Bài giảng Thương mại điện tử (Electronic Commerce) - Chương 2: Cơ sở để phát triển thương mại điện tử. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; cơ sở hạ tầng pháp lý; cơ sở hạ tầng công nghệ; cơ sở hạ tầng nhân lực; cơ sở hạ tầng thanh toán; cơ sở hạ tầng chuyển phát; vấn đề an toàn, bảo mật và an ninh mạng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 12.1 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (1)
2.7 Vấn đề an toàn, bảo mật và an ninh mạng (2)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỂ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2Gợi ý:
Lý thuyết: Mỗi cơ sở hạ tầng nêu: khái niệm,
thành phần, ảnh hưởng của từng thành phần đến TMĐT
Thực trạng về cơ sở hạ tầng đó tại VN
Trang 32.1 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1.1 Các yếu tố kinh tế
Tiềm năng của nền KT.
Tốc độ tăng trưởng KT.
Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát của nền KT.
Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi đồng tiền.
Thu nhập và phân bổ thu nhập dân cư.
Trang 4Tiềm năng của nền kinh tế
Đây là yếu tố tổng quát,phản ánh các nguồn lực có thể huy động được vào phát triển nền kinh tế Yếu tố này liên quan đến các
định hướng lớn về phát triển thương mại Do đó phát triển thương mại điện tử và các cơ hội kinh doanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Yếu tố này liên quan trực tiếp đến sự tăng trưởng hoặc thu hẹp quy mô phát triển cũng như cơ cấu phát triển của ngành
thương mại,thể hiện ở tổng mức lưu chuyển và cơ cấu hàng hóa lưu chuyển trên thị trường…
Trang 5Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát của nền KT quốc dân
Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng đầu tư, xu hướng tiêu dùng, đến thu nhập, tích lũy và khả năng cân đối tiền - hàng trong thương mại.
Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi đồng tiền.
Yếu tố này chứng tỏ sự ổn định của đồng tiền nội địa cũng như
việc lựa chọn ngoại tệ trong giao dịch thương mại sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thực thi của chiến lược phát triển thương mại và thương mại điện tử.
Trang 6Thu nhập và phân bổ thu nhập
Thu nhập là lượng tiền mà người tiêu dùng có thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ trong một khoảng thời gian nhất
định Lượng tiền thu được của dân cư sẽ được trang trải cho những nhu cầu khác nhau với những tỷ lệ khác nhau, mức
độ ưu tiên khác nhau Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong tạo ra cơ sở vật chất cần thiết cho thực
hiện TMĐT.
Trang 72.1.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội
- Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí , tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
cơ cấu nhu cầu thị trường.
- Sự khác biệt về quan điểm kinh doanh, trình độ, dân
tộc……có thể tạo ra những cản trở hoặc thuận lợi khi
thực hiện sự dung hòa về lợi ích kinh tế giữa các bên.
- Cần phải nghiên cứu thấu đáo, đầy đủ những nội dung chủ yếu của môi trường văn hóa xã hội, sự giao lưu, hội nhập văn hóa giữa các dân tộc
Trang 82.1.2.3 Dân số
Dân số và sự biến động về dân số ảnh hưởng đến dung lượng thị trường.
Thông thường dân số càng lớn thì nhu cầu về nhóm sản phẩm
càng nhiều, khối lượng tiêu thụ sản phẩm càng tăng, mối quan hệ giao dịch qua thương mại điện tử càng lớn.
Cơ cấu dân số và xu hướng vận động của nó cũng ảnh hưởng đến
cơ cấu tiêu dùng, thói quen tiêu dùng, phương thức tiêu dùng, phương tiện giao dịch, thông tin nói chung và TMĐT nói riêng
Sự dịch chuyển dân cư theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến
sự hình thành và mức độ tập trung dân cư trên từng vùng Điều này ảnh hưởng tới sự xuất hiện cơ hội mới, hoặc làm mất đi cơ hội hiện tại trong hoạt động thương mại điện tử.
Trang 9Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội
Nghề nghiệp và vị trí xã hội của dân cư sẽ ảnh hưởng đến quan điểm và phương thức ứng xử của họ đối với TMĐT Do đó, cần phải thỏa mãn nhu cầu theo nhóm xã hội một cách tương xứng
và phải được xem xét khi xây dựng, phát triển TMĐT.
Trang 101.2.5 Dân tộc, chủng tộc, tôn giáo nền văn hóa
Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hóa: Cũng như
vị trí nghề nghiệp và tầng lớp XH, bản sắc văn hóa của các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo có sự khác nhau Điều này dẫn tới quan điểm và cách ứng xử đối với TMĐT mang tinh đa dạng và phong phú.
Trang 11Yêu cầu về hạ tầng kinh tế xã hội
- Phải có những chuẩn mực quốc tế và quốc gia
- Tổ chức tốt các hoạt động thong tin kinh tế thương mại
- Xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin mang tính kinh
tế sử dụng
- Xây dựng hệ thống thanh toán tài chính tự động
Tạo lập môi trường kinh tế xã hội
Đối với nhà nước: Xây dựng phát triển và thực thi gồm:
Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin
Hệ thống tiền tệ và thanh toán điện tử
Hệ thống chuẩn mực và luật pháp
Đối với tổ chức,doanh nghiệp
Tôn trọng và tuân thủ quy định và pháp luật về TMĐT
Có kế hoạch và chiến lược nân cao hiệu quả hoạt động TMĐT về: nhânlực, thương hiệu, cơ sở hạ tầng CNTT…
Trang 12- Mỗi 1 QG, TMĐT có thể tiến hành khi tính pháp lý của nó được thừa nhận
- Có các cơ quan xác thực hoặc chứng nhận chữ ký điện tử
- 1 môi trường ktế đã tiêu chuẩn hóa ở mức cao, với các khía cạnh của TMĐT được phản ánh đầy đủ trong quan hệ nội luật.
Trang 13• là hình thức thông tin được trao đổi qua phương tiện điện tử trong các giao dịch TMĐT
• Thừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu là cơ sở cho việc thừa nhận các giao dịch về TMĐT, thể hiện dưới các khía cạnh:
• + Có thể thay thế văn bản giấy
Trang 14• tạo niềm tin cho người sử dụng -> khuyến khích họ tham gia TMĐT
• cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp
Chứng thực chữ
ký điện tử
• hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
• nội dung của chứng thư điện tử
• quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký điện tử
• các điều kiện để được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
Luật giao dịch điện tử
Trang 15Nội dung chính
Nguyên tắc về tiến hành GDĐT được thể hiện trong điều 5 của
luật
Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và
chữ ký điện tử
• + giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
• + giá trị pháp lý của chữ ký điện tử và thị trương chứng thực điện tử
• + hợp đồng điện tử
• + giáo dục diện tử của cơ quan nhà nước
• + bảo mật an toàn an ninh
• + sở hữu trí tuệ trong GDĐT• + được tự nguyện lựa chọn
phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch
• + tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện GDĐT
• + bảo đảm sự an toàn và bình đẳng trong GDĐT
• + luật công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
• + công nhận chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như chữ ký tay
• + bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử, trách nhiện, nghĩa vụ của người ký điện
Trang 16Công nghệ
1.TMĐT nhìn về phía CNTT
2.Công nghệ
Web
3.Triển khai ứng dụng Web
4.Thiết kế
ứng dụng
TMĐT
Trang 17 Cơ sở hạ tầng của công nghệ
TMĐT là công nghệ thông tin và
truyền thông
TMĐT là ứng dụng công nghệ
web trong các chu trình và các
hoạt động kinh doanh trực tuyến
TMĐT là một bộ phận của hệ
thống thông tin doanh nghiệp
Trang 193 Triển khai ứng dụng Web
Cần thực hiện quy trình thiết kế theo chu kỳ phát triển
hệ thống thông tin
Sử dụng những công cụ triển khai thông dụng
Trang 20+ Giỏ hàng( Shopping cart)
+ Quy trình thanh toán(
payment process)
Trang 21 Cơ sở dữ liệu phải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu thông tin khách hàng như:
Trang 22YÊU CẦU TRONG VIỆC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.Về mặt cơ cấu nguồn nhân lực cho TMĐT
Bao gồm hai bộ phận chính:
+ Nguồn nhân lực CNTT-TT
+ Nguồn nhân lực Quản trị kinh doanh TMĐT
2 Về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho Thương mại điện
tử.
Trang 23YÊU CẦU VỀ CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC
1, Nguồn nhân lực CNTT-TT 2, Nguồn nhân lực QTKD-TMĐT
+ Nguồn nhân lực CNTT-TT (phần cứng,
phần mềm, mạng truyền thông)
=> đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ, các
phương tiện kỹ thuật cho TMĐT, đồng
thời đảm bảo duy trì, vận hành, phối
hợp với nguồn nhân lực QTKD nhằm
hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống
TMĐT lớn
+ Nguồn nhân lực này được đào tạo tại
các trường, các khoa công nghệ
=>Yêu cầu chủ yếu : là các kiến thức và
kỹ năng kỹ thuật.Kỹ năng quản lý một
phần có được thông qua các chương
trình đào tạo trong nhà trường, phần
quan trọng khác được hình thành nhờ
tích lũy kinh nghiệm trong quá trình
hoạt động thực tiễn
+ Nguồn nhân lực QTKD TMĐT sử dụng các phương tiện kỹ thuật do nguồn nhân lực CNTT-TT tạo nên để tiến hành các hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại.
=>Yêu cầu chủ yếu: các kiến thức và kỹ năng tổ chức và quản lý kinh doanh quốc tế.
Tuy nhiên, nhân lực QTKD TMĐT cần phải có các kiến thức và kỹ năng nhất định về CNTT-
TT, có khả năng xây dựng, duy trì, vận hành
và nâng cấp các hệ thống TMĐT cơ bản (không phức tạp) và sử dụng được các hệ thống TMĐT lớn để tiến hành các hoạt động kinh doanh.
+ Các kiến thức và kỹ năng này được hình thành trong quá trình đào tạo ở nhà trường và qua tích lũy kinh nghiệm thực tiễn.
+Xét về tổng thể triển khai ứng dụng TMĐT trong nền kinh tế, bộ phận nhân lực QTKD TMĐT cần phải được chuẩn bị với số lượng lớn hơn bộ phận nhân lực chuyên CNTT-TT.
Trang 24DỰ BÁO VỀ NHU CẦU NHÂN LỰC TMĐT
Gồm 3 xu hướng chủ yếu,phụ thuộc vào loại hình hinh doanh của DN và quy
mô kinh doanh của DN đó:
Xu hướng của các doanh nghiệp lớn (nhóm 1 có khoảng 1.500 DN) là triển khaikinh doanh điện tử (e-Business), nghĩa là ngoài việc thực hiện các giao dịch
TMĐT với các đối tác, bạn hàng, còn tiến hành quản lý các hoạt động bên trongdoanh nghiệp (sản xuất, tồn kho, kế toán, tài chính, ERP, cơ sở dữ liệu, EDI…) bằng các phương tiện CNTT-TT
- Theo số liệu của Công ty Oracle Việt Nam, đến hết năm 2007 đã có trên 100 doanh nghiệp ở Việt Nam mua và lắp đặt bộ kinh doanh điện tử Oracle (Oracle e-business suite) Đây là bộ phần mềm rất phức tạp, dành cho các công ty lớn
Để triển khai, duy trì và vận hành hệ thống đòi hỏi mỗi công ty phải có đội ngũ
IT riêng, có nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh được đào tạo về TMĐT và
KDĐT (ở các trình độ đào tạo khác nhau, trong đó ưu tiên trình độ cao)
- Nếu trong vòng 5 năm tới, tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng KDĐT đạt 20-25% sốdoanh nghiệp lớn (nghĩa là khoảng 300-350 DN), nhu cầu đào tạo nguồn nhânlực TMĐT sẽ là rất lớn, lên tới hàng chục ngàn người
Trang 25Các doanh nghiệp nhóm 2 (khoảng 45.000 DN) với các hệ thống TMĐT chủyếu thuộc cỡ trung, không đòi hỏi đội ngũ IT chuyên nghiệp đông đảo, nhưngmỗi hệ thống yêu cầu hàng chục cán bộ, nhân viên kinh doanh được đào tạo
về TMĐT và KDĐT có khả năng quản lý, khai thác, vận hành hệ thống
Nguồn nhân lực được đào tạo về TMĐT cho nhóm doanh nghiệp này lên đếnhàng chục vạn, trong đó bộ phận ít hơn cần có trình độ đào tạo ở bậc cao
Các doanh nghiệp nhóm 3, chiếm tuyệt đại đa số doanh nghiệp (trên
300.000 DN còn lại), với các hệ thống TMĐT chủ yếu là các hệ thống cơ
bản, đơn giản, không cần cán bộ IT chuyên nghiệp chuyên trách, mỗi hệ
thống chỉ cần một vài nhân lực kinh doanh được đào tạo về TMĐT vận
hành Tuy vậy, nhu cầu nhân lực được đào tạo về TMĐT cho nhóm doanhnghiệp này là con số rất lớn Trình độ đào tạo nguồn nhân lực cho nhóm
này thiên về đào tạo nghề.Bộ phận nhân lực có trình độ đào tạo bậc cao
cho nhóm này chiếm tỷ lệ không lớn
Trang 26GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHÂN LỰC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TMĐT
Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong việc hình thành các kỹ năng nghề nghiệp
- Tạo chỗ làm việc bán thời gian (part time) với các điều kiện mềm dẻo, linh hoạtcho sinh viên TMĐT, giúp sinh viên có cơ hội sớm trau dồi kỹ năng nghề nghiệp
và có thêm thu nhập
- Các nhà quản lý nhà nước về TMĐT, các nhà quản lý và nhà chuyên môn caocấp của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giảng dạy trong nhà trường
-Hợp tác với nhà trường trong việc khảo sát, nghiên cứu, xây dựng hệ thống
chuẩn mực kỹ năng nghề nghiệp đối với sinh viên chuyên ngành TMĐT và
KDĐT
- Phối hợp với nhà trường mở các khóa kỹ năng, nghiệp vụ TMĐT ngắn hạn, nhằm nâng cao trình độ nhân lực TMĐT, góp phần đẩy mạnh sự phát triển củaTMĐT trong các doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn xã hội nói chung
- Thực hiện hỗ trợ sinh viên về tài chính (các suất học bổng, các phần
thưởng, trợ gúp sinh viên nghèo, tài trợ các hoạt động ngoại khóa, các hoạt
động xã hội … cho sinh viên), hỗ trợ về vật chất (hỗ trợ máy tính, hỗ trợ dịch
vụ mạng và dịch vụ Web…) cho sinh viên nghèo nói riêng và sinh viên nói
chung
- Hỗ trợ nhà trường các phần mềm TMĐT phục vụ đào
tạo…
Trang 27 Hoạt động thiếu chuyên nghiệp, chi phí cao
VD: quá trình chuyển hàng, thanh toán, đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ chuyển phát
>Hệ thống quản lý hàng hóa chuyển phát còn tương đối thủ công, hạ tầng nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận chuyển chưa hiện đại, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao
Trang 28Các phương thức chuyển phát trong TMĐT
thống
Trang 291 Những mặt hàng giao trực tuyến
Phổ biến nhất là sách điện tử, phần mềm, các tài liệu,… Các sản phẩm này có thể được mua bằng các sao chép qua băng đĩa, hoặc các thiết bị lưu trữ,…
Tuy nhiên hiện nay, người mua hàng thường được nhận sản phẩm bằng các cách như nhận qua email, hay click và
dowload.
Ngoài ra thì các sản phẩm liên quan đến thông tin như
dịch thuật, tư vấn, đào tạo, các dịch vụ báo chí, truyền
thông đều có thể được chuyển giao thông qua Internet
Trang 30Phương thức mua hàng này
là phương thức sơ khai nhất của thương mại điện tử
Phương thức này hoàn toàn
không thuận tiện cho khách hàng.
Trang 31b Giao hàng tại địa chỉ người mua
Trang 32Việc sử dụng dịch vụ giao hàng đem lại khó
Trang 33Biện pháp khắc phục
Miễn phí vận chuyển: đối với sản phẩm có khối lượng nhẹ,
cự ly giao nhận ngắn và khách mua với số lượng lớn.
Tính giá vận chuyển vào giá thành sản phẩm: nếu hàng
hóa có khối lượng lớn, khó vận chuyển thì cần tách bạch giá sản phẩm với giá vận chuyển cho phép người mua
hàng lựa chọn phương thức chuyển giao hàng
Trang 34I Tổng quan về sử dụng và bảo mật trong môi trường thương
mại điện tử.
Trang 35- Vai trò TMĐT với DN
Nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức
năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ.
Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất=>xây dựng Intranet để chia sẻ thông tin trong doanh nghiệp, extranet để kết nối và chia
sẻ có lựa chọn các nguồn thông tin với các đối tác, nhà cung
cấp, khách hàng,…Sử dụng Internet để hình thành các quan hệ TMĐT như B2B, B2C và B2G.
Tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế
Trang 362 Bảo mật trong thương mại điện tử
- Trên thế giới năm 2011 có trên 405 triệu loại phần mềm độc hại so với 206 triệu trong năm 2010, riêng những cuộc tấn công trên nền web tăng 80%, trên nền Mobil tăng 93%.
- Hacker nước ngoài tấn công hơn 100 vụ vào các website thương mại của Mỹ để lấy cắp dữ liệu.(Mandiant, T10/2013)
- Việt Nam: 2405 website của các cơ quan và DN bị hack, trong đó
có cả Bộ Công An, Bộ Quốc Phòng, ngân hàng và các cơ quan
nghiên cứu…(Bkav, T10/2013)
Trang 37II Những nguy cơ thường gặp hiện nay
A Nguy cơ
1 Malicious Code(Mã độc)
- Drive by download:
Yêu cầu tải file có mã độc
- Virut: lây qua file
- Worm: lây qua máy tính
Trang 382 Tin tặc (hacker) và các chương trình phá hoại.
3 Lừa đảo, trộm cắp thông tin
- Dựa vào sự tò mò hiếu kì để lừa người sử dụng để tải file mã độc về máy hoặc dùng 1 trang wep giả để người dụng nhập thông tin.
- Lừa, trộm thông tin cá nhân thường thấy qua email lừa đảo.
Trang 394 Gian lận lừa thẻ tín dụng
5 Sự khước từ dịch vụ
Các hacker sử dụng những giao dịch thông tin
ảo làm tắc nghẽn mạng truyền thông gây ra
sự quá tải về khả năng cung cấp dịch vụ.
6 Tấn công từ nội bộ
Trang 407 Các trang mạng xã hội
Face book, twitter cung cấp quá nhiều thông tin các nhân.
Trang 41III Một số giải pháp công nghệ đảm bảo an ninh trong thương mại điện tử.
1.Mã hóa
- Mã hóa là quá trình chuyển văn bản hay các tài liệu gốc thành văn
bản dưới dạng mật mã để bất cứ ai ngoài người gửi và người nhận
đều không thể đọc được
- Bảo đảm an ninh thong tin tốt khi truyền phát
2.Chữ kí điện tử
- Chữ kí điện tử là bằng chứng hợp pháp dùng để khẳng định trách nhiệm của người kývăn bản điện tử về nội dung của nó,tính nguyên gốc của văn bản điện tử sau khi
chuyển khỏi người ký nó
- Các cơ quan chứng nhận sẽ đứng ra xác thực là của cá nhân hay tổ chức cụ thể
và duy nhất
- Chứng thực điện tử bao gồm:
+Tên cá nhân hoặc tổ chức
+Khóa công khai
+Số định danh của chứng từ điện tử
+Thời hạn hiệu lực
+Chữ kí của cơ quan chứng nhận