Giáo trình Lý thuyết kế toán cung cấp cho người học những Kiến thức về hệ thống văn bản pháp luật về công tác kế toán đối tượng, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán, kết cấu tài khoản và hệ thống tài khoản, hệ thống báo cáo được sử dụng trong doanh nghiệp, giúp học sinh sinh viên hình thành các kỹ năng như lập được các chứng từ, mở sổ, ghi chép vào sổ, khóa sổ và chỉnh sửa sổ kế toán cũng như hạch toán đúng các số nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: LÝ THUYẾT KẾ TOÁN
NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 185 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU Quá trình biên soạn:
Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu về lý thuyết kế toán, các văn bản luật dưới luật về kế toán về thuế, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành kết hợp với kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp của nghề Kế toán Doanh nghiệp, giáo trình này được biên soạn có sự góp ý tích cực của các thành viên trong câu lạc bộ kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm, cùng với những
ý kiến đóng góp quý báu của các giảng viên có thể gọi là chuyên gia về lĩnh vực
kế toán
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình mô đun:
Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề kế toán cung cấp cho người học những Kiến thức về hệ thống văn bản pháp luật về công tác kế toán đối tượng, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán, kết cấu tài khoản và hệ thống tài khoản, hệ thống báo cáo được sử dụng trong doanh nghiệp, giúp học sinh sinh viên hình thành các kỹ năng như lập được các chứng từ, mở sổ, ghi chép vào sổ, khóa sổ và chỉnh sửa sổ kế toán cũng như hạch toán đúng các số nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành
Cấu trúc chung của giáo trình lý thuyết kế toán bao gồm 6 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về công tác kế toán
Chương 2: Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép
Chương 3: Chứng từ, sổ sách kế toán và các hình thức kế toán
Chương 4: Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Chương 5: Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất
Chương 6: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Sau mỗi bài đều có các bài tập để củng cố kỹ năng cho người học Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị Song chắc hẳn quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả mong muốn và thực sự cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, người sử dụng lao động, kế toán các doanh nghiệp, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2017
Trang 4Chủ biên
TS La Ngọc Giàu
Trang 5i
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU ii
MỤC LỤC i
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1
1 Một số văn bản phát luật về công tác kế toán 2
1.1 Luật kế toán 2
1.2 Chuẩn mực kế toán 2
1.3 Chế độ kế toán doanh nghiệp 3
1.4 Chi phí, tài chính 4
1.5 Giao dịch liên kết 5
2 Đối tượng kế toán 5
2.1 Tài sản 6
2.1.1 Khái niệm tài sản 6
2.1.2 Phân loại tài sản trong doanh nghiệp 6
2.1.2.1 Tài sản ngắn hạn 7
2.1.2.2.Tài sản dài hạn 7
2.2 Nguồn vốn 8
2.2.1 Khái niệm 8
2.2.2 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp 8
2.3 Mối quan hệ giữa tài sản – nguồn vốn 9
3 Các khái niệm và các nguyên tắc kế toán 13
3.1 Khái niệm kế toán 13
3.2 Một số khái niệm khác liên quan đến công tác kế toán 13
3.3 Phân loại kế toán 14
4 Các phương pháp kế toán 15
5 Nhiệm vụ và các yêu cầu của kế toán 16
5.1 Nhiệm vụ của kế toán 16
5.2 Yêu cầu kế toán 17
6 Những hành vi bị cấm 17
7 Chuẩn mực đạo đức nghề kế toán 18
8 Nguyên tắc kế toán 19
8.1 Nguyên tắc giá gốc 19
8.2 Nguyên tắc phù hợp 20
8.3 Nguyên tắc nhất quán: 21
8.4 Nguyên tắc thận trọng 21
8.5 Nguyên tắc trọng yếu 23
Trang 6ii
8.6 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: 23
8.7 Nguyên tắc hoạt động liên tục 23
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP 31
1 Giới thiệu về hệ thống tài khoản kế toán 31
2 Nội dung và kết cấu của tài khoản 42
2.1 Tài khoản 42
2.2 Kết cấu chung của tài khoản kế toán 43
3.Nguyên tắc ghi chép vào các tài khoản 44
3.1 Nguyên tắc ghi chép nhóm tài khoản tài sản ( nhóm 1,2) 45
3.2 Nguyên tắc ghi chép nhóm tài khoản nguồn vốn ( nhóm 3,4) 47
3.3 Nguyên tắc ghi chép nhóm tài khoản chi phí ( nhóm 6,8) 48
3.4 Nguyên tắc ghi chép nhóm tài khoản doanh thu( nhóm 5,7) 48
3.5 Nguyên tắc ghi chép nhóm tài xác định kết quả KD( nhóm 9) 49
4 Các loại định khoản 49
5 Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết 52
5.1 Kế toán tổng hợp 52
5.2 Kế toán chi tiết 53
CHƯƠNG 3: CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 59
1.Chứng từ kế toán 59
1.1 Khái niệm chứng từ kế toán 59
1.2 Phân loại chứng từ kế toán 60
1.2.1 Chứng từ gốc: 61
1.2.2 Chứng từ ghi sổ 61
1.2.3 Sử dụng quản lý và ký chứng từ kế 65
2 Sổ kế toán 70
2.1 Khái niệm và ý nghĩa sổ kế toán 70
2.2 Các loại sổ kế toán 70
2.3 Nguyên tắc sổ kế toán 74
2.4 Ghi sổ kế toán 75
2.4.1 Mở sổ kế toán 75
2.4.2 Ghi sổ kế toán 76
2.4.3 Khóa sổ 76
2.5 Sửa chữa sai sót trong sổ kế toán 76
3 Hình thức kế toán 78
3.1 Khái niệm hình thức kế toán 78
3.2 Các hình thức kế toán 78
3.2.1 Hình thức nhật ký chung 79
Trang 7iii
3.2.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 80
3.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 82
3.3.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 84
3.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 86
3.3 Bài tập ứng dụng 123
CHƯƠNG 4: BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 133
1 Tổng quan về báo cáo tài chính 133
1.1 Mục đích của Báo cáo tài chính 134
1.2 Kỳ lập Báo cáo tài chính 134
1.3 Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính 134
1.4 Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 135
2 Bảng cân đối kế toán 136
2.1 Khái niệm 136
2.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán 136
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 143
3.1 Khái niệm 143
3.2 Kết cấu của bảng báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh 143
4 Giới thiệu một số báo cáo tài chính khác 145
4.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 145
4.2 Thuyết minh báo cáo tài chính 149
CHƯƠNG 5 HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT 180
1 Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất 180
1.1 Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp thương mại 180
1.2 Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ và sản xuất 181
2.Nghiệp vụ mua bán hàng hóa 182
2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 182
2.1.1.Chứng từ 182
2.1.2 Sổ sách sử dụng 183
2.1.3 Tài khoản sử dụng 183
2.1.4 Phương pháp hạch toán 190
2.1.4 1 Mô tả nghiệp vụ 190
2.1.4.2 Phương pháp kế toán mua bán hàng hóa trong nước nhập kho 190
2.1.4.3 Nghiệp vụ chi phí hoạt động kinh doanh 192
2.1.5.4.Cuối kỳ kết chuyển chi phí xác định kết quả kinh doanh 194
2.2 Bài tập ứng dụng 195
3 Nghiệp vụ tính giá thành sản phẩm 198
3.1 Hạch toán chi phí sản xuất 199
Trang 8iv
3.2 Hạch toán thành phẩm 200
3.3 Bài tập ứng dụng 202
4 Tính giá hàng tồn kho 205
4.1 Các phương pháp tính giá hàng tồn kho 205
4.2 Bài tập ứng dụng 208
5 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 209
5.1 Chi phí bán hàng 209
5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 211
5.3 Bài tập ứng dụng 212
1 Khái niệm, vài trò tổ chức công tác kế toán 217
1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán 217
1.2 Vài trò tổ chức công tác kế toán 218
2 Nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán 219
2.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán 219
2.2.Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán 219
3 Nội dung của tổ chức công tác kế toán 220
3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 220
3.1.1.Tổ chức lập chứng từ kế toán 220
3.1.2.Tổ chức kiểm tra, phân loại chứng từ kế toán 221
3.1.3.Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán 221
3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 222
3.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán 223
4.Tổ chức các quy trình quản lý các phần hành kế toán 224
5 Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy bỏ chứng từ kế toán 224
6.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 225
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 226
1.Luật kế toán và các văn bản hiện hành 226 2.Thông tư 200/20145/TT-BTC : Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 226
Trang 9- Vị trí: Môn học Lý thuyết kế toán bắt buộc, thuộc nhóm các môn học cơ sở
được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học các môn học đại cương như là pháp luật, chính trị, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng
- Tính chất: Môn học Lý thuyết kế toán là môn cơ sở nền tảng cho việc học các
môn học khác có liên quan đến kế toán Môn học này bao gồm các khái niệm, qui định, chức năng và các nội dung về hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
II Mục tiêu môn học:
- Kiến thức:
+ Biết được các văn bản pháp luật chi phối công tác kế toán
+ Hiểu được những nội dung trong kế : Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán và hệ thống tài khoản được sử dụng trong doanh nghiệp
+ Phân biệt được các hình thức kế toán và xác định được các loại sổ sách cần thiết cho từng hình thức kế toán và báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
+ Vận dụng được phương pháp hạch toán một số nghiệp vị kinh kế pháp sinh, ghi chép các nghiệp vụ vào sổ sách kế toán
+ Chủ động hơn trong việc cập nhật văn bản pháp luật hiện hành
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 10Thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Chương 1: một số vấn đề chung về công
2 Chương 2: Tài khoản và sổ kép
2.1 Giới thiệu về hệ thống tài khoản kế
toán
2.2 Nội dung và kết cấu của tài khoản
2 3.Nguyên tắc ghi chép vào các tài
Trang 11Thảo luận, bài tập
Kiểm tra
5 Chương 5: Báo cáo tài chính
5.1 Tổng quan về báo cáo tài chính
5.2 Bảng cân đối kế toán
5.3 Báo cáo kết quả kinh doanh
5.4 Giới thiệu một số báo cáo tài chính
khác
5.5 Các khái niệm và nguyên tắc chi
phối việc lập và trình bày báo cáo tài
chính
Trang 121
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Mã chương 1: MH12KX6340301.01
* Giới thiệu: Trong chương này bên cạnh các văn bản pháp luật có liên quan
đến công tác kế toán, người học sẽ được cung cấp một số kiến thức cơ bản về đối tượng kế toán, một số khái niệm thường gặp trong kế toán, các nguyên tắc
kế toán cần tuân thủ cũng như hành vi bị cấm trong công tác kế toán kể cả đạo đức của người làm kế toán cũng được đề cập trong chương này Một phần quan trọng phải kể đến trong chương này là giới thiệu chi tiết đối tượng của kế toán
đó là tài sản và sự vận động của tài sản
* Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Liệt kê chính xác một số văn bản pháp luật về công tác kế toán và trình bày được các chuẩn mực đạo đức nghề làm kế toán theo quy định của pháp luật + Trình bày đúng những nội dung như: Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán
+ Trình bày được khái niệm tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 132
1 Một số văn bản phát luật về công tác kế toán
1.1 Luật kế toán
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 quy định về
nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp
về kế toán
Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Nghị định 25/2017/NĐ-CP về Báo cáo tài chính Nhà nước
Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật kế toán Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Thông tư 297/2016/TT-BTC về cấp, quản lý và sử dụng giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Thông tư 292/2016/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho
kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Thông tư 271/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán
1.2 Chuẩn mực kế toán
VAS 01 - Chuẩn mực chung
VAS 02 - Hàng tồn kho
VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình
VAS 04 - Tài sản cố định vô hình
VAS 05 - Bất động sản đầu tư
VAS 06 - Thuê tài sản
VAS 07 - Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết
VAS 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Trang 143
VAS 11 - Hợp nhất kinh doanh
VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác
VAS 15 - Hợp đồng xây dựng
VAS 16 - Chi phí đi vay
VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
VAS 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
VAS 19 - Hợp đồng bảo hiểm
VAS 21 - Trình bày Báo cáo tài chính
VAS 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
VAS 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
VAS 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con
VAS 26 - Thông tin về các bên liên quan
VAS 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ
VAS 28 - Báo cáo bộ phận
VAS 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót VAS 30 - Lãi trên cổ phiếu
Thông tư 210/2009/TT-BTC - Hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
1.3 Chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 200/2014/TT-BTC - hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 128 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 15Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 147/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước
Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi
và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá
228/2009/TT-Thông tư 34/2011/TT-BTC sửa đổi 228/2009/TT-Thông tư số 228/2009/TT-BTC của
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản
Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
Trang 16Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
2 Đối tượng kế toán
Để thực hiện công tác kế toán thì vấn đề đầu tiên, quan trọng là phải được xác định đúng đắn những nội dung mà kế toán cần phải phản ánh và giám đốc, hay nói cách khác hai chức năng: phản ánh và giám đốc được thực hiện với cái gì? ở đâu? Lúc nào? Trong trạng thái nào? Xác định những điều đó còn được gọi
là xác định đối tượng kế toán
Ta biết rằng bất cứ đơn vị nào, dù thuộc lĩnh vực sản xuất hoặc thuộc lĩnh vực phi sản xuất muôn duy trì hoạt động của mình thì nhất thiết phải có các loại tài sản nhất định, bao gồm nhiều loại khác nhau
Các loại tài sản trên thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị nhằm thực hiện những nhiệm vụ sản xuât kinh doanh cũng như các nhiệm vụ khác theo những mục tiêu được xác định và được qui định (sau đây gọi tắt là tài sản thuộc quyền quản lý và sư dụng của đơn vị gọi là tài sản sở hữu)
Trong quá trình hoạt động của đơn vị, các loại tài sản thường xuyên biến động (tăng, giảm) Sự biến động này phát sinh không ngừng và tác động đến hầu hết các loại tài sản trong đơn vị Như vậy rõ ràng các loại tài sản sở hữu và sự biến động của nó là cơ sở của mọi hoạt động trong đơn vị Cho nên để theo dõi, kiểm tra và đánh giá được tình hình và kết quả hoạt động, tình hình sử dụng vốn của một loại đơn vị nào đó thì nhất thiết phải nắm được tình hình tài sản và sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị Công việc theo dõi này được thực hiện bởi công tác kế toán và như vậy, có thể hiểu đối tượng của
kế toán như sau: Đối tượng của kế toán là tài sản sở hữu và sự biến động của tài sản đó trong qua trình hoạt động của đơn vị
Trang 176
2.1 Tài sản
2.1.1 Khái niệm tài sản
Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định như sau: "Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”
Vật chính là đối tượng của thế giới vật chất theo nghĩa rộng bao gồm cả động vật, thực vật và mọi vật khác vói ý nghĩa vật lí ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí)
Với ý nghĩa là một phạm trù pháp lí, vật là bộ phận của thế giới vật chất
có thể đáp ứng được một nhu cầu nào đó (vật chất) của con người Tuy nhiên, không phải bất cứ bộ phận nào của thế giới vật chất đều được coi là vật Vì vậy,
có những bộ phận của thế giới vật chất ở dạng này thì được coi là vật nhưng ở dạng khác lại không được coi là vật
Quyền tài sản hiểu theo nghĩa rộng là quyền của cá nhân, tổ chức được pháp luật cho phép thực hiện hành vi xử sự đối với tài sản của mình và yêu cầu người khác phải thực hiện một nghĩa vụ đem lại lợi ích vật chất cho mình Xét theo ý nghĩa này thì quyền sở hữu cũng là quyền tài sản (vật quyền) Quyền yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ tài sản (trái quyền) cũng là quyền tài sản
Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền Vậy, theo quy định này thì quyền tài sản là quyền yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ có giá trị bằng một khoản tiền nhất định như trả nợ, bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu người khác chuyển giao giá trị của một vật Ví dụ: quyền yêu cầu thanh toán giá trị tài sản chung
Một ví dụ điển hình là bất động sản và động sản là hai tiêu chí để phân loại tài sản trong quyền sở hữu
Trong doanh nghiệp tài sản là tất cả những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, nắm giữ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế
2.1.2 Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nhiều loại tài sản, kế toán cần phải phân loại chúng mới quản lý được Có một cách phân loại là căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tài sản trong một doanh nghiệp Tài sản sẽ được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 187
2.1.2.1 Tài sản ngắn hạn
Là những tài sản có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp và thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong quá trình sử dụng Trong DN tài sản ngắn hạn bao gồm:
Tiền và những khoản tương đương tiền: gồm Tiền mặt (tiền Việt Nam,
ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền(giá trị các loại chứng khoáncó thời gian đáo hạn trong vòng 3 tháng, vàng, bạc, đá qu y, kim khí)
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục
đích kiếm lời có thời gian thu hồi trong vòng 1 như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
Các khoản phải thu ngắn hạn: là bộ phận tài sản của DN nhưng đang bị
các cá nhân hoặc đơn vị khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp
và DN phải có trách nhiệm thu hồi về trong vòng 12 tháng bao gồm : các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ…
Hàng tồn kho: là bộ phận tài sản của DN đang trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc được chờ để bán, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của DN, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán
Tài sản ngắn hạn khác: là toàn bộ những tài sản còn lại ngoài những tài
sản kể trên bao gồm: các khoản kí quỹ, kí cược ngắn hạn, các khỏan ứng trước, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn
2.1.2.2.Tài sản dài hạn
Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và ít khi thay đổi hình thái giá trị trong quá trình kinh doanh Tài sản dài hạn bao gồm:
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu
dài (>1năm), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần Tài sản cố định phải đảm bảo đủ các điều kiện theo luật định mới được công nhận là TSCĐ Tài sản cố định gồm có 02 loại :
+ TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐ và có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc
Trang 19Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục
đích kiếm lời có thời gian thu hồi trong vòng 1 trở lên, như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối
tượng khác tạm thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm, như: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…
Bất động sản đầu tư: bao gồm nhà, đất đầu tư vì mục đích kiếm lời Là
giá trị của toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà hoặc 1 phần của đất, nhà do DN nắm giữ với mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để
sử dụng trong sản xuất kinh doanh hoặc để bán trong chu kì kinh donah bình thường của DN
Tài sản dài hạn khác: là giá trị các tài sản ngoài các tài sản kể trên và có
thời gian thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm như: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn
2.2 Nguồn vốn
2.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị Nguồn vốn cho biết tài sản của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý gì đối với tài sản đó, từ đó cho thấy rằng nguồn vốn là nguồn hình thành nên Tài sản
2.2.2 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
Dựa theo nguồn gốc hình thành, Nguồn vốn được phân thành hai loại:
Nguồn vốn chủ sở hữu (là nguồn vốn tự có): Là nguồn vốn ban đầu do
chủ doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc lợi
Trang 209
nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn sử dụng dài hạn, không cam kết phải thanh toán
Nợ phải trả (là nguồn vốn đi vay): Là nghĩa vụ hiện tại của doanh
nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải
có trách nhiệm thanh toán bằng nguồn lực của mình Nợ phải trả là nguồn vốn
sử dụng có thời gian kèm theo nhiều ràng buộc, như phải có thế chấp, phải có lãi,…
Nguôn vốn chủ sở hữu được chia thành 03 loại:
+ Nguồn vốn kinh doanh: được hình thành do các bên tham gia góp vốn
và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế (LNST)
+ Vốn do Chủ doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh từ số tiền đã góp cổ phần,
đã mua cổ phiếu, … tùy từng loại hình doanh nghiệp mà có Nguồn vốn kinh doanh khác nhau
+ Lợi nhuận chưa phân phối: Là phần lợi nhuận sau thuế chưa chi cho chủ
sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ
Các loại quỹ chuyên dùng: Bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng của đơn vị kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, …
Nợ phải trả, có 02 loại nợ phải trả:
+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 01 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh
VD: vay ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, tiền đặt trước ngắn hạn của người mua, các khoản phải trả, phải nộp NSNN, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, …
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 01 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở lên
VD: vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê tài chính TSCĐ, các khoản nhận ký quỹ dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn, phải trả người bán dài hạn, tiền đặt trước dài hạn của người mua, …
2.3 Mối quan hệ giữa tài sản – nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiên ở việc nguồn vốn hình thành nên tài sản
Trang 2110
Bất kỳ một tài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc 1 số nguồn nhất định hoặc ngược lại 1 nguồn vốn nào đó bao giờ cũng là nguồn đảm bảo cho 1 hoặc 1 số tài sản
Xét trên quan điểm nghiên cứu triết học duy vật biện chứng, tài sản và nguồn vốn là hai mặt của đối tượng gọi chung là “TÀI SẢN”
Thuật ngữ “tài sản” không hoàn toàn đồng nhất với thuật ngữ tài sản trước
đó Nó được sử dụng ở đây để chỉ một thực thể đang thực tế tồn tại, thực tế này
có thể biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc phi vậy chất khi đứng trước sự tồn tài tại một “Tài Sản” như thế ta phải nghĩ đến 2 mặt đó là:
+ Giá trị của “Tài Sản” bằng bao nhiêu? Trả lời câu hỏi này chính là biểu hiện cuả mặt tài sản
+“Tài Sản”này được hình thành từ nguồn vốn nào? Hoặc do đâu mà có? Phục vục cho mục đích gì, sử dụng cho bộ phận nào? Trả lời cho các câu hỏi này chính là biểu hiện của mặt nguồn vốn Xuất phát từ việc phân tích mối quan
hệ giữa tài sản và nguồn vốn như trên, ta có các phương trình kế toán như sau:
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN TỔNG QUÁT
Tổng giá trị tài sản = tổng nguồn vốn (1) Tổng giá trị tài sản= tổng nguồn vốn chủ sở hữu + tổng nợ phải trả (2)
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN CƠ BẢN
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản- Tổng nợ phải trả (3) Phương trinh số (3) được gọi là phương trình kế toán cơ bản bởi vì qua phương trình này ta có thể đánh giá được khả năng tự chủ về tài chính của một doanh nghiệp
Việc phản ánh và giám đốc các loại tài sản, nguồn vốn và sự biến động của các đối tượng tài sản, nguồn vốn như trên vừa là nội dung cơ bản vừa là yêu cầu khách quan của công tác kế toán Thông qua đó kế toán sẽ cung cấp cho nhà quan lý cũng như các đối tượng khac một cách thường xuyên và hệ thống những
số liệu cần thiết về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Phải trả người bán
Trang 22- Đầy tư tài chính dài hạn
- Các khoản phải thu dài
hạn
- Bất động sản đầu tư
- Tài sản dài hạn khác
Nguồn vốn chủ
Ví dụ: Hãy phân biệt tài sản và nguồn vốn
Tiền mặt tồn quỹ Thành phẩm tồn kho
Tiền gửi ngân hàng Quỹ phát triển đầu tư
Phải thu khách hàng M LN sau thuế chưa phân phối
Phải trả người bán X Phải trả người lao động
Nguyên liệu A tồn kho Nhà văn phòng
Công cụ,dụng cụ trong kho Vốn đầu tư của chủ sở
hữu Hao mòn tài sản cố định
Trang 2312
Tiền mặt tồn quỹ Phải trả người bán X
Tiền gửi ngân hàng Quỹ phát triển đầu tư
Phải thu khách hàng M LN sau thuế chưa phân phối
Nguyên liệu A tồn kho Thuế GTGT phải nộp
Công cụ,dụng cụ trong kho Hao mòn tài sản cố định
12 Nguồn vốn Kinh doanh 2.000.000.000
13 Lợi nhuận chưa phân phối x
Trang 2413
3 Các khái niệm và các nguyên tắc kế toán
3.1 Khái niệm kế toán
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán Tuy nhiên cần nhận thức rằng kế toán vừa là một môn khoa học vừa là một nghề nghiệp nên để hiểu kế toán là gì cần phải gắn liền với đặc điểm này
- Là một môn khoa học thì kế toán là một hệ thông thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế - tài chính của một tổ chức cụ thế (doanh nghiệp, trường học ) thông qua một số các phương pháp riêng biệt gắn liền với việc sử dụng 3 loại thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó thước đo bằng tiền là chủ yếu
- Là nghề nghiệp thì kế toán được hiểu đó là nghệ thuật tính toán và ghi chép bằng con số mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị để cung cấp một cách toàn diện và nhanh chóng các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, tình hình sứ dụng vôn của đơn vị
Đế hiểu một cách cụ thể hơn, có thế phân tích trên các mặt sau:
+ Về hình thức, kế toán là việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ số sách
có liên quan và qua đó lập ra được các báo cáo kế toán cần thiết
+ Về nội dung, kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến thực tế trong quá trình hoạt động của đơn vị đế phục vụ cho yêu cầu kiểm soát, đánh giá và ra các quyết định kinh tế
+ Về trạng thái phản ánh, kế toán phản ánh cả hai trạng thái tĩnh và động nhưng động là trạng thái thường xuyên và chủ yếu
- Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 thì kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Cũng theo luật này kế toán căn cứ vào đối tượng
sử dụng kế toán được chi thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
3.2 Một số khái niệm khác liên quan đến công tác kế toán
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Trang 2514
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc
tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành
Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả Giá gốc của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị
Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán
Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán
Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán
Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự
Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán
3.3 Phân loại kế toán
- Căn cứ vào cách ghi chép, thu nhận thông tin, hạch toán kế toán được chia thành kế toán đơn và kế toán kép
+ Kế toán đơn là loại hạch toán kế toán mà cách phân ghi chép, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành một cách riêng biệt, độc lập
+ Kế toán kép là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 2615
- Căn cứ vào tính chất thông tin được xử lý, hạch toán kế toán được chia
thành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
+ Kế toán tổng hợp là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát
và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
+ Kế toán chi tiết là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết cụ thể
và được biểu hiện không chỉ dưới hình thái tiền tệ mà còn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật và lao động
- Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp, hạch toán kế toán được phân thành kế toán quản trị và kế toán tài chính
+ Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
+ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán
- Căn cứ vào đặc điểm mục đích hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán
kế toán, hạch toán kế toán được chia thành các loại kế toán sau:
+ Kế toán đơn vi: là loại kế toán được tiến hành ở các đơn vị hoạt động không có tính chất kinh doanh, không lấy lợi ích làm mục đích hoạt động
+ Kế toán doanh nghiệp: là loại kế toán được tiến hành ở các doanh nghiệp hoạt động với mục đích chính là kinh doanh sinh lợi
4 Các phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán là những phương thức, biện pháp để ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin về tài chính, kinh tế cho những người đưa ra quyết định Dựa vào những thông tin này, chúng ta có thể đưa ra những quyết định chính xác dựa vào tình hình tài chính thực tế của công ty.Các phương pháp kế toán phổ biến nhất hiện nay
Trang 2716
Đây là một trong các phương pháp kế toán phổ biến và đơn giản nhất, được các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Nó không yêu cầu quá nhiều kỹ năng khi sử dụng phương pháp kế toán này
- Phương pháp chứng từ kế toán
Chứng từ kế toàn là phương pháp kiểm tra thông tin và sự tạo thành quá trình và nghiệp vu kinh tế Mọi hoạt động và nghiệp vụ phải được cấp những giấy tờ gọi là chứng từ hoặc vật chứa đựng thông tin kinh tế Mục đích để dựa vào đó làm bằng chứng xác minh sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ kinh
tế Đây là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và hình thành các mối quan hệ kinh tế pháp lý đối với những đối tượng cần khai báo, kiểm tra hoạt động kinh doanh sản xuất
- Phương pháp đối ứng tài khoản
Đây là phương pháp kiểm tra và rà soát thông tin kinh tế phát sinh trong quá trình vận hành và phát triển doanh nghiệp Phương pháp này được thể hiện qua các mối quan hệ biến chứng phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Phương pháp này được hình thành bởi sự kết hợp giữa hai phương pháp, phương pháp tài khoản và phương pháp ghi sổ kép Đây là cũng là một trong các phương pháp kế toán được nhiều người sử dụng
- Phương pháp cân đối và tổng hợp kế toán
Là phương pháp khái quát tình hình về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của một đơn vị qua từng cột mốc thời kỳ nhất định bằng các báo cáo mang tính tổng hợp và cân bằng về kế toán như: bảng cân bằng kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, báo cáo sự dịch chuyển của dòng tiền trong doanh nghiệp…
Tóm lại, có 4 phương pháp kế toán phổ biến hiện nay đang được sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp, công ty đó chính là: phương pháp tính giá, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp, cân bằng kế toán Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khát nhau Nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ bổ trợ những khiếm khuyết cho nhau Tùy vào nhiệm vụ và mục đích cung cấp thông tin mà doanh nghiệp chọn cho mình phương pháp kế toán phù hợp nhất
5 Nhiệm vụ và các yêu cầu của kế toán
5.1 Nhiệm vụ của kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Trang 2817
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
5.2 Yêu cầu kế toán
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của
kỳ trước
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và
có thể so sảnh, kiểm chứng được
6 Những hành vi bị cấm
Theo điều 13 của luật kế toán 2015 có các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1 Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác
2 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật
3 Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán
4 Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này
5 Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền
6 Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này
Trang 2912 Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu
đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán
13 Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình
14 Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật
15 Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán
7 Chuẩn mực đạo đức nghề kế toán
Các nguyên tắc đạo đức cơ bản
100.5 Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các
nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:
(a) Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan
hệ chuyên môn và kinh doanh;
(b) Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc
bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;
(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết
và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ
Trang 3019
doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;
(d) Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ
chuyên môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;
(e) Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên
quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình
8 Nguyên tắc kế toán
Trong kế toán có 7 nguyên tắc được áp dụng và cũng được quy định trong luật kế toán 2015, chuẩn mực kế toán số 1 như sau: Nguyên tắc giá gốc; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc nhất quán; Nguyên tắc thận trọng; Nguyên tắc trọng yếu; Nguyên tắc cơ sở dồn tích; Nguyên tắc hoạt động lên tục;
8.1 Nguyên tắc giá gốc
“Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc tài sản được hình thành theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.”
Giá trị các chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí,… được phản ánh theo giá
ở thời điểm mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản tính theo giá thị trường Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua ngoài được doanh nghiệp xác đinh dựa vào nguồn hình thành tài sản:
Nguyên giá = Giá mua tính trên hóa đơn + Chi phí lắp đặt, chạy thử - Chiết khấu giảm giá (nếu có)
- Ví dụ: Ngày 1/1/20xx, Doanh nghiệp mua 1 chiếc ô tô để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Giá mua là 850 triệu đồng (chưa có thuế GTGT), thuế GTGT 10% Chi phí lắp đặt, chạy thử là 33 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT
là 10%) Nếu tính giá của tài sản theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Giá gốc của chiếc ô tô = 850 + 30 = 880 triệu đồng.( Tức là giá gốc sẽ không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ)
Trang 3120
Đến ngày 12/12/20xx, giá ngoài thị trường của chiếc ô tô tăng lên là 950 triệu đồng Tuy nhiên, theo nguyên tắc giá gốc, giá của chiếc ô tô vẫn được ghi nhận là giá tại thời điểm doanh nghiệp mua nó (vẫn là 880tr), không phụ thuộc vào biến động của thị trường
8.2 Nguyên tắc phù hợp
- “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.”
- Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:
+ Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kì và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó
+ Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó
Như vậy, chi phí được ghi nhận trong kì là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kì đó không phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kì nào
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kì kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả
- Ví dụ:
1 Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho 2 kỳ (tháng) , giá trị công cụ dụng cụ xuất kho 30.000.000 Trong trường hợp này theo nguyên tắc phù hợp, giá trị công cụ dụng cụ được ghi nhận vào chi phí 1 kỳ chỉ có 15.000.000 đồng, phần còn lại chỉ được ghi nhận ở kỳ tiếp theo, do vậy nghiệp vụ này được định khoản như sau:
- Khi xuất để ra khỏi kho đề đưa vào sử dụng, kế toán hạch toán:
Trang 3221
2 Tháng 1 thu tiền cho thuê nhà trong 3 (T1+T2+T3) tháng là 6.000.000 đồng, mặc dù tiền thu được ở T1 là 6.000.000 đồng, tuy nhiên theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu ghi nhận phải đúng kỳ Do vậy, tháng 1 này chỉ ghi vào doanh thu 2.000.000, phần còn lại được ghi vào TK 3387 và phân bổ dần cho các tháng tiếp theo
8.3 Nguyên tắc nhất quán:
“Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.”
- Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kì này sang kì khác Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biêt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do ( Thông báo với cơ quan thuế) và công bố đầy
đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính
- Nguyên tắc nhất quán đảm báo cho thông tin mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện Trường hợp thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thường do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, thay đổi kế toán…
- Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn kho khi cuối kỳ Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau
về chi phí và lợi nhuận, áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc này, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán
8.4 Nguyên tắc thận trọng
- Nội dung Thận trọng là việc phải xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trong yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra
- Đặc điểm Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần:
+ Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện Do thực tế các
Trang 3322
khoản tổn thất đã phát sinh (hoặc nhiều khả năng đã phát sinh) nên cần phải lập
dự phòng (trích vào chi phí) để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế Đảm bảo tính đúng kỳ của chi phí
Lập dự phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanh (có nguồn để bù đắp) khi xảy ra tổn thất
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí + Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn + Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục
- Ví dụ:
1 Ví dụ như khi chúng ta ghi nhận vốn góp kinh doanh TK 411
Căn cứ số vốn điều lệ đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh chúng
ta xác định được số vốn mà các thành viên góp vốn phải góp đủ trong 1 thời hạn nhất định:
Đối với công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên: là không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên
- Số vốn của công ty cổ phần phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
( Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp – HL: 01/04/2021)
Theo nguyên tắc thận trọng này và theo hướng dẫn tại chế độ KT DN vừa
và nhỏ thì Vốn góp kinh doanh phải được ghi nhận theo số góp thực tế bằng tiền, tài sản kế toán không được ghi nhận số vốn góp theo VĐL trên giấy phép DKKD với số vốn chưa góp
2 Doanh nghiệp A có nguồn vốn khỏang 5tỷ, ngày 25/10 doanh nghiệp A xuất bán 50 laptop trị giá là 500 triệu đồng Doanh nghiệp A phải lập một khoản
dự phòng đúng bằng trị giá của 50 cái máy tính đó (một khỏan dự phòng trị giá
500 triệu đồng) để phòng trường hợp khách hành trả lại do lỗi trục trặc kỹ thuật…
Trang 3423
8.5 Nguyên tắc trọng yếu
- Nội dung Nguyên tắc trọng yếu chỉ rõ kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng
kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua
- Đặc điểm Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu độ chính xác có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Tính trọng yếu của thông tin được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính, nó phụ thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai sót kế toán được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Nguyên tắc này được kế toán vận dụng vào trong việc trình bày trên báo cáo tài chính Những khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục Song bên cạnh đó, có những khoản mục quy mô nhỏ nhưng lại có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọng yếu và phải được trình bày riêng biệt trên BCTT
- Ví dụ Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A một số khoản mục
có cùng nội dung bản chất kinh tế được gộp vào một khoản mục và được giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính Chẳng hạn như: trong phần tài sản :Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được gộp chung vào một khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền; Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế…được gộp chung vào một khoản mục: Hàng tồn kho;…
8.6 Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
“Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quák hứ, hiện tại và tương lai”
8.7 Nguyên tắc hoạt động liên tục
“Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính
Trang 35sẽ không được vận dụng vào việc lập báo cáo tài chính Ở đây, các tài sản của doanh nghiệp sẽ phản ánh theo giá thị trường
- Ví dụ: Tại một doanh nghiệp M hoạt động sản xuất: Khi nhập một máy
X trị giá 55 triệu đồng trong đó thuế GTGT là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển
là 5,5 triệu đồng.chi phí chạy thử là 2,2 triệu đồng (chi phí đó bao gồm cả thuế GTGT) Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Máy X được định rõ là khấu hao hết trong 5 năm hoat động liên tục Trường hợp doanh nghiệp M đang hoạt động bình thường, thì theo nguyên tắc hoạt động liên tục báo cáo tài chính được ghi nhận tài sản theo giá gốc Như vây ta có: Nguyên giá máy X = 55/1,1 + 5,5/1,1 + 2,2/1,1 = 57 (triêu đồng) Trường hợp sau 2 năm sử dụng máy X thì doanh nghiêp M có nguy cơ bi phá sản, khi đó phần còn lại sau khi bi khấu hao
là : ( 5,5/1,1 : 5)*3 =30 (triệu đồng) Khi đó, trong bản báo cáo tài chính sẽ ghi giá của máy X là: Nguyên giá máy X = 30 + 5,5/1,1 + 2,2/1,1 = 37 (triệu đồng)
Trang 361 Câu hỏi trắc nghiệm
1 Kế toán là việc
a Thu thập thông tin
b Kiểm tra, phân tích thông tin
c Ghi chép sổ sách kế toán
d Tất cả đều đúng
2 Kế toán tài chính là việc
a Cung cấp thông tin qua sổ KT
b Cung cấp thông tin qua BC TC
c Cung cấp thông tin qua mạng
d Tất cả đều đúng
3 Trường hợp nào sau đây được ghi vào sổ kế toán
a Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất Giá trị hợp đồng 20tr/năm
b Mua tài sản cố định 50tr, chưa thanh toán
c Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của doanh nghiệp 5tr (tiền chưa chi)
d Tất cả trường hợp trên
Trang 3726
4 Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp:
a Nhà quản lý
b Nhà đầu tư
c Người môi giới
d Không có câu nào
5 Đối tượng của kế toán là:
a Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
b Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
c Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
d Tình hình thu chi tiền mặt (Đ mà chưa đủ, đối tượng kế toán ko chỉ
c Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
d Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
7 Đặc điểm của tài sản trong 1 doanh nghiệp
a Hữu hình hoặc vô hình Đ (Tài sản: MMTB, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
b DN có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng
c Chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai
d Tất cả đều đúng
Trang 3827
8 Nợ phải trả phát sinh do
a Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
b Mua thiết bị bằng tiền
c Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
d Mua hàng hoá chưa thanh toán
9 Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
a Không biến động
b Thường xuyên biến động
c Giá trị tăng dần
d Giá trị giảm dần
10 Kế toán tài chính có đặc điểm
a Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
b Gắn liền với phạm vi toàn DN
c Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao
d Tất cả đều đúng
11 Kế toán tài chính có đặc điểm
a Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
b Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
c Có tính linh hoạt
d Không câu nào đúng
12 Sự kiện nào sau đây sẽ đc ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán
a KH thanh toán tiền nợ cho DN (Tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)
Trang 3928
b Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
c Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
d Không có sự kiện nào
14 Chức năng của kế toán
a Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh
b đến các đối tượng sử dụng thông tin KT
c Điều hành các hđ sx kd trong DN
d Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sx kd
15 Các khoản phải trả người bán là:
a Tài sản của DN
b Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên TS của DN
c Không phải là nguồn hình thành ts của DN và DN sẽ thanh toán cho
ng bán
d Tuỳ từng trường hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát
2 Bài tập
Bài 1: Tình hình tài sản của công ty (A) ngày 31/12/20xX như sau: (Đvt: 1.000đ)
1 Nguyên liệu, vật liệu 152 10.000 12 Tiền mặt 111 30.000
2 Hàng hóa 156 100.000 13 Phải thu khác 138 5.000
Trang 4029
4 Công cụ, dụng cụ 5.000 15 Tiền gửi ngân hàng 112 20.000
23 Xây dựng cơ sở dở dang 241 20.000 Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn và xác định tổng số?
Bài 2: Ngày 30/04/200X ở một xí nghiêp có tình hình vốn kinh doanh như sau: (Đvt: 1.000đ)
1 Nguyên vật liệu 114.000 11 Chi phí SXKD dở dang 30.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 70.000 12 Tài sản cố định hữu hình 414.000
3 Tiền gửi ngân hàng 60.000 13 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 47.000
4 Công cụ, dụng cụ 20.000 14 Thuế và các khỏa phải nộp NN 29.000
5 Vay ngắn hạn 35.000 15 Nguồn vốn kinh doanh 319.000
7 Phải trả người bán 65.000 17 Phải trả công nhân viên 18.000
8 Thuế GTGT được khấu trừ 5.000 18 Lợi nhuận chưa phân phối 32.000
10 Phải thu khách hàng 30.000
Yêu cầu: Phân loại tài sản và nguồn vốn và xác định tổng số?
Bài 3:Ngày 31/05/200X ở một xí nghiêp có tình hình vốn kinh doanh như sau: (Đvt: 1.000đ)