Giáo trình Quản trị thương mại trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống về kinh doanh thương mại, về tổ chức, kỹ thuật, nghiệp vụ nghệ thuật kinh doanh thương mại và những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nền kinh tế nhiều thành phần. Mời các bạn cùng tham khảo!
Thương mại và kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường
Thương mại trong cơ chế thị trường
- Thương mại là lĩnh vực trao đổi hàng hóa, lưu thông hàng hóa thông qua mua bán bằng tiền trên thị trường
Thương mại được hình thành và phát triển dựa trên sự tiến bộ của lực lượng sản xuất Khi lực lượng sản xuất đạt đến mức độ nhất định, sản xuất xã hội chuyển hóa thành sản xuất hàng hóa, mở đường cho sự hình thành và mở rộng của thương mại Nền tảng của thương mại là sự biến đổi của năng suất và cơ cấu sản xuất sang hình thức sản xuất hàng hóa, trở thành động lực then chốt cho sự phát triển kinh tế.
Sản xuất hàng hóa là một hình thức của sản xuất xã hội, dựa trên hai điều kiện cơ bản: phân công lao động xã hội ngày càng phát triển dẫn đến chuyên môn hóa lao động ngày càng cao trong nền sản xuất, và có sự đa dạng về hình thức sở hữu đối với tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
Sản xuất hàng hóa là nền tảng của thương mại, bởi hàng hóa được sản xuất để bán và trao đổi Khi trao đổi hàng hóa phát triển đến mức tiền tệ xuất hiện và đảm nhận chức năng làm phương tiện lưu thông, quá trình trao đổi được gọi là lưu thông hàng hóa.
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt có giá trị sử dụng phổ biến trong sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội, đồng thời được chấp nhận như phương tiện thanh toán Sự hiện diện của tiền tệ làm cho quá trình lưu thông hàng hóa trở nên thuận tiện, linh hoạt và dễ dàng hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất, buôn bán và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Nó có vai trò to lớn trong việc phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa
Kinh tế hàng hóa là nền kinh tế tồn tại với nhiều phương thức sản xuất khác nhau Kinh tế hàng hóa trước đây và kinh tế thị trường ngày nay không phải là hai loại hình kinh tế hoàn toàn khác biệt mà là hai mức độ phát triển của cùng khuôn khổ kinh tế hàng hóa Kinh tế thị trường là mức độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa, ở đó mọi quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội được hình thành và thực hiện thông qua mua bán, trao đổi bằng tiền trên thị trường.
Kinh tế thị trường thể hiện các đặc trưng cơ bản như tính tự chủ cao của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh; hàng hóa và dịch vụ đa dạng, phong phú; giá cả được hình thành trên thị trường dựa trên cung - cầu và sự cạnh tranh; môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao; và các mối quan hệ kinh tế - thương mại là mở, tạo điều kiện cho hội nhập và phát triển kinh tế mở.
Ưu điểm của nền kinh tế thị trường là năng suất và chất lượng sản phẩm cao, hiệu quả kinh tế được nâng lên và đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường Nền kinh tế thị trường còn năng động, sáng tạo và luôn đổi mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ và sự cải tiến liên tục trong sản xuất Với cơ chế cạnh tranh và tự điều chỉnh của thị trường, nền kinh tế này duy trì dư thừa hàng hóa và dịch vụ một cách hợp lý và phân bổ nguồn lực hiệu quả, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao đời sống người dân.
Những nhược điểm của nền kinh tế thị trường bao gồm thất nghiệp dai dẳng, sự bóc lột của giới giàu đối với người nghèo và bất bình đẳng, bất công trong phân phối của cải vật chất; cùng với nguy cơ độc quyền và hoạt động sản xuất kinh doanh chạy theo lợi nhuận có thể làm méo mó cấu trúc nền kinh tế Chẳng hạn, các ngành có lợi nhuận cao thu hút nhiều cá nhân và doanh nghiệp đổ vốn đầu tư, trong khi các lĩnh vực ít được quan tâm lại nhận nguồn vốn lớn nhưng lại cho lợi nhuận thấp, khiến phân bổ nguồn lực không cân bằng Thêm vào đó, mục đích lợi nhuận có thể dẫn đến việc người sản xuất kinh doanh bỏ qua vấn đề môi trường và phát triển bền vững.
Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ được xem như tài sản chung của xã hội, vừa là động lực thúc đẩy tăng trưởng vừa có thể làm tha hóa một bộ phận xã hội nếu bị lạm dụng Những nguy cơ như hàng giả, buôn lậu, trốn thuế và các tệ nạn xã hội có thể nảy sinh khi đồng tiền bị chi phối bởi lợi ích cá nhân, thiếu sự giám sát và minh bạch Việc tăng cường quản lý nhà nước, cải thiện hệ thống pháp lý và củng cố giáo dục tài chính sẽ giúp cân bằng lợi ích xã hội, ngăn ngừa tiêu cực và thúc đẩy một kinh tế thị trường công bằng và bền vững.
XH khác: buôn bán hàng cấm, buôn bán người, mại dâm …
Để nền kinh tế thị trường vận hành hiệu quả, cần có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước; nhờ vậy, thị trường được vận động ổn định, hạn chế khủng hoảng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tối đa hóa hiệu quả kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đồng thời phát huy ưu thế và hạn chế tối đa nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
Trong lĩnh vực trao đổi và lưu thông hàng hóa, có một lớp người dùng vốn để mua hàng hóa rồi tìm thị trường thích hợp để bán lại, được gọi là thương nhân hoặc người buôn bán hàng hóa Sự xuất hiện của kinh doanh thương mại hàng hóa bắt nguồn từ nhu cầu di chuyển hàng hóa giữa các vùng sản xuất và thị trường tiêu thụ, giúp hàng hóa được phân bổ và giá cả được điều chỉnh qua cung cầu Những người có tiền đóng vai trò chủ đạo, họ tổ chức nguồn vốn, thiết lập mạng lưới giao dịch và tạo ra các kênh phân phối để đưa hàng từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng một cách có hiệu quả Qua đó, hoạt động buôn bán hàng hóa không chỉ nhằm mục đích sinh lời mà còn thúc đẩy sự hình thành của thị trường, tăng cường liên kết giữa các khu vực và phát triển hệ thống tài trợ cho chuỗi cung ứng.
Việc mua hàng hóa từ nơi này đem bán ở nơi khác là hoạt động của những nhà buôn (thương nhân) Những người tham gia vào lĩnh vực trao đổi, mua bán hàng hóa một cách chuyên nghiệp được gọi là các doanh nhân kinh doanh thương mại, những người này đóng vai trò kết nối cung cầu và thúc đẩy hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trên thị trường.
1.2 C c đặc trưng của kinh doanh thương mại
Kinh doanh thương mại là hoạt động sử dụng nguồn vốn gồm tiền bạc, tài sản, công sức và tài năng để mua hàng hóa và bán ra nhằm kiếm lời Hoạt động này xuất hiện từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và phân công lao động, đồng thời được thúc đẩy bởi sự mở rộng trao đổi và lưu thông hàng hóa trong xã hội.
Phân công lao động xã hội ngày càng phát triển dẫn đến sự chuyên môn hóa ở các khâu trao đổi và lưu thông hàng hóa Sự chuyên môn hóa này tăng cường hiệu quả và tính đồng bộ của quy trình vận chuyển, buôn bán và phân phối, từ đó làm cho thị trường tiêu thụ hàng hóa mở rộng hơn Kết quả này không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi mới trong sản xuất và thương mại.
Hàng hóa được cung ứng đến các nơi có nhu cầu một cách kịp thời và thuận tiện cho khách hàng Đây là kết quả của hoạt động chuyên nghiệp trong trao đổi và lưu thông hàng hóa, với hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời điểm và đúng người mua có nhu cầu và khả năng thanh toán, đồng thời chi phí lưu thông được giảm thiểu Lợi thế này xuất phát từ phân công lao động xã hội và sự chuyên môn hóa ở các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, từ đó nâng cao năng suất lao động trong khâu lưu thông.
Các đặc trưng của kinh doanh thương mại
vốn và có lãi, vì vậy KD thương mại phải nghiên cứu thị trường, môi trường
KD, nghiên cứu cung – cầu, giá cả, cạnh tranh, chú ý đến pháp luật, cơ chế quản lý, rủi ro … Lợi nhuận cao => mở rộng (ngược lại)
Mục đích, vai trò, chức năng và nhiệm vụ
Mục đích kinh doanh thương mại
Kinh doanh (KD) là quá trình thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của chu trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi KD bao gồm hai hình thức chính: sản xuất kinh doanh và KD dịch vụ Trong đó KD thương mại là một dạng KD dịch vụ, là hoạt động đầu tư vốn (tiền của, công sức, tài năng) nhằm thực hiện lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất hoặc nhập khẩu đến nơi tiêu dùng để tạo lợi nhuận.
Mục đích lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên
Vị thế trên thị trường là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp thương mại, nhằm mở rộng và phát triển bền vững Từ quy mô nhỏ lên vừa và từ vừa lên lớn, các DN luôn tập trung mở rộng phạm vi hoạt động và tăng cường sức mạnh cạnh tranh Tỷ lệ thị phần cao hơn đi liền với quy mô doanh nghiệp lớn hơn, cho thấy sự mở rộng và ảnh hưởng rộng của doanh nghiệp trên thị trường Mục đích của việc xây dựng vị thế chính là đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh doanh dựa trên nguồn lực, chiến lược và tài năng của doanh nghiệp.
An toàn là mục tiêu hàng đầu của KD thương mại và là nền tảng để quản lý rủi ro trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và môi trường KD biến động Những yếu tố tác động bao gồm mâu thuẫn về chính trị dẫn đến thay đổi thể chế, chiến tranh và bạo loạn; cùng với sự biến động của chính sách kinh tế như thuế quan, rào cản phi thuế quan và lạm phát Đồng thời, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và sự tăng nhanh của đối thủ cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp liên tục đổi mới và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Vai trò
- Trước hết, KD thương mại có vai trò là khâu trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối, một bên là tiêu dùng
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động KD thương mại kích thích nhu cầu tiêu dùng và mở rộng các cơ hội mua sắm theo hướng văn minh, hiện đại, góp phần hình thành thị trường tiêu dùng tiện ích và bền vững.
KD thương mại thực hiện dự trữ hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng trong chu trình lưu thông nhằm tăng cường khả năng cung ứng cho thị trường Việc dự trữ này có tác dụng to lớn trong việc bảo đảm cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
- Thứ tư, KD thương mại có tác dụng to lớn trong việc điều hòa cung-cầu hàng hóa
- Thứ năm, KD thương mại là một lĩnh vực dịch vụ quan trọng của sản xuất và đời sống xã hội
Kinh doanh thương mại quốc tế là quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh ra khỏi phạm vi quốc gia, nhằm phát triển hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và tiếp cận thị trường toàn cầu Việc tham gia vào thương mại quốc tế giúp doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu, đa dạng hóa nguồn cung hàng hóa và tối ưu hóa lợi nhuận thông qua xuất khẩu và nhập khẩu Để khai thác hiệu quả thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần nắm vững các quy định hải quan, vận chuyển và các phương thức thanh toán quốc tế cũng như quản lý rủi ro ngoại hối liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Chức năng của kinh doanh thương mại
2.3.1 Kinh doanh thương mại thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng
- Sản xuất ra sản phẩm (SP) là khâu đầu tiên, SP => SP ở trạng thái khả năng => đưa vào quá trình sử dụng thì SP mới thực sự trở thành SP, lúc đó quá trình sản xuất mới hoàn thành
- DN sản xuất có thể kiêm luôn việc lưu thông hàng hóa… nhưng do phân công lao động xã hội, DN thương mại chuyên thực hiện việc trao đổi, lưu thông hàng hóa
2.3.2 Chức năng tiếp tục qu trình SX trong khâu lưu thông
- Quá trình sản xuất gồm có 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi (lưu thông), tiêu dùng KD thương mại nằm ở khâu trung gian
Tiêu dùng gồm hai loại: tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân Trong quá trình trao đổi và lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng, doanh nghiệp thương mại phải thực hiện phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, lắp ráp, sửa chữa và bảo hành sản phẩm Đây là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, đảm bảo hàng hóa được đưa tới người tiêu dùng với chất lượng tốt và chu trình cung ứng được duy trì liên tục.
2.3.3 Chức năng dự trữ hàng hóa và điều hòa cung cầu
Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời và thuận tiện, doanh nghiệp thương mại cần xây dựng hệ thống dự trữ hiệu quả và mạng lưới phân phối rộng khắp, gồm kho, trạm, cửa hàng, quầy hàng, siêu thị và đại lý, nhằm đảm bảo hàng hóa được đồng bộ, đa dạng và đúng chất lượng.
Một cách tự nhiên, cung cầu được điều hòa bằng cách vận chuyển hàng hóa từ nơi có nguồn cung dồi dào, giá rẻ đến những khu vực khan hiếm và có giá cao; bên cạnh đó, mua hàng theo mùa và dự trữ để bán quanh năm cũng là biện pháp giúp cân bằng cung– cầu, đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý trên thị trường.
2.3.4 Chức năng dự trữ hàng hóa và điều hòa cung cầu
Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng về đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đa dạng và đúng chất lượng, doanh nghiệp thương mại phải xây dựng hệ thống dự trữ và mạng lưới phân phối rộng lớn, bao gồm kho–trạm, cửa hàng, quầy hàng, siêu thị và đại lý, nhằm tối ưu chuỗi cung ứng và mang lại thuận tiện cho người tiêu dùng.
Điều hòa cung cầu diễn ra tự nhiên khi hàng hóa di chuyển từ nơi có nguồn cung dồi dào, phong phú và giá rẻ sang những khu vực khan hiếm, có giá đắt Việc mua bán theo thời vụ và dự trữ hàng hóa giúp duy trì nguồn cung quanh năm, từ đó cân bằng cung cầu trên thị trường Nhờ cơ chế này, giá cả được ổn định hơn và hàng hóa luôn có sẵn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bất kể mùa vụ.
Nhiệm vụ của kinh doanh thương mại
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần thỏa mãn đầy đủ, kịp thời và thuận lợi các nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cho sản xuất và tiêu dùng Việc tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng, đảm bảo nguồn hàng ổn định, thời gian giao hàng nhanh và chi phí hợp lý sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu Đồng thời, chú trọng đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng, giảm tồn kho và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cung cấp hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh và các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường Sản phẩm phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển bền vững trong xã hội Qua đó, hoạt động sản xuất được tăng cường nhờ tiến bộ khoa học và công nghệ và được duy trì với mức giá hợp lý Kết quả là chuỗi cung ứng được tối ưu, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
Chúng tôi tập trung phát triển đồng bộ các hoạt động dịch vụ khách hàng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh, nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng Đồng thời tối ưu hóa chi phí kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh để nâng cao hiệu quả vận hành và sức cạnh tranh Tất cả hoạt động được thực hiện tuân thủ đầy đủ pháp luật và các chính sách xã hội, đảm bảo sự tin tưởng, an toàn và bền vững cho doanh nghiệp và cộng đồng.
3 Nội dung cơ ản của kinh doanh thương mại
3.1 Nghiên cứu và x c định nhu cầu thị trường về loại hàng hóa và dịch vụ để lựa chọn kinh doanh và xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường, xác định rõ đối tượng khách hàng cho các hàng hóa và dịch vụ trong hoạt động kinh doanh — có thể là một loại, nhiều loại hoặc sự kết hợp — và nắm bắt được đặc tính, nhu cầu và hành vi mua hàng của từng phân khúc để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, bán hàng và phân phối.
Nghiên cứu nhằm xác định nhu cầu của khách hàng cho từng khu vực thị trường mà doanh nghiệp định kinh doanh, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng hiện tại đối với các mặt hàng chủ lực Kết quả phân tích giúp nắm bắt xu hướng tiêu dùng ở mỗi khu vực, tối ưu hóa danh mục sản phẩm và cải thiện chiến lược cung ứng để đáp ứng hiệu quả các nhu cầu mặt hàng của khách hàng tại từng thị trường.
- Xem xét đến nguồn cung ứng hàng hóa: Trong nước hay nhập khẩu
- Thị trường: Cung ứng cho doanh nghiệp sản xuất hay tiêu dùng cá nhân hay xuất khẩu
Để DN kinh doanh hiệu quả, việc nghiên cứu thị trường và xác định nhu cầu đối với mặt hàng mà DN sẽ KD phải dựa trên trình độ chuyên môn của DN về mặt hàng đó, khả năng nắm nguồn hàng, khai thác, đặt hàng và mua hàng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng; đồng thời DN cần chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để đưa mặt hàng vào KD DN thương mại muốn tồn tại lâu dài và phát triển nhanh chóng phải xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tế thị trường, từ đó dẫn dắt hoạt động KD và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Đây là nội dung trọng yếu giúp DN xác định lộ trình phát triển, quản trị nguồn lực và giảm thiểu rủi ro cạnh tranh trên thị trường.
DN thương mại đứng vững trong môi trường cạnh tranh
3.2 Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đƣa vào kinh doanh
Trong mọi hoạt động kinh doanh, việc huy động và kết hợp các nguồn vốn và nguồn lực như tiền mặt, tài sản, nguồn nhân lực và công nghệ là yếu tố then chốt để đưa dự án vào vận hành Người quản trị doanh nghiệp có tài năng và tầm nhìn để xây dựng chiến lược huy động, phân bổ và tối ưu hóa các nguồn lực này, đảm bảo hoạt động được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ và mang lại giá trị gia tăng Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng kết nối nguồn lực với mục tiêu kinh doanh, tối ưu chi phí và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
=> kết hợp các nguồn lực để hoạt động có hiệu quả cao
3.3 Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán, dự trữ bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và các hoạt động d/vụ phục vụ khách hàng
Hoạt động KD cơ bản của DN thương mại là mua hàng để bán, tập trung xây dựng và tổ chức nguồn hàng, khai thác nguồn cung ứng, thực hiện gia công (nếu có), đặt hàng và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
10 bước để bảo đảm nguồn hàng là khâu nghiệp vụ trọng yếu giúp doanh nghiệp có hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Để thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng và quản lý mạng lưới bán hàng, phân phối hàng hóa theo các kênh phân phối khác nhau nhằm tối ưu chuỗi cung ứng và nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng ở từng kênh.
- Các hoạt động dự trữ, bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và dịch vụ phục vụ
3.4 Quản trị vốn, phí, hàng hóa và nhân sự hoạt động kinh doanh
Giống như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thương mại phải quản trị hiệu quả các yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh, gồm vốn kinh doanh, chi phí kinh doanh, quản lý hàng hóa và quản trị nhân sự, nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành và tăng trưởng lợi nhuận.
Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp thương mại (DNTM) được thể hiện qua số tiền gắn với tài sản cố định và tài sản lưu động Để tối ưu nguồn vốn, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược và kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, đồng thời huy động vốn kịp thời để đảm bảo thanh khoản và đáp ứng nhu cầu hoạt động Việc quản trị vốn hiệu quả giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn qua từng kỳ kinh doanh, từ đó tăng trưởng lợi nhuận và giá trị cho doanh nghiệp.
Chi phí KD là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN bỏ ra để đạt được kết quả KD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Đây là thước đo chi phí hoạt động phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực lao động và tài sản tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh Việc quản lý chi phí KD hiệu quả giúp DN tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất kinh doanh trong kỳ kế toán.
Quản lý hàng hóa trong hoạt động KD thương mại đòi hỏi người quản lý nắm vững tính chất vật lý, hóa học của từng mặt hàng, biết cách sắp xếp, đóng gói và bảo quản để tránh hư hỏng, biến chất Để dự trữ và bảo quản hàng hóa một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại hàng hóa, đảm bảo điều kiện lưu giữ an toàn và tối ưu.
Quản trị nhân sự là quá trình quản lý và tối ưu hóa mọi hoạt động liên quan đến nguồn lực con người nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả Quá trình này gồm hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, tổ chức sắp xếp nhân sự, đào tạo và phát triển, đãi ngộ và tạo động lực, phân quyền và giao quyền để xây dựng đội ngũ làm việc hiệu quả, cũng như đánh giá nhân sự định kỳ để nâng cao hiệu suất và phát triển bền vững cho tổ chức.
4 Môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
4.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh và phân loại môi trường KD
4.1.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của DN thương mại là tổng thể các điều kiện và yếu tố, cả bên ngoài lẫn bên trong, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh Những yếu tố này tạo nên bối cảnh hoạt động, ảnh hưởng đến chiến lược, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của DN Việc nhận diện và quản trị môi trường kinh doanh giúp DN thương mại nắm bắt cơ hội, đánh giá rủi ro và điều chỉnh hoạt động để tối ưu kết quả kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững.