1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt

7 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 285,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI LVN154 Châu gọc Lý 1 , Lê Quý Kha 1 , Bùi Mạnh Cường 1 , gô Thị Minh Tâm 1 , Trần Thị Bích Liên 1 SUMMARY ew QPM hybrids developed by anther culture doubl

Trang 1

KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI LVN154

Châu gọc Lý 1 , Lê Quý Kha 1 , Bùi Mạnh Cường 1 ,

gô Thị Minh Tâm 1 , Trần Thị Bích Liên 1

SUMMARY

ew QPM hybrids developed by anther culture double haploid technologies

Developing new QPM hybrids with high yield and tolerant to abiotic as well as biotic stresses is one of the activities of Vietnam maize hybrid strategies Single hybrid LV154 was developed from V64/V152 inbred lines which were developed by another culture-double haploid technologies in the ational Maize Research Institute of Vietnam from 2004-2009 These lines performed better than HL1 and HL5 (parents of HQ2000, a QPM hybrid released in 2002), in terms of yield and ear rot Genetic distance of V152 is 81% different from V64 Evaluation of line x testers crosses resulted in V64/V152 (namely LV154) with yield of 91.3 quintals ha -1 , significantly higher than C919 (80.1 quintals ha

-1

) and HQ2000 (47.7 quintals ha -1 In north Vietnam, VCU testing results showed that average yields of LV154 in winter 2009 (57.5 quintals ha -1 ) equal to C919 and in spring

2010 LV154 (74.31 quintals ha -1 , significantly higher than C919 (67.47 quintal ha -1 ) Similarly, in the Center of Vietnam yields of LV154 (77.6 quintals ha -1 ) was 10.7% higher than C919 (70.1 quintals ha -1 ) In the South, yield of K67 equals to 93% of LV154, C919 being 80%, CP3Q being 93%, K54 being 98% and DK444 being 88%) Therefore, LV154 can be concluded to be adaptable to the orth, Center and the South of Vietnam

Keywords: QPM, Maize, Hybrids, Anther culture, Double haploid, Breeding

I §ÆT VÊN §Ò

Theo dự báo của Viện Khoa học Nông

nghiệp Việt Nam, vào năm 2015 kế hoạch

diện tích ngô của cả nước đạt 1,3 triệu ha,

với năng suất bình quân 5,5 tấn/ha, tổng sản

lượng 7.150.000 tấn Sản xuất ngô của Việt

Nam năm 2009 đạt 1,141 triệu ha, năng suất

4,03 tấn/ha, sản lượng 4,6 triệu tấn (Cục

Trồng trọt, 2010), như vậy hiện nay sản

lượng ngô của nước ta mới đạt 65% so với

kế hoạch năm 2015 Hàng năm chúng ta vẫn

phải nhập ngô làm thức ăn chăn nuôi Chín

tháng đầu năm 2009, Việt Nam nhập hơn 0,8

triệu tấn ngô (Cục Trồng trọt, 2009) Phấn

đấu sản lượng bằng con đường tăng diện tích

rất khó đạt vì diện tích ngô đang bị các diện

tích các cây trồng khác cạnh tranh Vậy để

đáp ứng nhu cầu, chỉ còn chờ đợi vào con đường tăng năng suất, chất lượng protein, nhờ tiến bộ kỹ thuật về giống chống chịu tốt,

ổn định trên nhiều vùng sinh thái, tiềm năng năng suất cao Xuất phát từ những lý do trên, giống ngô lai LVN154 được nghiên cứu, chọn tạo và khảo nghiệm nhằm góp phần đáp ứng mục tiêu chung của sản xuất ngô cả nước trong những năm tiếp theo

II VËT LIÖU Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N CøU

1 Vật liệu nghiên cứu

Gồm 2 dòng QPM mới V64, V152 tạo từ phương pháp nuôi cấy bao phấn tại Việt Nam

và đối chứng là 2 dòng CIMMYT HL1,

HL5-bố mẹ của giống ngô HQ2000 (bảng 1) 2

1

Viện Nghiên cứu Ngô

Trang 2

giống đối chứng trong so sánh tổ hợp lai là

C919 và HQ2000 (Lê Quý Kha, 2002)

2 Phương pháp nghiên cứu

Giống ngô lai LVN154 được tạo ra theo

sơ đồ trong hình 1 Thí nghiệm đánh giá

dòng bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn

chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại, mỗi dòng

gieo 1 hàng, dài 5m, khoảng cách gieo 60 x 25cm, 1 cây/hốc So sánh các tổ hợp lai đỉnh và khảo nghiệm VCU, kỹ thuật chăm sóc và các chỉ tiêu theo dõi áp dụng Quy

phạm khảo nghiệm giống ngô Quốc gia 10 TC 341: 2006 (Tiêu chuKn ngành, 2006)

và CIMMYT (CIMMYT, 1986)

Phân tích phương sai các kết quả so sánh và khảo nghiệm giống bằng chương trình IRRISTAT 4.0 Khả năng kết hợp của các dòng được phân tích bằng phần mềm Viện gô

(guyễn Đình Hiền, 1996)

Bước 1 Tạo dòng QPM theo phương pháp truyền thống và nuôi cấy bao phấn 2004-2007

↓ Bước 2 Đánh giá dòng ngoài đồng ruộng và ứng dụng chỉ thị SSR 2007

↓ Bước 3 Lai đỉnh và diallen 2007-2008

↓ Bước 4 Xác định tổ hợp lai LVN154 (V64 x V152) 2008-2009

↓ Bước 5 Khảo nghiệm quốc gia (VCU) và khảo nghiệm tác giả 2009-2010

Hình 1 Sơ đồ chọn tạo giống ngô lai LVN154

III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN

1 Kết quả đánh giá khả năng kết hợp

của các dòng QPM mới

Bảng 1 cho thấy dòng có giá trị KNKH

chung cao nhất là HL5 (8144), V64 (6198)

và HL1 (4611) Cây thử V152 có giá trị KNKH chung (4937) cao hơn cây thử KQ7 (-4937)

Bảng 1 Giá trị KKH chung của các dòng QPM-lai đỉnh, vụ xuân 2008

tại Đan Phượng-Hà ội

Cây thử

Ghi chú: Sai số của KNKH chung của các dòng: 2.711; Sai số khi so

KNKH của 2 dòng: 3.834

Bảng 2 Giá trị KKH riêng của dòng QPM lai đỉnh với V152 và KQ7, Xuân 2008

tại Đan Phượng-Hà ội

Trang 3

Dòng Cây thử 1 (V152) Cây thử 2 (KQ7) Biến động

Cây thử V152 cho KNKH riêng (bảng 2)

với HL1 là cao nhất (12.595), tiếp đến với

V64 (9.161) Vậy 2 dòng (V152 và V64) là

những dòng QPM triển vọng Trong số

những tổ hợp lai đỉnh đã chọn ra tổ hợp lai

V64 x V152, là tổ hợp lai đạt năng suất cao

nhất và nhiều đặc điểm nông học, chống

chịu tốt Kết quả lai thử trên được kiểm

chứng qua phân tích đa dạng di truyền, dựa

trên 20 chỉ thị SSR Tập đoàn dòng QPM

mới cho thấy dòng V152 đứng riêng một

nhánh trên cây phả hệ và dòng V64 thuộc

nhóm cách biệt di truyền 81% so với V152

2 Đặc điểm nông học và năng suất của

các tổ hợp lai đỉnh

2.1 Thời gian sinh trưởng và chống chịu của tổ hợp lai mới

Tổ hợp mới V64 x V152 được đặt tên

là LVN154, có thời gian sinh trưởng tương

tự với 2 giống Đ/C là C919, HQ2000 (119 ngày) trong vụ xuân (bảng 3), tỷ lệ nhiễm sâu đục thân (3,3%), nhiễm nhẹ bệnh khô vằn (điểm 2), ít đổ thân (1%) và đổ rễ (7%), tỷ lệ thối bắp (7,1%) ít hơn C919 (11,5%) và HQ2000 (14,2%) Như vậy, LVN154 có thời gian sinh trưởng, mức độ chống chịu với sâu bệnh, đổ, gãy tương đương với C919, HQ2000, nhưng tỷ lệ thối bắp (7,1%) ít hơn C919 (11,5%) và HQ2000 (14,2%)

Bảng 3 Thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu của LV154 (V64 xV152) và đối

chứng tại Đan Phượng, xuân 2008

2.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của LV,154 và đối chứng

Chiều dài bắp của LVN154 (17,5cm)

tương tự C919 (17,7cm), dài hơn HQ2000

(16,8cm) Tỷ lệ hạt/bắp cao (75%) hơn C919, HQ2000 (73,4 và 72%)

Bảng 4 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của LV154 và đối chứng

Trang 4

2 Đường kính bắp (cm) 4,7 4,6 4,0

7 Năng suất trung bình 2 vụ (tạ/ha) 91,3 80,1 47,7

LSD 0,05 = 9,2 tạ

Nguồn: Bộ môn Chọn tạo giống ngô-Viện Nghiên cứu Ngô

Năng suất của LVN154 (bảng 4) đạt cao

nhất qua 2 vụ xuân và đông 2008 (91,3 tạ/ha),

vượt năng suất của C919 (80,1 tạ/ha) và

vượt hơn hẳn so với HQ2000 (47,7 tạ/ha)

Tổ hợp lai LVN154 từ 2 dòng V64 x V152

thuộc 2 nhóm ưu thế lai khác nhau, nhờ

dòng V152 có khả năng kết hợp chung cao

và đứng cách biệt di truyền với V64 tới

81% Kết quả phân tích đa dạng di truyền

của các dòng QPM mới rất phù hợp với kết

quả đánh giá dòng, lai đỉnh và khảo sát tổ

hợp lai giữa chúng

2.3 Kết quả khảo nghiệm VCU tại các

điểm phía Bắc

Kết quả khảo nghiệm VCU tại các điểm

phía Bắc, vụ đông 2009 và xuân 2010 được

trình bày trong báo cáo của Trung tâm Khảo

kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và

phân bón quốc gia (KKN) Năng suất của

LVN154 tại các điểm khảo nghiệm phía Bắc

trong vụ đông 2009 là tương đương với C919, đạt 57,5 tạ/ha (bảng 5) Tuy nhiên ở vụ xuân 2010, tất cả các điểm khảo nghiệm năng suất trung bình của LVN154 đạt 74,31 tạ/ha, vượt 11% so với năng suất trung bình của C919 (67,47 tạ/ha)

Kết luận của Trung tâm KKN về LVN154 qua 2 vụ như sau: LVN154 có thời gian sinh trưởng 114 ngày, dài hơn so với Đ/C LVN4 và C919 từ 1-2 ngày Cây sinh trưởng phát triển khỏe, cao cây, cây to mập, dạng hình cây đẹp, độ đồng đều (điểm 1), độ che kín bắp (điểm 1), chịu hạn

và rét tốt (điểm 1), nhiễm nhẹ sâu bệnh, khô vằn (3,2%), bắp to dài, hạt sâu cay, hạt BRN màu vàng cam Năng suất trung bình tại các điểm đạt 74,31 tạ/ha, cao hơn so với Đ/C LVN4 và C919

Bảng 5 ăng suất hạt khô của LV154 và C919 tại các điểm khảo nghiệm phía Bắc,

vụ đông 2009 và xuân 2010 (tạ/ha)

LVN154 C919 CV% LSD 0,05 LVN154 C919 CV% LSD 0,05

1 Hà Nội 66,0 56,5 7,7 7.8 72,51 68,12 3,1 3,5

2 Cao Bằng 61,2 63,85 4,1 5,78 68,22 56,76 4,6 4,88

3 Thanh Hoá 52,0 53,5 4,3 4,02 80,3 75,1 4,4 5,48

4 Nghệ An 51,0 59,81 7,4 7,71 82,92 74,62 5,4 7,18

5 Phú Thọ 63,8 58,66 6,6 6,15 65,24 58,8 4,6 4,74

6 Hải Dương 51,9 52,55 4,2 2,82 76,67 71,43 4,2 4,76

Trang 5

7 Trung bình các điểm 57,5 57,48 7,7 7.8 74,31 67,47 3,1 3,5

8 Số điểm vượt Đ/C 2/6 56,5 4,1 5,78 72,51 68,12 4,6 4,88

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón quốc gia, vụ đông 2009 và xuân 2010

2.4 Kết quả khảo nghiệm VCU tại các

điểm miền Trung

Tương tự có thể xem chi tiết trong Báo

cáo kết quả khảo nghiệm của Trung tâm

Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây

trồng và phân bón miền Trung-Tây N guyên (KKN miền Trung), vụ đông xuân

2008-2009

Bảng 6 ăng suất của LV154 và C919 tại các điểm miền Trung,

vụ đông xuân 2008-2009 (tạ/ha)

Tên giống Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Khánh Hòa Trung

bình

Vượt đối chứng

C919 (Đ/C) 66,1 42,4 105,7 80,0 69,3 58,0 69,4 70,1 - Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón miền Trung-Tây N guyên, Đông xuân 2008-2009 ĐX: Đông xuân, HT: Hè thu

Kết quả năng suất qua một số địa điểm

cho thấy giống ngô LVN 154 đạt trung bình

ở 4 điểm là 77,6 tạ/ha (bảng 6), vượt 10,7%

so với C919, đặc biệt tại Quảng N am,

LVN 154 đạt 73,4 tạ/ha, vượt 11,1% so với

C919 Tóm lại tại miền Trung, vụ đông

xuân 2008-2009, LVN 154 có nhiều đặc

điểm nông học, chống chịu tương đương

C919 nhưng năng suất cao hơn 10,7% so

với C919

2.5 Kết quả khảo nghiệm ở một số tỉnh

phía ,am

Năng suất của LVN154 (bảng 7) đạt bình quân 5 vụ (97,8 tạ/ha), cao hơn năng suất của NK67 (91,40 tạ/ha, bình quân 4 vụ), C919 (77,96 tạ/ha, bình quân 3 vụ), NK54 (95,48 tạ/ha, 1 vụ), DK444 (86,51 tạ/ha, 1 vụ) So với năng suất của LVN154 qua 1-5

vụ, năng suất của NK67 bằng 93% so với LVN154, C919 bằng 80%, CP3Q bằng 93%, NK54 bằng 98% và DK444 bằng 88%) Vậy LVN154 có khả năng thích ứng tốt với một

số tỉnh phía Nam

Bảng 7 Kết quả khảo nghiệm LV154 tại các tỉnh phía am (tạ/ha)

Hè Thu 2008 Xuân Lộc-Đồng Nai 106,23 - - - 95,48 86,51

ĐX 2008-09 Tân Châu-An Giang 100,75 93,50 85,05 87,52

Hè Thu 2009 Xuân Lộc-Đồng Nai 103,16 104,19 - 93,81

ĐX 2009-10 Tân Châu-An Giang 112,77 110,30 96,94 -

Hè Thu 2010 Nha Hố-Ninh Thuận 66,10 57,60 51,90 -

Trang 6

% năng suất so với LVN154 100 93 80 93 98 88 Nguồn: Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang; Viện Nghiên cứu cây Bông

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

IV KÕT LUËN Vµ §Ò NGHÞ

1 Kết luận

LVN154 có thời gian sinh trưởng trung bình: Vụ xuân 110-115 ngày, vụ hè thu 90-95 ngày, vụ đông 105-110 ngày, cây con sinh trưởng khỏe nên dễ chăm sóc; Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe, giúp cây chịu hạn, chống đổ gãy tốt; Bắp to (đường kính bắp 5 ± 0,5cm), chiều dài bắp 20 ± 3cm, 14-16 hàng hạt/bắp; Lá bi bao kín bắp, chắc và mỏng, dễ thu hoạch, không bị mọt ngoài ruộng; Thích ứng rộng: Trồng được ở nhiều vùng, nhiều vụ và nhiều loại đất; Lõi nhỏ, hạt sâu cay, tiềm năng năng suất xấp xỉ

10 tấn/ha

2 Đề nghị

Bộ Nông nghiệp & PTNT xem xét và cho công nhận sản xuất thử giống ngô lai đơn LVN154 tại các vùng đất trồng ngô của các tỉnh phía Bắc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lê Quý Kha, Trần Hồng Uy, 2002 Kết quả thử nghiệm chất lượng protein và khu vực

hoá giống ngô HQ2000 Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số: 4:

361-364

CIMMYT, 1986 Field Guide for Internationnal Progeny Testing (IPTT) and Elite Variety

(EVT) Trials

guyễn Đình Hiền, 1996 Chương trình phần mềm di truyền số lượng

TS Nguyễn Văn Vấn

Ngày đăng: 26/02/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 cho thấy dòng có giá trị KNKH - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 1 cho thấy dòng có giá trị KNKH (Trang 2)
Hình 1. Sơ đồ chọn tạo giống ngô lai LVN154 - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Hình 1. Sơ đồ chọn tạo giống ngô lai LVN154 (Trang 2)
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu của LV154 (V64 xV152) và đối - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu của LV154 (V64 xV152) và đối (Trang 3)
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của LV154 và đối chứng - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của LV154 và đối chứng (Trang 3)
Bảng 5. ăng suất hạt khô của LV154 và C919 tại các điểm khảo nghiệm phía Bắc, - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 5. ăng suất hạt khô của LV154 và C919 tại các điểm khảo nghiệm phía Bắc, (Trang 4)
Bảng 7. Kết quả khảo nghiệm LV154 tại các tỉnh phía am (tạ/ha) - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 7. Kết quả khảo nghiệm LV154 tại các tỉnh phía am (tạ/ha) (Trang 5)
Bảng 6. ăng suất của LV154 và C919 tại các điểm miền Trung, - Tài liệu Kết quả chọn tạo giống ngô lai LVN154 ppt
Bảng 6. ăng suất của LV154 và C919 tại các điểm miền Trung, (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm