1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử

64 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mô Hình Giao Dịch Trong Thương Mại Điện Tử
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: tổng quan mô hình giao dịch thương mại điện tử; phân loại các mô hình kinh doanh thương mại điện tử; một số mô hình kinh doanh thương mại điện tử phổ biến;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH GIAO

DỊCH TRONG TMĐT

1

Trang 2

1 Tổng quan về mô hình giao dịch TMĐT

1.1 Khái niệm về mô hình kinh doanh TMĐT

1.2 Các nhân tố của mô hình giao dịch TMĐT

2 Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT

2.1 Cơ sở phân loại

2.2 Một số mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến

CÁC MÔ HÌNH GIAO DỊCH TRONG TMĐT

2

Trang 3

Tự học

 Mô hình Dthu là gì?

 Có những loại mô hình Dthu nào?

 Lấy ví dụ minh họa trong thực tế?

3

Trang 4

* Mô hình kinh doanh là mô hình mà doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhằm

đạt được chiến lược kinh doanh đã đề ra ( Rappa 2003 & Turban 2004)

* Mô hình kinh doanh miêu tả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

các thành phần cấu tạo nên mô hình kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp cũng như doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp có thể đạt được.

* Mô hình kinh doanh cho biết những giá trị mà doanh nghiệp đã đem lại cho

khách hàng thông qua những nguồn lực nào, cách thức mà họ tiếp cận tới khách hàng thông qua những hoạt động nào và cuối cùng chỉ ra cách mà doanh nghiệp thu về lợi nhuận (alibaba.com)

Khái niệm về mô hình kinh doanh TMĐT

4

Trang 5

Mô hình kinh doanh điện tử: cho biết vai trò và mối quan hệ doanh

nghiệp với khách hàng, các nhà cung cấp trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông tin, trao đổi thanh toán và những lợi lích khác mà các bên có thể đạt được (Weill and Vitale 2001)

* Mô hình kinh doanh thương mại điện tử: là mô hình kinh doanh có sử

dụng và tận dụng tối đa hóa lợi ích của internet và website (Timmers, 1998)

* Mô hình kinh doanh khác với mô hình quá trình kinh doanh, mô hình tổ chức

Khái niệm về mô hình kinh doanh TMĐT

5

Trang 6

Vai trò của mô hình kinh doanh

 Định vị thị trường

 Xác định giá trị cốt lõi mà DN đem lại cho khách hàng

 Đánh giá chi phí và lợi nhuận dự kiến

 Đánh giá chính xác đối thủ cạnh tranh

 Phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

6

Trang 7

Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh

7

Trang 8

1 Mục tiêu giá trị doanh nghiệp

 Là cách thức để SP hay dịch vụ của DN đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

 Để xác định được những giá trị này cần trả lời câu hỏi:

- Tại sao KH chọn tiến hành giao dịch với dn bạn mà không phải là dn khác?

- Dn bạn đã cung cấp cho KH những giá trị gì mà các dn khác đã không làm hoặc không thể?

 Góc độ khách hàng, mục tiêu giá trị thương mại điện tử gồm: Giá, khả năng cá biệt hóa sản phẩm, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, sự thuận tiện trong giao dịch…

8

Trang 9

Mục tiêu giá trị doanh nghiệp

Khách hàng

Mô hình kinh doanh Doanh nghiệp

Trang 10

Eslite Book Store Its Myth and Mystery

 Mua sách từ Eslite là đắt hơn

 Eslite khuyến khích KH của họ đọc

sách tại cửa hàng

 Hầu hết cửa hàng sách của Eslite là

đặt tại các quận có chi phí thuê là

cao đối với 1 hiệu sách

 Nhưng, Eslite là chuỗi cửa hàng

sách có doanh thu nhất tại Đài Loan

What’s the difference ?

The World’s Biggest Bookstore :

Eslite Books

10

Trang 11

Eslite Book Store

Sự khác biệt

Traditional

Book Store

11

Trang 12

Mục tiêu giá trị doanh nghiệp

 Tại các cửa hàng sách truyền thống

 Chúng tôi bán sách

 Chúng tôi là kênh phân phối

 Tại Eslite Books, it says

 Chúng tôi còn đem lại cho các bạn sự thoải mái

 Với chi phí cao nhưng lại là cách rẻ nhất

Customers

Business Model Businessman

Books + Relaxation

12

Trang 13

Mục tiêu giá trị doanh nghiệp

 Kozmo.com

 Công ty kinh doanh dịch vụ

giải trí, đồ ăn nhanh và vật

dụng phòng tắm…

 # biệt của Kozmo: cung cấp

vô cùng nhanh chóng đến tận

nhà, nhận bao gói hàng hóa

của các Dn khác rồi chuyển

chúng tới KH chỉ trong vòng

1 giờ.

=> Sự tiện lợi và tốc độ cung

ứng hàng hóa là mục tiêu giá trị

làm nên thành công của K0zmo

 Amazon.com Mục tiêu giá trị của Amazon???

=> Mục tiêu giá trị chủ yếu là mang tới cho khách hàng cơ hội chọn lựa chưa từng có và

sự thuận tiện trong giao dịch

13

Trang 14

2 Mô hình doanh thu

 Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư

 Một số mô hình doanh thu TMĐT chính:

- Mô hình doanh thu quảng cáo

- Mô hình doanh thu phí thuê bao

- Mô hình doanh thu phí giao dịch

- Mô hình doanh thu bán hàng

- Mô hình doanh thu liên kết (CPA, CPC)

14

Trang 15

 Mô hình TR liên kết: Lợi nhuận sẽ có được bằng cách kết hợp vs nhau để thực hiện hoạt động kinh doanh: bán

SP_DV tại Shopee hoặc Fahasa

 Vd: mua hàng + thanh toán online: 4 đtg

- NTD+ Ngân hàng:

- Shopee+Airpay

15

Trang 16

Mô hình doanh thu quảng cáo

 DN cung cấp 1 website với các nội dung hữu ích hoặc đểcác đối tác đưa các thông tin kinh doanh, giới thiệu cácsản phẩm/dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ quảng cáo vàthu phí từ các đối tượng quảng cáo này

 VD: Yahoo.com: bán các banner quảng cáo

16

Mô hình doanh thu phí thuê bao

Các thông tin/dịch vụ mà Dn cung cấp được đưa ra thông qua 1 web Người sử dụng sẽ phải trả 1 khoản phí đăng kí cho việc truy cập tới 1

số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên (phí theo tháng hoặc theo năm hoặc theo lần)

Trang 17

 Mô hình doanh thu phí

giao dịch

 DN nhận được 1 khoản phí

khi đối tác thực hiện giao

dịch thông qua website của

 E-Trade – 1 công ty môi

giới chứng khoán trực tuyến

– thu các khoản phí giao

dịch khi học đại diện cho

KD thực hiện GD chứng

khoán

 Mô hình doanh thu bánhàng

 Doanh thu của các DN theo

mô hình này là từ việc bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin cho KH

 VD: Amazon.com: bán sách, băng đĩa nhạc và các sản

phẩm khác

 VD: DoubleClick.ney thu thập các thông tin về người

sử dụng trực tuyến, sau đó bán thông tin này cho các

DN khác

17

Trang 18

Mô hình doanh thu liên kết (CPA, CPC)

 Hoạt động kinh doanh của DN kinh doanh được tiến hànhtrên cơ sở xây dựng 1 web liên kết – hợp tác với các DN

sx hay nhà phân phối

 DT thu được là 1 khoản phí dẫn khách (phí liên kết) hoặc

1 khoản phần trăm trên doanh thu của hoạt động bán hàng

 VD: MyPoints.com, liên kết web của mình với các nhà sản xuất và các nhà phân phối như Kmart, Barnes & Noble Booksellers…mỗi hội viên của MyPoint có 1 tài khoản điểm để lưu điểm thưởng - đổi lấy băng đĩa nhạc, sách vở, quần áo, phiếu mua hàng…

 Điểm được lấy bằng việc thực hiện yêu cầu của Mypoints: đọc thư chào hàng, trả lời câu hỏi điều tra, thực hiện hoạt động mua bán trực tuyến…

18

Trang 20

Cơ hội thị trường & môi trường cạnh tranh

 Chỉ tiềm năng thị trường của 1 DN và cơ hội tài chính tiềm năng

mà DN có khả năng thu được từ thị trường đó

 => Khoản DT DN có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường

Trang 21

5 Lợi thế cạnh tranh

 Là khả năng sản xuất 1 loại sản phẩm có chất lượng cao hơn hoặc tung ra thị trường 1 sản phẩm có mức giá thấp hơn hầu hết các

ĐTCT.

 Ngoài ra LTCT có thể là những điều kiện thuận lợi về:

- Nhà cung ứng, người vận chuyển, nguồn lao động

- Kinh nghiệm, tri thức, sở hữu 1 nhãn hiệu đặc biệt…

- Lợi thế thuộc về người đi đầu - người tiên phong trong 1 lĩnh vực/ cung cấp dịch vụ

VD: Amazon.com

21

Trang 22

Chiến lược thị trường

 Lập kế hoạch chi tiết những công việc mà doanh nghiệp cần làm

để thâm nhập thị trường mới và thu hút khách hàng

 Chiến lược kinh doanh phải hướng tới khách hàng tiềm năng

22

Trang 23

Cơ cấu tổ chức

 Miêu tả chi tiết công việc của từng vị trí để đáp ứng như cầu thực tế

 Công việc phải chia theo từng phòng ban chức năng

 Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải thuê chuyên gia thay vì những người chỉ có nghiệp vụ và kinh nghiêm cho vị trí đó.

23

Trang 25

 Đề tài: Phân tích mô hình kinh doanh thương

mại điện tử của 1 DN cụ thể.

Trang 26

Kiểm tra

 Câu 1: Anh (chị) hãy nêu các cơ sở hạ tầng phát triển

thương mại điện tử Phân tích cơ sở hạ tầng kinh tế để thấy được vai trò của cơ sở hạ tầng đó đối với sự phát triển của

thương mại điện tử.

 Câu 2: Anh (chị) hãy nêu cách phân loại mô hình kinh

doanh theo mô hình doanh thu Phân tích từng mô hình

doanh thu đó và cho ví dụ minh họa

 Câu 3: Anh (chị) hãy nêu các nhân tố cấu thành một mô

hình kinh doanh thương mại điện tử và phân tích các nhân

tố đó hướng vào website Lazada.com.vn, Shopee.com.vn, Tiki.com.vn

26

Trang 27

2 Phân loại các mô hình giao dịch TMĐT

2.1 Cơ sở phân loại

- Theo đối tượng tham gia

- Theo mức độ số hóa

- Theo mô hình doanh thu

- Theo phương thức kết nối

- Theo giá trị đem lại cho khách hàng

27

Trang 28

2.2 Phân loại theo đối tượng tham gia

Chính phủ (G) Doanh nghiệp (B) Người tiêu dùng

( C )

Chính phủ (G) G2G

ELVIS (Vn-Mỹ)

G2B Hải quan điện tử

G2C Dịch vụ công

TNCNonline.com.vn

Doanh nghiệp

(B)

B2G Đấu thầu công

B2B Alibaba.com Ecvn.com.vn

B2C Amazon.com Raovat.com.vn

Người tiêu

dùng(C )

C2G Ato.gov.au

C2B Priceline.com Vietnamwork.com

C2C Ebay.com Chodientu.vn

Trang 29

 B2B – Business to Business/ TM giữa DN với DN

 B2C – Business to Consumer / e-tailing/ TM giữa DN với người TD hay bán lẻ trực tuyến

 C2B –Consumer to Business/ TM giữa người tiêu dùng với DN

 C2C–Consumer to Consumer/ TM giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng

 B2E–Business to Employees/TM giữa doanh nghiệp với người LĐ

 Mobile Commerce/ Thương mại điện tử di động

 E-Learning/ Đào tạo trực tuyến

 E-Government/ Chính phủ điện tử

292.2 Phân loại theo đối tượng tham gia

Trang 30

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C)

 Là loại giao dịch trong đó khách hàng của các DN kinhdoanh trực tuyến là người tiêu dùng cuối cùng, mua hàngphục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân

 Đây là loại giao dịch quen thuộc và phổ biến nhất trongTMĐT

30

Trang 31

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD

(B2C)

31

Trang 32

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C)

32

Trang 33

Cổng thông tin

 Đưa ra cho người sử dụng những công cụ tìm kiếm trênweb, cùng nhiều dịch vụ, nội dung trọn gói như tin tức, thư điện tử, dịch vụ mua sắm, bản đồ… ở cùng 1 vị trí

 Mô hình cổng thông tin không bán hàng hóa, lợi nhuậnthu được từ việc thu phí quảng cáo, thu phí liên kết…

 Hai loại chính: Cổng thông tin chung và cổng thông tin chuyên biệt

33

Trang 34

Nhà bán lẻ điện tử

 Là các cửa hàng bán lẻ trực tuyến

 Có nhiều của hàng, Dn vừa kinh doanh bán lẻ trực tuyếnvừa kinh doanh bán lẻ truyền thống (Clicks&mortal) VD: Wal-mart…

 Lợi nhuận thu từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hànghóa cho khách hàng

34

Trang 35

Mô hình cung cấp nội dung

 Doanh nghiệp cung cấp các nội dung số hóa như thông tin,

chương trình, trò chơi giải trí thông qua web.

 Doanh thu của doanh nghiệp có thể từ phí thuê bao, quảng cáo, phí tải nội dung

35

Trang 36

Mô hình trung gian giao dịch

 Xử lý các giao dịch trực tuyến cho KH

 Giá trị quan trọng mà dn đem lại cho KH: tiết kiệm thời gian và tiền của

 Mô hình doanh thu điển hình của loại hình này là mô hình phí giao dịch

 Thông thường những ngành công nghiệp lớn mới sử dụng mô hình như: dịch vụ tài chính, dịch vụ du lịch, dịch vụ tìm kiếm việc làm

36

Trang 37

Nhà tạo thị trường

 Là người xây dựng nên môi trường số hóa để người mua(DN, cá nhân) và người bán (DN, cá nhân) gặp nhau, lànơi trưng bày sản phẩm, thực hiện các hoạt động nghiêncứu sản phẩm và nơi giá cả của mỗi sản phẩm được thiếtlập (VD: chợ truyền thống)

 VD: ebay – môi trường điện tử số hóa để ng mua, ng bánthỏa thuận giá cả, thực hiện giao dịch, tự thực hiện cáccông đoạn của quá trình mua bán

37

Trang 38

Mô hình nhà cung cấp dịch vụ

 Cung cấp dịch vụ trực tuyến ( Google maps, google docs)

 e.g Google: Google Maps, Google Docs, etc.

 Giá trị định vị: thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí thấp, thay thế cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền thống

 Mô hình doanh thu từ phí thuê bao, thanh toán tức thì

38

Trang 39

Nhà cung cấp cộng đồng

 Là những website, nơi các cá nhân có cùng khuynh

hướng, chung mục đích, có những mỗi quan tâm giốngnhau, gặp nhau để cùng thảo luận các vấn đề quan tâm vàhoàn toàn ko bị giới hạn về mặt địa lý

 Mục tiêu giá trị: tạo nên sự nhanh chóng, tiện lợi

 Mô hình doanh thu hỗn hợp

 VD: facebook

39

Trang 41

Các bước giao dịch được thực hiên bằng phần mềm

41

Trang 42

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa DN và

DN (B2B)

 Là loại hình giao dịch quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớnnhất trên Internet

 Số lượng giao dịch chiếm khoảng 10%, nhưng giá trị

giao dịch lên tới 85% tổng giá trị giao dịch từ hoạt độngthương mại điện tử

42

Trang 44

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa DN và DN

(B2B)

44

Trang 45

Thị trường – Sàn giao dịch

 Là 1 khoảng không thị trường điện tử số hóa nơi các nhàcung ứng và các doanh nghệp TMĐT tiến hành các hành

vi TM

 Tại sàn giao dịch, người mua thu thập thông tin về nhà

cung cấp, giá cả, cập nhật các sự kiện xảy ra

 Người bán có cơ hội thu hút được nhiều khách hàng thôngqua việc định giá thấp và hạ thấp chi phí bán hàng

 Giảm chi phí và thời gian tìm kiếm người mua, người bán, thực hiện các hoạt động TM

 Thị trường B2B 2 loại: theo chiều sâu và theo chiều rộng

45

Trang 46

Nhà phân phối điện tử

 Là những DN thực hiện phân phối trực tiếp sp/dv cho các

tổ chức kinh doanh cá thể trong TMĐT

 Thông qua nhà phân phối điện tử, các sp/dv của 1 Dn sxđược bày bán trên web của nhà phân phối và mọi hoạt

động giao dịch sẽ được tiến hành trực tiếp tại 1 vị trí

46

Trang 47

Nhà cung cấp dịch vụ B2B

 Cung cấp cho các DN khách là dịch vụ kinh doanh, ko

phải hàng hóa hữu hình VD: dịch vụ tài chính, dịch vụ kếtoán, kiểm toán

 VD: Công ty ASP là công ty chuyên bán ứng dụng phầnmềm trên Internet cho các công ty khác, như các hệ thống

Trang 48

Nhà môi giới giao dịch B2B

 Là những người hoạt động vs mục đích liên kết các DN khác trên thị trường

 Mục tiêu giá trị và mô hình doanh thu tương tự như môhình môi giới giao dịch trong B2C, khách hàng là các tổchức kinh doanh, những người muốn tìm kiếm các đối táccung cấp hàng hóa/dịch vụ

 Các nhà môi giới giao dịch B2B cho phép khách hàng

truy cập miễn phí vào web, tìm kiếm, so sánh các thôngtin về sp/dv để tìm đối tác phù hợp và sẽ phải trả phí sửdụng dv trước khi giao dịch, hoặc dịch vụ được thực hiện

48

Trang 50

Mô hình kinh doanh TMĐT giữa NTD vs

Trang 51

Đấu giá truyền thống vs Đấu giá trực tuyến

 Thời gian diễn ra đấu giá

 Đấu giá trực tuyến thường diễn ra trong vài ngày trừ đấu giá nhanh ( express or flash auction)

 Kiểm tra hàng hóa – Điều này là không thể đối với đấu giá trực tuyến

 Giao hàng: Người mua & người bán phải làm việc

riêng với nhau để sắp xếp việc chuyển hàng

51

Trang 52

Lợi ích của đấu giá trực tuyến

 Tạo ra một thị trường “hiệu quả”

 Tiến hành đấu giá mà không bị giới hạn về địa lý

 Người tiêu dùng có thể có được những phiên đấu giá hời/ tiết kiệm chi phí

 Tạo ra nhiều lợi ích – Vật bỏ đi của người này lại là tài sản quý báu của người khác

 Giúp cho các bên tham gia đấu giá có thể trao đổi trực tuyến

52

Trang 53

Hạn chế của đấu giá trực tuyến

Trang 54

Mô hình kinh doanh ngang hàng (peer to

peer- P2P)

 Liên kết những người sử dụng, Các cá nhân tự tạo cho

mình 1 thông tin hữu ích và chia sẻ các tệp tin, tài nguyên

đó thông qua web

 VD: mp3.zing.vn

 Lợi nhuận của các công ty này từ đâu?

 Thông qua hợp đồng quảng cáo và các khoản phí mà

người sử dụng trả khi tải 1 số tài nguyên từ web, hoặc cáckhoản tài trợ từ nhà sản xuất, kinh doanh băng đĩa nhạc

54

Trang 55

Thương mại điện tử di động ( M-commerce)

55

 Thương mại điện tử di động (m-commerce, m-business)

 Là bất kì hoạt động kinh doanh được tiến hành thông qua mạng viễn

thông không dây hoặc từ thiết bị di động

 Thông qua mạng Internet, đường truyền viễn thông riêng hoặc mạng

 Công nghệ không đồng nhất/Heterogeneous Technologies

 Vấn đề về mô hình kinh doanh/ Business Model Issues

Trang 56

Các thuộc tính của m-commerce

56

 Tồn tại khắp nơi/ Ubiquity

 Thuận tiện/ Convenience

 Tính tương tác/ Interactivity

 Tính cá nhân/ Personalization

 Khả năng định vị/ Localization

Trang 57

Mô hình chính phủ điện tử (G2C, G2B,G2E)

• Mô hình thương mại điện tử này cho phép cơ quan của chính phủ mua hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin với các doanh nghiệp hoặc các cá nhân công dân.

 Government to Citizens (G2C)

 Government to Business (G2B)

 Government to Government (G2G)

 Government to Employees (G2E)

 Một số hoạt động như thu và quản lý thuế, đấu giá điện tử, mua sắm

theo nhóm, mua sắm điện tử cho chính phủ

57

Ngày đăng: 18/07/2022, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 3: CÁC MƠ HÌNH GIAO DỊCH TRONG TMĐT - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
3 CÁC MƠ HÌNH GIAO DỊCH TRONG TMĐT (Trang 1)
Mơ hình kinh doanhDoanh nghiệp - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
h ình kinh doanhDoanh nghiệp (Trang 9)
 Đề tài: Phân tích mơ hình kinh doanh thương mại điện tử của 1 DN cụ thể. - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
t ài: Phân tích mơ hình kinh doanh thương mại điện tử của 1 DN cụ thể (Trang 25)
Mơ hình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C) - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
h ình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C) (Trang 31)
Mơ hình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C) - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
h ình kinh doanh TMĐT giữa DN và NTD (B2C) (Trang 32)
Mơ hình kinh doanh TMĐT giữa DN và DN (B2B) - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
h ình kinh doanh TMĐT giữa DN và DN (B2B) (Trang 44)
Mơ hình thương mại điện tử C2B - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
h ình thương mại điện tử C2B (Trang 59)
4.5.1 Hình dung màn hình - Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 3: Các mô hình giao dịch trong thương mại điện tử
4.5.1 Hình dung màn hình (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm