LỜI CAM ĐOAN Nhóm tác giả xin cam đoan đề “Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là công trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NỘI VỤ HÀ NỘI
Mã số đề tài: ĐTSV.2022.91
Cán bộ hướng dẫn : Ths Hoàng Thị Công Chủ nhiệm đề tài : Phan Giang Nam Lớp : 2005QTNE
Hà Nội – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NỘI VỤ HÀ NỘI
Mã số đề tài: ĐTSV 2022 91
Cán bộ hướng dẫn : Ths Hoàng Thị Công Chủ nhiệm đề tài : Phan Giang Nam Thành viên tham gia : Lê Thùy Dương
Điêu Thị Huyền Chang
Vũ Thị Thạch Thảo Lớp : 2005QTNE
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan đề “Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời
gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là
công trình nghiên cứu do nhóm thực hiện và được sự hướng dẫn Khoa học của Ths Hoàng Thị Công Được tiến hành công khai, trung thực, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của chúng tôi, hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của bất cứ đề tài nghiên cứu nào tương tự và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây
Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm./
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2022
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm chúng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ths Hoàng Thị Công đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện Đặc biệt hơn nữa là sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô trong Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội Vụ Hà Nội và các bạn sinh viên trong trường nói chung, sinh viên của Khoa nói riêng đã hoàn thành phiếu điều tra tạo điều kiện cho nhóm có thêm dữ liệu hoàn thành đề tài này
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do chưa
có kinh nghiệm và còn hạn hẹp về kiến thức nên công trình không thể tránh khỏi những thiếu sót khi tìm hiểu, trình bày đề tài Rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, đóng góp của các quý thầy cô và mọi người để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Chủ nhiệm đề tài
Phan Giang Nam
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng/ biểu
Bảng 2.2 Thể hiện mức độ tác động của năng lượng đối với bản
thân sinh viên Khoa QTNNL
Trang 44
Bảng 2.3 Tỷ lệ ảnh hưởng của các yếu tố trong năng lượng sinh
viên Khoa QTNNL
Trang 44
Bảng 2.4 Thể hiện mức độ tác động của thói quen đối với bản thân
sinh viên Khoa QTNNL
Trang 46
Bảng 2.5 Thể hiện tỷ lệ tác động của các thói quen đối với bản
thân sinh viên Khoa QTNNL
Trang 46
Bảng 2.6 Tác động của tính chất công việc tới kỹ năng quản lý
thời gian sinh viên Khoa QTNNL
Trang 48
Bảng 2.7 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khoa học công nghệ đến
kỹ năng quản lý thời gian cũng sinh viên khoa QTNNL
Trang 50
Bảng 2.8 Mức độ ảnh hưởng của môi trường học tập ảnh hưởng
đến quản lí thời gian của sinh viên Khoa QTNNL
Trang 51
Bảng 2.9 Mức độ ảnh hưởng của các công cụ tiện ích đến kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên khoa QTNNL
Trang 52
Bảng 2.10 Mức độ phổ biến của các công cụ tiện ích đối với sinh
viên khoa QTNNL
Trang 53
Bảng 2.11 Mức độ tác động của yếu tố gây xao nhãng đến kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên Khoa QTNNL thời gian
Trang 54
Trang 7Bảng 2.12 Tác động của yếu tố gây xao nhãng đến kỹ năng quản lý
thời gian của sinh viên Khoa QTNNL
Trang 55
Biểu đồ 2.1 Thói quen sử dụng thời gian của sinh viên Khoa
QTNNL
Trang 37
Biểu đồ 2.2 Thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên Khoa QTNNL
đối với quản lý thời gian
Trang 38
Biểu đồ 2.3 Thể hiện mức độ tự đánh giá của sinh viên Khoa
QTNNL đối với kỹ năng quản lí thời gian của bản thân
Biểu đồ 2.6 Mức độ phân bổ thời gian, thiết lập độ ƣu tiên cho công
việc của sinh viên Khoa QTNNL
Trang 43
Biểu đồ 2.7 Tác động của các yếu tố gây xao nhãng đối với sinh viên
Khoa QTNNL
Trang 55
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Giả thuyết nghiên cứu 8
7 Đóng góp mới của đề tài 8
8 Kết cấu của đề tài 9
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 10
1.1 Những khái niệm liên quan 10
1.1.1 Sinh viên 10
1.1.2 Thời gian 11
1.1.3 Quản lý thời gian 12
1.1.4 Kỹ năng quản lý thời gian 13
1.2 Ý nghĩa quản lí thời gian 15
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lí thời gian 18
1.3.1 Yếu tố chủ quan 18
1.3.1.1 Năng lượng trong bản thân sinh viên 18
1.3.1.1 Năng lượng trong bản thân sinh viên 18
1.3.1.2 Thói quen trong quản lý thời gian 19
1.3.2 Yếu tố chủ quan 24
1.3.2.1 Tính chất công việc 24
1.3.2.2 Khoa học công nghệ 26
1.3.2.3 Môi trường học tập 26
1.3.2.4 Công cụ và tiện ích quản lý thời gian 28
1.3.2.5 Yếu tố gây xao nhãng, phân tâm 29
Tiểu kết chương I 30
Trang 9CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 32
2.1 Giới thiệu khái quát về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 32
2.1.1 Khái quát thông tin về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 32
2.1.2 Giới thiệu khái quát về Khoa Quản trị nguồn nhân lực 34
2.1.2 Giới thiệu khái quát về sinh viên của Khoa Quản trị nguồn nhân lực 35
2.2.2 Thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực 39
2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh 44
viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội 44
2.3.1 Yếu tố chủ quan 44
2.3.1.1 Năng lượng trong bản thân sinh viên 44
2.3.1.2 Thói quen trong quản lý thời gian sinh viên 45
2.3.2 Yếu tố khách quan 48
2.3.2.1 Tính chất công việc 48
2.3.2.2 Khoa học công nghệ 49
2.3.2.3 Môi trường học tập 51
2.3.2.4 Công cụ và tiện ích quản lý thời gian 52
2.3.2.5 Yếu tố gây xao nhãng, phân tâm 54
2.4 Đánh giá chung ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sử dụng thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội 57
2.4.1 Tác động tích cực 57
2.4.2 Tác động tiêu cực 58
Tiểu kết chương II 60
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 61
3.1 Các giải pháp 61
3.2 Kiến nghị 68
3.2.1 Kiến nghị với Nhà trường 68
Trang 103.2.2 Kiến nghị với khoa 70
Tiểu kết chương III 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc sống ngày càng hiện đại với tính cạnh tranh tăng cao đòi hỏi môi trường làm việc năng động, nhiều sức ép thì kỹ năng mềm là một yếu tố không thể thiếu đặc biệt với người trẻ Kỹ năng mềm bao gồm: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc đồng đội, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng quản lý xung đột, kỹ năng lãnh đạo,
kỹ năng tư duy hiệu quả, kỹ năng đàm phán, kỹ năng tổ chức họp…
Quản lí thời gian có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến thành công của mỗi còn người, giúp chúng ta làm việc với năng suất tốt hơn trong thời gian ngắn hơn, tạo sự cân bằng cho cuộc sống và công việc Ngoài ra giúp chúng ta biết được chính xác các công việc cần thực hiện, thực hiện được những mục tiêu nhanh hơn, tự tin để tỏa sáng
và tăng năng lượng để bứt phá thành công Biết cách quản lý thời gian sẽ giúp chúng ta
có thể sắp xếp các kế hoạch và nhiệm vụ hàng ngày dựa vào mức độ quan trọng và theo thứ tự ưu tiên Với thời gian biểu có trước các nhiệm vụ quan trọng sẽ được hoàn thành trước từ đó tăng hiệu quả công việc Khi có kỹ năng quản lý thời gian tốt, sẽ giúp ngăn ngừa việc lãng phí thời gian và năng lượng, tốn ít công sức hơn để hoàn thành công việc
vì mọi thứ đều được tổ chức một cách logic, khoa học, theo trình tự ưu tiên Ngoài ra, quản lý thời gian tốt giúp cho khả năng sáng tạo được nâng cao nhờ những khoảng thời gian trống tiết kiệm được từ việc sắp xếp công việc hợp lý Biết cách kiểm soát thời gian tốt, bạn không những tránh được áp lực “deadline dí” mà còn đưa ra những quyết định sáng suốt hơn trong công việc do có nhiều thời gian để suy nghĩ, đánh giá vấn đề Bên cạnh đó nó còn giúp bạn loại bỏ thói quen xấu như trì hoãn công việc, không biết nói
“không” Đồng thời tạo động lực để bắt tay thực hiện những dự án lớn nhỏ nhờ kế hoạch
đã được vạch ra với mục tiêu rõ ràng và thời gian biểu chính xác
Các yếu tố gây ảnh hưởng đến tác động đến quản lí thời gian của chúng ta có thể
là yếu tố chủ quan như: Yếu tố sức khỏe ảnh hưởng khá nhiều đến việc trì hoãn công việc gây mất rất nhiều thời gian, sức khỏe kém sẽ làm cho chúng ta lười làm việc, cảm giác
Trang 12mệt mỏi, đau nhức, cảm sốt làm chúng ta không tập chung vào công việc dẫn đến chậm tiến độ trong công việc, không đảm bảo được kế hoạch Ngoài ra còn một số yếu tố bên ngoài tác động đến kỹ năng quản lý thời gian, việc hiểu rõ và tận dụng các yếu tố tác động giúp cho kỹ năng quản lý thời gian được cải thiện tốt hơn Việc thiếu kĩ năng quản
lý thời gian thường dẫn đến tình trạng làm việc với nhiều áp lực, gián tiếp đưa ra những quyết định sai lầm khi không có đủ thời lượng suy xét
Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội với số lượng sinh viên đông nhất trường, điểm đầu vào khá cao Các sinh viên năng động, sáng tạo, tích cực học tập tham gia các hoạt động của Trường, của Khoa Tuy nhiên việc sử dụng thời gian chưa hiệu quả lại đang xảy ra phổ biến ở hầu hết các bạn sinh viên của Khoa, lãng phí thời gian, hay không thể cân đối những việc làm trong ngày khiến cho nhiều sinh viên gặp khó khăn Đặc biệt tình trạng “deadline dí” khiến cho sinh viên căng thẳng hơn mỗi khi đến kì thi kết thúc phần Một số sinh viên không thể cân đối thời gian học tập, đi làm thêm, ôn thi… Khiến cho kết quả học tập không được tốt, tình trạng vắng học xảy ra hầu hết ở các bộ môn mà lý do chính là do sinh viên thiếu kỹ năng quản lý thời gian và từ đó dẫn đến việc không cân bằng được hoạt động của bản thân
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với quá trình học tập, làm việc sau này Trong đó kỹ năng “Quản lý thời gian” là một trong những kỹ năng cơ bản, buộc phải có để sinh viên có thể đạt thành tích tốt trong học tập, phân bổ thời gian hợp lý để có thể tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong quá trình ngồi trên ghế nhà trường đối với sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng và sinh viên khắp cả nước nói chung Nhằm nhận thức được những yếu tố ảnh hưởng gây lãng phí thời gian giúp thời gian được sử dụng hiệu quả hơn và tìm ra các biện pháp khắc phục tình trạng trên để góp phân nâng cao kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội và bản thân muốn tìm
hiểu rõ hơn về kỹ năng này nên chúng tôi chọn đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ
năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 132 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, lĩnh vực khởi nghiệp được các nhà khoa học nghiên cứu khá sớm,
có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu như sau: Nghiên cứu của Edwin C Bliss (1976, cập nhật 1993), “Getting Things Done: The ABCs of Time Management” đã cung cấp những cách để quản lí thời gian quý báu được tốt hơn, bằng cách sử dụng các công cụ mà Bliss cung cấp có thể giúp cải thiện hiệu suất và hoàn thành công việc đúng tiến độ, nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thay đổi một số thói quen không tốt để cải thiện kỹ năng quản lý thời gian và thái độ tích cực là phương tiện hiệu quả để quản lý thời gian bản thân
Kỹ năng quản lí thời gian là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện, trong đó nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứu mối liên hệ giữa quản lý thời gian với trạng thái lo âu, căng thẳng (stress), sự hài lòng đối với công việc, hiệu quả làm việc (Macan và cộng sự, 1990; Macan, 1994; Sariisik và cộng
sự, 2009; Ghanbarpur và cộng sự, 2013…); Nhiều nghiên cứu khác đi sâu tìm hiểu mối liên hệ giữa quản lý thời gian với thành quả học tập hay điểm số của SV (Britton và Tesser, 1991; Trueman và Hartley, 1996; Kaushar, 2013; Hamzah và cộng sự, 2014;…); Bên cạnh đó, một số tác giả đã thử nghiệm một số chương trình giảng dạy kỹ năng quản lý thời gian và nhận thấy ảnh hưởng tích cực của chương trình giảng dạy giúp tăng hiệu quả làm việc của đối tượng tham gia (McCay, 1959; Macan, 1994; Van Eerde, 2003; Ghanbarpur và Eisazadeh, 2013…)
McCay (1959) có thể được xem là người đầu tiên xây dựng và đề xuất một chương trình đào tạo QLTG cho các nhà quản lý và người đi làm dựa trên những nguyên
lý cơ bản như: Mang lại cho học viên những hiểu biết sâu sắc về các hoạt động lãng phí thời gian, giúp tăng hiệu quả ngày làm việc thông qua việc hướng dẫn người ta cách lập một kế hoạch hàng ngày, làm thế nào để ưu tiên các nhiệm vụ và cách thức xử lý các nhiệm vụ đột xuất
Trang 14Chương trình của McCay được bổ sung, hoàn thiện và vẫn còn được áp dụng cho đến ngày nay Drucker P.F (1966) cho rằng QLTG là dựa trên một giả định rằng việc ghi chép, kiểm soát và tối ưu hóa một lượng thời gian nào đó có thể giúp một người sử dụng hiệu quả thời gian của mình
Lakein (1973) trong tác phẩm “Làm thế nào để kiểm soát thời gian và cuộc sống của bạn” (How to Get Control of Your Time and Your Life) đã mô tả việc QLTG trước hết bắt đầu với việc mỗi người xác định những nhu cầu và mong muốn của bản thân, sau đó phân loại chúng theo mức độ quan trọng Những hành động cụ thể bao gồm xác định mục tiêu để đạt được những nhu cầu hay mong muốn đó và dành ưu tiên cho những nhiệm vụ cần thiết để đạt được chúng Khi đó, những nhiệm vụ quan trọng nhất được bố trí với lượng thời gian và những nguồn lực sẵn có bằng việc lập kế hoạch, lập thời gian biểu cũng như lập danh mục công việc cần làm
Mackenzie (1974) đã phát triển một chiến lược QLTG, được tạo nên từ sự kết hợp của những thủ thuật hoặc các nguyên tắc, một vài trong số đó có thể kể đến là: lập kế hoạch, thiết lập mục tiêu và ưu tiên, tự đưa ra thời hạn để hoàn thành công việc và rèn luyện khả năng tự kiểm soát, tiên liệu và sử dụng linh hoạt thời gian, tập trung mọi nỗ lực, biết giao việc, kiểm soát những khủng hoảng, làm giảm đến mức tối thiểu các nhiệm
vụ thường ngày không hướng đến việc hoàn thành công việc và tránh những thông tin kém giá trị
Porter (1978) đã đưa ra 3 quy luật giúp cho một người QLTG của mình hiệu quả, bao gồm: Biết được thời gian của mình trải qua như thế nào và ở đâu; Xác định những nhiệm vụ là thiết yếu đối với công việc, những nhiệm vụ không quan trọng có thể loại bỏ, những công việc bản thân có thể làm hiệu quả hơn và những công việc có thể giao cho người khác; Lập kế hoạch thời gian của mình và tính toán lượng thời gian đủ để thực hiện hiệu quả những công việc đã lên kế hoạch
Trang 15Những tác giả được giới thiệu ở trên đề cập đến những kỹ thuật hoặc các phương pháp giúp một người quản lý được thời gian của mình cũng như sử dụng nó như thế nào
để mang lại hiệu quả cao nhất cho bản thân Tuy nhiên, các học thuyết và quan điểm nêu trên chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết tạo cơ sở lý luận cho các nghiên cứu sau này, mà chưa đi sâu nghiên cứu chính thức về QLTG cũng như những ảnh hưởng của nó đến các mặt hoạt động của con người như: hiệu quả công việc, kết quả học tập, trạng thái tinh thần hay thậm chí là chất lượng cuộc sống
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài: “Thực trạng kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên một số trường Đại học
tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” phân tích trên góc nhìn thói quen sử dụng thời
gian” của Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn đã chỉ ra thực trạng kĩ năng và những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng quản lý thời gian của sinh viên trường, từ đó đưa ra những khuyến nghị đối nhà trường, giảng viên và sinh viên nhằm phát triển kỹ năng, giúp sinh viên có định hướng, kế hoạch quản lý phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong việc quản lý, sử dụng thời gian của mình
Diễn giả - TS Lê Thẩm Dương trong buổi nói chuyện về đề tài kỹ năng làm - việc nhóm và quản lý thời gian tháng 7/2015, cho rằng điều đầu tiên làm nên chiến thắng là bạn phải biết mình đang ở đâu và điểm yếu của bạn là gì, cũng theo đó, diễn giả cho rằng
có bốn nguyên tắc để quản trị thời gian hiệu quả ý chí, thái độ lao động (độ chăm chỉ), phương pháp lao động và trí tuệ
Trường doanh nhân Pace trong chương trình đào tạo kỹ năng quản lý thời gian" khai giảng ngày 28/11/2015 đã đưa ra năm nguyên tắc vàng trong quản lý thời gian Hữu hạn – không thể thay đổi; Bắt đầu; Tối ưu hóa; Kẻ đánh cắp
Trong nghiên cứu: “Kỹ năng quản lý thời gian”, tác giả Lê Văn Luyện Nghiên
cứu đã làm rõ về cơ sở lý luận, sự cần thiết của QLTG và phương thức quản lý thời gian,
từ đó đưa ra các giải pháp để QLTG được hiệu quả hơn
Trang 16Đề tài: “Giải pháp nâng cao quản lý thời gian cho sinh viên trưởng Đại học Nội vụ
Hà Nội cơ sở miền Trung” của Vũ Thị Hiền Đã đưa ra giải pháp để nâng cao kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên, là do chưa có đủ kỹ năng chưa có hiệu quả cao trong việc quản lý thời gian
Hội thảo chuyên đề “Kỹ năng quản lý thời gian” tổ chức tại trung tâm đào tạo SHTP TRAINING Cô Nguyễn Thị Thu Huyền – giảng viên Khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm TP HCM đã hướng dẫn các phương pháp hiệu quả về cách quản lý thời gian thông qua các tình huống, các bài tập nhóm
Tại Việt Nam, các nghiên cứu Khoa học về vấn đề này còn ít, tuy nhiên có khá nhiều tài liệu được biên soạn, biên dịch dưới dạng sách tham khảo hoặc sổ tay rèn luyện
kỹ năng, trong đó chủ yếu hướng đến đối tượng là các nhà quản lý, lãnh đạo hoặc nhân viên đi làm chưa có nhiều tài liệu bàn về việc hình thành kỹ năng QLTG cho SV
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thời gian nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để có thể hoàn thành tốt mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa về cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thời gian Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Đề xuất và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ năng quản lý thời gian
Trang 174 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian: Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Về phạm vi về thời gian: từ năm 2019-2021
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Các giáo trình, tài liệu liên quan đến kỹ năng quản lý thời gian
+ Các bảng biểu thống kê liên quan đến quản lý thời gian của sinh viên
Sưu tầm, đọc, tra cứu, nghiên cứu tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa theo mục đích nghiên cứu của đề tài
Đây là phương pháp được chúng tôi sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa những
cơ sở lý luận về các yếu tố tác động đến khởi nghiệp của sinh viên Phương pháp này bao gồm các giai đoạn như: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa những lý thuyết cũng như những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trước đó, tiếp thu, kế thừa những thông tin có liên quan đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên hiện nay
Trang 18- Phương pháp quan sát
Quan sát các vấn đề liên quan tới các vấn đề trong việc quản lý thời gian của sinh viên Quan sát để tìm hiểu, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
- Phương pháp khảo sát
Thu thập thông tin sinh viên trên diện rộng thông qua bảng hỏi Xuất phát từ nội dung nghiên cứu đã được xác định, xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát 250 sinh viên Khoa QTNNL, trường Đại học Nội vụ Hà Nội để thu thập dữ liệu cụ thể nhằm nâng cao tính thuyết phục cho đề tài
- Phương pháp thống kê Khoa học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý, phân tích, đánh giá các kết quả thu thập được bằng các phương pháp nêu trên
6 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 01: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng ngược chiều với hiệu quả quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Giả thuyết 02: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng thuận chiều với hiệu quả quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
7 Đóng góp mới của đề tài
Đóng góp về mặt lý luận: Đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh
hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
Đóng góp về mặt thực tiễn: Phân tích đánh giá thực trạng về những về những yếu
tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực
và đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 19Đề tài giúp sinh viên Khoa QTNNL, trường Đại học Nội vụ Hà Nội nâng cao kiến thức, hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời gian, đồng thời áp dụng nó
để quản lý thời gian của bạn thân được tốt hơn Đề tài cũng đề xuất các giải pháp giúp phần nào cải thiện được kỹ năng quản lý thời gian, giúp các sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực nói riêng và sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung học tập
và làm việc có hiệu quả cao hơn Công trình nghiên cứu sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các tác giả khác
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu và nội dung mở đầu đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
Chương I Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương II Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 20CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG
QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN
1.1 Những khái niệm liên quan
1.1.1 Sinh viên
Theo Từ điển Giáo dục học: Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học Theo Điều 59 của Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định: “Người học là người đang học tập và nghiên cứu Khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tạo đại học; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ.”
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của
họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học
“Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục năm 2019” Vậy sau 03 năm học khi kết thúc cấp giáo dục phổ thông thì đa số các học sinh sẽ là 17-18 tuổi và sau đó có thể lựa chọn tiếp tục việc học lên bậc đại học Nên có thể nói phần lớn đa số sinh viên sẽ có độ tuổi từ 18-25 tuổi và là những thanh niên trẻ
Sinh viên là một bộ phận của thanh niên đang theo học ở các trường đại học và cao đẳng Họ là một nhóm xã hội đặc thù, đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nhân cách, tích cực học tập, rèn luyện chuẩn bị gia nhập đội ngũ tri thức, lao động kỹ thuật cao của đất nước Trong bất cứ giai đoạn lịch sử nào, thanh niên sinh viên luôn là
lực lượng năng động sáng tạo và là nguồn nhân lực có chất lượng cao của xã hội Sinh viên chủ yếu ở vào độ tuổi từ 18-25 với những đặc điểm tâm lí, xã hội đặc chưng cho lứa
- Là lớp người năng động, nhạy cảm và sẵn sàng tiếp thu cái mới
Trang 21- Là bộ phận trí tuệ và ưu tú trong các thế hệ thanh niên, là nơi kết tinh nhiều tài năng sáng tạo, là nguồn lao động có học vấn cao, có chuyên sâu và đại bộ phận sinh viên
sẽ trở thành người trí thức của đất nước
- Do đặc điểm lứa tuổi, sinh viên là lớp người đang hình thành và khẳng định nhân cách, vẫn còn thiếu kinh nghiệm sống, có xu hướng chung là tính tích cực chính trị -
xã hội, tính tự lập, độc lập và nhu cầu tự khẳng định phát triển khá cao
1.1.2 Thời gian
Thời gian là một thuộc tính của vận động và được gắn liền với vật chất, vật thể Các nhà triết học cho rằng thế giới luôn vận động không ngừng và các sự vật luôn vận động song hành cùng nhau Nếu mọi vật trong vũ trụ đứng im thì khái niệm thời gian trở nên vô nghĩa Có những chuyển động có tính lặp lại, trong khi đó có những chuyển động khó xác định Do vậy để xác định được thời gian người ta thường so sánh một quá trình vận động với một quá trình khác có tính lặp lại nhiều lần, ổn định và dễ tưởng tượng hơn
Ví dụ chuyển động của con lắc, sự tự quay của trái đất hay sự biến đổi của mặt trời trên bầu trời, sự thay đổi hình dạng của mặt trăng , hay đôi khi được xác định bằng quãng đường mà một vật nào đó đi được, sự biến đổi trạng thái lặp đi lặp lại của một "vật"
Theo Stephen Hawking, thời gian có liên quan đến trạng thái động lực học vĩ mô hay có thể hiểu thời gian là một đại lượng mang tính vĩ mô Nó luôn luôn gắn với mọi vật, không trừ vật nào Thời gian gắn với từng vật là thời gian riêng, và thời gian riêng thì
có thể khác nhau tùy thuộc vào bản chất của vật đó và hệ quy chiếu gắn với nó Thời gian của vật này có thể ảnh hưởng đến vật khác
Thời gian là thuật ngữ được dùng phổ biến trong đời sống Hiểu một cách đơn giản theo đời thường thì thời gian là tài sản của mỗi người trong cuộc sống mà con người
có được khi con người bắt đầu tồn tại
Theo Triết học thì thời gian là hình thức tồn tại của các khách thể vật chất được biểu hiện ở mức độ lâu dài hay mau chóng (độ dài về mặt thời gian), ở sự kế tiếp trước hay sau của các giai đoạn vận động
Theo từ điển Tiếng Việt thì thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với không gian mà trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục không ngừng)
Hiểu theo thông thường, thời gian là nguồn tài sản mà mỗi người có giống nhau như mỗi ngày có 24 giờ, mỗi tháng có 30 ngày, mỗi năm có 12 tháng Thời gian là sự tồn tại bên ngoài con người nhưng con người có thể quản lý nó một cách hiệu quả
Trang 22Thời gian là một phần rất quan trọng trong cuộc sống Thời gian là thước đo cho cuộc sống, người ta sử dụng thời gian để đặt mốc cho mọi sự vật sự việc Thời gian cũng
có những đặc tính riêng biệt, sau đây:
- Thời gian là của chung, tất cả mọi người ai cũng có một quỹ thời gian như nhau, 24h mỗi ngày
- Thời gian là một hằng số, trong vật lý cũng như nhiều ngành khoa học khác thời gian được xem là một trong số những đại lượng cơ bản ít ỏi Nó được dùng định nghĩa nhiều đại lượng khác như vận tốc,…
- Thời gian không bao giờ ngừng lại, thời gian là thuộc tính của vận động và phải được gắn với vật chất, vật thể, thời gian vận động theo thế giới, thế giới luôn vận động không ngừng nghỉ
- Thời gian không thể được điều chỉnh Thời gian chỉ có một chiều duy nhất (cho đến nay được biết đến) đó là từ quá khứ đến hiện tại và tương lai
- Thời gian không thể được mua bán, trao đổi Thời gian là vô giá, chúng ta không thể mua hay bán thời gian
Thời gian là một tài nguyên vô giá, chúng ta không thể quản lý thời gian nhưng có thể quản lý bản thân
Theo khái niệm của nhóm tác giả đề tài, “Thời gian là mức độ lâu dài của hành
động mà con người thực hiện trong hoạt động và có thể quản lý nó một cách chủ động"
1.1.3 Quản lý thời gian
Trong một nghiên cứu năm 2004, J.C Claessens, Wendelien van Eerde, Christel
G Rutte và Robert A Roe đã định nghĩa quản lý thời gian là việc tổ chức thực hiện hành
vi có hiệu quả trong việc sử dụng thời gian khi thực hiện các hoạt động có mục tiêu và định hướng nhất định
Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn, quản lý thời gian nghĩa là biết hoạch định thời gian của mình đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể Quản lý thời gian
là biết làm chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết
Nguồn lực quan trọng nhất của một nhà quản lý đó là nguồn lực thời gian Thời gian là nguồn lực khó quản lý nhất, chúng ta không biết phải làm sao để sử dụng nó một cách tốt nhất Khi thời gian trôi qua một cách vô ích thì sẽ không thể nào quay lại được nữa Chắc chắn một điều rằng nếu bạn không quản lý và kiểm soát tốt thời gian của bản thân thì sẽ không quản lý tốt những thứ khác
Trang 23Quản lý thời gian là một kỹ năng giúp chúng ta có thể sử dụng thời gian hiệu quả Việc quản lý thời gian có thể hiểu là việc lên kế hoạch, lập ra thời gian biểu với những hoạt động, nội dung cụ thể Tùy vào mỗi người mà mức độ chi tiết trong các bước quản
lý thời gian sẽ khác nhau Việc xây dựng kế hoạch, thời gian biểu giúp bạn tạo thời hạn đối với từng dự định mình muốn thực hiện
Việc quản lý thời gian là việc thực hiện kiểm soát có ý thức về số lượng thời gian cho từng hoạt động cụ thể để tăng hiệu quả năng suất của những hoạt động đó Quản lý thời gian bắt đầu từ việc xem xét lại những công việc mà bạn cần phải làm, biết được mục tiêu của bạn là gì và việc nào bạn muốn làm Sau đó, là đo lường lượng thời gian mà bạn sẽ phải bỏ ra để hoàn thành những công việc đó Tiếp theo sẽ là lập kế hoạch từng ngày, từng tuần, từng tháng Việc này nhằm giúp chúng ta tránh rơi vào tình trạng bị quá tải trong công việc Việc quản lý thời gian được hỗ trợ bằng các kỹ năng khác, công cụ và
kỹ thuật khi thực hiện một kế hoạch cụ thể
Nhờ có quản lý thời gian, chúng ta có thể hoàn thành những công việc đã đặt ra một cách tốt nhất Khi công việc được thuận lợi thì những yếu tố khác trong cuộc sống của bạn cũng sẽ được cải thiện, giúp cho cuộc sống của bạn trở nên có ý nghĩa Việc quản
lý thời gian hiệu quả đem lại nhiều lợi ích như:
- Nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất của cá nhân và tập thể;
- Tăng lượng “thời gian riêng tư” cho mỗi cá nhân;
- Giảm bớt áp lực trong công việc;
- Tăng niềm vui trong công việc;
- Có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn;
- Nâng cao sức sáng tạo
Trong phạm vi để tài này, “Quản lý thời gian được hiểu là sự hoạch định thời gian
của mình đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể bằng cách vận dụng hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Quản lý thời gian không có nghĩa là luôn tiết kiệm thời gian mà là biết là chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một khoảng thời gian thật cụ thể, chi tiết”
1.1.4 Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng là khả năng vận dụng có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm một cách
có hiệu quả trong từng hoàn cảnh nhất định Kỹ năng không chỉ là đơn thuần về mặt kỹ thuật của các hành động, mà còn là biểu hiện về năng lực học hỏi của con người
Trang 24Quản lý thời gian được hiểu là sự hoạch định thời gian của mình đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể bằng cách vận dụng hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Quản lý thời gian không có nghĩa là luôn tiết kiệm thời gian mà là biết là chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một khoảng thời gian thật cụ thể, chi tiết
Theo tác giả Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển, kỹ năng quản lý được hiểu
là chủ thể đã biết tiến hành các hoạt động tư duy quản lý đúng, trong quá trình thực hiện các hành động quản lý nhằm tìm ra được những lời giải hợp lý và tối ưu nhất cho các bài toán, các vấn để đang được đặt ra
Kỹ năng quản lý có thể xem như là một hệ thống những cấu trúc, bao gồm các kỹ năng bộ phận như biết định hướng đúng, biết tổ chức - chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và biết kiểm tra - đánh giá – điều chỉnh hợp lí
Đồng quan điểm trên, tác giả Nguyễn Hữu Long định nghĩa kỹ năng quản lý thời gian là kỹ năng nhận định, ước lượng và phân bố thời gian hợp lý cho từng công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất và cần bằng cuộc sống của bản thân
Dựa khái niệm kỹ năng, khái niệm “Quản lý thời gian” đã xác lập, tiếp thu các quan điểm khác nhau Trong đề tài này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả
Huỳnh Văn Sơn: “Kỹ năng quản lý thời gian là khả năng con người sử dụng thời gian
một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục đích của mình thông qua việc lên kế hoạch,
tổ chức và kiểm tra việc sử dụng thời gian một cách tối ưu"
Kỹ năng quản lý thời gian là việc bạn sử dụng và kiểm soát tốt thời gian, giúp phân bổ lượn thời gian thực hiện từng công việc một cách hợp lý và hoàn thiện hơn Kỹ năng quản lý thời gian được biểu hiện ở các mức độ như sau:
Mức độ 5 - Mức độ xuất sắc
Ở mức độ này, cá nhân chủ động vận dụng được kỹ năng này trong cả những tình huống đặc biệt khó khăn Cá nhân có thể tự tin truyền đạt kỹ năng này cho người khác
- Sắp xếp được hệ thống công việc ở quy mô chiến lược;
- Phân phối một nguồn lực lớn một cách chặt chẽ, biết đặt thứ tự ưu tiên chính xác;
- Bao quát được hiệu quả sử dụng nguồn lực;
- Luôn giữ được mọi việc trong tầm kiểm soát
Mức độ 4 - Mức độ tốt
Ở mức độ này, cá nhân có thể vận dụng được năng lực trong những tình huống khá khó khăn, mà hầu như không cần hướng dẫn
Trang 25- Có khả năng lên kế hoạch chi tiết theo từng giai đoạn để hoàn thành mục tiêu và sẵn sàng ứng phó với nhiều tình huống;
- Có khả năng hoàn thành khối lượng công việc lớn trong cả những tình huống áp lực
- Phân phối nguồn lực chặt chẽ, biết đặt thứ tự ưu tiên;
Mức độ 3 - Mức độ khá
Ở mức độ này, cá nhân có thể vận dụng được năng lực trong những tình huống khó khăn, dù đôi khi vẫn cần được chỉ dẫn từ người khác
- Có khả năng lên kế hoạch công việc cho nhóm;
- Biết cách đặt thứ tự ưu tiên ưu tiên cho công việc;
- Có khả năng hoàn thành khối lượng công việc lớn, nhưng dễ mất kiểm soát trong những tình huống căng thẳng và nhạy cảm
Mức độ 2 - Mức độ cơ bản
Ở mức độ này, cá nhân có thể vận dụng được năng lực trong những tình huống với
độ khó trung bình và vẫn thường cần được hỗ trợ, hướng dẫn từ người khác
- Có kế hoạch công việc cho bản thân;
- Hoàn thành được các công việc của bản thân theo đúng deadline với khối lượng công việc lớn;
- Chưa có khả năng tổ chức công việc cho đội nhóm
Mức độ 1 - Mức độ kém
Ở mức độ này, cá nhân chỉ vận dụng được năng lực trong những tình huống cơ bản nhất và sẽ cần rất nhiều chỉ dẫn từ người khác
- Chưa biết cách đặt thứ tự ưu tiên cho công việc;
- Sẽ không hoàn thành được công việc theo đúng deadline nếu như khối lượng công việc lớn
1.2 Ý nghĩa quản lí thời gian
Quản lý thời gian là lên kế hoạch và sắp xếp thời gian cho từng hoạt động cụ thể, lập ra từng bước chi tiết cho từng công việc cụ thể cho đến khi hoàn thành được mục tiêu
đề ra Thời gian trôi qua không bao giờ lấy lại được, bởi thế trước khi làm việc gì chúng
ta nên lập một kế hoạch cụ thể để quản lý thời gian một cách hợp lí và khoa học nhất, tránh việc lãng phí thời gian một cách vô ích Thế những có nhiều người vẫn luôn phải chạy theo thời gian trong cuộc sống hàng ngày do không biết phân chia, sắp xếp thứ tự
Trang 26công việc trong cuộc sống thế nào cho phù hợp nhất với bản thân Vậy thời gian quan trọng như thế nào và làm cách nào để có được kỹ năng quản lý thời gian một cách hiệu quả nhất
Xác định mục tiêu là cách quản lý thời gian khoa học nhất Khi thiết lập được một mục tiêu rõ ràng bạn sẽ biết mình cần phải làm những gì để có thể đạt được mục tiêu đó
Và để làm được việc đó bạn sẽ phải lên một lịch trình cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn thành mục tiêu Khi có một kế hoạch cụ thể như thế bạn sẽ làm chủ được thời gian và không để thời gian bị trôi đi một cách phí hoài
Liệt kê và lập kế hoạch cho các công việc cần làm trong ngày, trong tuần và trong tháng giúp chúng ta quản lý dễ dàng thời gian của mình hơn Giúp chúng ta biết mình cần phải làm công việc gì khi nào, vào giờ nào, trong bao lâu, như vậy sẽ không phải mất thời gian nghĩ xem mình phải làm việc gì trong ngày hôm nay hoặc sau khi hoàn thành xong công việc này thì cần làm công việc gì tiếp theo
Nấc thang đi đến thành công: Để đi đến thành công với thời gian nhanh nhất thì phải lập ra một quá trình rõ ràng, chi tiết Người mà có cho mình kế hoạch rõ ràng, khoa học sẽ đi đến thành công nhanh hơn so với những người không có kế hoạch, làm việc theo cảm tính Khi không có kế hoạch, việc đến nào phải gấp rút mới làm thì khả năng thất bại là rất cao Có một bản kế hoạch với các mốc gian cụ thể, khoa học, bạn sẽ chủ động hơn khi thực hiện các công việc Chúng ta sẽ nhận thấy quá trình thành công đang dần được thực hiện khi kế hoạch đang dần được hoàn thành
Áp lực công việc được giảm xuống: Khi đi làm, chúng ta hay gặp phải tình trạng lượng công việc bị quá tải Việc đó khiến bạn bị rơi vào trạng thái mệt mỏi và dễ bị chán nản Kéo theo năng suất công việc của bạn bị giảm xuống, ảnh hưởng đến các quyết định trong cuộc sống Khi quản lý thời gian tốt, bạn sẽ giảm được áp lực công việc, có tinh thần thoải mái để làm việc Từ đó, bạn đưa có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn
và không phải chịu các gánh nặng tâm lý
Năng suất, hiệu quả công việc được nâng cao: Cùng một công việc, một khoảng thời gian nhưng chất lượng công việc của mỗi người lại có thể rất khác nhau Người có
Trang 27khả năng quản lý thời gian một cách khoa học sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng với hiệu quả cao Ngược lại, người sử dụng thời gian một cách vô kế hoạch sẽ luôn trong tình trạng chạy đua với công việc Dù cho có hoàn thành công việc, nhưng kết quả lại không thực sự chất lượng
Tạo sự cân bằng trong cuộc sống của bạn: Cuộc sống của bạn không chỉ để vùi đầu vào công việc suốt ngày đêm Bạn còn phải dành thời gian cho gia đình, cho bản thân chứ không phải lúc nào cũng chìm trong deadline công việc Nếu bạn không thể quản lý thời gian thì chắc hẳn cuộc sống của bạn sẽ dễ bị mất cân bằng, thời gian chủ yếu chỉ để hoàn thành công việc Việc quản lý thời gian tốt sẽ giúp bạn cân bằng các yếu tố của cuộc sống: giữa công việc, cuộc sống gia đình, cá nhân, làm việc và nghỉ ngơi,…Qua các lợi ích trên, ý nghĩa của việc quản lý thời gian hiệu quả càng được khẳng định
Hạn chế thói quen xấu, tạo động lực hành động: Những thói quen xấu như trì hoãn công việc, không biết nói không, tổ chức kém sẽ gây ra tác hại khôn lường cho cá nhân, tập thể Do đó, quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn loại bỏ những thói quen đó Đồng thời, tạo động lực để thực hiện những kế hoạch đã được lên mục tiêu và thời gian biểu chính xác
Rèn luyện khả năng quyết định, giảm bớt áp lực: Thiếu kỹ năng quản lý thời gian
sẽ dẫn đến nhiều áp lực trong công việc, dẫn đến những quyết định sai lầm vì không đủ thời gian cho phép Ngược lại, nếu bạn biết cách quản lý thời gian, bạn không những đáp ứng được deadline mà còn có thời gian suy nghĩ và đưa ra những quyết định sáng suốt cho bản thân
Có nhiều thời gian hơn cho những sở thích của bản thân: Khi bạn bắt tay vào việc quản lý thời gian của chính mình, bạn sẽ thực hiện việc phân chia các khoảng thời gian cho từng công việc một cách chi tiết và hợp lý nhất Điều này sẽ giúp bạn có thể tận dụng được những thời gian dành cho bản thân cũng như các sở thích cá nhân
Trang 281.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lí thời gian
1.3.1 Yếu tố chủ quan
1.3.1.1 Năng lượng trong bản thân sinh viên
1.3.1.1 Năng lượng trong bản thân sinh viên
Năng lượng trong bản thân sinh viên được hiểu là sức khỏe, tính cách, bản lĩnh, tâm sinh lý trong bản thân sinh viên
Tinh thần nói chung là chỉ những tình cảm, ý nghĩ, các hoạt động thuộc về đời sống nội tâm của con người, nó chi phối thái độ, ý nghĩ định hướng cho hoạt động, quyết định hành động của con người Có thể thấy nếu sinh viên không có tinh thần trong học tập, hay một công việc nào đang thực hiện thì kết quả thu lại sẽ không hiệu quả Tinh thần không tốt sẽ khiến sinh viên mơ hồ với chính mình từ đó không biết bản thân đang làm gì, làm việc không có kế hoạch cụ thể gây ra lãng phí thời gian
Sức khỏe được hiểu là nguồn lực trong cuộc sống hàng ngày, nó tác động tích cực nhấn mạnh tới các nguồn lực xã hội, cá nhân cũng như năng lực thể chất Có thể hiểu sức khỏe chính là sự thoải mái về thể chất là sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh và các điều kiện khắc nghiệt của môi trường Sức khỏe cũng ảnh hưởng lớn tới quản lý thời gian nhất là trong bối cảnh covid như hiện nay Nếu không may bị nhiễm sức khỏe của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều, có những biểu hiện như sốt, đau đầu, ho Liệu khi bị bệnh như vậy thì công việc có được đẩy đúng tiến độ? Chắc chắn là không Có thể thấy sức khỏe tác động rất lớn tới cuộc sống mỗi chúng ta và đôi khi thời gian của chúng ta bị nó chi phối
Bản lĩnh là sự dũng cảm trong mỗi người Nó được biểu hiện qua sự dám nghĩ dám làm điều mình cho là đúng và dám đối mặt với sự thật, không ngại thách thức bản thân, một người có trách nhiệm Bản lĩnh thể hiện khi mỗi chúng ta dám đương đầu với khó khăn sóng gió, nhưng bằng trí tuệ, sự tự tin, khả năng xử lý vấn đề tốt Nếu không có bản lĩnh để đối mặt với khó khăn mà luôn lo sợ sẽ khiến chúng ta lãng phí nhiều thời gian
Trang 29và cơ hội Thay vì không biết mình có thể làm được hay không, thay vì đắn đo hãy làm
nó
Sinh viên chỉ có thể có năng lượng tinh thần khi công việc được đánh giá cao, mang lại cho họ cảm giác sống có ý nghĩa Nếu việc đang làm thật sự có ý nghĩa với bản thân, mỗi sinh viên sẽ cảm thấy tích cực hơn, tập trung hơn và thể hiện sự kiên trì cao hơn Việc xác định được ý nghĩa, mục đích chính là nguồn năng lượng giúp cho việc quản lý thời gian diễn ra dễ dàng hơn Đáng tiếc là với yêu cầu và tốc độ cao của đời sống hiện nay không cho chúng ta nhiều thời gian để chú ý những chuyện này và nhiều người thậm chí không nhận ra là ý nghĩa hay mục đích chính là một nguồn năng lượng vô cùng mạnh mẽ Khi gặp bế tắc trong bất cứ phương diện nào của cuộc sống, hãy suy nghĩ
và hành động chậm lại Tự đánh giá xem hiện tại mình có năng lượng và động lực đến từ mục đích hay không
Khi một người làm việc mà không có mục tiêu sẽ không xác định được mục tiêu đúng đắn, rõ ràng những công việc mình làm Chúng ta thường có suy nghĩ tới đâu làm tới đó nên thường không có mục tiêu nhất định để lập kế hoạch cho bản thân, bỏ sót những công việc quan trọng Chính vì sự làm theo cảm hứng dẫn đến trì trệ các công việc quan trọng, ảnh hưởng tới các kế hoạch khác khi có quá nhiều việc linh tinh xen lẫn không có thứ tự
1.3.1.2 Thói quen trong quản lý thời gian
- Thói quen tiêu cực
Thứ nhất, sự trì hoãn Sinh viên hiện nay thường có thói quen để chậm lại, tự hoãn
lại, chưa muốn bắt tay vào làm ngay một công việc phải làm, hoặc có tâm lý chờ và để một thời gian sau đó mới thực hiện Các bạn luôn cố gắng lảng tránh những việc lẽ ra cần phải tập trung giải quyết ngay làm cho việc đó luôn bị hoãn lại, ngưng trệ, chậm trễ tiến
độ đề ra thậm chí là lãng quên Thay vì làm các công việc, việc làm có mức độ ưu tiên cao hơn thì các bạn thường dành nhiều thời gian cho những việc dễ giải quyết, ít quan
Trang 30trọng, mức độ ưu tiên thấp, hay là sự ưu tiên làm những việc mà bản thân yêu thích hoặc cảm thấy thoải mái hơn là những việc quan trọng, cần phải làm Ước tính cho rằng 80% - 95% sinh viên đại học có các dấu hiệu của sự trì hoãn
Dấu hiệu nhận biết một người có thói quen trì hoãn:
Thường hay chần chừ khi làm việc gì đó, mặc cho hạn chót đang cận kề khiến cho công việc ấy cứ liên tục bị đình trệ và hoãn lại thời gian thực hiện
Công việc luôn bị lưu lại trên danh sách suốt một thời gian dài, ngay cả khi biết nó quan trọng Khi ta bắt tay thực sự vào làm thì mọi thứ cũng đã rối tinh lên, vượt quá tầm kiểm soát hoặc tính chất, hình thái công việc đã chuyển sang trạng thái khác
Dành phần lớn thời gian, thậm chí cả ngày chỉ để làm những việc kém quan trọng như lướt web, chơi điện tử, nói chuyện với bạn bè…
Khi đang bắt tay vào công việc nào đó thì bị phân tâm để thực hiện các việc khác như pha cà phê hay kiểm tra email, lướt Web hoặc làm những công việc linh tinh khác
mà không hỗ trợ hoặc liên quan đến công việc đang bắt tay làm, đó còn là biểu hiện qua
sự phân tâm, mất tập trung trong công việc
Có thói quen lùi giờ, hẹn, chờ, luôn đưa ra nhiều giải thích, biện minh cho sự chậm trễ của mình với những lý do không chính đang và mang tính tự huyễn hoặc, chỉ để lừa phỉnh chính bản thân
Đa số các trường hợp trì hoãn đến từ việc sinh viên chưa muốn thực hiện nó Tâm
lý cho rằng việc đó chưa quan trọng, thời gian còn dài, đỗ lỗi, trách cứ, ỷ lại, là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến trì hoãn Sinh viên thường đánh giá sai tính chất công việc, coi nhẹ mức độ quan trọng của công việc khiến xuất hiện bệnh trì hoãn Ngoài ra việc trì hoãn còn đến từ tâm lý cảm thấy nhàm chán, không thú vị, không có mục tiêu rõ ràng, không muốn thực hiện các nhiệm vụ được giao, hoặc tìm cách để trốn tránh nó
Thứ hai, thích hưởng thụ và lười biếng Một vài biểu hiện của sự lười biếng được
bộc lộc qua hành vi trốn tránh, không muốn cố gắng và nỗ lực chỉ làm những việc bản
Trang 31thân thích Khi có khó khăn thử thách thì dễ dàng đầu hàng và dễ dàng chấp nhận kết quả
mà không có sự vượt lên nào cả Đùn đẩy trách nhiệm, không dám đối mặt với thử thách
Có rất nhiều yếu tố gây nên sự lười biếng của sinh viên hiện nay như: ngại giao tiếp, mạng xã hội, yêu đương, bạn bè, ham vui…
Những yếu tố đó khiến sinh viên không có hứng thú làm những việc quan trọng từ
đó không có kế hoạch thời gian cụ thể Gây ra tác phong làm việc lề mề, luôn muốn trì hoãn và né tránh những công việc mà mình cần làm trong ngày Họ luôn muốn hưởng thụ
mà không muốn làm việc, luôn đưa ra các lý do để trốn tránh công việc Luôn xem thời gian là vô hạn nên thường không tranh thủ để có thể hoàn thành công việc một cách sớm nhất
Thứ ba, không biết nói không Vấn đề có thể xuất phát từ tính cách của cá nhân
hoặc do tính chất công việc khiến chúng ta không thể từ chối Điều đó kiến cho công việc không thể hoàn thành đúng thời gian ngoài ra chất lượng cũng không được đảm bảo Chúng ta chắc hẳn ai cũng từng gặp vấn đề là làm thế nào để từ chối những yêu cầu của bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng Có thể trong lòng chúng ta không muốn làm người khác buồn, không muốn chứng minh mình không làm được việc hay không biết phải nói
“không” như thế nào
Hãy từ chối những đề nghị mà chúng ta không có khả năng thực hiện nó, đừng vì ngại mất lòng mà không dám bày tỏ suy nghĩ của mình Chúng ta khó từ chối vì chúng ta
sợ làm buồn, làm đau lòng người đối diện dẫn đến thay vì từ chối chúng ta sẽ nhận lời Nhưng việc từ chối sẽ giúp bạn có nhiều thời gian tập trung vào các công việc chuyên môn, cũng như dành nhiều công sức, nỗ lực cho nó Bạn sẽ không bị lãng phí thời gian, thay vào đó bạn có thể làm những gì mình thích, dành thời gian quan tâm gia đình, người yêu và cho cả chính bản thân chứ đừng làm những việc bao đồng Bạn sẽ bỏ bớt được những công việc yêu cầu quá sức hoặc những điều bạn không thích làm, đặc biệt tránh được tình trạng việc “ngập đầu” Từ đó, đương nhiên tinh thần và cơ thể bạn sẽ thoải mái hơn
Trang 32Thứ tư, theo chủ nghĩa hoàn hảo Người theo chủ nghĩa hoàn hảo là người có xu
hướng muốn mọi cái đều phải hoàn hảo, từ công việc, gia đình đến bạn bè và nói chung
là tất cả những gì liên quan đến họ Người cầu toàn có mong muốn vượt khả năng và thực
tế hoàn cảnh cho phép Họ thường làm việc quá sức của mình, luôn khắt khe và tuân theo một quy trình vì muốn công việc gì mình làm cũng phải rất tốt, trong quan hệ cũng hay bất hòa với đồng nghiệp
Người cầu theo chủ nghĩa hoàn hảo thường có dấu hiệu sau:
Họ thường đặt ra mục tiêu rất cao và không thực tế thường xử lý công việc muộn bởi vì bạn cứ tiếp tục làm lại hoặc trì hoãn Khi phạm sai lầm thì cảm thấy giống như kẻ thất bại
Họ không thích chấp nhận rủi ro cảm thấy không thoải mái bất cứ khi nào không đạt được định nghĩa hoàn hảo của mình Khi giao nhiệm vụ cho người khác họ thường lo
sợ người đó sẽ không đáp ứng được mong đợi đó
Họ thường thể hiện tư duy toàn diện hoặc không có gì: một cái gì đó chỉ có thể là hoàn hảo hoặc thất bại
Người theo chủ nghĩa hoàn hảo thường ôm đồm công việc về mình quá nhiều dẫn đến không thể sắp xếp được thời gian hiệu quả Họ thường mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành một nhiệm vụ trong khi với khoảng thời gian đó người khác có thể làm nhiều điều hơn
- Thói quen tích cực
Thứ nhất, sự kỷ luật Người có tính kỷ luật sẽ tự nhận thức được việc cần làm và
luôn có kế hoạch cụ thể và tuân thủ theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêu của mình
từ đó có cách quản lý thời gian hợp lý Giúp cho sinh viên khắc phục được thói quen lười biếng và trì hoãn Nhờ đó sinh viên có thể đảm bảo những kế hoạch giảm thiểu những vấn đề trong tương lai, luôn tập trung và có mục đích, sắp xếp để công việc ít bị gián đoạn nhất và sử dụng hiệu quả thời gian
Trang 33Một người có tính kỷ luật tốt thường có những biểu hiện sau đây:
Luôn có kế hoạch củ thể và không từ bỏ Việc tạo kế hoạch trước sẽ hữu ích giúp làm việc khoa học hơn và có chuẩn bị trước Nó giúp cho công việc được hiệu quả vì khi làm việc theo thời gian biểu sẽ tạo ra lực đẩy của chính nó, giúp chúng ta có đủ khả năng
để làm việc hiệu quả hơn
Khả năng tự kiểm soát bản thân tốt, ít khi bị xao nhãng bởi các tác nhân bên ngoài Thay vì dành thời gian để làm điều mình thích thì sẽ tập trung vào nhiệm vụ đang thực hiện và có thể hoàn thành nó một cách tốt nhất
Tính kỷ luật sẽ giúp sinh viên tự quản lý chính mình mà không cần đến sự đốc thúc của người khác hay tác động bởi các yếu tố khác Họ sẽ biết cách sắp xếp thời gian
và lên kế hoạch cụ thể để quyết tâm thực hiện dự định Do đó, họ luôn có trách nhiệm với công việc mình đảm nhận dễ dàng thực hiện được mục tiêu đề ra hơn người khác Tính
kỷ luật giúp sinh viên khắc phục được thói lười biếng và trì hoãn của mình để điều chỉnh hành động ngay Thay vì than thở, chán nản và bi quan, tính kỷ luật sẽ giúp lấy lại được tinh thần và dựa vào đó để hoàn thành dự định của mình dù có bao nhiêu trở ngại Ngược lại nếu vô kỷ luật, bạn sẽ bị rối, công việc trì trệ và hiệu quả thấp, dễ dàng sa đà vào các hành động xấu và rất khó thành công
Thứ hai, tính ngăn nắp Việc sắp xếp không gian sống, nơi làm việc ngăn nắp, gọn
gàng và Khoa học sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian hơn trong quá trình tìm kiếm tài liệu tạo hứng thú muốn làm việc hơn Không chỉ quang cảnh bên ngoài mà ở trong máy tính chúng ta cũng nên sắp xếp hợp lý các file làm việc, thư mục trong máy tính để khi cần bất cứ một dữ liệu nào, bạn có thể tìm thấy ngay Mỗi cặp tài liệu ghi tên và để vào một ô Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian Thay vì bạn phải lục tung mọi thứ lên đi tìm một tờ giấy tờ nào đó, thì bạn chỉ cần đọc danh sách tài liệu là biết ngay chúng đang ở đâu
Tính ngăn nắp, gọn gàng của không gian sống sẽ giúp bạn quản lý thời gian tốt hơn Vì khi bạn sắp xếp đồ đạc trong nhà một cách thuận tiện nhất và luôn để chúng ở
Trang 34một vị trí cố định, sau khi sử dụng hãy để chúng lại vị trí quy định sẽ giúp bạn không bị mất thời gian để tìm đồ đạc hay phải mất hàng tiếng đồng hồ để “tổng vệ sinh” một không gian sống quá lộn xộn
Thứ ba, sự kiên trì Kiên trì được hiểu là những thái độ sống của con người để theo
đuổi mục tiêu mà mình đã đặt ra trong cuộc sống Đó chính là sự nỗ lực hết mình, cố gắng không ngừng, luôn vững vàng, không bỏ cuộc dù có gặp phải những gian nan, thử thách, thậm chí là những thất bại cũng không buông bỏ và quyết tâm làm đến cùng Sự kiên trì là một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần tạo nên sự thành công của mỗi người trong cuộc sống Và hơn hết, nếu sự kiên trì được sử dụng đúng lúc, đúng nơi
sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc quản lý thời gian Bạn không thể cố chấp theo đuổi một thứ không phải là của mình và chắc chắn không thể thực hiện được Chính vì vậy, đối với mỗi người, cần phải xác định đúng mục tiêu của bản thân, kiên trì và nỗ lực, theo đuổi nó
để mang đến thành công trong cuộc sống
Mọi sự nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ trong suốt một thời gian dài sẽ giúp bạn trở nên thành thạo trong bất cứ công việc gì Chính điều đó giúp cho thời gian thực hiện công việc được rút ngắn Chính nhờ sự kiên trì đã giúp chúng ta trở nên mạnh mẽ hơn, quyết tâm hơn để vượt qua khó khăn Nếu như bạn không kiên trì và nỗ lực mà bỏ cuộc thì cơ hội sẽ mãi mãi không đến
Trang 35theo yêu cầu và tập trung chủ yếu vào việc đề ra các mục tiêu cho công ty Một công việc tốt, cách làm việc hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của nhân viên trong mọi mặt, kể cả việc quản lí thời gian sao cho hợp lí, từ đó giúp cho năng suất lao động tăng cao, tối ưu hóa công việc và giúp nhân viên có thêm nhiều thời gian rảnh rỗi để cân bằng cuộc sống của mình
Công việc có nhiều yếu tố khó phức tạp và nhiều rủi ro xảy ra, kiến cho việc quản
lý thời gian của sinh viên khó khăn hơn, ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất và chất lượng các công việc, sinh viên thường có thói quen trì hoãn hoặc buông bỏ những công việc có tính phức tạp, dẫn đến nhiều áp lực chán nản, việc có nhiều rủi ro khiến bản thân sinh viên không kiên định thực hiện mục tiêu, dẫn đến dễ buông thả và không quản lý được công việc của bản thân
Công việc vượt ngoài khả năng, công việc không được cung cấp đầy đủ các thông tin, trang thiết bị, cơ sở vật chất… khiến cho các công việc được thực hiện trở nên khó khăn, phức tạp đi rất nhiều, điều này làm cho bản thân sinh viên cảm thấy khó trong việc thực hiện công việc cũng như quản lý, phân bổ thời gian dành cho những cộng việc đó, ngoài ra nó còn tác động đến mặt tâm sinh lý của sinh viên, nếu phải làm việc, học tập trong một môi trường không phù hợp dẫn đến hiệu quả công việc sẽ kém đi, năng suất sẽ giảm, thời gian hoàn thành những công việc ấy kéo dài làm cho sinh viên dễ mệt mỏi và chán nản
Thông thường, sinh viên có xu hướng chọn công việc làm thêm mang tính chất công việc nhẹ nhàng, dễ thở Tuy nhiên, thực tế thì không phải công việc nào cũng có môi trường làm việc chất lượng Điều đó cũng ảnh hưởng phần nào đến tâm lí đi làm thêm của sinh viên, nó sẽ khiến sinh viên cảm thấy chán nản, khó chịu đối với công việc
mà làm việc áp lực và sẽ cảm thấy mệt mỏi Chính vì như thế, tính chất công việc có ảnh hưởng nhất định đến tâm lý hay sức khỏe của sinh viên, chúng sẽ chi phối, khiến sinh viên không thể tập trung vào việc sắp xếp thời gian dành cho việc học, từ đó dẫn đến kết quả học tập bị ảnh hưởng theo
Trang 361.3.2.2 Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ hay Khoa học và công nghệ chính là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy, là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng được phổ biến ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lịch vực từ kĩ thuật, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin… đặc biệt là trong việc phát triển con người
Khoa học công nghệ đã cung cấp nguồn tri thức, kinh nghiệm quan trọng để con người nhanh chóng tiếp thu những trang thiết bị hiện đại trong cuộc sống, nhờ đó chất lượng cuộc sống của chúng ta đã tăng cao, những sản phẩm của khoa học công nghệ đã góp phần tiếp kiệm thời gian công sức cho con người Nhờ có khoa học công nghệ, mà chúng ta mới có phương tiện để di chuyển một cách nhanh chóng, hay những thiết bị phục vụ nhu cầu học tập như laptop, máy chiếu, máy in để việc trao đổi tri thức diễn ra nhanh chóng và trên bất cứ khoảng cách địa lý nào Nhờ có khoa học công nghệ mà hiện nay dù đang đại dịch Covid 19 nhưng việc học tập của sinh viên vẫn được đảm bảo diễn
ra một cách có chất lượng và xuyên suốt Các nghiên cứu khoa học về quản lí thời gian cũng đươc áp dụng vào thực tế đem lại những giá trị cao cho con người Có thể nói khoa học công nghệ đóng vai trò là một trong những công cụ hữu hiệu trong quản lí thời gian
Nó như con dao 2 lưỡi, mặt lợi có thể tiết kiệm thời gian như việc đi lại, tìm kiếm thông tin, có những app giúp kiểm soát thời gian nhưng nếu không biết sử dụng nó hợp lí thì chúng ta dễ bị cuốn theo công nghệ và lạm dụng vào nó quá đà
1.3.2.3 Môi trường học tập
Môi trường học tập là những tác động kích hoạt, kích thích học tập kể cả từ bên trong và bên ngoài, môi trường học tập đóng vai trò quan trọng và góp phần quyết định đến sự tập trung vào học tập Ngày nay, môi trường học tập là một trong những yếu tố có
Trang 37ảnh hưởng đến quản lí thời gian của sinh viên Định nghĩa về một môi trường làm việc tốt bao gồm rất nhiều yếu tố như cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu học tập, văn hóa trường học, các chế độ khuyến kích học tập, quan hệ giữa ban lãnh đạo và học sinh, sinh viên… Cải thiện cơ sở vật chất, trang bị hoàn thiện môi trường học tập sẽ giúp người học có một tâm lý thoải mái vui vẻ, tạo nhiều hứng thú cho học tập, nếu môi trường học tập kém chất lượng sẽ khiến người học cảm thấy không có động lực, dẫn đến thường có thái độ buông
bỏ, không kỉ luật, làm việc không tập trung dẫn kém năng suất và hiệu quả học tập thấp
Môi trường học tập là các yếu tố tác động đến quá trình học tập của học sinh bao gồm:
Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học bao gồm các đồ dùng dạy học như bảng, bàn ghế, sách vở, nhiệt độ ánh sáng, âm thanh, không khí…
Thứ hai là môi trường tinh thần: Đây là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa nhà trường – gia đình – xã hội… Các yếu tố tâm lí như động
cơ, nhu cầu, hứng thú, tính tích cực học tập của học sinh và phong cách, phương pháp giảng dạy của giáo viên trong môi trường lớp
Môi trường học tập rất đa dạng ở khắp mọi nơi và được tạo ra ở nhà trường, gia đình, xã hội Môi trường sư phạm chính là tập hợp những con người, phương tiện bảo đảm cho việc học tập đạt kết quả tốt
Môi trường học có quyết định không nhỏ đối với cách học và tiếp thu bài của mỗi
cá nhân Mỗi người đều có một thói quen riêng tác động đến quá trình hình thành môi trường cho riêng mình Hơn bất cứ ai, chính người học mới là người biết rõ điều gì và môi trường như thế nào là phù hợp với bản thân mình để có những cách sắp xếp và điều chỉnh sao cho hợp lý
Đồng thời, khi chúng ta được học tập trong một môi trường học lý tưởng thì cũng cần thiết phải kết hợp với việc thiết lập cho mình những phương pháp học sao cho thật
Trang 38hiệu quả nhất Các phương pháp làm việc tập trung, cách ghi nhớ bài học hay cách nào đó của riêng các bạn sẽ là những điều cần thiết cho khởi đầu của sự thành công Có những sáng tạo mới mẻ và thú vị cho không gian riêng của mình để có một môi trường học hiệu quả
Tóm lại có một môi trường tốt để học tập, nghiên cứu cũng là một trong những yếu tố quan trọng như có những kỹ năng thiết yếu Môi trường học tập có thể sẽ là một yếu tố lớn quyết định đến mức độ hiệu quả trong việc học tập của bản thân từ đó rút ngắn được thời gian học tập
1.3.2.4 Công cụ và tiện ích quản lý thời gian
Thời đại cách mạng công nghệ 4.0, những công cụ và tiện ích xuất hiện ngày càng nhiều giúp việc quản lí thời gian dễ ra một cách dễ dàng và tiện lợi Các công cụ này giúp tạo ra một kế hoạch hoàn chỉnh, triển khai và hoàn thành dự án một cách rất hiệu quả, đảm bảo rằng ta có thể theo dõi các nhiệm vụ và công việc phụ một cách hiệu quả, từ đó giúp cho việc quản lí thời gian được hiệu quả hơn
Dựa trên các chỉ tiêu khác nhau người ta chia các công cụ, tiện tích quản lý thời gian là 2 loại: Công cụ và tiện ích truyền thống; Công cụ và tiện ích hiện đại
Dựa trên mục đích, công cụ tiện ích thành 3 nhóm : Hỗ trợ lập kế hoạch; Hỗ trợ kiểm soát các yếu tố gây xao nhãng; Hỗ trợ kiểm soát tiến độ, chất lượng thực hiện công việc
Nhóm hỗ trợ lập kế hoạch: hỗ trợ tạo, quản lý ghi chú và sắp xếp kế hoạch một cách cực kì khoa học, sắp xếp cực hợp lí các đầu việc cần làm trong ngày giúp chúng ta
sẽ thấy mọi việc trở nên khoa học và hiệu suất tăng Đồng thời các công cụ còn giúp sắp xếp các công việc ưu tiên, các công việc khẩn cấp để chúng ta thực hiện
Nhóm hỗ trợ kiểm soát các yếu tố gây xao nhãn: nhóm công cụ này sẽ giúp bạn kiểm soát được các yếu tố gây xao nhãng như các trang web vô bổ, mạng xã hội, hay các
Trang 39quảng cáo , nếu bạn thường xuyên cảm thấy thời gian của mình bị lãng phí Vô hiệu hóa các thông báo trong quá trình chúng ta thực hiện công việc để tăng sự tập trung tốt nhất
Nhóm hỗ trợ kiểm soát tiến độ, chất lượng thực hiện công việc: Nhóm công cụ này giúp bạn theo dõi các công việc mà bạn thực hiện hàng ngày, đây là nhóm công cụ có chức năng giám sát Nó có thể đưa ra những thống kê một cách chi tiết về thời gian mà bạn sử dụng để làm những công việc, cũng như tiến độ của các công việc, giúp bạn có thể căn chỉnh thời gian hoàn thành các công việc một cách hợp lý Đặt lịch trình cụ thể thực hiện công việc của mình theo đúng thời gian đã được chỉ định từ trước, nhắc nhở chúng
ta thực hiện đúng tiến độ công việc
Các công cụ và tiện ích quản lý thời gian sẽ giúp bạn quản lý thời gian của mình tốt hơn Khi quản lý thời gian khoa học, bạn có thể trở nên năng suất hơn, đưa ra quyết định tốt hơn về thời gian của mình
1.3.2.5 Yếu tố gây xao nhãng, phân tâm
Yếu tố gây xao nhãng, phân tâm là “Kẻ cắp thời gian” tồn tại xung quanh cuộc sống, kẻ cắp thời gian có thể là: việc cá nhân trong giờ, khách hàng hỏi chuyện, đồng nghiệp hỏi chuyện, bạn bè nhắn tin, những cuộc điện thoại vô bổ
Sự phân tâm sẽ khiến bạn mất rất nhiều thời gian mỗi ngày Những việc khiến bạn phân tâm, tiêu tốn thời gian có thể là: lướt web, chơi game, nói chuyện Bạn hãy tắt bớt một số những tab không liên quan đến công việc, ngừng nói chuyện khi cần tập trung vào công việc
Duy trì khả năng tập trung và chú ý vào một công việc là điều không hề dễ dàng đối với đa số mọi người Theo một thống kê ở Mỹ, trung bình mỗi ngày, một người phải tiếp xúc với lượng thông tin tương đương khoảng 34 gigabyte và 100.500 từ Cứ mỗi 11 phút bị gián đoạn, chúng ta mất trung bình khoảng 25 phút để quay trở lại công việc Khả năng tập trung bị giảm sút sẽ khiến bạn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận thông tin hàng ngày
Trang 40Để rèn luyện sự tập trung cao độ, bạn cần hạn chế những tác nhân có thể gây xao nhãng Khi đang làm việc, chỉ cần một tiếng rung hay tiếng nhạc từ điện thoại cũng có thể khiến bạn mất đi sự tập trung Chúng có xu hướng kích hoạt những suy nghĩ không liên quan đến công việc đang làm hoặc làm “lơ đễnh” tâm trí, điều này sẽ làm giảm đáng
kể hiệu suất công việc Một cách để tăng khả năng tập trung là bạn cần hạn chế tiếp xúc với điện thoại, email cá nhân hoặc mạng xã hội trong giờ làm Đây là những yếu tố hàng đầu gây xao nhãng khi bạn làm việc
Loại bỏ được những điều này bạn sẽ lấy lại và kiểm soát được thời gian của mình một cách hiệu quả