1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo " Phổ hồng ngoại của PVC/DOP/CLAY compozit, tương tác phân tử và ảnh hưởng của chúng tới một số tính chất của vật liệu " doc

6 756 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 228,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm làm sáng tỏ thêm nguyên nhân dẫn đến sự cải thiện mạnh mẽ các tính chất của vật liệu, bằng phương pháp phổ hồng ngoại chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các tương tác phân tử xảy ra

Trang 1

Tạp chí Hóa học, T 45 (4), Tr 432 - 437, 2007

PHỔ HỒNG NGOẠI CỦA PVC/DOP/CLAY COMPOZIT

TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ ẢNH HƯỚNG CỦA CHÚNG

TỚI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU

Đến Tòa soạn 13-9-2006

THÁI HOÀNG, NGUYỄN THAC KIM, NGUYEN THI KIM DUNG, DO QUANG THAM

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

SUMMARY Molecular interaction in organically modified clay and PVCIclay composite were evaluated

by means of the Fourier Transform Infrared spectroscope (FTIR) Thermal stability of the

composite was determined by using a thermogravimetry and its dimensional stability was determined by a thermomechanical analysis The FTIR data reveals hydrogen bond and ionic

bond interaction between functional end groups of organic modifier and surface oxygen of

interlayer clay sheet lying in the organically modified clay Apart from that, the hydrogen bond

formation between intercalated polymer with organic modifier and surface oxygen of clay sheet locating in the interlayer clay gallery in the polymer clay composite also was observed The effect

of these interactions on thermal stability and the dimensional stability of the composite were also

discussed

I-M6 DAU

Trong các bai bdo truéc [1, 2] ching toi da

trình bày về khả năng chảy nhớt, tính chất cơ lý

và cấu trúc của vật liệu PVC/DOP/clay compozit

chế tạo bằng phương pháp trộn hợp trực tiếp ở

trạng thái nóng chảy Các kết quả nghiên cứu

cho thấy vật liệu thu được khó chảy nhớt hơn

khi tăng hàm lượng clay, có cấu trúc nano bóc

tách xen lẫn cấu trúc micro và tính chất cơ lý

của nó được cải thiện mạnh mẽ khi hàm lượng

clay là 1% Nhằm làm sáng tỏ thêm nguyên

nhân dẫn đến sự cải thiện mạnh mẽ các tính chất

của vật liệu, bằng phương pháp phổ hồng ngoại

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các tương tác

phân tử xảy ra trong quá trình chế tạo vật liệu

compozit va anh hưởng của chúng đến độ bền

nhiệt, độ ổn định kích thước của vật liệu Một số

kết quả nghiên cứu trên sẽ được trình bày trong

bài báo này

432

II - THỰC NGHIỆM

1 Nguyên liệu và cách chế tạo vật liệu Vật liệu compozit PVC/DOP/clay được chế tạo từ các nguyên liệu và theo phương pháp trộn hợp nóng chảy như đã trình bày trong [I, 2] với

các hàm lượng DOP là 30, 35, 40% và hàm

lượng clay 14 0, 1, 1,5, 2 va 3%

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tương tác phân tử trong PVC/DOP/Clay compozit bằng phổ hồng ngoại được ghi trên máy hồng ngoại biến đổi Fourier Nexus 670, Nicolets (Mỹ) với các điều kiện: các vật liệu PVC/DOP và PVC/DOP/clay compozit được ép thành tấm mỏng có chiều dày cỡ 30 -

40 um; clay được ép viên với KBr, viên ép phải đạt độ trong theo quy định

- Độ bền nhiệt của vật liệu compozit được

đánh giá bằng phương pháp phân tích nhiệt khối

Trang 2

lượng (TGA), thực hiện trên máy TGA -50H

(hang SHIMADZU, Nhat Bản) Đốt nóng mẫu

trong không khí với tốc độ đốt I0°C/phút

- Xác định độ bến kích thước của vật liệu

compozit dựa trên các đường cong cơ nhiệt

(TMA) ghi tự động trên thiết bị phân tích TMA-

30H của hãng SHIMADZU (Nhật Bản) Mẫu

được đốt nóng từ nhiệt độ phòng trong không

khí với tốc độ đốt 10°C/phút

Ill - KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN

1 Phố FTIR của vật liệu PVC/DOP/clay

compozit

Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) của

clay (1) và vật liệu PVC/35%DOP (2) được trình

bày trên hình I, còn phổ FTIR của vật liệu

PVC/35% DỌP chứa các hàm lượng clay khác

nhau được trình bày trên hình 2 Các pic đặc

trưng trên phổ hồng ngoại của clay và vật liệu

PVC/35%DOP có các hàm lượng clay khác

nhau được tổng hợp trong bảng 1 Như đã thấy

tir hinh 1 va bang 1, trên phổ FTIR của clay thấy

xuất hiện một pic tại 3629,91 cm" và một pc tại

3448,46 cm” tương ứng với dao động hoá trị của

nhóm Ó-H tự do và nhóm O-H đã tham gia liên

kết hidro, một pic bị tách đôi ở 1089,49 cm và

1032,25 cm' ứng với tần số dao động của liên

kết Si-O [3, 4] Trên phổ FTIR của mẫu PVC

chứa 35% DOP xuất hiện một pic ở 1723,99

cm” ứng với tần số dao động của liên kết C=O, các pic có số sóng 1259,16 cm' và 1039,61 cm"

ứng với tần số đao động của liên kết =C-O-C và

liên kết —O-C [5]

Từ hình 2 và bảng I ta thấy, trên phổ FTIR

của vật liệu PVC/DOP/clay compozit không

xuất hiện cdc pic ứng ở 1089,49 cm! và 1032,25 cm”; tần số dao động của liên kết =C-O-C và

cường độ hấp thụ của pic ở vùng số sóng 1039 em” tăng lên, trong khi tần số dao động của các nhóm O-H và C=O giảm so với tần số đao động của các nhóm này trong clay và trong vật liệu

PVC/DOP Điều này chứng tổ trong điều kiện

trộn hợp ở trạng thái nóng chảy, đã xảy ra sự phá vỡ các liên kết hidro đã hình thành giữa các lớp clay, clay bị bóc tách thành các phiến mỏng

dé dang phân tán đồng đều trong pha polyme nền và nhờ vậy, quá trình tương tác giữa các phân tử clay với PVC và clay với DOP để hình

thành các liên kết hidro mới C-CI H-O-Sĩ và C=O H-O-Si được xúc tiến mạnh mẽ Đó là nguyên nhân làm cho tần số dao động vso

chuyển dịch về vùng số sóng 1039 cm’, tring với tần số đao động của liên kết -O-C, Vì vậy, trên phổ không thấy xuất hiện các pic có số sóng 1089,49 cm'; 1032,25 cm! và cường độ hấp thụ ở vùng số sóng 1039 cm'' tăng lên

` “

” TT

n1 cự

2 en y 8 el »

Hình 1: Phé FTIR cia (a) clay va (b) vật liệu PVC/35% DOP

433

Trang 3

Weanrmsen len

(d)

Hình 2: Phố FTIR của vật liệu PVC/35% DOP chứa (a) 1%, (b) 1,5%, (c) 2% và (d) 3% clay

Bảng 1: Các pic đặc trưng trên phổ hồng ngoại của clay và vật liệu

PVC/35%DOP có hàm lượng clay khác nhau

Tần số dao động của các pic đặc trưng, cm”

434

Như vậy, trong quá trình chế tạo vật liệu

PVC/DOP/clay compozit đã xảy ra sự tương tác

giữa các phân tử PVC, DOP và clay để hình

thành các liên kết hidro Sự tương tác này xảy ra

Mau Vou Vc-0 VzC.o.c Veo Vsi-0

Trang 4

khá mạnh khi hàm lượng clay nhỏ (1 - 1,5%) và

không đáng kể khi hàm lượng clay lớn hơn 2%

do ở nồng độ này clay kết đám lại thành các hạt

lớn và phân tán kém trong pha nền Đây chính là

nguyên nhân khiến các tính chất cơ lý của vật

liệu PVC compozit chứa 1% clay được cải thiện

mạnh mẽ như đã trình bày trong các công trình

[E, 2]

2 Độ bền nhiệt của vật liệu PVC/DOP/clay

compozit

Các đường cong phân tích nhiệt khối lượng

(TGA) của vật liệu PVC/40%DOP và vật liệu

PVŒ/40%DOP/clay compozit với các hàm lượng

1, 1.5 va 2% clay trình bày trên hình 3 cho thấy,

nhìn chung, tổn hao khối lượng của các mẫu có

quan hệ với sự phân hủy cấu trúc của polyme

xảy ra chủ yếu trong miền nhiệt độ từ ~220 °C

dén 350°C

Đường TGA của các mẫu có hàm lượng clay

từ l + 1,5% bị dịch chuyển vẻ phía nhiệt độ cao

hơn, còn đường TGA của mẫu chứa 2% clay lại

nằm ở phía nhiệt độ thấp hơn so với đường DTA

của mẫu không chứa clay Hiện tượng này bước

đầu cho phép nhận định rằng độ bền nhiệt của

vật liệu PVC/DOP/clay chỉ được cải thiện mạnh

mẽ khi hàm lượng clay trong nó nằm trong giới hạn I + 1,5% Điều này thấy rõ ràng hơn khi so

sánh các đặc trưng phân hủy nhiệt (xác định từ các đường TGA) trình bày trong bảng 2 Các

mẫu chứa I + 1,5% clay có nhiệt độ bắt đầu

phân hủy (T¿¿) cao hơn và tổn hao khối lượng

của chúng ở miền nhiệt độ từ 250°C đến 350°C nhỏ hơn so với các mẫu không chứa và có chứa

2% clay

wo f

a0

a)

wn

20

Nhigt db COD

Hình 3: Giản đồ TGA của vật liệu PVC/40%

DOP/clay compozit

Bảng 2: Các đặc trưng phân hủy nhiệt của vật liệu PVC/30% DOP/clay compozit

Tras °C

2 211 86,57 43,28 29,71

Như đã thảo luận trong phần trên, chính sự

tương tác mạnh giữa clay, DOP và phân tử PVC

đã đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện

ding kể các tính chất của vật liệu

PVC/DOF/clay compozit Ở hàm lượng clay

thấp, các hạt clay có thể phân tán khá đồng đều

trong PVC nền và nhờ có diện tích bể mặt riêng

khá cao (cỡ 200 - 700 m?”/g), chúng tạo điều

kiện thuận lợi cho các tương tác giữa các phân

tử PVC với DỌP và clay Vật liệu thu được có

cấu trúc chặt chẽ (cấu trúc nano bóc tách và

chèn lớp [I, 2]) ngăn chặn quá trình oxi hóa

nhiệt gây phân hủy cấu trúc của vật liệu Ở đây, cũng cần kể đến vai trò của DỌP Ngoài tác đụng là chất hóa dẻo cho PVC, DOP còn hỗ trợ quá trình bóc tách và phân tán của clay trong PVC nền và đặc biệt là có tác dụng cán trở sự tương tác của nhóm amin trong clay với các nguyên tử clo hoạt động của PVC, tương tác mà

có thể làm gia tăng sự phân hủy nhiệt của vật

liệu compozit [6, 7] Khi hàm lượng clay tăng

đến 2% thì trong điều kiện chế tạo, có thể đã

xảy ra sự kết đám clay thành các hạt lớn không

có khả năng phân tấn đồng đều trong pha

435

Trang 5

polyme nền, dẫn đến làm giảm sự tương tác giữa

clay, DOP va polyme Kết quả là cấu trúc của

vật liệu compozit thu được kém chặt chẽ, làm

giảm khả năng “che chắn” đối với các tác động

gây phân hủy oxi hóa nhiệt PVC

3 Độ ổn định kích thước

Các hạt clay với các đặc điểm có diện tích

bể mặt riêng lớn và tỉ số giữa đường kính và

chiều dày của hạt (specr rafio) cao không những

có tác dụng cải thiện đáng kể độ bền nhiệt của

vật liệu compozit, như đã trình bày ở trên, mà

còn làm tăng mạnh mẽ độ ổn định kích thước

của vật liệu ở nhiệt độ cao Điều này thấy rất rõ

khi so sánh các đường cong cơ nhiệt (TMA)

trình bày trên hình 4

Như đã thấy từ hình 4, khi nâng dần nhiệt độ

tir 150°C dén 300°C su thay déi chiều dày của

mẫu chứa clay xảy ra chậm hơn so với mẫu

không chứa clay Trong miển nhiệt độ từ

~170°C đến 300°C độ dày của mẫu chứa clay bị

thay đổi không đáng kể trong khi dộ dày của

mẫu không chứa clay tiếp tục giảm mạnh Dựa vào các đường TMA chúng tôi đã xác định được nhiệt độ tại đó tốc độ giảm chiều dày cực đại (ŒT„„„) cũng như mức độ co ngót của vật liệu PVC/DOP và vật liệu PVC/DOP/clay compozit (hình 3) Kết quả này chứng tỏ vật liệu compozit

PVC/DOP/clay có độ ổn định kích thước tốt hơn nhiều so với vat ligu PVC/DOP

ụ 50 1090 iso 200 400 aso

Nhìn đó CC)

Hình 4: Giản đồ TMA của vật liệu PVC/30%

DOP có và không có clay

Bảng 3: Đặc trưng TMA của vật liệu compozit PVC/30% DOP/clay

Hàm lượng + Chiều dày mẫu bị co ngót (%) ở

clay, % màu 140°C 160°C 180°C 200°C

0 161,5 5,80 36,41 87,47 93,37

2 164,2 6,76 19,35 55,95 57,37

Nguyên nhân dẫn đến kết quả này chủ yếu

là do cấu trúc chặt chế và tính ổn định nhiệt cao

của vật liệu compozit, như đã trình bày ở trên

Ngoài ra, ở nhiệt độ cao các mạch PVC chuyển

động nhiệt rất mãnh liệt, khối PVC ở trạng thái

chảy nhớt làm cho kích thước của vật liệu bị co

lại Khi thêm clay vào hỗn hợp PVC/DOP, cấu

trúc chèn lớp và bóc tách tạo thành trong nền

PVC/DOP giúp cho vật liệu có “bộ khung” vững

chắc hơn, do đó, độ ổn định kích thước của vật

liệu compozit tốt hơn

IV - KẾT LUẬN

I1 Khi hình thành vật liệu compozit

PVC/DOP/clay đã có sự tương tác mạnh giữa

các phan tir PVC, DOP va clay để hình thành

các liên kết hidro

2 Ở hàm lượng clay < 1,5%, độ bền nhiệt

436

của vật liệu compozit PVC/DOP/clay lớn hơn so với vật liệu PVC/DỚP không chứa clay Vật liệu chứa 2% clay có độ bền nhiệt nhỏ hơn so với vật

liệu PVC/DOP

3 Vật liệu compozit PVC/DOP/clay có độ

ổn định kích thước lớn hơn so với vật liệu PVC/DOP

Công trình được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí của Hội dông Khoa học ngành Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2007

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Thái Hoàng, Nguyễn Thạc Kim, Đỗ Quang Thẩm, Nguyễn Tiến Dũng, Lữ Ánh Ngọc, Nguyễn Thế Anh Tạp chí Khoa học và

Công nghệ, T 44, số 2, 18 - 23 (2006)

Trang 6

2 Thai Hoang, Nguyen Thac Kim, Nguyen

Thí Thanh Huong, Nguyen The Anh

Proceedings of The 3% International

Symposium on Advanced Materials in Asia-

Pacific Rim, May 11-13, 2006, Ulsan,

Korea, P 21 - 23

J L Capitaeno, F T da Silva, V R

Caffarena Applied Mineralogy, 53 - 56

(2004)

4 K.S Katti, D Sikdar, D R Katti, P Ghosh,

D Verma Polymer, 47, 403 - 414 (2006)

Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà, Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu

trúc phân tử, Nxb Giáo dục (1999),

W Xu, M Ge, W -P Pan Journal of Themal Analysis and Calorimetry, Vol 78,

No 1, 91 - 99 (2004),

J Trlica, A Kalendova, Z Malac, L Pospisil, PVC/clay nanocomposites, ANTEC 2001, 2162 - 2165 (2001)

437

Ngày đăng: 26/02/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w