Chính vì vậy, việc tạo ra giống nếp lai có năng suất cao, chất lượng ngon, chủ động sản xuất được hạt giống là một trong những mục tiêu lớn của các nhà chọn tạo giống ngô Việt Nam.. Từ c
Trang 1KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI
guyễn Thị hài 1 , Phan Xuân Hào 1 , Phạm Đồng Quảng 2
SUMMARY
Results on development of waxy maize hybrid
In the past ten years, based on local and exotic waxy maize germplasm, over hundred lines in the Maize Research Institute were developed by conventional methods 25 early matured lines (84 days in autumn, 107 days in spring) with mean plant height of 179cm, good tolerance to leaf disease and stem borer (score of 1-2), low rate of lodging (<4%), average dry grain yield of 1700kg ha -1 (from 1350-2390kg ha -1 ) Genetic diversity of these lines was analyzed by 23 SSR markers Results showed that these lines can be divided into
2 genetically distant groups: 1) H6 and H07B2.3; 2) The rest lines which split into 4 subgroups with dissimilarity of over >60% Several lines are involved in promising hybrids thanks to good combining ability and agronomical traits Some single hybrids such
as L1, L2, L6, L9, under national testing network, produced grain yields (52.9-58.9 quintals ha -1 ) which was clearly higher than the checks (40.2-47.6 quintals ha -1 ); fresh cob yield of these hybrids were 90.2-138,7 quintals ha -1 , higher than the checks (79.9-94.3 quintals ha -1 ) Waxy Hybrid o 1 (L1) was temporary released in 2009
Keywords: Waxy maize, hybrid, genetic diversity
I §ÆT VÊN §Ò
Những năm gần đây, diện tích trồng
ngô nếp tăng rất nhanh do nhu cầu tiêu dùng
tăng, đồng thời ngô nếp đáp ứng được nhu
cầu luân canh tăng vụ, mang lại hiệu quả cao
cho người sản xuất Giống nếp lai có độ
đồng đều rất cao, năng suất cao, chất lượng
ngon nên diện tích đã tăng rất nhanh, mặc
dầu giá giống cao (khoảng 10-15 USD/kg)
Chính vì vậy, việc tạo ra giống nếp lai có
năng suất cao, chất lượng ngon, chủ động
sản xuất được hạt giống là một trong những
mục tiêu lớn của các nhà chọn tạo giống
ngô Việt Nam Từ các nguồn nếp địa
phương và nhập nội, bằng phương pháp
truyền thống, gần mười năm qua chương
trình tạo giống ngô nếp lai đã đạt được một
số kết quả bước đầu Hàng chục dòng thuần
đa dạng về di truyền, nhiều đặc tính nông sinh học tốt đã được chọn tạo Nhiều tổ hợp lai đã được khảo nghiệm, trong đó có những giống đã được công nhận cho phép sản xuất thử và trình diễn ở một số địa phương và được người sản xuất chấp nhận
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Từ các nguồn nếp địa phương thu thập
có định hướng, các giống nếp của Trung Quốc, Thái Lan đã tạo được hàng trăm dòng với các đời tự phối khác nhau Đối chứng: Các giống phổ biến như VN2, VN6, MX4, MX10, WAX-44
1 Viện Nghiên cứu Ngô, 2 Cục Trồng trọt
Trang 22 Phương pháp nghiên cứu
Dòng được tạo theo phương pháp truyền
thống Đánh giá độ thuần, đa dạng di truyền
bằng chỉ thị SSR theo mạng lưới công nghệ
sinh học Châu Á Đánh giá khả năng kết
hợp theo phương pháp lai đỉnh và lai luân
phiên Thí nghiệm được đánh giá theo
CIMMYT và Viện Nghiên cứu Ngô Xử lý
số liệu theo chương trình MSTATC và
chương trình Viện Ngô
III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1 Kết quả đánh giá dòng
Trên một trăm dòng được tạo ra từ các
nguồn có nguồn gốc địa lý (địa phương và
nhập nội) và nền di truyền khác nhau
(giống thụ phấn tự do, giống lai) có đời tự phối khác nhau, được đánh giá các đặc điểm về thời gian sinh trưởng, hình thái, khả năng chống chịu và năng suất
Nhìn chung các dòng có thời gian sinh trưởng ngắn (xuân 100-112 ngày, thu 81-88 ngày); Khả năng chống chịu khá với các sâu bệnh chính (bảng 2) và ít
đổ gãy, khối lượng 1000 hạt thấp
168-205 g, bằng khoảng 60-70% so với ngô tẻ; năng suất không cao (13,5-23,9 tạ/ha) (bảng 1)
Bảng 1 Đặc điểm nông sinh học của một số dòng
STT Tên dòng
Thời gian sinh trưởng (ngày) P.1000
hạt (g)
Khả năng chống chịu Năng suất
hạt khô (tạ/ha) Thu
2009
Xuân
2009
Bệnh đốm lá (điểm)
Sâu đục thân (điểm) Đổ (%)
10 HN07B1.1 83 107 189 2 1 2,5 17,40
12 HN07B1.3 83 106 190 2 2 1,5 17,65
16 HN07B2.3 88 112 190 1 2 2,4 18,30
Trang 321 HN08A4 86 111 177 2 2 2,3 17,87
Ghi chú:-Các chỉ tiêu khối lượng 1000 hạt, khả năng chống chịu và năng suất là số liệu trung bình của 2 vụ xuân và thu 2009; điểm 1 là tốt, điểm 5 là kém
2 Kết quả đánh giá độ thuần và đa dạng
di truyền của các dòng
25 dòng được đánh giá đa dạng di
truyền và phân nhóm ưu thế lai năm 2009
(hình 1) Các dòng rất đa dạng về mặt di
truyền, phân thành 2 nhóm lớn trong sơ đồ
phả hệ, trong đó có 2 dòng HN6 và HN07B2.3 có nguồn gốc từ Trung Quốc tách thành một nhóm riêng biệt, khác biệt với các dòng khác tới 72% Các dòng còn lại tách thành 4 nhóm phụ với hệ số cách biệt di truyền tương đối lớn (> 65%)
Coefficient
HN07B1.1MW
HN5 HN07B1.1 HN1
HN16
HN11 HN07B3
HN15
HN09A7 HN31
HN09A4
HN17 HN08A2
HN30
HN8 HN08A6
HN08A1
HN07B1.3 HN08A3
HN08A4
HN08A5 HN09A1
HN09A2 HN06B1
HN6
HN07B2.3
Trang 4Hình 1 Sơ đồ phả hệ của 25 dòng nếp với 23 mồi SSR
3 Kết quả đánh giá các tổ hợp lai
Các tổ hợp lai triển vọng qua khảo sát,
năng suất khá (năng suất bắp tươi: 90-138,7
tạ /ha), chất lượng ngon, đã đưa khảo
nghiệm VCU và trình diễn tại một số địa
phương như tổ hợp lai: HN6 x HN1 (Nếp
lai số 1-NL1), HN5 x HN6 (Nếp lai số
9-NL9), HN6 x HN8 (Nếp lai số 2-NL2)
4 Kết quả khảo nghiệm các giống ngô
nếp lai
Các giống Nếp lai số 1 (NL1), Nếp lai
số 2 (NL2), Nếp lai số 6 (NL6) được khảo
nghiệm trong 3 vụ: Đông 2006, xuân và
đông 2007; nếp lai số 9 (NL9) trong 3 vụ:
Xuân và đông 2009, xuân 2010 Kết quả
khảo nghiệm cho thấy, các giống nếp lai do
Viện Nghiên cứu Ngô tạo ra có thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, năng suất bắp tươi 90,2 tạ/ha (NL1), 105,1 tạ/ha (NL6), 89-138,7 tạ/ha (NL9) và hạt khô 49,6 tạ/ha (NL1) đến 58,9 tạ/ha (NL6), vượt đáng kể
so với các đối chứng (bảng 2 và 3)
Về khả năng chống chịu sâu bệnh, các giống nếp lai trên là khá, nhiễm nhẹ sâu bệnh hơn so với đối chứng (Sâu đục thân điểm: 1-2,5; bệnh < 10%)
Chất lượng ăn tươi của các giống nếp trên dẻo, thơm, đậm hơn MX2, MX4 và WAX-44, kém hơn VN2 (Độ dẻo: 2-2,8 điểm; Hương thơm: 2,2-2,4 điểm; Vị đậm: 2,0-2,6 điểm)
Bảng 2 Một số đặc điểm nông học của các giống ngô nếp khảo nghiệm
Vụ Giống
TGST (ngày)
Từ gieo đến: Chiều cao (cm) Bệnh (%) Sâu ĐT
(điểm
Khối lượng 1000h (g)
Tỉ lệ hạt/bắp (%) Phun râu Chín Cây Bắp Khô vằn
Đông 2006
NL1 48 83 207,3 84,2 4,1 2,0 241,0 79,8 NL2 48 84 209,7 85,3 4,9 2,0 253,2 77,3 VN2 (Đ/C) 49 84 215,3 98,9 2,9 2,0 222,2 78,5 MX2 (Đ/C) 46 82 186,2 72,0 3,9 2,0 235,8 78,2
Xuân 2007
NL1 64 98 198,8 78,4 10,6 2,5 226,9 71,0 NL2 63 101 196,3 78,3 12,0 1,8 255,8 69,6 NL6 65 104 197,2 77,4 8,5 1,5 221,4 70,2 VN2 (Đ/C) 62 98 198,0 84,8 12,9 2,6 225,8 71,4
Đông 2007
NL1 56 95 227,3 81,6 4,6 1,5 214,6 74,9 NL2 55 99 201,1 74,8 3,9 1,0 218,1 70,8 NL6 57 100 209,2 75,7 4,2 1,5 202,0 68,8 MX4 (Đ/C) 54 93 196,7 67,2 5,1 2,5 239,9 73,1 VN2 (Đ/C) 56 96 212,7 90,9 4,3 1,8 209,2 71,5 Xuân 2008 NL6 68 102 210,4 88,8 3,9 1,5 220,5 70,5
Trang 5MX4 (Đ/C) 65 98 193,1 74,0 5,1 2,5 243,1 68,8 Xuân 2009
NL9 64 97 199,1 80,7 7,0 1,5 258,9 65,4 MX4 (Đ/C) 59 92 165,8 54,7 6,7 1,8 291,5 66,5
Đông 2009 NL9 48 75 204,1 72,2 6,8 1,5 261,8 65,4
WAX-44 46 78 198,8 58,7 7,5 1,6 285,5 65,5 Xuân 2010
NL9 57 85 218,3 90,0 6,3 1 241,5 75,6 WAX-44 52 83 167,0 63,4 9,6 1 221,3 75,7 (Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón Quốc gia)
Bảng 3 ăng suất bắp tươi, năng suất hạt khô và chất lượng ăn tươi của các giống nếp lai
tại các điểm khảo nghiệm
Vụ Giống
Năng suất bắp tươi (tạ/ha) Năng suất hạt khô (tạ/ha) Chất lượng ăn
tươi (điểm1-5) Hải
Dương
Vĩnh Phúc
Phú Thọ
Nghệ
An TB
Hải Dương
Vĩnh Phúc
Phú Thọ
Nghệ
An TB Dẻo
Hương thơm
Vị đậm
Đ.06 NL1 86,7 104,2 - 93,6 95,7 54,4 64,8 - 57,6 58,9 2,3 2,2 2,4 NL2 84,5 120,8 - 108,6 104,7 54,1 58,6 - 56,0 55,2 2,0 2,4 2,6 VN2 (Đ/C) 75,0 100,1 95,2 93,6 91,0 47,2 51,0 41,9 50,4 47,6 2,1 2,0 2,6 MX2 (Đ/C) 80,2 93,6 97,6 91,9 90,9 41,4 49,6 43,3 51,3 46,4 2,3 2,6 2,7 CV% 3,1 2,8 7,3 4,3 3,2 5,7 3,6 3,4
LSD 0,05 4,2 5,6 14,4 7,2 2,6 5,7 2,9 3,1
X.07 NL1 78,5 91,9 98,6 92,4 90,4 43,1 55,7 53,8 45,9 49,6 2,8 2,8 2,3 NL2 103,2 100,3 99,4 115,9 104,7 40,1 59,5 56,4 55,6 52,9 2,2 2,5 2,4 NL6 108,9 98,8 97,7 115,2 105,1 52,0 59,1 63,5 61,0 58,9 2,3 2,7 2,5 VN2 (Đ/C) 71,1 63,5 88,6 102,0 83,1 29,2 40,5 48,5 48,8 40,2 1,7 2,1 1,7 CV% 2,2 4,1 5,7 4,0 5,4 4,4 6,2 3,2
LSD 0,05 3,8 6,3 9,6 8,0 4,0 3,9 6,1 3,0
Đ.07 NL1 106,7 81,1 82,2 91,0 90,2 - - - 2,2 2,6 2,4 NL2 99,7 80,5 79,9 105,1 91,3 - - - 2,4 2,6 2,0 NL6 100,0 85,7 91,9 95,6 93,3 - - - 2,2 2,5 2,5 MX4 (Đ/C) 82,8 86,7 73,3 91,6 83,6 - - - 2,3 2,6 2,7 VN2 (Đ/C) 92,6 70,0 62,7 98,9 81,1 - - - 1,8 2,0 2,4 CV% 3,0 3,2 2,3 5,2
LSD 0,05 5,0 4,7 3,1 8,4
X.08 NL6 73,1 87,3 119,5 87,0 92,7 - - - 2,2 2,5 2,5 MX4 (Đ/C) 73,3 72,8 73,8 88,9 79,9 - - - 2,3 2,6 2,7 CV% 3,4 2,5 4,3 6,8
LSD 0,05 4,4 3,7 8,5 11,2
X.09 NL9 127,4 116,2 116,7 104,6 116,2 - - - 2,2 2,3 2,4 MX4 (Đ/C) 102,9 80,6 75,0 82,0
(Hà Nội) 85,1 - - - 2,3 2,8 2,6
CV% 5,9 6,2 6,9 4,4
LSD 0,05 6,5 8,5 9,4 7,8
Đ.09 NL9 99,5 103,0
(Thanh Hoá)
91,7 85,2 (Hà Nội) 94,9 - - - 2,3 2,3 2,4
Trang 6WAX-44 92,8 101,7 82,1 81,1 89,4 - - - 2,3 2,6 2,4 CV% 4,3 3,2 6,2 4,2
LSD 0,05 7,2 5,5 10,2 6,3
X.10 NL9 133,6 122,3 138,7
(Thái Bình 90,7 121,3 - - - 2,4 2,4 2,3
WAX-44 115,2 97,8 118,6 56,3 94,3 - - - 2,5 2,4 2,2 CV% 4,5 4,2 4,0 5,0
LSD 0,05 8,11 8,39 8,25 6,86
(Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón Quốc gia)
Ghi chú: Điểm 1-rất (dẻo, thơm, đậm); điểm 2-dẻo, thơm, đậm điểm 3-trung bình; điểm 4-ít (dẻo thơm, đậm);
điểm 5-không (dẻo, thơm, đậm)
Trang 7T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
Từ kết quả khảo nghiệm VCU, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón Quốc gia kết luận: “N ếp lai số 1, N ếp lai số 2 và N ếp lai số 6 là các giống có triển vọng, đề nghị công nhận cho sản xuất thử”
5 Kết quả sản xuất thử
Cùng với khảo nghiệm cơ bản, các giống nếp lai mới đã được trồng trình diễn ở một số địa phương và đã được các điểm trồng thử nghiệm chấp nhận do giống có độ đồng đều cao về cây và bắp, năng suất cao, chất lượng ngon, giá giống chỉ bằng 2/3
so với các giống nếp lai nhập nội
IV KÕT LUËN Vµ §Ò N GHÞ
1 Kết luận
Từ các nguồn nếp địa phương và nhập nội đã tạo được một tập đoàn dòng ngô nếp phong phú 25 dòng nghiên cứu có thời gian sinh trưởng ngắn, vụ thu 84 ngày, vụ xuân
107 ngày, thấp cây-trung bình 179cm, nhiễm nhẹ bệnh đốm lá và sâu đục thân (điểm 1-2), ít
đổ gãy (< 4%), năng suất khá-trung bình 1700 kg/ha (từ 1350-2390 kg/ha)
Các dòng phân thành 2 nhóm ưu thế lai lớn, với khoảng cách di truyền 0,72; một nhóm gồm 2 dòng, nhóm còn lại được tách thành 4 nhóm phụ với khoảng cách di truyền trên 65%
Qua khảo nghiệm, các giống lai đơn N L1, N L2, N L6, N L9 được đánh giá có độ đồng đều cao, chất lượng ngon; năng suất cao, vượt đối chứng rõ rệt, hạt khô 52,9-58,9 tạ/ha, đối chứng 40,2-47,6 tạ/ha; bắp tươi 90,2-138,7 tạ/ha, đối chứng 79,9-94,3 tạ/ha Giống nếp lai số 1 đã được công nhận cho sản xuất thử năm 2009, giống N ếp lai số 9 được đề nghị công nhận cho sản xuất thử
2 Đề nghị
Cần đầu tư kinh phí nhiều hơn cho nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp lai và có chính sách khuyến khích phát triển nhanh các giống đã được khẳng định qua khảo nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phan Xuân Hào, guyễn Thị hài, 2007 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp
lai ở Việt Nam Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1, tr.22-27
2 Trung tâm Khảo nghiệm giống, sản phXm cây trồng và phân bón Quốc gia Kết quả khảo nghiệm giống cây trồng năm 2006-2009
3 gô Hữu Tình, guyễn Thế Hùng, 1995 “Nghiên cứu chọn tạo các dòng fullsib trong
chương trình chọn tạo giống ngô lai ở Việt Nam”, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, ĐHNN1, Hà Nội, 163
Trang 8T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
4 Hallauer, A.R., 1990, “Methods used in developing maize inbreds”, Maydica 35,
1-16
PGS TS Nguyễn Văn Tuất