ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN HÀNH VI TỔ CHỨC LỚP HỌC PHẦN MNS4010 Hà Nội – tháng 7 năm 2022 ĐỀ BÀI Câu 1 Trình bày tóm tắt các nội dung chính đã học của học phần Hành vi tổ chức và mối liên hệ giữa các nội dung Phân tích một tình huống thực tiễn cụ thể liên quan đến các nội dung đã học mà sinh viên nhận thấy có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tổ chức Câu 2 Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi sau Công ty thương mại và dịch vụ Thành Công quyết.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
HÀNH VI TỔ CHỨC LỚP HỌC PHẦN: MNS4010
Hà Nội – tháng 7 năm 2022
Trang 2ĐỀ BÀI Câu 1: Trình bày tóm tắt các nội dung chính đã học của học phần Hành vi tổ chức và mối liên hệ giữa các nội dung Phân tích một tình huống thực tiễn cụ thể liên quan đến các nội dung đã học mà sinh viên nhận thấy có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tổ chức
Câu 2: Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi sau:
Công ty thương mại và dịch vụ Thành Công quyết định mở một chuỗi cửa hàng cà phê mang phong cách độc đáo Trong cuộc họp ban giám đốc, mọi người
đã quyết định một số vấn đề như nhân lực, tài chính, phong cách trong cửa hàng… Nhân viên phục vụ bàn được tuyển dụng chỉ ưu tiên nữ, khỏe mạnh sẽ tính cực hơn, chủ động hơn, tự tin hơn, được việc hơn và như vậy sẽ có lợi hơn trong ngành dịch vụ này Và nhất thiết mỗi cửa hàng phải có giám sát riêng để mọi việc được đi vào đúng quỹ đạo và có hiệu quả Theo ông Tân - giám đốc công ty cho rằng, con người nói chung là không thích làm việc Chỉ cần mình để cho họ tự do vài phút là
họ sẽ ngừng việc và bắt đầu nói chuyện, làm việc riêng,…
Tuy nhiên, Long - phó giám đốc kinh doanh của công ty lại có suy nghĩ khác hẳn với 8 người còn lại trong thành phần lãnh đạo của công ty Thứ nhất, anh cho rằng, việc tuyển dụng nhân viên phục vụ bàn nên ưu tiên nam và nữ là như nhau vì các bạn nam trên thực tế với sức khỏe và đặc điểm của giới tính sẽ hỗ trợ được các bạn
nữ rất tốt
Thứ hai, không nhất thiết phải có giám sát cho mỗi cửa hàng, chỉ cần có một leader cho mỗi cửa hàng, người chịu trách nhiệm chính cho việc vận hành, kinh doanh của mỗi cửa hàng cà phê
Trang 3Câu hỏi:
1 Những yếu tố nào có thể giải thích sự khác biệt cơ bản trong quan điểm của ban giám đốc và cách tiếp cận, giải quyết các vấn đề nhân viên của Long?
2 Bạn hãy phân tích ý tưởng của Long – chỉ cần một người lãnh đạo cho cửa hàng chứ không cần giám sát?
3 Theo bạn, bạn hãy quyết định trong tình huống này, ban giám đốc nên thực hiện như thế nào? Và tại sao?
BÀI LÀM
Câu 1: Tóm tắt các nội dung chính đã học của học phần Hành vi tổ chức và mối liên hệ giữa các nội dung:
Định nghĩa hành vi tổ chức:
Hành vi tổ chức là hành vi của con người trong tổ chức Hành vi đó được chi phối và quyết định bởi sự nhận thức, thái độ, năng lực của bản thân người lao động
Môn học Hành vi tổ chức nghiên cứu những điều mà con người suy nghĩ, cảm nhận và hành động trong một tổ chức HVTC giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, phát huy vai trò của con người trong tổ chức
Vai trò của hành vi tổ chức:
Thứ nhất: Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức trên cơ sở đảm bảo
mục tiêu và các giá trị theo đuổi của tổ chức và sự tôn trọng, đảm bảo các giá trị và lợi ích cá nhân của người lao động
Thứ hai: Giúp cho các nhà quản lý có được cái nhìn đầy đủ và toàn diện về
người lao động để đưa ra các chính sách, biện pháp phù hợp nhằm tạo động lực cho người lao động
Thứ ba: Giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ
chức, trên cơ sở sự chia sẻ trách nhiệm, hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên trong tổ chức
Thứ tư: Đảm bảo sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ
chức nói chung, với lãnh đạo tổ chức nói riêng
Trang 4Chức năng của hành vi tổ chức:
Chức năng giải thích:
Tìm cách lý giải những hành vi của cá nhân, của nhóm nhóm hay của tổ chức
Chức năng dự đoán:
Dự đoán thái độ, hành vi người lao động Tìm cách xác định một hành động cho trước sẽ dẫn đến những kết cục nào
Chức năng kiểm soát:
Tìm cách điều chỉnh hành vi của cá nhân, nhóm hay tổ chức theo mục tiêu đã
đề ra Định hướng người lao động theo tổ chức
Quan hệ giữa HVTC với các môn khoa học khác
- Tâm lí học, xã hội học, tâm lí xã hội học, nhân chủng học, khoa học chính trị
HVTC với những thách thức và cơ hội của tổ chức
- Đòi hỏi nâng cao năng suất và chất lượng
- Đòi hỏi nâng cao kỹ năng của người lao động
- Sự đa dạng của nguồn nhân lực, nguy cơ chảy máu chất xám
- Xu hướng toàn cầu hoá
- Phân quyền cho cấp dưới
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo
- Quản lý trong môi trường luôn thay đổi
- Sự trung thành của nhân viên với tổ chức giảm sút
- Sự tồn tại "lao động hai cấp"
- Cải thiện hành vi đạo đức
Thái độ hành vi cá nhân trong tổ chức:
Thái độ là những biểu đạt có tính đánh giá (tích cực hay tiêu cực) liên quan đến các vật thể, con người và các sự kiện, gồm có:
- Thỏa mãn công việc:
Chỉ thái độ chung của một cá nhân với công việc của người đó Một người không thỏa mãn công việc của mình thường có những thái độ tiêu cực
- Tham gia công việc:
Cá nhân tham gia công việc thông qua các hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác của mình Thể hiện qua mức độ mà người đó đồng tình
Trang 5- Cam kết với tổ chức:
Sự trung thành và tận tuỵ của người lao động đối với tổ chức
Giữa thái độ và hành vi có quan hệ nhân quả
Tính cách của cá nhân trong tổ chức:
Tính cách hay tính là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người, mà
có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó Một người có thể có nhiều tính cách và nhiều người có thể có cùng một tính cách
Tính cách đồng thời cũng là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý mà chúng ta
sử dụng chúng để phân loại từng cá nhân riêng biệt
5 tính cách cơ bản:
- Tính hướng ngoại
- Tính hoà đồng
- Tính chu toàn
- Tính ổn định tình cảm
- Tính cởi mở
Các mô hình tính cách:
- 16 đặc điểm chủ yếu
- Mỗi đặc điểm có tính đối lập
- 5 tính cách lớn là nền tảng: hướng ngoại, hoà đồng, chu toàn, ổn định tình cảm, cởi mở
- Mô hình chỉ số tính cách Myer-Briggs
Các thuộc tính tính cách khác:
- Quan niệm về số phận
- Độc đoán
- Chủ nghĩa thực dụng
- Tự kiểm soát
- Thiên hướng chấp nhận rủi ro
Tạo động lực cho người lao động:
Trang 6Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao
Động lực của người lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố
Các nhân tố có thể phân thành 3 nhóm sau:
Nhóm nhân tố thuộc về người lao động:
Thái độ, nhận thức của người lao động với tổ chức; năng lực, tính cách của người lao động
Nhóm nhân tố thuộc về công việc:
Kĩ năng nghề nghiệp; mức độ chuyên môn hoá, phức tạp của công việc
Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức:
Mục tiêu chiến lược; văn hoá tổ chức
Điều gì tạo nên động lực làm việc của mỗi cá nhân trong tổ chức:
Tùy thuộc vào giá trị và thái độ, mỗi cá nhân có thể coi những yếu tố khác nhau là tác nhân tạo động lực hay triệt tiêu động lực trong môi trường làm việc của mình như:
- Được giao quyền
- Phong cách lãnh đạo phù hợp
- Công việc phù hợp
- Thu nhập hấp dẫn
Vai trò của nhà quản trị đối với công tác động viên người lao động trong
tổ chức:
- Cố gắng hiểu và tạo điều kiện giúp thỏa mãn các cấp độ nhu cầu của nhân viên
- Tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt:
- Về công việc:
Phân công công việc hợp lý
Luân chuyển và mở rộng công việc
Khen thưởng
- Tạo cơ hội tham gia cho người lao động:
Tham gia trao đổi
Phát triển nhóm
+Các hạng mục hỗ trợ
Lịch làm việc linh động
Trang 7Các chương trình sinh hoạt chung
Kì nghỉ
Khái niệm nhóm và phân loại nhóm:
Nhóm là mô hình tổ chức gồm 2 hay nhiều cá nhân, tương tác và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể
Người ta chia nhóm thành nhóm chính thức và không chính thức:
- Nhóm chính thức là nhóm thực hiện những công việc cụ thể theo cơ
cấu tổ chức
- Nhóm không chính thức là liên minh giữa các cá nhân được hình
thành không phụ thuộc vào cơ cấu cũng như mục tiêu của tổ chức
Phân loại nhóm:
- Nhóm chính thức: Mục tiêu của tổ chức thúc đẩy và định hướng hoạt
động cá nhân Bao gồm nhóm chỉ huy và nhóm nhiệm vụ
- Nhóm không chính thức: Hình thành do giao tiếp xã hội trong môi
trường làm việc Bao gồm nhóm lợi ích và nhóm bạn bè
Những lý do hình thành nhóm:
- Lý do an toàn: Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó
- Lý do hội nhập: Các nhóm có thể đáp ứng nhu cầu xã hội Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm
- Lý do tạo sức mạnh: Đạt đến những thành tựu to lớn hơn mà cá nhân một người không thể làm được Trong nhiều trường hợp, nhóm thường có lợi thế hơn cá nhân
4 giai đoạn của nhóm:
- Giai đoạn hình thành
- Giai đoạn xảy ra xung đột
- Giai đoạn bình thường hoá
- Giai đoạn hoạt động trôi chảy
Cơ sở hành vi cá nhân trong nhóm:
- Vai trò của cá nhân trong nhóm
- Chuẩn mực nhóm
Trang 8- Tính liên kết nhóm
- Quy mô nhóm
- Thành phần nhóm
- Địa vị cá nhân trong nhóm
Nguyên nhân của sự xung đột nhóm:
- Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
- Mục tiêu không giống nhau
- Sử dụng đe dọa
- Sự gắn bó của nhóm
- Thái độ thắng thua
Các phương pháp ra quyết định nhóm:
Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa:
- Mỗi thành viên trong nhóm độc lập viết ra những ý tưởng của mình
về vấn đề cần giải quyết trước khi có bất kì sự bàn luận nào.
- Mỗi thành viên nêu ra ý kiến của mình và các ý kiến đó được ghi chép lại Thảo luận chỉ bắt đầu khi không ai còn ý kiến khác.
- Nhóm tiến hành thảo luận và đánh giá các ý tưởng được nêu ra.
- Mỗi thành viên xếp hạng các ý kiến một cách độc lập Quyết định cuối cùng là phương án được xếp hạng cao nhất.
Phương pháp hội họp điện tử:
- Những người tham gia ngồi trước máy tính đã nối mạng
- Vấn đề được nêu ra cho tất cả mọi người và họ đánh câu trả lời lên màn hình
- Thông tin được chiếu lên màn hình lớn.
Lãnh đạo và quyền lực:
Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định
Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể.:
- Khía cạnh quan trọng nhất của quyền lực là sự phụ thuộc Tính phụ thuộc có quan hệ tỷ lệ nghịch với các nguồn cung ứng thay thế.
- Một người có thể có quyền lực đối với người khác chỉ khi người đó kiểm soát cái mà người kia muốn.
Trang 9Phong cách lãnh đạo:
- Thuyết phục
- Dân chủ
- Tham gia
Các loại hình quyền lực:
- Quyền lực ép buộc
- Quyền khen thưởng
- Quyền hợp pháp
- Quyền lực chuyên gia
- Quyền lực tham khảo
Cơ cấu tổ chức:
Tổ chức là tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhật định
Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức
Các mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến:
- Cơ cấu đơn giản
- Cơ cấu quan liêu
- Cơ cấu ma trận
- Cơ cấu mạng lưới
- Tổ chức phi giới hạn
Văn hóa tổ chức:
Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của những người lao động trong tổ chức
Các đặc trưng văn hóa trong tổ chức:
- Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro
- Chú ý tới các khía cạnh chi tiết
- Sự định hướng kết quả sản xuất
- Hướng tới con người
Trang 10- Hướng tới nhóm người lao động
- Tính hiếu thắng
- Sự ổn định
Quản lý sự thay đổi và phát triển tổ chức:
- Tái tổ chức cơ cấu
- Thay đổi hệ thống chính sách khen thưởng
- Thay đổi văn hoá của tổ chức
- Tái thiết kế công việc
Hành vi tổ chức là một ngành học nghiên cứu các đặc điểm tiểu sử, tính cách, cảm xúc, động lực cá nhân, giao tiếp, xung đột, phong cách lãnh đạo và ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp tới các hành vi trong tổ chức
Trong môi trường làm việc năng động hiện nay, hiểu được lý thuyết quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức là điều kiện cần thiết để phát triển tổ chức Lĩnh vực hành vi tổ chức sử dụng các khái niệm và phương pháp nghiên cứu khác nhau từ các khoa học xã hội và hành vi khác (như tâm lý học, xã hội học, khoa học chính trị và nhân học)
Học phần Hành vi tổ chức giới thiệu cho sinh viên cái nhìn tổng quan về hành vi tổ chức, chẳng hạn như: đối tượng, nhiệm vụ, chức năng và phương pháp nghiên cứu về hành vi tổ chức; một số vấn đề về cơ cấu tổ chức: mô hình tổ chức và các yếu tố cần xem xét khi thiết kế cơ cấu tổ chức; văn hóa tổ chức