1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx

6 632 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 257,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY PC10 Lê Thị Thục 1 , guyễn Tấn Hinh 1 , Trương Văn Kính 1 , guyễn Trọng Khanh 1 , guyễn Thị Miền 1 SUMMARY Result of breeding for rice v

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY

PC10

Lê Thị Thục 1 , guyễn Tấn Hinh 1 , Trương Văn Kính 1 , guyễn Trọng Khanh 1 , guyễn Thị Miền 1

SUMMARY

Result of breeding for rice variety PC10 resistant to Brown plant hopper

Rice variety PC10 was selected from the cross combination of KD18/MTL195 Its growth duration is 100-105 days, and suitable for the late spring and early rainy crops PC10 has exposed some potential characteristics such as high yield, high resistance to major pests and diseases, especially to brown plant hopper (BPH) and rice blast The plant type is good with erect leaves, 95cm plant height, and the average weight of 1000 grains is

24 gram PC10 has been grown in many provinces in the Red River Delta, central, and central highland of Vietnam with stable yield from 5.5-6.5 tons per ha This variety is recommended to grow in locations where have unfavourable natural conditions and cropping rotation system of 3 times per year

Keywords: Rice variety PC10, Resistance, Brown plant hopper, diseases, FCRI

I §ÆT VÊN §Ò

Hiện nay rầy nâu là côn trùng gây hại

lớn nhất đối với cây lúa ở nước ta cũng

như các nước trồng lúa khác Sử dụng

giống lúa kháng rầy là biện pháp quan

trọng, một mặt làm giảm thiệt hại năng

suất, tiết kiệm chi phí phòng trừ, mặt khác

hạn chế được việc dùng thuốc hoá học

gây ô nhiễm môi trường Do vậy việc

chọn tạo những giống lúa ngắn ngày, năng

suất, chất lượng khá, mang nhiều gen

kháng rầy là công việc được quan tâm

không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều

quốc gia khác trên thế giới

Xuất phát từ tình hình trên, trong nhiều năm qua Bộ môn Chọn giống lúa cho vùng khó khăn, Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và Cây thực phNm đã đi theo hướng nghiên cứu này và chọn tạo được giống lúa PC10 có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng kháng rầy cao, năng suất, chất lượng khá

II VËT LIÖU Vµ PH¦¥N G PH¸P N GHI£N CøU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống mẹ: Khang dân 18 là giống lúa thuần ngắn ngày nhập từ Trung Quốc Giống có đặc điểm cao cây, lá to dài 1

Trung tâm N ghiên cứu và Phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và Cây thực phNm

Trang 2

xanh đậm, bông to, hạt nhỏ xếp xít, tiềm

năng năng suất cao N hược điểm nhiễm

nhẹ bạc lá

- Giống bố: MTL195 là giống lúa ngắn

ngày của Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu

Long, chất lượng gạo ngon, hạt dài Khả

năng kháng rầy và bạc lá khá

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lai tạo: Lai hữu tính

- Phương pháp chọn lọc: Chọn lọc theo phương pháp phả hệ

- Phương pháp theo dõi và đánh giá: Theo phương pháp chuNn của IRRI và quy phạm khảo nghiệm giống quốc gia, 10TCN 309-98

- Xử lý số liệu theo chương trình EXCEL và IRRISTAT

III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN

1 )guồn gốc

Giống lúa PC10 được chọn lọc từ tổ hợp lai Khang dân 18/MTL195

2 Một số đặc điểm chính của giống PC10

Bảng 1 Một số đặc điểm chính của giống PC10

Chỉ tiêu PC10 HT1 IR64

Thời gian sinh trưởng (ngày)

- Giống PC10 có chiều cao cây thấp

(95,5cm) tương đương với IR64, thấp hơn

HT1

- Màu sắc lá của giống PC10 xanh đậm,

kích thước lá đòng nhỏ và ngắn, độ tàn lá

chậm (điểm 1)

- Số dảnh hữu hiệu cao (5-6), tỷ lệ kết

hạt cao, tỷ lệ lép thấp, kể cả vụ xuân và vụ

mùa (8-11%)

- TGST ngắn hơn so với IR64, HT1 (105 ngày vụ mùa)

3 Khả năng chống chịu của giống PC10

Trong điều kiện thí nghiệm đồng ruộng

và nhân tạo chúng tôi thấy giống PC10 có khả năng kháng rầy cao (điểm 1) và kháng vừa với đạo ôn, bạc lá (điểm 1-3) Kết quả được trình bày ở bảng 2

Bảng 2 Khả năng chống chịu của giống PC10 (điểm)

Giống Đạo ôn Khô Bạc lá Chống Chịu Rầy nâu

Trang 3

Đồng

ruộng

Nhân tạo

vằn Đồng

ruộng

Nhân tạo

đổ rét Đồng

ruộng

Nhân tạo

4 Một số chỉ tiêu chất lượng của giống PC10

Bảng 3 Một số chỉ tiêu chất lượng của giống PC10

Giống Tỷ lệ gạo lật

(%)

Tỷ lệ gạo xát (%)

Tỷ lệ gạo nguyên (%)

Chiều dài hạt gạo (mm)

Tỷ lệ D/R

Hàm lượng amylose (%)

Độ ẩm (%)

Giống lúa PC10 có tỷ lệ gạo lật, gạo xát

và gạo nguyên tương đương HT1 Hàm

lượng amylose 21-22% thấp hơn HT1 và Khang dân

5 )ăng suất của giống PC10

Bảng 4 ăng suất của giống PC10 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phOm

Giống Mùa 2004 Xuân 2005 Mùa 2005 Xuân 2006 Mùa 2006 TB % so với đ/c

CV% 5,1 6,3 4,9 5,8 7,2

LSD0,05 3,8 4,2 3,7 3,9 4,5

Số liệu bảng 4 cho thấy qua 5 vụ so

sánh năng suất bình quân của giống PC10

là 61,1 tạ/ha, vượt 9,1% so với HT1

Trong điều kiện gieo thẳng trên nền

phân (kg/ha): 120N + 120P2O5 + 84K2O5 +

7 tấn phân chuồng/ha, thời vụ gieo:

6/7/2007 giống lúa PC10 cho năng suất

thực thu khá cao: Cụ thể PC10 cho năng

suất 61,5 tạ/ha cao hơn giống Q5 ở mức có

ý nghĩa, thấp hơn giống Khang dân 18 ở

mức không có ý nghĩa

6 Kết quả khảo nghiệm giống lúa PC10

Từ vụ mùa 2005 chúng tôi gửi giống lúa PC10 được gửi khảo nghiệm trong mạng lưới quốc gia gồm các tỉnh đồng bằng

và trung du miền núi Qua kết quả khảo nghiệm giống PC10 được đánh giá là giống

có nhiều triển vọng cả 3 vụ: TGST tương đương với HT1, độ thuần khá, đẻ nhánh khá, trỗ tập trung, hạt thon dài, khả năng chống đổ khá, nhiễm nhẹ bạc lá, năng suất trung bình đều cao hơn HT1 ở vụ mùa, vụ xuân bằng HT1 (bảng 5)

Trang 4

Cùng với việc gửi khảo nghiệm tại

Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản

phNm cây trồng và phân bón quốc gia,

giống lúa PC10 cũng được đánh giá tại các

điểm khảo nghiệm sinh thái, sản xuất thử

tại nhiều địa phương ở miền Bắc và Trung

Bộ Kết quả cho thấy giống lúa PC10 có

nhiều triển vọng phát triển tại nhiều địa phương như một giống lúa ngắn ngày, chất lượng khá, kháng rầy cao, có triển vọng

N ăng suất của giống PC10 ở vụ xuân 2006 tại các điểm khảo nghiệm đạt 52,6-64,4 tạ/ha Điểm đạt cao nhất đạt 64,4 tạ/ha là HTX Hạ Mỗ, Hà Tây (cũ)

Bảng 5 ăng suất thực thu của giống PC10 tại các điểm khảo nghiệm quốc gia (tạ/ha)

Điểm KN Mùa 2005 Mùa 2006 Xuân 2006

HT1 PC10 BT7 HT1 PC10 HT1 PC10

Trong vụ mùa năm 2006, năng suất

giống PC10 thấp hơn vụ xuân, đạt 50-62

tạ/ha Có hai điểm đạt năng suất cao trên 60

tạ là Viện CLT-CTP và Trại Giống Đông

Hưng, Thái Bình

Năm 2007 giống lúa PC10 được khảo

nghiệm tại nhiều điểm của vùng Đồng

bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam

Trung Bộ và Tây Nguyên Kết quả được nhiều địa phương đánh giá cao với các đặc điểm như: Thời gian sinh trưởng của PC10 ngắn 100-105 ngày (thích hợp sử dụng trong vụ hè thu tại các tỉnh miền Trung), khả năng kháng rầy cao, tỷ lệ hạt chắc tốt,

độ tàn lá chậm, năng suất trung bình đạt 55-65 tạ/ha

Bảng 6 ăng suất giống PC10 tại một số địa phương vụ xuân năm 2008

Địa điểm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Ý kiến địa phương

Thanh Miện, Hải Dương

Gia Lộc, Hải Dương

Chí Linh, Hải Dương

Hiệp Hoà, Bắc Giang

Đông Hưng, Thái Bình

Ninh Sơn, Ninh Thuận

15

20

10

20

30

46

60-65 62-67 60-64 63-65 65-67 70-80

Cơm ngon, mềm đậm Thích ứng rộng

Đẻ nhánh khoẻ, kết hạt tốt Kháng rầy

Kháng rầy, năng suất cao Không nhiễm rầy nâu, không bị VL-LXL

Trang 5

Ninh Phước Ninh Thuận

Ninh Hải Ninh Thuận

Thuận Bắc Ninh Thuận

Bình Thuận

Công ty 719 Đắk Lắk

Công ty 716 Đắk Lắk

35

30

34

60

45

2

65-75 60-70 60-70 65-75 80-85 50-60

Gạo trắng, cơm ngon, đậm Không bị vàng lùn, lùn xoắn lá Năng suất cao

Trang 6

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

6

Kết quả khảo nghiệm giống PC10 ở bảng 6 cho thấy, diện tích giống PC10 ngày càng được mở rộng, đến nay đã lên đến hàng trăm hecta, năng suất bình quân ở vụ mùa đạt

55-60 tạ/ha, vụ xuân đạt 62-65 tạ/ha Đặc biệt ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk năng suất giống PC10 đạt > 65 tạ/ha (Công ty 719 Đắk Lắk năng suất đạt 80-85 tạ/ha) và

có khả năng kháng rầy cao, không bị nhiễm vàng lùn-lùn xoắn lá

IV KÕT LUËN

- Giống lúa PC10 có thời gian sinh trưởng ngắn: Vụ xuân 135-140 ngày, vụ mùa

105-110 ngày

- Giống lúa PC10 được sử dụng như một giống lúa kháng rầy nâu, gieo cấy thích hợp trà xuân muộn, mùa sớm và hè thu

- Giống lúa PC10 canh tác phù hợp tại các chân ruộng cao có các công thức luân canh 2 lúa + màu, đặc biệt phù hợp với các công thức luân canh 2 lúa + màu cực sớm

lép thấp (8-10%), hạt màu vàng đậm bản lá nhỏ xanh đậm, độ tàn lá chậm, độ thuần khá

- Giống lúa PC10 có chất lượng gạo khá, tỷ lệ gạo xát (69%) và gạo nguyên 73,1% tương đương HT1, độ trắng (điểm 5), độ mềm cơm (điểm 4), độ ngon (điểm 3) hơn giống HT1

- Giống lúa PC10 có khả năng kháng rầy cao (điểm 0-1), kháng vừa với đạo ôn (điểm 1-3), bạc lá (điểm 1-3) Chống đổ chịu rét khá (điểm 1-3)

- Kết quả khảo nghiệm quốc gia và khảo nghiệm sinh thái cho thấy giống PC10 có năng suất khá: Ở ĐBSH vụ xuân đạt 60-70 tạ/ha, vụ mùa 52-64 tạ/ha Ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ vụ xuân đạt 60-65 tạ/ha, vụ hè thu đạt 54-60 tạ/ha Trong điều kiện thâm canh tốt năng suất của giống lúa PC10 có thể đạt 80 -85 tạ/ha (Công ty 719 Đắk Lắk)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 guyễn Tấn Hinh, 2005 Báo cáo tổng kết đề tài chọn giống lúa cho vùng khó khăn

(1997-2000) Hải Dương

2 T.V Diên và T.C Tú, 1995 Di truyền số lượng, Hà Nội

3 L.D Diên, 1993 Hoá sinh thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp

4 Kết quả nghiên cứu khoa học 2000-2005, Viện Cây lương thực -CTP, 2006

5 Phan Hữu Tôn, 2000 Ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống lúa, Đại học

Nông nghiệp Hà Nội

6 Đỗ Huỳnh Thuỳ Dương, 1998 Di truyền phân tử

7 B.O Juliano, 2005 Rice Chemistry and quality, IRRI

TS Nguyễn Văn Vấn

Ngày đăng: 26/02/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số đặc điểm chính của giống PC10 - Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx
Bảng 1. Một số đặc điểm chính của giống PC10 (Trang 2)
Bảng 4. ăng suất của giống PC10 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phOm - Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx
Bảng 4. ăng suất của giống PC10 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phOm (Trang 3)
Bảng 3. Một số chỉ tiêu chất lượng của giống PC10 - Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx
Bảng 3. Một số chỉ tiêu chất lượng của giống PC10 (Trang 3)
Bảng 6. ăng suất giống PC10 tại một số địa phương vụ xuân năm 2008 - Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx
Bảng 6. ăng suất giống PC10 tại một số địa phương vụ xuân năm 2008 (Trang 4)
Bảng 5. ăng suất thực thu của giống PC10 tại các điểm khảo nghiệm quốc gia (tạ/ha) - Tài liệu Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy PC10 potx
Bảng 5. ăng suất thực thu của giống PC10 tại các điểm khảo nghiệm quốc gia (tạ/ha) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm