặc gián tiếp qua ngân hàng nơi đơn vị XK mở tài khoản

- Chi phí nhờ thu bên nào chịu.Thông thường thì tổ chức XK sẽ chịu chi phí ở ngân hàng nhờ thu, còn người mua sẽ chịu chi phí ở ngân hàng đại lý Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì mọi chi phí người bán phải chịu

- Trường hợp người bán từ chối thanh toán thì tổ chức XK phải quan hệ trực tiếp với ngân hàng nhờ thu để báo cho ngân hàng đại lý các phương án giải quyết càng nhanh càng tốt

5.1.4 Quy trình thanh toán

Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả sau

Bước 1: Người XK giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người NK

Ngân hàng chuyển

tiền (remitting bank)

Người chuyển tiền

(remitter)

Người thụ hưởng (Benificiary)

Ngân hàng đại lý (agent bank)

1

3

4

Trang 22

Bước 4: Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người XK

Bước 5: Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người NK

Sơ đồ 3.2: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước

Bước 1: Người NK lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng

Bước 2: Ngân hàng phục vụ người XK chuyển tiền cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng đại lý

Bước 3: Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu

Bước 4: Người XK giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người NK để người NK có thể nhận hàng

Bước 5: Ngân hàng chuyển tiền, sau ghi nợ, báo nợ cho người NK

5.2 Phương thức nhờ thu (Collection)

3

1

Ngân hàng chuyển

tiền (remitting bank)

Người chuyển tiền

(remitter)

Ngân hàng đại lý (agent bank)

4

2

Trang 23

59

hàng thì ủy thác cho ngân hàng của mình để nhờ thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra

Theo đó, phương thức nhờ thu có liên quan đến các bên tham gia sau:

- Người bán: Người hưởng lợi, cũng chính là người ký phát hối phiếu

- Ngân hàng phục vụ người bán: Là ngân hàng nhận sự ủy thác của bên bán

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán: Là ngân hàng ở nước người mua

- Người mua hàng : Là người trả tiền, cũng chính là người mà hối phiếu được gởi đến cho họ

5.2.2 Phân loại nhờ thu

 Nhờ thu trơn (Clean Collection): Nhờ thu hối phiếu trơn là phương

thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng

 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức nhờ

thu trong đó người XK sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hội tiền ở người NK không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gởi kèm theo với điều kiện nếu người NK thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người NK nhận hàng hoá Có 2 loại nhờ thu kèm chứng từ:

- Nhờ thu kèm chứng từ D/P (Documents against payment): Ngân hàng

thu hộ chỉ được phép giao chứng từ cho người NK đã thanh toán giá trị Hối phiếu và phí thanh toán

- Nhờ thu kèm chứng từ D/A: Ngân hàng thu hộ chỉ được phép giao chứng

từ cho người NK đã ký chấp nhận thanh toán giá trị hối phiếu và phí thanh toán (nếu có)

Trang 24

60

5.2.3 Quy trình thanh toán

Sơ đồ 3.3: Quy trình thanh toán nhờ thu trơn

- Bước 1: Người XK giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người NK

- Bước 2: Người XK lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng để

uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người NK

- Bước 3: Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết

- Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh toán Nếu hợp đổng thoả thuận điều kiện thanh toán D/A người NKchỉ cần chấp nhận thanh toán, nếu là D/P người nhập khẩu phải thanh toán ngay cho người XK

- Bước 5: Người xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán

- Bước 6: Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người NK chuyển sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho người XK trong trường hợp người NK đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng uỷ thác thu biết trong trường hợp người NK từ chối trả tiền

- Bước 7: Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền

Trang 25

- Bước 3: Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng

từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu

- Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu đến người nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Bước 5: Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận trả tiền trong trường hợp D/A

- Bước 6: Ngân hàng đại lý trao bộ chứng từ để người nhập khẩu nhận hàng

- Bước 7: Ngân hàng đại lý trích tài khoản người NK chuyển tiền sang ngân hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người XK hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người NK

- Bước 8: Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người xuất khẩu

5.3 Phương thức đổi chứng từ trả tiền (Cash against document – CAD) 5.3.1 Khái niệm

Phương thức CAD hay còn gọi là giao chứng từ trả tiền ngay, đây là phương thức tương đối ngắn gọn, trong đó nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền mua hàng vào tài khoản của mình tại nước nhà xuất khẩu trước, bảo đảm dùng số tiền

Trang 26

62

đó để trả tiền sau khi nhà xuất khẩu đã giao hàng và trình đủ chứng từ thanh toán tại ngân hàng

Sơ đồ 3.5: Quy trình thanh toán đổi chứng từ trả tiền

- Bước 1: Nhà NK đến ngân hàng ở nước người xuất khẩu ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quỹ 100% trị giá của thương vụ để lập tài khoản ký thác

Bản ghi nhớ sẽ là cơ sở để ngân hàng dịch vụ trả tiền theo chỉ thị của người nhập khẩu khi thực hiện thanh toán bằng phương thức CAD Nội dung chính của bản ghi nhớ:

 Nhà nhập khẩu cam kết ký quỹ đủ 100% trị giá của thương vụ

 Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình khi lĩnh tiền ở ngân hàng

 Thời hạn thanh toán

- Mức phí dịch vụ mà ngân hàng được hưởng và ai phải trả phí này

- Bước 2: Ngân hàng báo cho nhà xuất khẩu rằng nhà nhập khẩu đã ký quỹ, tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động

- Bước 3: Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu dưới sự kiểm soát của đại diện nhà nhập khẩu (representative of the buyer) tại nước người xuất khẩu

- Bước 4: Nhà xuất khẩu xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ mà nhà nhập khẩu đã yêu cầu để rút tiền

nhập khẩu ở nước xuất khẩu

Ngân hàng ở nước xuất khẩu

2

3

Trang 27

63

- Bước 5: Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ và trả tiền cho nhà XK

- Bước 6: Ngân hàng giao bộ chứng từ cho người đại diện của nhà nhập khẩu

5.3.2 Ưu điểm của phương thức thanh toán CAD

Nhà xuất khẩu thanh toán bằng phương thức này rất có lợi:

- Giao hàng xong là lấy được tiền ngay vì chỉ khi nhà NK chuyển đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng mới thông báo cho nhà xuất khẩu để nhà XK tiến hành giao hàng

- Bộ chứng từ xuất trình đơn giản vì ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu chủ yếu căn cứ vào loại chứng từ phải xuất trình chứ không kiểm tra từng nội dung của chứng từ như trong phương thức L/C

5.3.3 Điều kiện áp dụng phương thức CAD hoặc COD

Phương thức thanh toán CAD hoặc COD áp dụng cho các trường hợp:

- Người mua và người bán có quan hệ mua bán tốt, tin tưởng lẫn nhau

- Áp dụng trong mua bán những mặt hàng khan hiếm, bán chạy, thị trường

ở bên người xuất khẩu

- Áp dụng cho phương thức trả tiền ngay, không áp dụng cho phương thức trả chậm

5.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

5.4.1 Khái niệm

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận theo đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng, letter of credit) theo yêu cầu của một khách hàng người xin mở thư tín dụng, applicant ), cam kết trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi, tổ chức xuất khẩu, người bán), hoặc theo lệnh của người thứ ba trả cho một người khác với điều kiện người thứ ba này xuất trình đầy đủ các chứng từ đã qui định và mọi điều kiện đặt ra trong thư tín dụng được thực hiện đầy đủ

Như vậy, khác với các phương thức thanh toán được đề cập ở trên, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ tiền, chuyển hộ hoặc thanh toán hộ tiền, trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng đã trực tiếp tham gia vào quá trình thanh toán bằng cách cam kết với người xuất khẩu sẽ thanh toán tiền cho

họ hoặc theo sự chỉ định của họ, nếu người xuất khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ

của thư tín dụng quy định

Trang 28

64

5.4.2 Các bên liên quan đến phương thức thanh toán

- Ngân hàng mở thư tín dụng, ngân hàng phát hành (opening bank, issuing bank): là ngân hàng đại diện nhà NK, ngân hàng thương mại được cả người xuất khẩu và nhập khẩu đồng ý, là ngân hàng chịu trách nhiệm với tổ chức XK trong thanh toán

- Người xin mở thư tín dụng (applicant): Là người mua (buyer), tổ chức

NK (importer), là người chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng

- Ngân hàng thông báo (notifying bank, advisingbank ): Là ngân hàng tại nước nhà XK, còn gọi là Correspondent Bank, thông thường ngân hàng này là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở L/C và cũng có thể là ngân hàng chi nhánh của NH mở L/C

+ Ngân hàng thanh toán (paying bank): Do trong L/C qui định, có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc là một ngân hàng khác được chỉ định

+ Ngân hàng thương lượng (negotiating bank ): Là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ Thường là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng do L/C chỉ định

+ Ngân hàng chuyển nhượng, Ngân hàng chỉ định Nominated bank), Ngân hàng hoàn trả Ngân hàng đòi tiền (Claiming bank), Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank) nếu có sẽ được qui định cụ thể trong thư tín dụng

- Người hưởng lợi (beneciary): Là người bán, tổ chức XK cũng có thể là người do tổ chức XK chỉ định

Sơ đồ 3.6: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 29

65

- Bước 1: Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký hợp đồng thương mại

- Bước 2: Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

- Bước 3: Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

- Bước 4:Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người XK biết rằng L/C

- Bước 9: Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

- Bước 10: Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu

- Bước 11: Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng

5.4.3 Phân loại thư tín dụng

 Căn cứ vào tính chất

- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Là một cam kết không

ràng buộc trách nhiệm, nó đem lại cho nhà nhập khẩu sự linh hoạt tối đa Có nghĩa là ngân hàng phát hành có thể bổ sung, tu chỉnh hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước cho người thụ hưởng Trừ phi nhà xuất khẩu đã xuất trình chứng từ cho ngân hàng phát hành và việc thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán Hối phiếu do người thụ hưởng ký phát đã được thực hiện

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Thư tín dụng

không thể huỷ ngang ràng buộc trách nhiệm pháp lý của ngân hàng phát hành đối với cam kết thanh toán có điều kiện do chính nó đưa ra cho người thụ

Trang 30

66

hưởng Thư tín dụng không thể huỷ ngang không thể được tu chỉnh hoặc huỷ bỏ nếu không có sự ưng thuận của người thụ hưởng, ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận (nếu có)

 Căn cứ vào thời hạn thanh toán

- Thư tín dụng chứng từ trả ngay (Sight payment L/C): Loại thư tín dụng

này cho phép thanh toán ngay khi xuất trình hối phiếu và/hoặc chứng từ tại ngân hàng được chỉ định thanh toán Ngân hàng này sẽ thực hiện thanh toán với điều kiện các chứng từ xuất trình phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư tín dụng Ngân hàng thanh toán sẽ được bồi hoàn bởi ngân hàng phát hành bằng cách ghi nợ tài khoản của nó mở tại ngân hàng thanh toán, nếu không

có quan hệ tài khoản với nhau thì sẽ được thực hiện thông qua ngân hàng đại lý đóng vai trò là ngân hàng bồi hoàn

- Thư tín dụng chứng từ chấp nhận (Acceptance L/C): Loại tín dụng chứng

từ này có chỉ định ngân hàng chấp nhận (Acceptance bank) Theo đó người thụ hưởng sẽ xuất trình bộ chứng từ kèm theo một hối phiếu trả chậm ký phát cho ngân hàng chấp nhận với kỳ hạn cụ thể Kỳ hạn này do các bên mua bán thoả thuận khi ký kết hợp đồng mua bán và có ghi rõ trong thư tín dụng Khi chúng được xuất trình phù hợp với các quy định của tín dụng chứng từ, ngân hàng chấp nhận sẽ chấp nhận hối phiếu trả chậm và trả chấp phiếu về cho người thụ hưởng

để chờ đến hạn sẽ được thanh toán Đến ngày đáo hạn, ngân hàng chấp nhận sẽ thanh toán giá trị hối phiếu cho người thụ hưởng bất kể tín dụng chứng từ có được xác nhận hay không và bất kể ngân hàng phát hành có bồi hoàn hay không

- Tín dụng chứng từ chậm trả (Deferred payment /LC): Loại thư tín dụng

này quy định việc thanh toán được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai, nhưng không đòi hỏi người thụ hưởng phải ký phát hối phiếu trả chậm Khi chỉ định một ngân hàng thanh toán chậm trả (ngân hàng được chỉ định) trong tín dụng chứng từ, ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng đó thực hiện thanh toán cho bộ chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của thư tín dụng vào một thời điểm tương lai xác định có nêu trong thư tín dụng và ngân hàng phát hành cam kết bồi hoàn cho ngân hàng đó đúng hạn

 Căn cứ vào cách thanh toán

- Tín dụng chứng từ không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C): Đây là loại thư tín dụng theo yêu cầu xác nhận của ngân hàng phát hành

trong L/C, một ngân hàng xác nhận sẽ xác nhận L/C Sự xác nhận này tạo nên một cam kết chắc chắn của ngân hàng xác nhận cùng với cam kết của ngân hàng phát hành về việc sẽ thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán Hối phiếu do

Trang 31

- Thư tín dụng không hủy ngang có giá trị trực tiếp (Irrevocable straight L/C): Đây là loại L/C không hủy ngang, trong đó duy nhất chỉ có ngân hàng

phát có nghĩa vụ thanh toán giá trị hối phiếu hoặc chứng từ của người thụ hưởng Ngân hàng phát hành cũng không thực hiện bất cứ một cam kết hay nghĩa vụ nào của mình đối với bất cứ ai ngoài người thụ hưởng Loại thư tín dụng này thường hết hạn hiệu lực tại ngân hàng phát hành

- Thư tín dụng không hủy ngang cho phép chiết khấu (Irrevocable Negotiable L/C): Đây là loại thư tín dụng không hủy ngang cho phép chiết khấu

ở ngân hàng được chỉ định Ngân hàng phát hành cam kết thanh toán giá trị hối phiếu hoặc chứng từ cho bất kỳ ai đã chiết khấu chúng, miễn rằng điều khoản, điều kiện của tín dụng chứng từ được đáp ứng phù hợp

 Các loại L/C đặc biệt (Special credit)

- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không huỷ ngang,

trong đó quy định rằng khi L/C được sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy, L/C tuần hoàn cho đến khi nào hoàn tất giá trị của hợp đồng L/C tuần hoàn được áp dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thường xuyên

và đối tượng thanh toán không thay đổi

- L/C điều khoản đỏ (Red Clause): L/C điều khoản đỏ cho phép người hưởng

lợi có một khoản tiền ứng trước khi giao hàng Trước kia, điều khoản này trong thư tín dụng được viết bằng mực đỏ để lưu ý bản chất của L/C vì vậy gọi là L/C điều khoản đỏ

- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang,

trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên, nhưng chỉ được phép chuyển nhượng một lần mà thôi Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi trả

- L/C giáp lưng (Back-to-back L/C): Là thư tín dụng được mở theo yêu cầu

của người hưởng lợi của một L/C ban đầu Các điều khoản của thư tín dụng giáp

Trang 32

68

lưng thường giống hệt các điều khoản của L/C ban đầu và có thể khác L/C ban đầu ở các điều khoản sau:

 Giá trị của L/C giáp lưng nhỏ hơn giá trị của L/C ban đầu

 Thời hạn giao hàng và ngày hết hiệu lực của L/C giáp lưng sớm hơn so với quy định trong L/C ban đầu

 Thời hạn xuất trình chứng từ ngắn hơn so với L/C ban đầu

Loại L/C này thường được áp dụng đối với trường hợp mua bán trung gian

- Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C): Đây là thư tín dụng trong đó,

ngân hàng phát hành cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán cho người này nếu xuất trình được các bằng chứng về việc đối tác liên quan không thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận

- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C được quy định là chỉ có giá

trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra Có nghĩa là khi người XK nhận được L/C do người NK mở cho mình thì phải mở lại một L/C tương ứng thì nó mới có giá trị

- Thư tín dụng điện tử (e L/C): Khi UCP được dẫn chiếu trong L/C thì

L/C này gọi là eL/C eL/C cho phép người thụ hưởng chọn việc xuất trình chứng

từ bằng văn bản hoặc chứng từ điện tử Trong quá trình xuất trình chứng từ để thanh toán, nếu người thụ hưởng chỉ có chứng từ bằng văn bản được xuất trình theo eL/C và với cả UCP Tuy nhiên, chỉ riêng UCP được dẫn chiếu thì L/C sẽ không được tự động tham chiếu theo eUCP

 Lợi ích của khách hàng khi sử dụng e L/C:

+ Sử dụng UCP sẽ làm giảm bớt sự tham gia và làm thay đổi vai trò của nhiều ngân hàng theo hướng thuận lợi hơn

+ Giảm được bất hợp lệ, tranh chấp, chậm trễ thanh toán

+ Tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch

+ Giảm được rủi ro, gian lận trong giao dịch

 Lợi ích của ngân hàng khi sử dụng e L/C:

+ Giảm chi phí giấy tờ, chi phí nhân sự

+ Rủi ro gian lận sẽ được hạn chế

+ Nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng

5.4.4 Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

 Ưu điểm

Trang 33

69

- Đối với người xuất khẩu:

+ Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cho phép người xuất khẩu nhận được lời cam kết chắc chắn thanh toán của ngân hàng (nếu L/C là loại không huỷ ngang), không lệ thuộc vào thiện chí của người mua

+ Người mua không được quyền từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì nếu bộ chứng từ xuất trình hoàn toàn phù hợp với quy định L/C

+ Bộ chứng từ được ngân hàng khống chế nên không sợ mất quyền sở hữu hàng hoá khi chưa nhận được tiền

+ Có thể sử dụng L/C như một phương thức tài trợ cho xuất khẩu, người bán nhận được tiền thanh toán trước khi hàng hoá đến cảng đến

+ Liên lạc giữa người mua và người bán đơn giản và ít hơn khi L/C đã được mở

- Đối với người nhập khẩu:

+ Người nhập khẩu có thể nhận được các thông tin về tình hình tài chính và sự trung thực của người xuất khẩu thông qua các ngân hàng và các đại

lý ngân hàng ở nước ngoài trước khi ký hợp đồng ngoại thương hoặc trước khi

mở L/C

+ Được ngân hàng kiểm tra dùm bộ chứng từ, đảm bảo được (trên giấy tờ) đúng loại hàng hoá mình đã ký hợp đồng mua về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng

+ Khi nhà XK giao hàng và xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với các điều kiện của L/C thì người mua có quyền từ chối thanh toán Vì vậy, người mua sẽ cảm thấy yên tâm rằng người bán sẽ phải tuân thủ những điều khoản theo quy định của L/C

- Đối với ngân hàng:

+ Ngân hàng chỉ kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt giữa chứng từ xuất trình và quy định trên L/C mà thôi, ngân hàng không chịu trách nhiệm gì về chất lượng, trọng lượng của hàng hóa thực tế được giao

+ Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các chứng từ giả mạo hay nguỵ tạo, cũng không chịu trách nhiệm về việc chậm trễ hay mất mát của việc chuyển gửi các thư từ, các chứng từ…

+ Tăng thu nhập cho ngân hàng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ cho nhân viên thanh toán quốc tế, giúp đỡ cho khách hàng xuất nhập khẩu được hàng hoá của họ dễ dàng và an toàn hơn, đồng thời cũng nhờ đó mà góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 34

70

+ Phương thức tín dụng chứng từ còn giúp cho ngân hàng mở rộng quan hệ của ngân hàng trên thương trường quốc tế, dần dần nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ theo yêu cầu của tiến bộ của khoa học, từ đó nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế

 Nhược điểm:

- Đối với người xuất khẩu:

+ Nếu các chứng từ trong bộ chứng từ xuất trình không phù hợp lẫn nhau theo yêu cầu của L/C, việc thanh toán tiền có thể bị hoãn lại thậm chí có thể bị từ chối thanh toán

+ Nếu người xuất khẩu không tuân theo bất cứ điều khoản nào của L/C, L/C có thể bị mất giá trị thương mại

- Đối với người nhập khẩu:

+ Người mua chắc chắn sẽ nhận được bộ chứng từ mà anh ta cần, chứ không chắc chắn là sẽ nhận được hàng hoá do có thể người bán gian lận lập bộ chứng từ khống để thanh toán

+ Chi phí cho phương thức thanh toán này cao hơn các phương thức khác vì nhà nhập khẩu phải ký quỹ một số tiền khá lớn để được mở L/C và nếu người bán không giao hàng, người mua phải gánh chịu phí tổn mở L/C và một

số chí phí khác

- Đối với ngân hàng:

+ Khi ngân hàng phát hành thư tín dụng có nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản của L/C ngay cả khi nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán cho ngân hàng

+ Phương thức tín dụng chứng từ đòi hỏi ngân hàng phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong việc điều hành L/C

Trang 35

71

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Phương pháp yết giá ngoại tệ ở VN là:

a Phương pháp trực tiếp c Cả a và b đều đúng

b Phương pháp gián tiếp d Cả a và b đều sai

Câu 2: Hối đoái là gì?

a Là quan hệ thanh toán quốc tế

b Là thanh toán chuyển khoản qua NH bằng ngoại tệ

c Là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác

d Là buôn bán ngoại tệ trên thị trường

Câu 3: Ngoại hối là gì?

a Là ngoại tệ tức tiền nước ngoài

b Là ngoại tệ và nội tệ có thể thanh toán chuyển đổi với nhau

c Là ngoại tệ mạnh và vàng

d Là ngoại tệ, vàng và các công cụ thanh toán bằng ngoại tệ

Câu 4: Thị trường nào được coi là trung tâm của thị trường ngoại hối?

a Thị trường chứng khoán, nơi mua bán các chứng khoán bằng ngoại tệ

b Thị trường tiền tệLondonnước Anh

c Nơi giao dịch giữa các NH thương mại và các công ty xuất nhập khẩu có ngoại tệ

d Tính chất và bản chất chức năng của các đồng tiền

Câu 6: Chức năng nào của thị trường ngoại hối là đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp

a Chức năng phục vụ luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế

Trang 36

72

b Chức năng đáp ứng việc mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán quốc tế

c Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu chi ngoại tệ

do XNK

d Thông qua thị trường ngoại hối để xác định giá trị đồng tiền trong nước

Câu 7: Căn cứ vào hình thức tổ chức người ta chia thị trường ngoại hối thành những thị trường nào?

a Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp

b Thị trường giao ngay, thị trường có kỳ hạn

c Thị trường có tổ chức, thị trường không có tổ chức

d Thị trường hoán đổi và thị trường quyền chọn

Câu 8: Các doanh nghiệp tham gia thị trường kỳ hạn nhằm mục đích gì?

a Kiếm lợi nhuận về chênh lệnh tỷ giá

b Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

c Để bảo hiểm rủi ro tỷ giá và hạn chế ảnh hưởng của lãi suất

d Được mua bán ngoại tệ phục vụ thanh toán XNK

Câu 9: Các nhà môi giới tham gia thị trường hối đoái nhàm mục đích gì?

a Được mua bán ngoại tệ phục vụ kinh doanh

b Đầu cơ ngoại tệ do thay đổi tỷ giá

c Làm trung gian trong các giao dịch hưởng hoa hồng

d Kinh doanh chênh lệch tỷ giá kiếm lời

Câu 10: Các nhà đầu cơ khi tham gia thị trường hối đoái họ phải tính toán vấn đề gì?

a Tính toán tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn

b Tính toán chênh lệch tỷ giá nội tệ, ngoại tệ

c Tính toán chênh lệch tỷ giá giữa các đồng tiền

d Dự đoán xu hướng thị trường thật chính xác thì mới có lời

Câu 11: Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh người ta chia thị trường ngoại hối thành những thị trường nào?

a Thị trường có tổ chức và thị trường không tổ chức

b Thị trường tiền mặt và thị trường chuyển khoản

Trang 37

73

c Thị trường có tổ chức, không tổ chức, tìên mặt, chuyển khoản, giao ngay, quyền chọn, hoán đổi

d Thị trường tiền mặt, giao ngay,kỳ hạn, giao sau, hoán đổi, quyền chọn

Câu 12: NHTW tham gia thị trường hối đoái nhằm mục đích gì?

a Tham gia kinh doanh ngoại tệ, kiếm lợi nhuận

b Tích luỹ ngoại tệ cho nhà nước, tăng dự trữ ngoại tệ để ổn định tiền tệ

c Tổ chức điều hành, kiểm soát, can thiệp ổn định thị trường, thực hiện chính sách tiền tệ

d Kiểm soát, can thiệp, ổn định tỷ giá và cuối cùng là thu lợi nhuận

Câu 13: Các doanh nghiệp tham gia thị trường hối đoái giao ngay nhằm mục đích gì?

a Kiếm lợi nhuận vì chênh lệch tỷ giá

b Đầu cơ ngoại tệ thu lợi nhuận khi tỷ giá tăng

c.Thực hiện chính sách tiền tệ

d Chuyển đổi ngoại tệ để thanh toán xuất nhập khẩu

Câu 14: Các NHTM tham gia thị trường ngoại hối nhằm mục đích gì?

a Phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu ngoại tệ

b.Thay mặt NH quốc gia, ổn định tỷ giá, thực hiện chính sách tiền tệ

c Kinh doanh ngoại hối, kiếm lời

d Phục vụ cho toàn xã hội và nhu cầu ngoại tệ

Câu 15: Tỷ giá hối đoái là?

a Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị đồng tiền hai trước

b Sự só sánh giá cả đồng tiền của hai nước

c.Tỷ số so sánh giá trị của đồng tiền này với đồng tiền khác

d Sự so sánh sức mua 2 đồng tiền của 2 nước

Câu 16: Tỷ giá chính thức là

a Tỷ giá thoả thuận giữa doanh nghiệp và NHTM

b Tỷ giá do NHTM niêm yết tại sở giao dịch

c Tỷ giá bình quân trên thị trường liên NH

d Tỷ giá NHTW công bố để làm căn cứ thanh toán

Trang 38

74

Câu 17: Tỷ giá chéo là:

a Tỷ giá không tính theo đường thẳng mà tính theo đường chéo

b Tỷ giá không tính toán trực tiếp, mà tính toán gián tiếp

c Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một “rổ” gồm nhiều đồng tiền mạnh

d Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tình toán thông qua đồng tiền thứ ba

Câu 18: Điểm tỷ giá là

a Giao điểm giữa đường cung và đường cầu tỷ giá

b Số đơn vị tiền tệ của tỷ giá được niêm yết

c Số tăng hay giảm tỷ giá hôm sau só với hôm trước

d Con số cuối cùng của tỷ giá được niêm yết

Câu 19: Về mặt đo lường “đồng tiền yết giá” – “đồng tiền định giá” khác nhau thế nào?

a Số lượng biến đổi – Số lượng cố định

b Đứng sau – Đứng trước

c Đơn vị cố định – Số lượng thay đổi

d Đơn vị thay đổi – Đơn vị cố định

Câu 20: Về mặt vị trí “đồng tiền yết giá” – “đồng tiền định giá” khác nhau

ở chổ nào?

a Số lượng biến đổi - Số lượng cố định

b Đơn vị biến đổi - Số lượng cố định

c Đứng trước - Đứng sau

d Đơn vị cố định - Đơn vị thay đổi

Câu 21: Khi niêm yết tỷ giá người ta viết tỷ gía mua và tỷ giá bán như thế nào?

a Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng dưới

b.Tỷ giá mua dòng trên, tỷ giá bán dòng trên

c Cùng dòng, tỷ giá mua trước, tỷ giá bán sau

d Cùng dòng, tỷ giábán trước, tỷ giá mua sau

Câu 22: Ông Edward John là một người Mỹ đi du lịch sang Anh mang theo

EUR 500.000, khi đến Anh Ông John bán toàn bộ EUR để lấy GBP chi tiêu tại

Trang 39

75

Anh, kết thúc chuyến du lịch ông John còn lại GBP 2.000, ông John lại đổi toàn

bộ số tiền thừa sang EUR Hỏi ông John sẽ đổi được bao nhiêu GBP và khi trở

về nước ông còn lại bao nhiêu EUR?

Cho biết tỷ giá EUR/GBP = 0,9497- 0,9499

Câu 23: Một doanh nghiệp xuất khẩu thu được 5 triệu HKD, cần phải mua 2

triệu JPY để thanh toán tiền nhập khẩu cho một Công ty của Nhật, số tiền còn lại chuyển thành EUR để đầu tư sang Pháp Hãy tính số EUR thu được? Biết rằng

tỷ giá công bố như sau: USD/JPY = 121,80/125,80; USD/HKD = 7,7460/90; USD/EUR = 0,8110/20

Câu 24: Công ty Xuất nhập khẩu Thừa Thiên - Huế xuất khẩu thu được

40.000USD muốn mua EUR để trả tiền nhập khẩu hàng hoá cho một công ty của Đức Hãy tính xem ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR? Biết tỷ giá công bố như sau: USD/VND = 18.850/70 EUR /VND = 22.200/230

Câu 25: Công ty xuất khẩu Quảng Bình cần bán 1 triệu GBP để mua JPY, tỷ giá

công bố như sau: USD/JPY = 121,10/20; USD/GBP = 0,6433/43

a Ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bao nhiêu?

b Nếu ngược lại, công ty muốn mua 2 triệu GBP trả bằng JPY thì ngân hàng sẽ

áp tỷ giá bao nhiêu?

Câu 26: Một công ty pháp xuất khẩu sang thụy sĩ một lô hàng thu được EUR

100.000,00 Công ty cần tiền CHF để trả tiền mua hàng trong nước Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty này bao nhiêu CHF?

Cho biết: USD/CHF= 1,5715 - 25; USD/EUR= 1,86/1,98

Sau đó 1 tháng công ty này lại cần mua EUR 100.000,00 để nhập khẩu một lô hàng và trả bằng CHF Như vậy công ty cần phải trả cho ngân hàng bao nhiêu CHF? Cho biết: USD/CHF = 1,5715-25; USD/EUR = 1,80/1,92

Câu 27: Một nhà xuất khẩu sang Singapore muốn bán SGD và mua HKD Hỏi

tỷ giá chéo là bao nhiêu? Biết rằng: USD/SGD=1,5712/1,5815 và HKD/ USD=0,2282/0,3050

Câu 28: Công ty Eximax xuất khẩu lô hàng quần áo trị giá 200.000EUR và nhập

khẩu lô hàng nguyên vật liệu trị giá 758.000 GBP theo điều kiện trả ngay Đồng thời số dư trên tài khoản có 500.000 AUD và 5.000 triệu VND Do nhu cầu cần nội tệ để thanh toán hợp đồng trong nước nên công ty chuyển hết ngoại tệ đang

có sang nội tệ Hỏi công ty còn số dư bao nhiêu trên tài khoản nội tệ?

Biết rằng GBP/USD = 1,8347/52

EUR/USD = 1,2688/91

Trang 40

76

AUD/USD = 0,8302/06 USD/VND = 20.000/100 USD/CHF= 1,5715 - 25

Câu 29: Tại thời điểm G ta có thông tin trên các thị trường hối đoái quốc tế như

Câu 30: Công ty ABC tại Hong Kong thu được 100.000 CAD nhưng lại cần

105.000 SGD để thanh toán hàng NK Công ty nên giao dịch như thế nào? Biết

tỷ giá các ngoại tệ như sau:

USD/CAD 1,7110 – 1,7120

USD/SGD 1,8920 – 1,8930

USD/HKD 5,6120 – 5,6130

Câu 31: Một hợp đồng mua bán hàng hoá có đơn giá là GBP50/tấn Tổng trị giá

hợp đồng 6.000tấn, tương đương GBP300.000 Khi ký kết hợp đồng hàm lượng vàng của 1GBP = 7,52 gr vàng Giả sử đến lúc thanh toán thì hàm lượng vàng cùa GBP lần lượt là 1GBP = 7,41 gr vàng; 1GBP = 7,28 gr vàng Hỏi trị giá hợp đồng nên điều chỉnh như thế nào, nếu trong hợp đồng có điều khoản đảm bảo theo hàm lương vàng

Câu 32: Trị giá hợp đồng lúc ký kết 500.000USD, giá vàng ở thị trường Lon

don tại thời điểm ký kết hợp đồng là USD 412/ounce Giả sử đến lúc thanh toán giá vàng là USD396/ounce ;USD420/ounce; USD411/ounce Nếu trong hợp đồng có điều khoản về điều kiện đảm bảo theo bằng vàng thì hai bên sẽ điều chỉnh lại trị giá hợp đồng lúc thanh toán như thế nào?

Ngày đăng: 18/07/2022, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Vũ Hữu Tửu (2016) “ Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương” Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
4. Trần Quang Vũ (2016), “ Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương” Nhà xuất bản TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Trần Quang Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản TPHCM
Năm: 2016
1. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (2015), “giáo trình nghiệp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành (tập 1), Nhà xuất bản đại học kinh tế Quốc Dân Khác
2. Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình Thanh toán quốc tế. Nhà xuất bản Giáo dục. Năm 2006 Khác
5. Sách Incoterms 2010 (2010), nhà xuất bản tài chính Khác
10. Luật Thương Mại, Luật Hải Quan Việt Nam và các Nghị định có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Có 3 hình thức đàm phán: Đàm phán kiểu mềm, đàm phán kiểu cứng và đàm phán kiểu nguyên tắc - Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
3 hình thức đàm phán: Đàm phán kiểu mềm, đàm phán kiểu cứng và đàm phán kiểu nguyên tắc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm