Thống kê số liệu về năng suất, diện tích và sản lượng cây ngô trong 3 năm trở lại đây cho thấy sản lượng ngô tăng chủ yếu do tăng năng suất.. N hư vậy, để tăng sản lượng ngô hạt trong nh
Trang 1KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI ĐƠN LVN146
gô Thị Minh Tâm 1 , Bùi Mạnh Cường 1 , Phùng Quốc Tuấn 2 ,
guỵ Thị Hương Lan 1 , guyễn Văn Trường 1 , Đoàn Thị Bích Thảo 1
SUMMARY
The results of breeding the single maize hybrid-LV146
LV146 single maize hybrid was developed from the combination of C89 x C7 The parents lines are developed according to purpose of high yield line breeding in which the female line C89 is selected from the CP999 by traditional method (combining fullsib and selfing method) and the male line C7 is developed from (C919 x AC24) by method of anther culture LV146 is the early midium-mature hybrid (105 to 112 days) and has the high plant, cylindrical long ear in shape, durable green leaf and stability high yield reached 60-110 quintals per hectare, good tolerance, wide adaptation LV146 is a promising hybrid in productive development in all maize area
Keywords: Anther culture, cylindrical long ear, fullsib, selfing, single hybrid
I §ÆT VÊN §Ò
Theo số liệu thống kê năm 2008, diện
tích gieo trồng ngô lấy hạt ở nước ta đạt
1125,9 nghìn ha, năng suất trung bình đạt
40,2 tạ/ha, sản lượng đạt 4531,2 nghìn tấn
Mục tiêu đến
năm 2020,
phấn đấu đưa sản lượng ngô hạt lên 8-9
triệu tấn mới đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
trong nước và từng bước tham gia xuất
khNu Thống kê số liệu về năng suất, diện
tích và sản lượng cây ngô trong 3 năm trở
lại đây cho thấy sản lượng ngô tăng chủ yếu
do tăng năng suất N hư vậy, để tăng sản
lượng ngô hạt trong những năm tiếp theo
phải dựa vào việc tăng năng suất là chính
trên cơ sở chọn tạo và phát triển bộ giống
có tiềm năng năng suất cao N goài bộ giống
hiện có, trong giai đoạn 2007-2009 Viện
N ghiên cứu N gô tiếp tục lai tạo, tuyển chọn
bộ giống ngô lai mới có nhiều ưu điểm
nhằm bổ sung, làm phong phú bộ giống của Viện, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu sử dụng giống mới của bà con nông dân Một trong những giống có tiềm năng năng suất cao là giống ngô lai đơn LVN 146
Giống ngô lai đơn LVN 146 được lai
tạo và khảo nghiệm từ năm 2006 đến 2009; năm 2007-2008 khảo nghiệm tác giả; vụ xuân 2008, thu 2008 và xuân 2009 tham gia khảo nghiệm cơ sở tại Viện, từ vụ đông
2008, xuân 2009 và đông 2009 tham gia mạng lưới khảo nghiệm Quốc gia
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥N G PH¸P N GHI£N CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Giống ngô lai đơn LVN146 được tạo ra
từ tổ hợp lai C89N x C7N, trong đó dòng C89N được rút dòng từ CP999; dòng C7N
1
Viện Nghiên cứu Ngô; 2 Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 2được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy bao
phấn từ tổ hợp vật liệu C919 x AC24
2 Phương pháp nghiên cứu
- Dòng C89N tạo ra bằng phương pháp
lai nội phối (4 vụ) và tự phối
- Dòng C7N tạo ra từ tổ hợp C919 x
AC24 bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn
- Lai tạo theo sơ đồ lai luân giao Griffing 4 trên 9 dòng
- Khảo nghiệm theo Quy phạm khảo nghiệm giống ngô 10TCN 341-2006 do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1 Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 2 dòng bố mẹ giống LV146
Bảng 1 Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 2 dòng bố mẹ
(Viện ghiên cứu gô)
Dòng C89N (mẹ) C7N (bố)
1 Thời gian sinh trưởng (ngày)
13 Khả năng chống chịu (điểm 1-5)*:
Trang 3Ghi chú: Điểm 1: Chống chịu tốt, nhiễm rất ít; Điểm 5: Chống chịu kém, nhiễm nặng
-Thời gian sinh trưởng: Thuộc nhóm
chín trung bình, dòng bố dài hơn 5 ngày,
nhiều phấn; dòng mẹ phun râu tập trung,
trùng pha thuận lợi cho việc thụ phấn
- Hình thái cây: 2 dòng bố mẹ có dạng
hình cây cao, dòng mẹ cao hơn 15-20cm,
trong sản xuất hạt lai khi bẻ cờ mẹ thì chiều
cao của 2 dòng tương đương
- Hình thái bắp: Cả 2 dòng có dạng hình bắp to, dài
- Khả năng chống chịu: Hai dòng bố,
mẹ có khả năng chống chịu khá thể hiện ở khả năng chống đổ, chịu hạn, chống bệnh khô vằn và gỉ sắt
- Tiềm năng năng suất: Năng suất dòng
mẹ đạt 38-40 tạ/ha, dòng bố 30-35 tạ/ha
2 Khả năng kết hợp về năng suất hạt của 2 dòng bố mẹ
Bảng 2 Khả năng kết hợp chung (g i ) và phương sai khả năng kết hợp riêng (σ2 si )
của hai dòng C89 và C7
Kết quả cho thấy: Dòng C7N vừa có gi
cao vừa có σ2si cao, dòng C89N có σ2si cao
Hai dòng này là nguyên liệu tốt phục vụ
cho công tác tạo giống ngô lai
3 Kết quả chọn lọc tổ hợp lai LV146
Nhằm tuyển chọn tổ hợp lai ưu tú phục
vụ sản xuất trên cơ sở cải thiện năng suất
dòng bố mẹ, tiến hành khảo sát tổ hợp lai
luân giao Kết quả: Có 11/36 tổ hợp có
năng suất cao hơn 2 giống đối chứng chắc
chắn ở mức tin cậy 95% Căn cứ vào thời
gian sinh trưởng, đặc tính nông sinh học,
khả năng chống chịu và năng suất, tổ hợp
C89N x C7N được chọn đưa vào khảo
nghiệm cơ sở với tên CN08-1 và khảo nghiệm VCU với tên LVN146
4 Kết quả khảo nghiệm
4.1 Kết quả khảo nghiệm cơ sở
Kết quả cho thấy: LVN146 có thời gian sinh trưởng trung bình sớm, dạng hình cây cao, bắp to, dài; khả năng chống
đổ, chịu sâu đục thân, bệnh khô vằn và bệnh gỉ sắt ở mức khá; năng suất khá cao
và ổn định, trung bình đạt 81,15 tạ/ha, tỷ lệ hạt/bắp 78-80%, là giống có tiềm năng năng suất cao, có triển vọng phát triển ra
sản xuất (bảng 3)
Bảng 3 ăng suất của LV146 trong thí nghiệm khảo sát sơ sở (tạ/ha)
(Viện ghiên cứu gô)
Xuân 2008 Thu 2008 Xuân 2009 Thu 2008 Xuân 2009
Trang 42 LVN99 (Đ/C 1) 95,14 64,19 74,84 48,13 79,82 72,42
4.2 Kết quả khảo nghiệm cơ bản
(VCU-Value for cultivation and use)
* Kết quả khảo nghiệm cơ bản ở các
tỉnh phía Bắc
Giống LVN146 tham gia mạng lưới khảo
nghiệm Quốc gia từ vụ đông 2008, xuân 2009
và đông 2009 Qua 3 vụ khảo nghiệm cho
thấy: LVN146 có thời gian sinh trưởng thuộc
nhóm trung bình sớm, tương đương với C919, dài hơn LVN4 2-3 ngày, chiều cao cây, đóng bắp khá cao, cây sinh trưởng phát triển khỏe, bộ lá xanh bền, độ đồng đều cao, bắp thon dài, tỷ lệ kết hạt cao, hạt bán đá vàng cam, nhiễm nhẹ các loại sâu, bệnh, năng suất trung bình đạt 62,4 tạ/ha, cao hơn cả 2 giống đối chứng LVN4 (58,5 tạ/ha) và C919 (59,5 tạ/ha) (bảng 4)
Bảng 4 Đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất LV146
qua 3 vụ khảo nghiệm (đông 2008, xuân 2009 và đông 2009)
(TTKKGSPCT&PB Quốc gia)
LVN146 LVN4 (Đ/C 1) C919 (Đ/C 2)
1 Thời gian sinh trưởng (ngày)
Ghi chú: Điểm 1: Tốt nhất, điểm 5: Kém nhất
Trang 5* Kết quả khảo nghiệm cơ bản ở các
tỉnh phía am
Vụ thu đông 2009 TTKKNGSPCT & PB
vùng Nam Bộ khảo nghiệm tại các tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Đắk Lắk và Lâm
Đồng Kết quả cho thấy: LVN146 có thời
gian sinh trưởng từ 96-98 ngày tương
đương với C919, ngắn hơn CP888 từ 2-3
ngày Nhiễm các loại sâu, bệnh ở mức nhẹ,
tỷ lệ hạt/bắp khá cao, dạng hạt bán răng
ngựa, màu vàng cam đẹp Năng suất trung
bình ở 2 vùng (Đông Nam Bộ: 69,5 tạ/ha và
Tây Nguyên: 70,6 tạ/ha) đều cao hơn 2 đối
chứng C919 (60,3 và 63,0 tạ/ha) và CP888
(57,8 và 60,2 tạ/ha)
* Kết quả khảo nghiệm tại Sơn
Tịnh-Quảng gãi
Kết quả khảo nghiệm tại Sơn
Tịnh-Quảng Ngãi vụ đông xuân 2008-2009 cũng
thu được kết quả tương tự như các điểm
khảo nghiệm ở phía Bắc và phía Nam, đặc
biệt năng suất của LVN146 đạt 104,1 tạ/ha
đứng thứ 2 trong bộ 11 giống thí nghiệm, vượt đối chứng C919 (94,5 tạ/ha) 10,2% (TTKKNGSPCT & PB vùng miền Trung-Tây Nguyên thực hiện)
* Tổng hợp kết quả khảo nghiệm cơ bản ở các vùng sinh thái
LVN146 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình sớm, dạng hình cao cây, đóng bắp cao, bộ lá xanh bền, chịu hạn
và chống đổ khá, nhiễm nhẹ các loại sâu, bệnh, bắp trụ to, dài, hạt bán răng ngựa, vàng cam, tỷ lệ hạt/bắp cao, năng suất dao động từ 60-110 tạ/ha, vượt các giống đối chứng C919, CP888 và LVN4 lần lượt là 10,7%, 12,0% và 12,5%; 16/24 điểm khảo nghiệm (chiếm 66%) có năng suất vượt cả 2 giống đối chứng (bảng 5) Kết quả khảo nghiệm chứng tỏ LVN146 là giống có triển vọng phát triển ra sản xuất
Bảng 5 ăng suất (tạ/ha) LV146 trong mạng lưới khảo nghiệm Quốc gia
LVN146 LVN4 C919 CP888 Tổng số vượt 2 Đ/C
Trang 6T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6
IV KÕT LUËN
LVN146 là giống ngô lai đơn, có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình sớm, cao cây, bộ lá xanh bền, chịu thâm canh cao, chống đổ, chịu hạn ở mức khá, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, bệnh gỉ sắt và sâu đục thân, dạng bắp trụ dài, dạng hạt bán răng ngựa, màu vàng cam đẹp, tỷ lệ hạt/bắp cao, tiềm năng năng suất đạt 60-110 tạ/ha, khả năng thích ứng tương đối rộng đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số 159/QĐ-TT-CLT ngày 28 tháng 5 năm 2010
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 gô Thị Minh Tâm, Bùi Mạnh Cường, Phùng Quốc Tuấn, 2009 Kết quả nghiên cứu
chọn tạo dòng ngô thuần năng suất cao và đánh giá khả năng kết hợp của các dòng triển vọng Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4/2010
2 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản pham cây trồng và phân bón Quốc gia
2008, 2009 Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống ngô lai ở phía Bắc vụ đông
2008, vụ xuân 2009, vụ đông 2009
3 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón vùng N am Bộ
(2009), Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống ngô lai vụ thu đông 2009 ở N am Bộ và Tây N guyên
PGS TS N guyễn Văn Tuất