1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trọn gói Khối kiến hức 3 nội dung thi tốt nghiệp trung cấp chính trị quảng nam

42 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề trọn gói khối kiến thức 3 nội dung thi tốt nghiệp trung cấp chính trị quảng nam
Trường học trường trung cấp chính trị quảng nam
Chuyên ngành chính trị
Thể loại nội dung thi
Thành phố quảng nam
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 62,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chủ động phòng chống tham nhũng - Lần đầu tiên sau 25 tái lập tỉnh, với việc ban hành Nghị quyết chuyên đề về kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, Tỉnh ủy khẳng định quyết

Trang 1

KHỐI 3 Câu 1 Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam là hạt nhân của hệ thống chính trị của nước ta hiện nay? Liên hệ thực tế việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng ở địa phương (đơn vị) đồng chí công tác? (5 điểm)

1 Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam là hạt nhân của hệ thống chính trị của nước

ta hiện nay?

Hệ thống chính trị (HTCT) là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế chính trị (cơ quan

nhà nước, đảng chính trị, phong trào xã hội, tổ chức chính trị - xã hội,…) được xâydựng theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành trên những nguyên tắc, cơ chế vàquan hệ cụ thể, nhằm thực thi quyền lực chính trị

Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hộinhư: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh ViệtNam HTCT VN được tổ chức và vận hành trong điều kiện lịch sử, KT-XH và môitrường văn hóa chính trị đặc thù

Đảng cộng sản Việt Nam là thành viên của HTCT và là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị, lãnh đạo HTCT về mọi mặt:

Ở VN, các tổ chức CT-XH đều được ĐCSVN thành lập, trở thành các tổ chức quầnchúng, cơ sở chính trị xã hội của Đảng Vì vậy, sau khi giành được độc lập, ĐCSVN trởthành đảng cầm quyền, các tổ chức chính trị xã hội đồng thời trở thành cơ sở chính trị

xã hội của Nhà nước, được hưởng các điều kiện tổ chức và hoạt động như các cơ quannhà nước

ĐCS VN – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong củanhân dân lao động và của dân tộc VN, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởngHCM làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo NN và xã hội

ĐCS VN gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát củaNhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình

Các tổ chức Đảng và đảng viên ĐCS VN hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp vàpháp luật

Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:

Trang 2

Một là, Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm,

chủ trương phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời Đảng là lực lượng lãnh đạo và tổ chứcthực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng

Hai là, Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và

các đoàn thể quần chúng Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nướctiếp nhận, thể chế hoá bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch,chương trình cụ thể Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộmáy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết củaĐảng

Ba là, Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán

bộ, đảng viên của Đảng Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối,chính sách cán bộ , lựa chọn, bố trí, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực vàphẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị

Bốn là, Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức,

kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên

Do đó, giai đoạn chưa giành được chính quyền thì nhiệm vụ của Đảng Cộng sản là

lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động đấu tranh lật đổ chế độ cũ, đập tan bộmáy nhà nước của giai cấp bóc lột Khi giành được chính quyền thì nhiệm vụ của Đảng

là lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc thiết lập hệ thống chính trị

xã hội, thiết lập nhà nước mới, nhà nước cách mạng của dân, do dân, vì dân và xâydựng xã hội mới kể cả việc bảo vệ những thành quả CM đã đạt được Do vậy, trong hệthống chính trị xã hội: Đảng là hạt nhân lãnh đạo, còn trong xã hội, Đảng là đội tiênphong trên các lĩnh vực đời sống xã hội, là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấpcông nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc

2 Liên hệ thực tế việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng ở địa phương.

Nhiệm kỳ 2020 - 2025, Quảng Nam tiếp tục tập trung thực hiện quyết liệt công tácchỉnh đốn Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín,ngang tầm nhiệm vụ Quyết tâm này được thể hiện rõ qua việc ngay từ đầu nhiệm kỳ,Tỉnh ủy ban hành 2 nghị quyết cụ thể hóa các nội dung trên

* Đột phá trong công tác cán bộ và từ cán bộ

- Việc ban hành nghị quyết mới về công tác cán bộ, Tỉnh ủy (khóa XXII) tiếp tục khẳng định quyết tâm tạo ra sự đột phá về công tác cán bộ của Quảng Nam

+ Từ việc tổng kết thực tiễn công tác cán bộ của tỉnh nhiều năm qua, đặc biệt, gắn với

cụ thể hóa Nghị quyết 26 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về tập trung xây

Trang 3

dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết 20 về tiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công tác cán bộ và kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2021

- 2025, định hướng đến năm 2030.

Nghị quyết 20 xác định tập trung nâng cao chất lượng cán bộ và công tác cán bộ để xây dựng được đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, đủ năng lực quản lý, xử lý tốt những vấn đề phát sinh từ thực tiễn; đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi vị trí công tác, đủ sức lãnh đạo, tổ chức thực hiện mục tiêu đưa Quảng Nam trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước vào năm 2030.

- Triển khai cụ thể hóa đưa Nghị quyết 20 đi vào cuộc sống

Tỉnh ủy đề ra nhiều nhóm nhiệm vụ, giải pháp; mà trọng tâm nhất là tập trung xây dựng và triển khai các đề án, nghị quyết chuyên đề đã được xác định trong Nghị quyết 20.

Theo kế hoạch, tỉnh đã ban hành triển khai thực hiện các đề án tuyển dụng; quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quy định chuyển đổi vị trí việc làm và nghị quyết chuyên đề

về phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số Ba đề án về luân chuyển cán bộ; bố trí bí thư cấp ủy không là người địa phương; cán bộ nữ, cán bộ trẻ đang được xây dựng hoàn thiện để thực hiện trong năm nay.

Một trong những cách làm rất mới, cụ thể hóa Nghị quyết 20, các cơ quan, đơn vị, địa phương đã tổ chức thực hiện đánh giá hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) Việc đánh giá nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, tính tự giác và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực thi công vụ của cán bộ; đồng thời làm căn cứ

để xem xét đánh giá, xếp loại cán bộ, đảng viên hằng năm.

Thực hiện quy định về chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ trong hệ thống chính trị, đến nay, các cơ quan, đơn vị đều đã xây dựng kế hoạch và thực hiện chuyển đổi vị trí công tác trong nội bộ Đánh giá bước đầu cho thấy, các cơ quan đều làm tốt công tác tư tưởng cho cán bộ và hiểu được vị trí phải chuyển đổi.

* Chủ động phòng chống tham nhũng

- Lần đầu tiên sau 25 tái lập tỉnh, với việc ban hành Nghị quyết chuyên đề về kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, Tỉnh ủy khẳng định quyết tâm kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực

Cụ thể hóa Kết luận số 21 của Hội nghị Trung ương 4 (khóa XIII), Đảng bộ tỉnh Quảng Nam xác định xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ then chốt hàng đầu; đồng thời đề ra các nhóm nhiệm vụ và giải pháp

để tổ chức thực hiện hiệu quả.

Đặc biệt, nâng cao phương thức lãnh đạo của Đảng trên cơ sở đổi mới công tác tổ chức và cán bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát (KT-GS), kiểm soát quyền lực, đảm bảo nguyên tắc “nơi nào, ở đâu có quyền lực thì nơi đó, ở đó quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ”.

Từ quan điểm trên, lần đầu tiên sau 25 năm tái lập tỉnh, Tỉnh ủy đã ban hành Nghị

Trang 4

quyết chuyên đề về tăng cường công tác KTGS và kỷ luật của Đảng giai đoạn 2021 2025.

-Nghị quyết xác định tập trung KT-GS tổ chức đảng, người đứng đầu, cán bộ chủ chốt ở những lĩnh vực, địa bàn, vị trí công tác dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực và có nhiều khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.

Đồng thời nhấn mạnh giải pháp tăng cường KT-GS công tác cán bộ gắn với kiểm soát quyền lực, chống chạy chức, chạy quyền; xác định đây là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả

hệ thống chính trị, trực tiếp là của cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng và người đứng đầu cấp ủy.

Nhiệm vụ này phải được tiến hành công khai, dân chủ khách quan, thận trọng và chặt chẽ, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn xảy ra khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên Đối tượng KT-GS cần tập trung vào cơ quan có thẩm quyền quyết định công tác cán bộ, cơ quan tham mưu công tác cán bộ và người làm công tác cán bộ.

- Tỉnh ủy nhấn mạnh đến việc tăng cường nhiệm vụ KT-GS về công tác cán bộ, góp phần xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

Thường xuyên KT-GS việc thực hiện các khâu trong công tác cán bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, sự đoàn kết thống nhất, siết chặt kỷ luật,

kỷ cương, thực hiện theo hướng “sai phạm đến đâu, xử lý đến đó” và “không có vùng cấm, vùng trống, ngoại lệ”.

Qua đó, kịp thời đề nghị điều chỉnh các cơ chế, chính sách còn bất hợp lý; kiên quyết thu hồi, hủy bỏ các quyết định không đúng trong công tác cán bộ; phát huy, bảo vệ những cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.

Xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức, cá nhân lợi dụng quyền lực để thực hiện hành vi sai trái trong công tác cán bộ hoặc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền, chạy quy hoạch, chạy luân chuyển.

Giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng liên quan đến công tác cán bộ Xem xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị xử lý kỷ luật nghiêm minh tổ chức đảng, đảng viên vi phạm trong công tác cán bộ Theo dõi, đôn đốc và tham mưu cấp ủy chỉ đạo tổ chức kiểm điểm, xử lý kiên quyết các trường hợp không xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kết luận KT-GS.

Trang 5

Câu 2 Trình bày khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật? Liên hệ thực tế việc chấp hành pháp luật ở địa phương (đơn vị, đồng chí công tác? (5 điểm)

Trang 382-384

1 Khái niệm thực hiện pháp luật

Xây dựng được hệ thống pháp luật tốt là tiền đề, là yêu cầu cấp bách nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền Nhưng điều quan trọng hơn

và có ý nghĩa quyết định là hệ thống pháp luật đó có được thực hiện không và được thựchiện như thế nào Pháp luật dù có tốt như thế nào chăng nữa, nhưng nếu không được thực hiện thì cũng chỉ “nằm trên giấy”

Thực hiện pháp luật là hành vi xử sự (hành động hay không hành động), theo yêu cầu của pháp luật, của các chủ thể trong xã hội Hành vi xử sự này có thể là hành động đơn giản (không đi vào đường ngược chiều trong luật giao thông), có khi là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động phức tạp (tổ chức thực hiện Nghị định về lập lại trật tự an toàngiao thông v )

Do tính đa dạng, phong phú của quy phạm pháp luật và tính chất khác nhau của hoạt động thực hiện pháp luật, nên cũng có nhiều hình thức thực hiện pháp luật khác nhau Tuy vậy, dù thực hiện pháp luật dưới hình thức nào, tính chất thực hiện khác nhau như thế nào chăng nữa, tất cả mọi hoạt động thực hiện pháp luật đều có chung mục đích là bảo đảm cho pháp luật được thực hiện trên thực tế, trở thành hiện thực trong cuộc sống.Như vậy, thực hiện pháp luật là quá trình các thành viên trong xã hội thực hiện các hành

vi xử sự theo yêu cầu của pháp luật những hình thức và tính chất thực hiện khác nhau, nhưng cũng nhằm mục đích bảo đảm cho pháp luật được thực hiện, tăng cường pháp chế trong đời sống, trong nhà nước và xã hội

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của quy phạm pháp luật và tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý và xác định những hình thức thực hiện pháp luật sau đây:

- Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện pháp luật không thực hiện những hành vi xử sự mà pháp luật ngăn cấm Chẳng hạn, không đi vào đường ngược chiều, không buôn lậu, trốn thuế v nói cách khác, tuân thủ pháp luật là không làm những gì mà pháp luật cấm Hành vi xử sự ở đây có tính chất thụđộng và bắt buộc

Trang 6

- Chấp hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ do pháp luật quy định Như vậy, yêu cầu của pháp luật là thực hiện các nghĩa vụ và hoạt động thực hiện pháp luật có tính chất chủ động, tích cực hơn nhưng vẫn có tính bắt buộc Chẳng hạn, pháp luật quy định người kinh doanh có nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn, đủ mức Những người sản xuất nào tích cực chủ động thực hiện quy định trên đây thì đó là những người chấp hành pháp luật tốt

và ngược lại, nếu không chấp hành tốt sẽ bị xử phạt, bị đình chỉ sản xuất, kinh doanh vv

- Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện pháp luật thực hiện các quyền của mình do pháp luật quy định hoặc cho phép Chẳng hạn, thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa, v Thực hiện những quyền này, có nghĩa là công dân đã sử dụng pháp luật

Hình thức sử dụng pháp luật khác hình thức tuân thủ pháp luật và chấp hành pháp luật ởchỗ, chủ thể thực hiện pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật quy định, cho phép thực hiện hay không thực hiện, không có tính bắt buộc Như vậy, hình thức thực hiện pháp luật này có tính chất chủ động và không bắt buộc

- Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật đặc thù, trong đó chủ thể áp dụng pháp luật chỉ có thể là cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định Nói cách khác, chỉ có cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền áp dụng pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định

Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật đặc thù và có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân Vì vậy, hình thức thực hiện pháp luật này cần được nghiên cứu cụ thể hơn

3 Liên hệ thực tế việc chấp hành pháp luật ở địa phương (đơn vị, đồng chí công tác?

* Thực trạng:

Quảng Nam đang trên con đường phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủnghĩa, tạo những điều kiện thuận lợi nhất định đối với đời sống vật chất, tinh thần củangười dân cũng như các hoạt động thực hiện pháp luật của họ

Có thể nói rằng, thực tiễn thực hiện pháp luật ở Quảng Nam hiện nay có biểu hiện tươngđối tốt Thực hiện Đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước, sự quan tâm chỉ đạocủa các ban cấp lãnh đạo, công tác tuyên truyền pháp luật của các cơ quan chức năng;tất cả những nhân tố đó đã tạo cho người dân một cái nhìn tổng quan và chính xác nhất

về pháp luật, từ đó, người dân chấp hành, tuân thủ và thực hiện pháp luật một cách tựgiác, chủ động và nghiêm chỉnh Ví dụ như có nhiều vụ việc vi phạm pháp luật của các

Trang 7

cán bộ công chức nhà nước về đất, về giáo dục, đã bị người dân khiếu nại, tố cáo.Nhân dân ủng hộ nhiệt tình với các chủ trương của các cấp lãnh đạo trong việc giảiquyết dứt khoát, không tránh né dù đối tượng có cương vị, trọng trách cao đến đâu,cũng có nghĩa rằng nhu cầu công bằng xã hội được dư luận xã hội quan tâm, tán thành,ủng hộ Không chỉ đem lại quyền lợi cho người dân mà thể hiện tính dân chủ của nhànước Điều này cũng cho thấy nhận thức về pháp luật của người dân đã được củng cố vànâng cao.

Sự phát triển về kinh tế với những chính sách kinh tế thuận lợi; đường lối chính trị đúngđắn, định hướng nhân cách con người; nét đẹp truyền thống và những đổi mới theohướng tích cực, lối sống văn hóa cùng với các hệ thống pháp lý chặt chẽ đã tạo điềukiện cho người dân thực hiện pháp luật một cách hiệu quả nhất Nhìn chung, đời sống

xã hội hiện nay ở Quảng Nam tương đối ổn định, có điều kiện phát triển kinh tế xã hội;

để có được điều này là nhờ có hoạt động thực hiện pháp luật của con người được đảmbảo, duy trì và giữ vững

Bên cạnh những mặt tích cực trong thực tiễn hoạt động thực hiện pháp luật ở QuảngNam hiện nay thì trong thực tế vẫn còn tồn đọng một số hạn chế, bất cập trong quá trìnhthực hiện pháp luật Mặc dù có sự chỉ đạo của các cơ quan chức năng có thẩm quyền,đường lối chính trị đúng đắn của nhà nước, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một bộ phậnkhông nhỏ thực hiện pháp luật trái với quy định nhà nước, có thể gọi là vi phạm phápluật và tội phạm Điều này cho thấy ý thức pháp luật của những bộ phận này chưa cao,kém hiểu biết và ảnh hưởng xấu tới sự ổn định và trật tự xã hội

* Các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động thực hiện pháp luật:

Ngày nay, để đảm bảo hiệu quả đối với hoạt động thực hiện pháp luật, còn phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố khác nhau Tuy nhiên ta cũng có thể khái quát một số biện phápnhằm đẩy mạnh việc thực hiện pháp luật như sau đó là:

– Trên các trang thông tin điện tử chính thống của Sở, các cơ quan Tòa án, Viện kiểmsát, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,…cần thường xuyên đăng tải các thông tin phápluật

– Một biện pháp cũng khá phổ biến được sử dụng để nâng cao hiệu quả đối với hoạtđộng thực hiện pháp luật ở nước ta đó chính là kết hợp với việc phổ biến, giáo dục,tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng hay trực tiếp tại các địa

Trang 8

phương hoặc trực tiếp thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính hay hoạtđộng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

– Các cơ quan có thẩm quyền hay các cá nhân hiểu biết về pháp luật cũng có thể tư vấn,hướng dẫn người dân tìm hiểu pháp luật, cung cấp các thông tin và tài liệu pháp luậtmiễn phí cho người dân cũng được khuyến khích

Câu 3 Tại sao cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay? Nêu phương hướng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa? Liên hệ thực tế việc chấp hành pháp luật hiện nay ở địa phương (đơn vị) đồng chí công tác? (5 điểm) 1.Khái niệm

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị- xã hội, trong

đó Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, các cơ quan nhà nước, đơn vịlực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổchức xã hội- nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, các dơn vị kinh tế và mọi công dân phảitôn trọng và thực hiện Hiến pháp, pháp luật một các nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.Mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo Hiến pháp và pháp luật

2 Cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay

- Cơ sở lý luận

+ Tăng cường pháp chế là quy luật vận động, phát triển Vì xã hội luôn luôn vậnđộng và phát triển nên Nhà nước đặt ra các quy định để điều chỉnh các quan hệ xã hội

đó Và pháp chế là lý do tồn tại pháp luật, là cơ sở đảm bảo cho sự vận động của xã hội

+ Tăng cường pháp chế là bước đi đáp ứng nhu cầu xây dựng Nhà nước phápquyền, đáp ứng nhu cầu dân chủ và nhu cầu đấu tranh với vi phạm pháp luật

+ Nền kinh tế thị trường muốn phát triển thì phải có sự điều chỉnh bằng pháp luật,pháp luật phải thực sự nghiêm minh, công bằng, mọi chủ thể kinh tế phải triệt để thựchiện pháp luật

+ Trong quá trình xây dựng nền dân chủ XHCN hiện nay, phải gắn liền với việcxây dựng pháp chế

+ Hiện nay chúng ta đang xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền, vì vậytăng cường pháp chế sẽ tác động tích cực đến công cuộc cải cách bộ máy nhà nước nóichung và công chức hành chính nhà nước nói riêng, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước

- Về thực tiễn

+ Thực trạng chấp hành pháp luật trong giai đoạn hiện nay là yếu kém: Hiện nay,

Trang 9

tình trạng vi phạm pháp luật, đặc biệt là tham nhũng, diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởngxấu đến tình hình chung, vì vậy cần tăng cường pháp chế để ngăn chặn, loại trừ nhữnghành vi vi phạm PL.

+ Chất lượng hoạt động xây dựng pháp luật, bảo vệ pháp luật còn chưa thực sựcao, văn bản pháp luật không phù hợp, cơ chế không phù hợp dẫn tới hiện tượng làmliều, làm trái pháp luật

a.Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế

- Pháp luật là tiền đề của pháp chế (muốn có pháp chế phải có pháp luật nhưng có pháp luật chưa hẳn đã có pháp chế)

- Pháp chế là kết quả của việc thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, tự giác và thường xuyên.

- Pháp luật chỉ có hiệu lực thực sự khi dựa trên 1 nền tảng pháp chế vững chắc và pháp chế cũng chỉ được đảm bảo khi có 1 hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp với thực tiễn.

b- Bản chất và đặc điểm của pháp chế:

- Thứ nhất: Nhà nước phải quản lý các lĩnh vực của đời sống và xã hội bằng pháp luật.

Pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành thể hiện ý trí củanhân dân lao động đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước vì mục tiêuchung của cả cộng đồng xã hội Cho nên pháp luật là cơ sở chủ yếu đảm bảo sự ổn định

và trật tự xã hội

- Thứ hai: Cơ quan nhà nước, cán bộ công chức phải thể hiện trách nhiệm thường xuyên trong việc tổ chức thực hiện pháp luật.

Các cơ quan nhà nước hoạt động theo pháp luật, các cán bộ công chức thi hành nhiệm

vụ phảI đặt mình dưới pháp luật, chỉ được làm những gì pháp luật cho phép

- Thứ ba: Các tổ chức phải hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật.

Tổ chức chính trị (Đảng cộng sản),tổ chức chính trị- xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội cựuchiến binh, Hội nông dân, Hội phụ nữ, đoàn thanh niên) ,các tổ chức xã hội nghềnghiệp Nội dung này đòi hỏi tất cả các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội, các tổ chức

xã hội nghề nghiệp … thực hiện hoạt động của mình phải đặt mình dưới pháp luật Các

tổ chức này phải tham gia phối hợp cùng với nhà nước trong việc tổ chức thực hiệnpháp luật, động viên giáo dục các thành viên của tổ chức mình thực hiện pháp luật

- Thứ tư: Mọi công dân phải không ngừng nâng cao ý thức pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật

-Thứ năm: Các cơ quan tư pháp bảo vệ pháp luật một cách thường xuyên và kịp thời.

Pháp chế xã hội chủ nghĩa trở thành tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt toàn bộ cơ chế hoạtđộng trong chế độ chính trị xã hội, là nguyên tắc tổ chức hoạt động của hệ thống chínhtrị, nguyên tắc xử sự của mọi công dân, là điều kiện bảo đảm pháp lý của nền dân chủ

xã hội chủ nghĩa

3 Phương hướng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.

a/ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Trang 10

Đảng là lực lượng lãnh đạo nhà nước về mọi mặt trong đó có việc lãnh đạo thực hiệncông tác pháp chế ở nước ta chỉ có sự lãnh đạo của Đảng mới thực sự bảo đảm: phápchế là vũ khí sắc bén phục vụ lợi ích giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cảdân tộc Nếu buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng hoặc tổ chức đảng yếu kém đều ảnhhưởng trực tiếp tới việc củng cố và tăng cường pháp chế.

b/ Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Pháp luật là tiền đề của pháp chế, là cơ sở để hình thành pháp chế

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệthống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩaViệt nam của dân, do dân, vì dân

Tập trung thể chế hoá quyền dân chủ của nhân dân

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về dân sự, kinh tế, trọng tâm là hoàn thiện thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về giáo dục- đào tạo, khoa học –công nghệ, y tế,vănhóa- thông tin, thể thao, dân tộc, tôn giáo,dân số, gia đình, trẻ em và chính sách xã hội.Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xãhội

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hội nhập kinh tế

c/ Tăng cường công tác giáo dục ý thức pháp luật cho nhân dân.

+ Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền giáo dục pháp luật

+ Tăng cường giáo dục pháp luật cho mọi đối tượng phù hợp với yêu cầu xây dựng nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nhận thức của đối tượng

+ Mở rộng công khai, dân chủ thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà nước và đấu tranhphòng chống vi phạm pháp luật

d/ Tăng cường kiểm tra thanh tra và giám sát, kiểm toán việc thực hiện pháp luật nhằm phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật.

Pháp chế phụ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện pháp luật, mà việc thực hiện pháp luậtphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ dân trí, ý thức tôn trọng, tự nguyện, tự giác tôntrọng pháp luật Bên cạnh đó, còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của các cơ quan nhànước có chức năng tổ chức và thực hiện pháp luật trong công tác kiểm tra giám sát việcthực hiện pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

đ/ Tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật

+ Tổ chức Tòa án theo cấp xét xử, nghiên cứu xây dựng tòa án khu vực, đảm bảo thựchiện nguyên tắc xét xử độc lập chỉ tuân theo pháp luật

+ Đổi mới tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát sao cho thực hiện tốt chức năng công

tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp

+ Xây dựng lực lượng cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp từ Trung ương đến địa phương.+ Kiện toàn tổ chức các cơ quan điều tra, thanh tra nhà nước Xây dựng và hoàn thiện

cơ chế phối hợp giữa các cơ quan đó với Viện kiểm sát và Tòa án

e/ Tăng cường các hoạt động bổ trợ tư pháp: (Luật sư, bào chữa viên nhân dân, giám

Trang 11

định tư pháp, công chứng, chứng thực, thi hành án.)

Hoạt động bổ trợ tư pháp là các hoạt động bổ trợ giúp các hoạt động tư pháp nhằm làmcho hoạt động điều tra, truy tố, truy tố, xét xử các vụ án được nhanh chóng, khách quan,đúng pháp luật

* Liên hệ thực tiễn việc chấp hành pháp luật:

Đại Lộc Nằm về phía Bắc của Quảng Nam, Đại Lộc có vị trí địa lý khá thuận lợicho việc giao lưu, phát triển: là vùng vành đai, cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 25

km về phía Tây Nam, cách Tam Kỳ 70km Phía Đông giáp huyện Điện Bàn, phía ĐôngNam giáp huyện Duy Xuyên, phía Nam giáp huyện Quế Sơn, phía Tây Nam giáp huyệnNam Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Đông Giang

Về đặc điểm tự nhiên, Đại Lộc là vùng đất mang tính chất trung du vừa có đồngbằng vừa có rừng núi với diện tích tự nhiên: 587,041 km2 Dân số toàn huyện tính đến1/4/2019: 141.851 người; mật độ: 242 người/km2

Tình hình việc chấp hành pháp luật hiện nay ở Nam Giang hiện nay:

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí được quan tâm chỉ đạo

- Cải cách thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông”bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực, giảm phiền hà cho các doanh nghiệp vàngười dân

* Khuyết điểm

- Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật còn hạn chế: chủ yếu tập trung vàomột số cơ quan chuyên môn nên cũng không tuyên truyền đến hết cho nhân dân trên địabàn toàn huyện nắm bắt, một số nơi mạng di động yếu nên việc nắm bắt thông tin củaĐảng, Nhà nước chưa kịp thời

- Nhận thức pháp luật của một bộ phận nhân dân còn thấp, chưa hiểu hết về phápluật nên vẫn còn vi phạm

- Các vi phạm pháp luật được phát hiện, xử lý: Vi phạm luật giao thông đều được

xử lý, các vi phạm khác như trộm cắp, các vụ án hình sự… đều được tòa án nhân dânhuyện xét xử nghiêm minh, đúng người, đúng tội

*Một số giải pháp

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế XHCN: tiếp tục củng cố,nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng các cấp trên địabàn huyện trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:

- Cần bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, rà soát lại các quy định cóliên quan phải bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật để lược bỏ đi những quy

Trang 12

định mâu thuẫn, chồng chéo, đưa ra một quy trình xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật khoa học, chẹt chẽ, bảo đảm chất lượng và có tính khả thi cao phù hợpvới xu thế phát triển của xã hội.

Câu 4 Trình bày nội dung cơ bản của pháp luật thực hiện dân chủ ở xã, phường 2 thị trấn? Liên hệ thực tế việc thực hiện dân chủ cơ sở ở địa phương, đơn vị đông chỉ công tác? (5 điểm)

1 Pháp luật thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (Trong sách)

Theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội (số 34/2007/PL-UBTVQH11) ban hành ngày 20-4-2007:

- Những nội dung công khai để nhân dân biết

Chính quyền cấp xã thực hiện công khai các nội dung sau đây để nhân dân được biết:+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch - cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của сấp xã

+ Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án đền bù, hỗ trợgiải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân

cư trên địa bàn cấp xã

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân

+ Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp

+ Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế

+ Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liênquan trực tiếp tới cấp xã

+Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân сấр хã.+ Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm

Trang 13

quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân.

+ Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp

xã trực tiếp thu

+ Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện

+ Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết

Những nội dung trên được công khai bằng các hình thức sau đây:

+ Niêm yết công khai tại trụ sở

+ Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;

+ Công khai thông qua trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân

- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định

+ Nội dung, hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp: Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn

bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật

Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những nội dung trên bằng một trong các hình thứcsau đây:

Một là, tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

Hai là, phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

Việc biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, nếu số người tán thành đạt quá 50% thì có giá trị thi hành Nếu chưa đạt quá 50% thì tổ chức lại cuộc họp hoặc phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

+ Nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định: Hương ước, quyước của thôn, tổ dân phố; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

Hình thức nhân dân bàn, biểu quyết những nội dung trên bằng một trong các hình thức sau đây:

● Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình: biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín Nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số

cử tri trong thôn (hoặc tổ dân phố)thì tổ chức lại cuộc họp hoặc phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

● Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

Trang 14

Giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn, biểu quyết:

Một là, đối với hương ước, quy ước của thôn và tổ dân phố: Ủy ban nhân dân cấp huyện

ra quyết định công nhận

Hai là, đối với việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ dân phố: Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận

Ba là, đối với việc bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu

tư công cộng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã công nhận

- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định

+ Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã; phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã

+ Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh; việc quản

lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã

+ Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư

+ Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến cấp xã

+ Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết

Hình thức để nhân dân tham gia ý kiến:

Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;Phát biểu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; Thông qua hòm thư góp ý

Trách nhiệm của chính quyền cấp xã về tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân tham gia ý kiến:

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch để lấy ý kiến nhân dân về những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của chính quyền cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các

tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức thực hiện kế hoạch đã được thông qua

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình;

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp trên về tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân cấp xã tham gia ý kiến:

Lấy ý kiến nhân dân trước khi quyết định về những việc liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của công dân trên địa bàn cấp xã

Trang 15

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã.Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân.

Tiếp thu ý kiến nhân dân về những nội dung đã đưa ra lấy ý kiến Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn khác với ý kiến của đa số, thì phải nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Những nội dung nhân dân giám sát:

Đó là những nội dung công khai để nhân dân biết, những nội dung nhân dân bàn

và quyết định trực tiếp, những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết và những nội dung nhân dân tham gia ý kiến

Hình thức để thực hiện việc giám sát của nhân dân:

Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện giám sát của nhândân Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có các trách nhiệm sau đây:

Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết

Xem xét, giải quyết và trả lời kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết;

Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc người có hành vi trả thù, trù dập công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật

- Lấy phiếu tín nhiệm của nhân dân

Hai năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thành phần tham gia: các thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên Ban Thường vụ của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban Giám sát đầu tư của cộng đồng (nếu có), Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi kết quả lấy phiếu

Trang 16

tín nhiệm và kiến nghị của mình tới Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2 Liên hệ thực tế việc thực hiện dân chủ cơ sở ở địa phương, đơn vị đồng chí công tác

Báo cáo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam cho thấy những năm qua, việc thựchiện QCDC ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có chuyển biến tích cực, đạt nhiều kếtquả

Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể chính trị - xã hội

đã kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn việc thực hiện QCDC ở cơ sở gắnvới thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao.Dân chủ được phát huy ở nhiều lĩnh vực, nhất là phát huy dân chủ trực tiếp ở cơ sở, dânchủ trong xây dựng nông thôn mới, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, trongcông tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong việc xây dựng hệ thống chínhtrị tinh gọn, hiệu lực hiệu quả

UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định số 3431/QĐ-UBND, ngày 13/11/2018

về “Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” Đây là cơ sở để chính quyền các cấp căn cứthực hiện trong công tác bồi thường thỏa đáng cho người dân, hạn chế xảy ra “điểmnóng” khiếu kiện đông người

Thực hiện chỉ đạo của Trung ương, từ cấp tỉnh đến cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Namđều thành lập BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở các cấp do đồng chí Phó Bí thư Thườngtrực cấp ủy làm Trưởng ban, có tổ giúp việc BCĐ, Ban Dân vận là Cơ quan Thườngtrực BCĐ

Riêng BCĐ cấp tỉnh hiện nay gồm 18 thành viên, tổ giúp việc gồm 8 thành viên, hoạtđộng theo quy chế đề ra và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; hằng năm cóchương trình công tác, tổ chức họp 2 lần/ năm để đánh giá tình hình hoạt động và kiểmtra việc thực hiện QCDC ở cơ sở đối với các địa phương, cơ quan, đơn vị

Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực hiện QCDC ở cơ sở đã được cấp ủyĐảng thường xuyên chỉ đạo BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở cùng cấp, nhất là những nơicòn hạn chế, yếu kém và chú trọng ở những lĩnh vực nhân dân quan tâm như việc thựchiện dân chủ ở khu vực doanh nghiệp, ở xã, phường, thị trấn; dân chủ trong công tác thu

Trang 17

hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.

Qua việc thực hiện QCDC ở cơ sở đã góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc, đápứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân, nhất là những vụ việc kiến nghị đông người,phức tạp liên quan đến đất đai, môi trường; đã làm tốt công tác hòa giải ngay từ cơ sở,không để xảy ra “điểm nóng”, hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp lêncấp trên; góp phần ổn định an ninh trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho nhân dân

Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác thực hiện QCDC ở cơ sở trên địa bàn tỉnhQuảng Nam những năm qua vẫn còn một số hạn chế nhất định Trong đó, việc thực hiệndân chủ ở xã, phường, thị trấn có nơi, có lúc hiệu quả chưa cao Một số cơ quan, đơn vị,việc thực hiện QCDC ở cơ sở có mặt còn hạn chế, chưa thực hiện tốt việc công khai vềtài chính, kê khai tài sản, cải cách thủ tục hành chính; việc phân công cán bộ đối thoạitrực tiếp với nhân dân, tiếp công dân chưa đảm bảo thành phần theo quy định; có nơicán bộ, công chức, viên chức chưa chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật hành chính

* Giải pháp:

Một là, hoàn thiện các quy định về dân chủ

Hai là, chú trọng tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức,người lao động về vai trò, tầm quan trọng cũng như các nội dung thực hiện dân chủ ở cơsở

Ba là, nâng cao chất lượng Hội nghị CB,CC,VC

Bốn là, khắc phục tính hình thức trong hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong cơquan, đơn vị

Năm là, phát huy vai trò của các tổ chức Đảng cơ sở, các tổ chức đoàn thể quần chúngtrong việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị

Sáu là, tăng cường dân chủ phải đi đôi với siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và đấutranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí

Bảy là, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện dân chủ ở cơ sở

Tám là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về việc thực hiện dân chủ ở cơquan, đơn vị

Trang 18

Câu 5 Tạo sao cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá trong cải cách hành chính nhà nước hiện nay? Nội dung của cải cách thủ tục hành chính? Liên hệ thực

tế việc thực hiện thủ tục hành chính ở địa phương (đơn vị) đồng chí công tác? (5 điểm)

1 Cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá của cải cách hành chính nhà nước hiện nay bởi các lý do sau đây: (Trên mạng)

– Thứ nhất, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung của cải cách hành chính,nhưng là nội dung phản ánh rõ nhất mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, đồng thời

là nội dung có nhiều bức xúc nhất của người dân, doanh nghiệp, cũng như có nhiềuyêu cầu đổi mới trong quá trình hội nhập kinh tế

– Thứ hai, trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn nên chưa thể cùng mộtlúc thực hiện được nhiều nội dung cải cách như: cải cách tài chính công, cải cách tiềnlương, cải cách tổ chức bộ máy… thì việc lựa chọn khâu cải cách thủ tục hành chính

sẽ mang lại hiệu quả thiết thực nhất

– Thứ ba, thông qua cải cách thủ tục hành chính, chúng ta có thể xác định cănbản các công việc của cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; qua đó chúng ta

có thể xây dựng bộ máy phù hợp và từ đó có thể lựa chọn đội ngũ cán bộ, công chứchợp lý, đáp ứng được yêu cầu công việc

– Thứ tư, cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các nội dung cảicách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thay đổi thói quen,cách làm, nếp nghĩ của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụgiải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp của bộ máy hành chính; thực hiệnchính phủ điện tử, …

– Thứ năm, cải cách thủ tục hành chính có tác động to lớn đối với việc thúc đẩyphát triển kinh tế – xã hội Thông qua việc cải cách thủ tục hành chính sẽ gỡ bỏ nhữngrào cản về thủ tục hành chính đối với môi trường kinh doanh và đời sống của ngườidân, giúp cắt giảm chi phí và rủi ro của người dân và doanh nghiệp trong việc thựchiện thủ tục hành chính

– Thứ sáu, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ góp phần nâng cao hình ảnhcủa Việt Nam nói chung và các bộ, ngành, địa phương nói riêng trước cộng đồng trong

Trang 19

nước và quốc tế, nâng cao vị trí xếp hạng của Việt Nam cũng như của các địa phương

về tính minh bạch, môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh Đây là những giá trị

vô hình nhưng có tác động to lớn đến việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước cụthể là có ảnh hưởng tích cực đến việc đầu tư trong và ngoài nước, xuất nhập khẩu, việclàm, an sinh xã hội…

Như vậy, có thể coi cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các nộidung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thay đổi thóiquen, cách làm, nếp nghĩ của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm

vụ giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp của bộ máy hành chính; thực hiệnchính phủ điện tử, …

2 Nội dung của cải cách thủ tục hành chính? (Trong sách)

- Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lýnhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giảiphóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành các cấp

và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước

- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệuquốc gia về thủ tục hành chính

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính

để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiệnthủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

Liên hệ thực tế việc thực hiện thủ tục hành chính ở địa phương

1 Về kết quả cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện

Nhìn nhận một loạt các kết quả phát triển kinh tế - xã hội 10 năm vừa qua trên địa bànhuyện cho chúng ta thấy những đóng góp quan trọng của cải cách thủ tục hành chính tớinhững giá trị của đổi mới, ứng dụng khoa học và công nghệ, của quá trình sáng tạo, pháttriển bền vững

- Về cải cách thủ tục hành chính, địa phương đã chỉ đạo quyết liệt cắt giảm mạnh chi phítuân thủ thủ tục hành chính để giảm gánh nặng cho người dân doanh nghiệp; Công táccải cách thủ tục hành chính tiếp tục được đẩy mạnh thông qua việc kiểm soát, ban hànhmới, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; mở rộng hình thức, phạm vi công khai,minh bạch hóa thủ tục hành chính và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên

Trang 20

thông tiếp tục được củng cố, kiện toàn, đổi mới theo hướng tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho ngườidân, doanh nghiệp.

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cónhiều đổi mới, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập Theo đó, công tác đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đã được tăng cường, đổi mới,nâng cao chất lượng; việc áp dụng những phương pháp quản lý mới, công nghệ hiện đại

đã góp phần nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm, phục vụcủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhànước, xây dựng “xã thông minh” Trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin,truyền thông, công nghệ số, phương thức hoạt động, chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnhđạo, hệ thống cơ quan hành chính ở địa phương đã có nhiều đổi mới theo hướng côngkhai, minh bạch, hiệu quả, từng bước tiến tới một nền hành chính phục vụ, hiện đại,chuyên nghiệp

2 Về những tồn tại, hạn chế của cải cách hành chính thời gian qua

Bên cạnh những kết quả nổi bật, cơ bản nên trên, đã góp phần quan trọng vào thành tựuphát triển kinh tế, xã hội của địa phương, công tác cải cách thủ tục hành chính còn bộc

lộ một số tồn tại, hạn chế ở một số nội dung sau đây:

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính của một số cơ quan, đơn vị trênđịa bàn huyện chưa thực sự quyết liệt, việc quán triệt, tuyên truyền và chỉ đạo tổ chứcthực hiện, bố trí nguồn lực cho cải cách hành chính còn hạn chế

- Thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp, đặc biệt là các thủ tụchành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng Cải cách thủ tục hành chính vẫn chưa thực sự làđộng lực mạnh mẽ cho cải thiện môi trường kinh doanh Điều kiện kinh doanh chậmđược cắt giảm, có những thủ tục hành chính được cắt giảm nhưng lại phát sinh nhữngthủ tục hành chính mới ở các nội dung khác Cắt giảm thủ tục hành chính ở những lĩnhvực mà người dân, doanh nghiệp ít cần được giải quyết Tính liên thông trong cải cáchthủ tục hành chính chưa cao

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính còn hạn chế

Cơ sở dữ liệu tại các cơ quan hành chính hiện nay có rất nhiều nhưng để trích xuất, chia

Trang 21

sẻ thông tin còn gặp nhiều vướng mắc

3 Một số đề xuất về giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính nhà nước góp phần đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh và bền vững đất nước giai đoạn tới

- Tiếp tục quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh cải cách thủ tục hànhchính, xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình cải cách thủ tục hành chính nhànước giai đoạn 2021 - 2030 một cách toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đivào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ,

- Nâng cao vai trò chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp ủy đảng, trách nhiệm của các tổ chứcchính trị, xã hội, người dân, doanh nghiệp đối với công tác cải cách thủ tục hành chính,coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong hoạt động, chỉ đạo, điều hành và lànhiệm vụ chính trị cần phải triển khai thực hiện

- Cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là thủ tục hành chính liên quanđến người dân, doanh nghiệp; bãi bỏ các thủ tục hành chính đang gây trở ngại cho pháttriển sản xuất, kinh doanh

- Nâng cao kỹ năng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ công chức,viên chức trong xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, xử lý nghiêm những hành vi nhũngnhiễu, tiêu cực của công chức, viên chức trong thực thi công vụ, giải quyết công việccho người dân, doanh nghiệp

- Năm là, triển khai mạnh mẽ việc xây dựng, phát triển xã thông minh, gắn kết chặt chẽvới cải cách hành chính, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ của cơquan hành chính các cấp theo hướng công khai, minh bạch, hiện đại

- Sáu là, tăng cường công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chínhcủa các cơ quan, đơn vị Sử dụng hiệu quả Chỉ số cải cách hành chính trong theo dõi,đánh giá Thường xuyên khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đốivới sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước

Ngày đăng: 18/07/2022, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w