Đặc điểm hình thái tập đoàn đậu tương rau nhập nội Kết quả so sánh sơ bộ 21 dòng đậu tương rau nhập từ AVRDC và Trung Quốc trong vụ xuân 2008 cho thấy: Các giống đậu tương rau sinh trư
Trang 1KẾT QUẢ CHỌN LỌC MỘT SỐ DềNG ĐẬU TƯƠNG RAU
Cể TRIỂN VỌNG
guyễn Văn Thắng 1 , guyễn Thị Loan 1 , Trần Thị Trường 1 ,
guyễn gọc Thành 1 , Lờ Thị Thoa 1
SUMMARY
Results of Evaluation and Selection of Promissing Vegetable Soybean Varieties
Tweenty vegetable soybean breeding lines have imported from AVRDC (Asian Vegetable Research and Development Center), one imported from China and two varieties released in Viet am (DA02 and AGS364 using as control varieties) Varietal test was planted at the field of the Legume Research and Development Center, FCRI, Thanh Tri,
Ha oi, in the 2008- 2009 The breeding line AGS378 imported from AVRDC was identified a promissing vegetable soybean variety AGS378 produced higher green pod yield (11.9 tons/ha) compared to AGS364 (10.2 tons/ha) Although, AGS378 produced marketable green pod yield from 10.2-10.4 tons/ha as high as DA02, it produced higher pod quality with lowest pods per 500g (145pods/500g) compared to that produced by DA02
Keywords: Vegetable Soybean, Varieties, Evaluation
I Đặt vấn đề
Đậu tương (Glycine max (L) Merrill) là
một trong những cõy họ đậu quan trọng
nhất trờn thế giới, là cõy trồng vừa cú giỏ trị
kinh tế cao vừa cú tỏc dụng cải tạo đất Đậu
tương ăn hạt cú rất nhiều giống, nhưng cú rất
ớt giống đạt tiờu chuNn đậu tương rau Đậu
tương rau thu hoạch khi quả cũn xanh
nhưng hạt đó phỏt triển đầy đủ chiếm
khoảng 80-90% khoang hạt Hạt đậu tương
rau to, mềm và là loại thực phNm cú giỏ trị
dinh dưỡng cao (Innan, 1985) Quả đậu
tương rau được luộc chớn, hoặc được tỏch
vỏ để chế biến thành nhiều mún ăn: Salỏt,
chế biến snack Đậu tương rau được sử
dụng nhiều ở Nhật Bản, Hàn Quốc và vựng lónh thổ Đài Loan
Việt Nam cú điều kiện thời tiết thuận lợi cho đậu tương rau sinh trưởng và phỏt triển Đậu tương rau cú thể trồng 3-4 vụ/năm: Vụ xuõn, vụ hố, vụ hố thu và vụ thu đụng Hiện nay, đậu tương rau đó bắt đầu được sử dụng trờn thị trường Tuy nhiờn, cỏc nghiờn cứu
về đậu tương rau ở Việt Nam cũn ớt, thiếu cỏc giống đậu tương rau thớch hợp với điều kiện sinh thỏi của Việt Nam Do đú, chọn tạo
giống đậu tương rau cú năng suất cao, thớch hợp với điều kiện tự nhiờn của vựng Đồng bằng Bắc Bộ, đủ tiờu chuNn để sử dụng làm đậu rau và đỏp ứng yờu cầu xuất khNu sẽ gỳp phần thỳc đNy phỏt triển đậu tương rau ở Việt Nam
1
Trung tõm Nghiờn cứu và Phỏt triển Đậu đỗ, Viện Cõy lương thực và Cõy thực phNm
Trang 2II VËt liÖu vµ ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu
1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm có 20 dòng/giống đậu tương rau
nhập nội từ AVRDC, 1 giống nhập từ
Trung Quốc, giống AGS346 nhận từ Viện
Nghiên cứu Rau quả và giống đậu tương
rau DAO2 làm đối chứng (Đ/C)
2 Phương pháp nghiên cứu
Các thí nghiệm được thực hiện trong
hai năm 2008 và 2009 Thí nghiệm so sánh
sơ bộ được bố trí theo phương pháp khối
ngẫu nhiên RCBD (Randomized Complete
Block Design), 3 lần nhắc lại, ô 2m2 (2m x
1m) Thí nghiệm so sánh chính quy bố trí
theo phương pháp khối ngẫu nhiên RCBD,
3 lần nhắc lai, ô 8,5m2 (5m x 1,7m)
Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá theo
hướng dẫn của Trung tâm Nghiên cứu Rau
màu Châu Á (AVRDC)
Số liệu được xử lý thống kê bằng
chương trình EXCEL và IRRISTAT 4.4
III KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
1 Kết quả khảo sát, đánh giá tập đoàn
đậu tương rau nhập nội
1.1 Đặc điểm hình thái tập đoàn đậu
tương rau nhập nội
Kết quả so sánh sơ bộ 21 dòng đậu
tương rau nhập từ AVRDC và Trung Quốc
trong vụ xuân 2008 cho thấy:
Các giống đậu tương rau sinh trưởng,
phát triển tốt, thuộc dạng hình sinh trưởng
hữu hạn Trong số 21 giống nhập nội có 19
giống có hoa màu trắng, 2 giống hoa màu
tím Các giống đều ra hoa tập trung
Màu vỏ hạt: 15 giống có vỏ hạt màu
xanh (chiếm 71,4%), 6 giống có vỏ hạt màu
vàng
Màu rốn hạt: 17 giống có rốn màu
trắng, 4 giống có rốn màu hồng nhạt
1.2 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của tập đoàn đậu tương rau
Thời gian từ gieo-mọc mầm của các giống đậu tương rau từ 5-6 ngày Thời gian
từ gieo đến ra hoa từ 35-40 ngày AGS427
là giống ra hoa sớm nhất (35 ngày), AGS433 ra hoa muộn nhất (40 ngày) Thời gian từ gieo đến thu hoạch quả xanh của các giống đậu tương rau từ 75-80 ngày AGS360 và AGS432 là hai mẫu giống đậu tương rau cho thu quả xanh sớm nhất (75 ngày) AGS405 là giống cho thu hoạch quả xanh muộn nhất (80 ngày) Thời gian từ mọc đến chín (R8) của các giống đậu tương
rau từ 89-93 ngày
1.3 Một số đặc điểm nông sinh học của tập đoàn đậu tương rau
Chiều cao cây khi thu hoạch của các giống đậu tương rau từ 35,2cm đến 49,9cm
Số cành cấp I/cây của các giống đậu tương rau từ 1,1-2,5 cành Số đốt/thân chính từ 8,5-10,9 đốt
1.4 *ăng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn đậu tương rau
Tổng số quả chắc/cây của các giống đậu tương rau từ 15,4-23,2quả/cây AGS378, AGS405, AGS427 là 3 giống có
số quả chắc/cây cao (22,8-23,2 quả chắc/cây) Số quả 2-3 hạt/cây của các giống đậu tương rau từ 10,6-19,1 quả/cây Giống AGS405 (19,1 quả) và AGS378 (18,5 quả)
là hai giống có số quả 2-3 hạt/cây cao Năng suất sinh vật của các giống đậu tương rau trong so sánh sơ bộ từ 11,00 tấn-19,90 tấn/ha Năng suất quả xanh thực thu
từ 7,00 tấn-12,30 tấn/ha Năng suất quả xanh thương phNm từ 5,60-9,84 tấn/ha AGS378, AGS381 và AGS405, AGS430, AGS435 (nhập từ AVRDC) và ĐTR1 nhập
từ Trung Quốc là 6 giống đậu tương rau cho năng suất sinh vật, năng suất quả xanh tổng
số và năng suất quả xanh thương phNm cao trong 21 mẫu giống đậu tương rau nhập nội
Trang 3Tổng số quả 2-3 hạt/500g qủa xanh
thương phNm của các giống đậu tương rau
từ 143-210,0 quả 10 giống đậu tương rau
có số quả 2-3 hạt/500g quả xanh thương
phNm ≤ 175 là AGS433; AGS381;
AGS432; AGS378; AGS360; AGS420;
AGS430; AGS435; AGS436; AGS440
Chiều dài quả 2 hạt của các giống đậu
tương rau từ 5,1cm đến 5,8cm Như vậy tất
cả các giống đậu tương rau trong tập đoàn
đều có chiều dài quả 2 hạt > 4,5cm Chiều
rộng quả của các giống dao động từ
1,4cm 20 giống có chiều rộng quả từ
1,2-1,3cm, giống AGS434 chiều rộng quả
1,4cm
Khối lượng 100 hạt (P.100 hạt) xanh
của các giống biến động từ 70,2g đến
83,8g, trong đó 3 giống có P.100 hạt xanh
cao là: AGS434 (83,8g), AGS432 (83,2g)
và AGS418 (82,8g)
Các giống đậu tương rau đều cứng cây,
chống đổ tốt (điểm 1-2) Có 3 giống điểm
đổ 2 đó là: AGS436, AGS437 và AGS440
Các giống khác còn lại đều có điểm đổ là 1
Các giống đậu tương rau đều ít bị bệnh
gỉ sắt, sương mai (điểm 1)
Nhận xét chung: Các giống đậu tương rau nhập nội từ AVRDC và Trung Quốc sinh trưởng tốt trong vụ xuân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ Thời gian từ gieo đến thu hoạch quả xanh của các giống đậu tương rau từ 75-80 ngày Nhiều giống cho năng suất quả xanh trên 10 tấn/ha Kết quả so sánh sơ bộ đã chọn được 4 mẫu giống đậu tương rau có triển vọng đưa vào so sánh chính quy là: ĐTR1 (nhập nội từ Trung Quốc), AGS378, AGS405, AGS430 (nhập nội từ AVRDC)
2 Kết quả so sánh một số dòng đậu tương rau triển vọng
Bốn dòng đậu tương rau có triển vọng được chọn từ thí nghiệm so sánh sơ bộ được đưa vào thí nghiệm so sánh với 2 giống đối chứng DAO2 (Đ/C1) và AGS346 (Đ/C2) cho kết quả như sau:
2.1 Thời gian sinh trưởng
Kết quả theo dõi ở bảng 1 cho thấy: Thời gian từ gieo-ra hoa của các giống đậu tương rau từ 36-42 ngày Thời gian từ gieo đến thu hoạch quả xanh từ 77-82 ngày Thời gian từ gieo đến quả chín hoàn toàn (R8) biến động từ 90-95 ngày
Bảng 1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương rau
Tên giống Gieo-mọc
(ngày)
Gieo-ra hoa (ngày)
Gieo-thu quả xanh (ngày)
Gieo-chín (ngày)
2.2 Đặc điểm nông học
Bảng 2 Một số đặc điểm nông sinh học của các giống đậu tương rau
Tên giống Cao cây (cm) Cành/thân Đốt/thân Khả năng chống đổ (điểm 1-5)
Trang 4AGS 378 47,5 2,5 11,0 1
Kết quả nghiên cứu các đặc điểm nông
học của các giống đậu tương rau ghi ở bảng
2 cho thấy: Chiều cao cây của các giống
đậu tương rau từ 42,3cm ở giống AGS405
đến 47,5cm ở AGS378 Chiều cao cây của
giống DAO2 là 46,0cm
Số cành cấpI/cây của các giống đậu
tương rau từ 2,1-2,9 cành Giống ĐTR1 và
AGS346 là hai giống có số cành cấp I/cây
cao (2,8-2,9 cành/cây) Giống DA02 có 2,6
cành/thân Số đốt/thân chính của các giống
đậu tương rau từ 10,5 -11 đốt Các giống đậu
tương rau đều thuộc dạng hình sinh trưởng
hữu hạn, khả năng chống đổ tốt (điểm 1)
2.3 *ăng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất
Kết quả theo dõi năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất ghi ở bảng 3 cho
thấy: Số quả chắc/cây của các giống đậu
tương rau từ 15,5-22,6 quả/cây Số quả
2-3 hạt/cây của các giống từ 8-17 quả/cây, cao nhất là giống DA02 (17 quả), AGS378 (15 quả) AGS346 (15 quả) và ĐTR1 (13 quả)
Năng suất quả xanh của các giống đậu tương rau từ 7,80 tấn/ha-12,03 tấn/ha Giống DA02 đạt năng suất quả xanh cao nhất (12,03 tấn/ha), giống AGS378 (11,90 tấn/ha); Thấp nhất là giống AGS430 (7,80 tấn/ha) Năng suất quả thương phNm của các giống đậu tương rau từ 5,80 tấn-10,41 tấn/ha DAO2 và AGS378 là hai giống cho năng suất quả thương phNm cao (10,41 tấn/ha và 10,23 tấn/ha)
Bảng 3 ăng suất vỏ các yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống đậu tương rau
Tên giống TS quả chắc/cây Số quả 1
hạt/cây
Số quả 2-3hạt/cây
NS quả xanh (tấn/ha)
NS quả thương phẩm (tấn/ha)
2.4 Chất lượng quả đậu tương rau Kết quả đánh giá chất lượng các giống
đậu tương rau ở bảng 4 cho thấy: Chiều dài quả 2 hạt của các giống đậu tương rau từ
Trang 55,0-5,6cm Chiều rộng quả từ 1,2-1,4cm
AGS378 là giống cú chiều dài quả 2 hạt dài
nhất (5,6cm) và chiều rộng quả lớn nhất
(1,4cm) Các giống đậu tương rau có tổng số
quả 2-3 hạt/500g từ 145-210 quả Giống AGS
378 có tổng số quả 2-3 hạt/500g là thấp nhất (145 quả); tiếp đến là DA02 (153 quả) Hai giống có số quả tiêu chuNn/500 > 170 là AGS405 (178 quả) và AGS430 (210 quả)
Bảng 4 Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống đậu tương rau
Tên giống Dài quả (cm) Rộng quả (cm) P 100 hạt xanh (g) Số quả 2-3 hạt/500g
Khối lượng 100 hạt xanh của các giống
từ 67g đến 85,2g AGS378 là giống có
P.100 hạt xanh cao nhất (85,2g), tiếp theo là
DA02 và AGS346, các giống này đều có P.100 hạt xanh đạt 78-80 g Thấp nhất là AGS430 (67g)
2.5 Khả năng chống chịu
Bảng 5 Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các giống
Tên giống Chống đổ
(1-9)
Bệnh gỉ sắt (điểm 1-5)
Bệnh sương mai (điểm 1-5)
Sâu cuốn lá (điểm 1-4)
Trang 6Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam
6
Kết quả bảng 5 cho thấy: Cỏc giống đậu tương rau đều cứng cõy chống đổ tốt (điểm 1)
Cỏc giống đều khụng nhiễm bệnh gỉ sắt, sương mai, chỉ cú giống AGS346 bị bệnh gỉ sắt nhẹ
IV Kết luận và đề nghị
1 Kết luận
Cỏc giống đậu tương rau trong nghiờn cứu cú thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu quả xanh ngắn, từ 70 đến 78 ngày Giống ĐTR1 ngắn nhất (70 ngày) và DA02 là dài nhất (78 ngày) Thời gian từ gieo đến chớn (R8) của cỏc giống từ 92-95 ngày
AGS378 nhập nội từ AVRDC là giống cho năng suất quả xanh 11,90 tấn/ha, năng suất quả xanh thương phNm 10,23 tấn/ha, cao hơn năng suất quả xanh và năng suất quả thương phNm của giống AGS346 (Đ/C2) và tương đương năng suất của giống DAO2 (Đ/C1) AGS378 cú chất lượng quả và hạt tươi cao hơn giống DAO2 và đạt tiờu chuNn xuất khNu loại A: Chiều dài quả 2 hạt 5,6cm, chiều rộng quả 2 hạt 1,4cm, số quả 2-3 hạt/500g quả thương phNm là 145 quả
2 Đề nghị
Đưa khảo nghiệm giống đậu tương rau AGS378 và cú cỏc nghiờn cứu tiếp về quy trỡnh kỹ thuật thớch hợp cho giống này để ỏp dụng sản xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Innan,T 1984 Dietary fibers contents in some foot categories Syoku No Kagaku, P
94
2 S Shanmugasundaram, Shi-Tzao Cheng, Ming- Te Hang, and Miao-Rong Yan, 1991
Varietal Improvement of Vegetable Soybean in Taiwan Vegetable Soybean,
P.30-42
3 S Shanmugasundaram, S., 1989 Vegetable Soybean in the East AVRDC, Shanhua,
Taiwan
4 S Shanmugasundaram, S; S C S Tsou and Miao-Rong Yang., 1992 Vegetable
Soybean for Sustainnable Agriculture Paper Presented at the SABRAO International Symposium on Impact of Biological Research on Agricultural Productivity help on March 10-13, at the National Chung Hsing University, Taichung, Taiwan
5 Shinji Iwanmida and Hiromu Ohmi, 1991 Comunication Links Between Vegetable
Soybean Producers, Processor, Trading Companies and Seed Companies in Japan
TS Phạm Xuõn Liờm