1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN VAI TRÒ của CHI TRẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[1] 1.Vai trò của rừng: -Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo cảnh quan và tác động mạnh mẽ đến các yếu tố khí hậu đất đai -Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho co

Trang 1

I Khái niệm về rừng……….KHOAMÔITRƯỜNG

1 Vai trò của rừng………

2 Phân loại rừng………

II Tài nguyên rừng ở Việt Nam………

III Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng………

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHUNG 1 Khái niệm và chức năng của dịch vụ môi trường………

MÃ SINH VIÊN: 20F7530192 2 Phân loại dịch vụ môi trường………

3 Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường………

4 Phân loại chi trả dịch vụ môi trường ………

5 Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng………

6 Đối tượng chi trả dịch vụ môi trường………

IV Nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng………

1 Đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng………

2 Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng………

3 Quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng………

4 Đối tượng được miễn, giảm chi trả dịch vụ môi trường rừng………

TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN 5 Cách tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng………

V VaiVAItrò củaTRÒchi trảCỦAdịchCHIvụmôiTRẢtrườngDỊCHrừng………VỤMÔITRƯỜNGRỪNG. VIGIẢI.GiảiphápPHÁPnângNÂNGcaohiệu quảCAOdịchHIỆUvụmôiQUẢtrường rừngDỊCH……… VỤMÔITRƯỜNG VII Kết luận……….

RỪNG

TÊN HỌC PHẦN - MÃ HỌC PHẦN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN BẮC GIANG

HUẾ, THÁNG 12 NĂM 2021

Trang 2

• Việt Nam hiện có khoảng 14,6 triệu ha rừng.

• Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật, vi sinh vật rừng, đất

và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên [1]

• Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng rậm nhiệt đới Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tự nhiên Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối ưu phải đạt 45% tổng diện tích [1]

1.Vai trò của rừng:

-Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo cảnh quan và tác động mạnh mẽ

đến các yếu tố khí hậu đất đai

-Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho con người

-Cung cấp lương thực thực phẩm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dược

liệu -Là lá phổi xanh hấp thụ CO2 và cung cấp Oxy

-Giúp giảm hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu

-Bảo vệ và phòng chống gió bão, lũ lụt, hạn hán giảm xói mòn đất

-Là nơi cư trú của rất nhiều các loài động vật

-Điều hòa dòng chảy của sông , suối

-Rừng không chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệ môi trường

Trang 3

2 Phân loại rừng :

-Rừng được chia thành 3 loại:

+Rừng phòng hộ: bảo vệ đất, nước, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu hạn hán, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí

+Rừng đặc dụng: bảo tồn hệ sinh thái rừng, sinh vật, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái

+Rừng sản xuất: cung cấp lâm sản, kinh doanh nông lâm ngư nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái

II Tài nguyên rừng ở Việt Nam:

• Việt Nam hiện có khoảng 14, 6 triệu ha rừng

• Diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu hecta và rừng trồng là 4,3 triệu hecta

• Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 42,01%

Trang 5

III Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng:

1 Khái niệm và chức năng của dịch vụ môi trường:

-Là các lợi ích mà con người hưởng thụ từ các chức năng của hệ sinh thái

-Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, nuôi trồng thủy sản

-Phòng hộ ven biển, duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quý hiếm

-Hấp thụ cacbon, giảm hiệu ứng nhà kính, ngăn chặn, biến đổi khí hậu

-Tạo vẻ đẹp cảnh quan, giá trị du lịch, thẩm mỹ, nghiên cứu văn hóa lịch sử

2 Phân loại dịch vụ môi trường:

-Dịch vụ sản xuất: thực phẩm, nước sạch , …

-Dịch vụ hỗ trợ: cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu , màu mỡ,…

-Dịch vụ văn hóa: giá trị thẩm mỹ, du lịch sinh thái, giá trị lịch sử , …

-Dịch vụ điều tiết: hạn chế lũ lụt, điều hòa không khí , …

3.Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường (PFES) :

-“Chi trả dịch vụ môi trường hay còn gọi là chi trả dịch vụ sinh thái là công cụ kinh tế

sử dụng để những người hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những người duy trì bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó” (hmai)

-Chi trả dịch vụ môi trường là sự giao kèo, ký kết tự nguyện và cùng có lợi giữa những người được hưởng lợi từ môi trường và những nhà cung cấp dịch vụ môi trường

4.Phân loại chi trả dịch vụ môi trường:

-Bảo vệ đầu nguồn: cung cấp dịch vụ chất lượng nước, điều tiết nước, bảo vệ

nơi cư trú dưới nước, và kiểm soát ô nhiễm đất,…

-Bảo tồn đa dạng sinh học: phòng trừ dịch bệnh, giá trị hệ sinh thái, …

-Hấp thụ cacbon: ngăn chặn sự biến đổi khí hậu, hấp thụ lưu giữ cacbon làm

giảm khí nhà kính

-Chi trả dịch vụ môi trường: vẻ đẹp cảnh quan, du lịch sinh thái, giá trị văn hóa, giá trị thẩm mỹ, vui chơi giải trí

5 Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng:

*Hình thức trực tiếp:

-Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

-Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Trang 6

*Hình thức gián tiếp :

-Đóng góp vật chất, miễn giảm thuế, các đóng góp cho hoạt động phát triển tại địa

phương, hoặc những đóng góp bằng hiện vật khác được trả cho người cung cấp dịch vụ và được huy động từ nguồn vốn do người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái chi trả

6.Đối tượng chi trả dịch vụ môi trường:

-Người bán là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) tạo ra các hàng hóa và dịch vụ hệ

sinh thái thông qua việc quản lý hệ sinh thái

-Người mua là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) phải trả cho các lợi ích từ

việc nhận được hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái

IV Nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.Đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:

- Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện

- Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch

- Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng

- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản

- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật

2 Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:

- Chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật lâm nghiệp năm 2017

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập

- Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật

3 Quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng :

- Xác định tổng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng

- Xác định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Xác định đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng

Trang 7

- Xác định hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng.

- Lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng

- Xác định trường hợp được miễn, giảm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng

- Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

4 Đối tượng được miễn , giảm chi trả dịch vụ môi trường rừng :

- Hộ gia đình có công với tổ quốc

- Gia đình thuộc diện ưu tiên chính sách xã hội

- Hộ gia đình, cá nhân là nông dân đã đóng thuỷ lợi phí thì không phải thực hiện chi trả các dịch vụ môi trường rừng

5 Cách tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng :

*Trong quyết định 380 /QĐ/TTg (10/4/2008) về việc ban hành chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng có nêu lên một công thức xác định số tiền chi trả cho chủ rừng như sau :

Tổng số tiền chi trả Định mức chi trả Diện tích rừng do Hệ số K

cho người được chi trả = bình quân cho 1 ha X người được chi X

dịch vụ trong năm rừng(đồng/ha) trả dịch vụ quản lý,

sử dụng

*Trong đó hệ số k phụ thuộc vào từng loại rừng( rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) , tình trạng rừng( rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi), nguồn gốc hình thành rừng ( rừng tự nhiên , rừng trồng )

Trang 8

V Vai trò của chi trả dịch vụ môi trường rừng.

-Giúp người dân nâng cao ý thức trong bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng

-Góp phần tạo sinh kế, giúp người dân có thêm việc làm, tăng thu nhập, tạo động lực

để người dân gắn bó với nghề rừng

-Ngoài việc chi cho công tác bảo vệ rừng, làm đường giao thông, xây dựng nhà văn hóa, còn hỗ trợ mua cây giống để trồng rừng, vì thế rừng không còn bị phá, diện tích được tăng lên

-Là nguồn tài chính ổn định, bền vững, góp phần quan trọng nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

-Giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước trong chiến lược phát triển lâm nghiệp

quốc gia

-Làm thay đổi nhận thức của nhân dân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, từng bước tạo lập sinh kế cho người dân sống được bằng nghề rừng

-Thu hút lực lượng lao động lớn trong dân, nhất là vùng sâu, xa, vùng đặc biệt khó khăn trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, góp phần lớn vào công tác bảo vệ rừng

-PFES đã giúp nhiều cộng đồng xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng

Trang 9

-PFES đã trở thành nguồn tài chính quan trọng cho ngành lâm nghiệp qua việc gia tăng nguồn thu cho chủ rừng, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà nước, và nâng cao hiệu quả bảo vệ

và phát triển rừng

*Chi trả DVMTR đã đóng góp cho ngành lâm nghiệp theo nhiều cách khác nhau:

- Đóng góp kinh phí cho hợp đồng bảo vệ rừng Trong giai đoạn 2011-2016, nguồn thu từ DVMTR

đã chi trả cho những hợp đồng bảo vệ rừng với diện tích hơn 5.8 triệu ha (chiếm hơn 44% tổng diện tích rừng ở Việt Nam) và có giá trị lên tới 4,304,731,894,000 đồng (VNFF 2018).

- Hỗ trợ kinh phí cho trả lương lao động, chi phí hoạt động, nâng cao năng lực các hoạt động ngành lâm nghiệp Chi phí quản lý được sử dụng từ tổng nguồn thu chi trả DVMTR trong giai đoạn 2011-2016 là 372,512,117,000 đồng, bao gồm trả lương cho nhân viên quỹ trung ương và địa phương, trang trải chi phí cho các hoạt động kiểm tra và giám sát, nâng cao năng lực và nhận thức cho cán bộ, người mua và người bán dịch vụ môi trường rừng

-Cung cấp nguồn thu cho Ban quản lý rừng, các khu bảo tồn, vườn quốc gia và các lâm trường quốc doanh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trung ương (VNFF) (2018) cho rằng đóng góp của chi trả DVMTR đã giúp 181 Ban quản lý rừng, 79 lâm trường và 192 công ty khắc phục tình trạng thiếu hụt về tài chính

- Đóng góp vào những chương trình phát triển cơ sở hạ tầng và cộng đồng Một nghiên cứu được tiến hành bởi Phạm và các cộng sự (2018) đánh giá tác động của chi trả DVMTR tại tỉnh Sơn

La cho thấy, tiền chi trả DVMTR cho cộng đồng đã giúp xây dựng 2,689 công trình hạ tầng với tổng mức đầu tư hơn 57,970 tỷ đồng

Trang 10

VI Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ môi trường rừng :

-In tập học sinh, sổ tay, cắm bảng tuyên truyền, … với những hình ảnh tuyên truyền bảo

vệ rừng , những biểu ngữ về tuyên truyền ý nghĩa nhất sẽ giúp học sinh hiểu rõ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng như tác dụng của chính sách trong công tác bảo vệ rừng Nhất là những em học sinh ở vùng sâu, vùng xa ít có cơ hội tiếp xúc với công nghệ Đồng thời, góp phần nâng cao ý thức của các em và những người thân gia đình trong việc giữ gìn, bảo vệ và phát triển rừng - lá phổi xanh của nhân loại

Trang 11

-Đầu tư và sử dụng nguồn thu chi trả dịch vụ môi trường rừng một cách hiệu quả -Mở rộng quy mô nguồn thu chi trả dịch vụ môi trường rừng để tăng ngân sách

-Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển, bảo vệ và quản lý lâm sản -Tuyên truyền về lợi ích của rừng để người dân nâng cao nhận thức về tầm quan

trọng của việc bảo vệ rừng

-Xử phạt các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng nộp muộn hoặc

không chi trả

-Tăng cường quản lý , giám sát việc bảo vệ rừng

-Ngăn chặn các hành vi cố ý xâm hại rừng Báo ngay cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện trường hợp chặt phá rừng

-Tích cực hưởng ứng các phong trào trồng cây xanh

-Bảo vệ môi trường xung quanh và môi trường rừng sạch sẽ, xanh tươi

-Chấp hành tốt chính sách của nhà nước về việc bảo vệ rừng

-Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.Trả tiền đúng hạn và đầy đủ -Ngăn chặn, kiểm soát chặt chẽ những công trình, dư án gây ảnh hưởng đến môi trường rừng

-Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài cho công tác quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng

Trang 13

VII Kết luận

-PFES đã tạo ra tác động tích cực đối với môi trường rừng, đóng góp vào thu nhập của cộng đồng dân cư, nâng cao ý thức và cam kết của các bên vào công tác bảo vệ phát triển rừng, giúp phát triển cơ sở hạ tầng , góp phần tạo sinh kế.Nâng cao ý thức của người dân về việc bảo vệ rừng và trồng rừng.Chính sách PFES trong nhiều năm qua đã kịp thời giải quyết các khó khăn trong việc rà soát chủ rừng, xây dựng hồ sơ chi trả và quản lí tiền PFES Số vụ vi phạm lâm luật, số vụ phá rừng và diện tích rừng bị chặt phá trên toàn tỉnh giảm đi Tuy nhiên, cũng cần lưu ý tới việc số vụ cháy rừng và diện tích rừng xó nguy cơ bị cháy hay tăng lại.Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nộp chậm , nợ tồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.Cần làm cho chính sách này ngày càng phát huy hiệu quả hơn để góp phần ứng phó với lũ lụt , hạn hán , biến đổi khí hậu

Trang 14

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 18/07/2022, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VI. Giảipháp nâng caohiệu quả dịch vụ môi trường rừng: - TIỂU LUẬN VAI TRÒ của CHI TRẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG
i ảipháp nâng caohiệu quả dịch vụ môi trường rừng: (Trang 10)
-In tập học sinh, sổ tay, cắm bảng tuyên truyền ,… với những hình ảnh tuyên truyền bảo vệ rừng , những biểu ngữ về tuyên truyền ý nghĩa nhất sẽ giúp học sinh hiểu rõ về chính  sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng như tác dụng của chính sách trong cơn - TIỂU LUẬN VAI TRÒ của CHI TRẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG
n tập học sinh, sổ tay, cắm bảng tuyên truyền ,… với những hình ảnh tuyên truyền bảo vệ rừng , những biểu ngữ về tuyên truyền ý nghĩa nhất sẽ giúp học sinh hiểu rõ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng như tác dụng của chính sách trong cơn (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w