Họ và tên Nguyễn Thị Ngọc Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC 31 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 63 Lĩnh vực và môi trường kinh doanh 63 1 Lĩnh vực kinh doanh 73 2 Khách hàng 73 3 Rào cản ra nhập ngành và tính chất cạnh tranh 83 4 Sản phẩm thay thế 9CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐỒNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2009 91 Phương thức kinh.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC 3
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 4
3 Lĩnh vực và môi trường kinh doanh 6
3.1 Lĩnh vực kinh doanh 6
3.2 Khách hàng 7
3.3 Rào cản ra nhập ngành và tính chất cạnh tranh 7
3.4 Sản phẩm thay thế 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐỒNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2009 9
1 Phương thức kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC 9
2 Thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC từ năm 2005 đến năm 2009 10
2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009 10
2.2 Các chỉ số phản ánh tổng quát mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009 12
3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC 16
3.1 Thuận lợi và khó khăn 16
3.2 Những thành tựu đã đạt được và nguyên nhân 17
3.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 17
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐỒNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC 19
1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 19
2 Các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty 19
tiêu cụ thể cho phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước.KẾT LUẬN 20 KẾT LUẬN 21
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc và phát triển sôi độngnhư hiện nay thì các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, hóa chất… luôn luônchiếm tỷ trọng và ưu thế nhất định, đặc biệt kéo theo đó là nhu cầu rất cao về vật tư, thiết
bị đồng bộ và phụ tùng thay thế phục vụ trong sản xuất Nắm bắt được xu hướng nàyCông ty cổ phần tư vấn kĩ thuật vật tư và thiết bị đồng bộ MEEC đã ra đời từ năm 2000
và đáp ứng phần nào nhu cầu của thị trường Trải qua gần mười năm hoạt động và pháttriển, Công ty đã gặt hái được nhiều kết quả khả quan
Nhận thấy tầm quan trọng và cần thiết của ngành kinh doanh vật tư và thiết
bị đồng bộ trong thời đại kinh tế cả nước đang trên đà tăng trưởng, đồng thời vớimong muốn vận dụng những kiến thức lý thuyết đã tích lũy được vào thực tế, em đãchọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINHDOANH VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐỒNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC”
để làm đề tài báo cáo thực tập giữa khóa Xét thấy từ khi thành lập cho đến nay thìgiai đoạn từ năm 2005 đến năm 2009 là giai đoạn mà Công ty đạt được nhiều thànhtựu cũng như gặp phải nhiều biến động nhất do đó bài viết của em xin được phépchỉ chủ yếu xoay quanh giai đoạn này
Bản báo cáo bao gồm ba phần chính:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần MEEC
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ củaCông ty cổ phần MEEC trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2009
Chương III: Các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh vật tư vàthiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC
Vì thời gian kiến tập tương đối ngắn, nhận thức còn hạn chế nên bài viết của
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củaquý thầy cô để em có thể bổ sung và hoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Tư vấn Kĩ thuật Vật tư và Thiết bịđồng bộ (MEEC)
- Địa chỉ: Phòng 408, nhà 17T1, khu đô thị mới Trung Hòa Nhân Chính,quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 04.62510110 Fax: 04-62510109
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0103000073 do Sở Kế hoạch Đầu tư
Hà Nội cấp ngày 20/06/2000 và thay đổi lần thứ 3 ngày 12/10/2007
- Ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn, cung cấp thiết bị đồng bộ, vật tư và phụ tùng thay thế trong ngànhcông nghiệp thực phẩm, dược phẩm, hóa chất,… và đặc biệt là trong lĩnh vực bia,rượu, nước giải khát
- Vốn điều lệ đăng ký: 2.000.000.000 VND
- Đơn vị hạch toán độc lập/Đơn vị hạch toán phụ thuộc: Độc lập
- Công ty MEEC được thành lập từ tháng 7 năm 2000, với 03 thành viên gópvốn là :
• Ông Phan Tuấn Cương
• Ông Nguyễn Tuấn Anh
• Ông Manfred Rieker
Công ty được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 700.000.000 đồng, trên cơ sở sựtham gia đóng góp vốn của các thành viên cùng làm việc tại văn phòng đại diệnhãng SUDMO (CHLB Đức) tại Việt nam SUDMO là nhà sản xuất, chuyển giaocông nghệ sản xuất bia và nước ngọt nổi tiếng trên toàn thế giới Sản phẩm chuyêncung cấp của hãng này là các dây chuyền sản xuất bia, nước giải khát và các thiết bịthay thế thường xuyên Hãng có văn phòng tại Việt nam để triển khai các hoạt độngxúc tiến thương mại, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và tư vấn cho các nhà máy SXbia và nước giải khát tại Việt nam Do là văn phòng đại diện nên mọi hợp đồng
Trang 4cung cấp thiết bị đều phải thực hiện qua các công ty tại Việt nam Ông Phan TuấnCương lúc đó là trưởng văn phòng địa diện của SUDMO đã nhìn thấy tiềm năngkinh doanh ngành hàng này và các lợi thế của mình đã cùng hai đồng nghiệp khácthành lập ra công ty MEEC với mục đích thực hiện việc cung cấp các thiết bịSUDMO.
Đến năm 2003, Công ty có sự thay đổi về thành viên góp vốn và tăng vốn điều lệlên 2.000.000.000 đồng Hiên nay công ty có ba cổ đông góp vốn là Ông Cương,Ông Đỗ Mạnh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Hiền
ty khác trong cùng tập đoàn, các nhà sản xuất khác ở Châu Âu
2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Công ty quản lý theo sơ đồ trực tuyến, giám đốc là người có quyền hạn caonhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, các phòng ban đóng vai tròtham mưu cho giám đốc và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chức năng của các phòng ban:
Là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật
GIÁM ĐỐC
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
Phòng kĩ thuật
Phòng hành chính
Trang 5 Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo hoạt động mọi hoạt động kinh doanh của cácphòng ban.
Xây dựng chiến lược kinh doanh, hướng kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh:
Phụ trách việc xây dựng bảng giá chào thầu, đặt hàng
Lập kế hoạch thời gian hợp lý để tiếp xúc khách hàng
Thỏa thuận giá cả và các điều khoản về hợp đồng với khách hàng
Xúc tiến các hợp đồng kinh doanh
Thực hiện các chức năng, chế độ tài chính do nhà nước quy định
Làm tốt công tác phục vụ kinh doanh bằng cách tận dụng nguồn vốn nhànrỗi, tránh bị chiếm dụng vốn, đảm bảo phát thưởng cho cán bộ công nhânviên kịp thời đầy đủ
Trang 63 Lĩnh vực và môi trường kinh doanh
3.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty CP Tư vấn Kĩ thuật Vật tư và Thiết bị đồng bộ là doanh nghiệpchuyên kinh doanh thiết bị dây chuyền dùng trong ngành công nghiệp thực phẩmđặc biệt là phục vụ cho ngành rượu, bia như : các linh kiện đường ống, khớp nối,van, đồng hồ đo gas, máy đo ôxy trong nước, máy đo thanh trùng, hệ thống máytính và phần mềm để quản lý …
Sau đây là một số sản phẩm chủ yếu mà công ty cung cấp cho khách hàng:
Thiết bị đo lường
4 SERA - CHLB Đức Bơm định lượng
5 KROHNE - CHLB ĐỨC Thiết bị đo khí vô trùng, lưu
lượng
6 EA – CHLB Đức Van cầu, van chặn
8 GESTRA - CHLB Đức Van chặn, van một chiều, bẫy hơi
kiểu phao, chắn bùn
9 Neizgodka - CHLB Đức Van giảm áp
10 Blaudieck - CHLB Đức Ống mềm (ống cao su)
Tại phía Bắc: Tổng Công ty cổ phần Bia-Rượu - NGK Hà Nội (HABECO), Công ty
cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng, Công ty sản xuất kinh doanh XNK Hương Sen,Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, Công ty cổ phần bia Thanh Hóa - Nghi Sơn, Công
Trang 7ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nam, Công ty cổ phần bia Sài Gòn -Vinh, Nhà máy biaSài Gòn - Hà Tĩnh và nhà máy bia Hạ Long
Tại phía Nam: Tổng Công ty cổ phần Bia-Rượu-NGK Sài Gòn (SABECO), Nhàmáy bia Sài Gòn - Củ Chi, Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Miền Tây, nhà máy biaSài Gòn - Sóc Trăng, Nhà máy bia Sài Gòn - Bạc Liêu, Công ty TNHH các nhà máybia Việt Nam thuộc tập đoàn Heineken tại Đà Nẵng và Quảng Nam, Nhà máy biaDung Quất, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Hiệp Phát và các nhà máychuyên sản xuất Nước giải khát như Coca cola, Pepsi và Tribeco, …
3.3 Rào cản ra nhập ngành và tính chất cạnh tranh
Do mặt hàng kinh doanh không phải là mặt hàng phổ thông nên công tykhông có nhiều đối thủ cạnh tranh Hiện tại, ở Hà Nội chỉ có một công ty cũng kinhdoanh cùng mặt hàng Đức như của Công ty là công ty Podico Ngoài ra ở thị trườngmiền Nam cũng có khoảng hai đến ba công ty nữa kinh doanh mặt hàng tương tự.Hàng Đài Loan, Trung Quốc hoặc hàng giá rẻ từ các nước khác chỉ phục vụ cho cácxưởng bia tư nhân nhỏ lẻ
Đối với các đối thủ trong nước thì sức ép cạnh tranh mà các công ty này cóthể áp đặt lên Công ty là rất nhỏ Đối với các công ty này thì lợi thế cạnh tranh củaCông ty là cả giá cả và chất lượng hàng hóa vì Công ty đã là đại lý phân phối độcquyền của các hãng sản xuất lớn bên Đức
Thực tế, đối thủ đáng gờm nhất là các công ty nước ngoài Các dự án xâydựng mới nhà máy bia lớn như Bia Bạc Liêu, Bia Củ Chi, Bia Quảng Nam củaSabeco hay Bia Quang Minh của Habeco đều chọn đối tác cung cấp hàng trực tiếp
là các hãng nước ngoài có khả năng cung cấp hàng quy mô lớn Công ty MEEC cómột lợi thế lớn nhờ vào vị trí trưởng văn phòng đại diện SUDMO tại Việt Nam củasáng lập viên ông Phan Tuấn Cương Qua đó MEEC tiếp cận được với rất nhiều dự
án lớn mà SUDMO tham gia đấu thầu cũng như cung cấp dây chuyền Chất lượngthiết bị và sự ủng hộ đằng sau của các nhà cung cấp thiết bị hàng đầu cũng là một
ưu thế cạnh tranh rất lớn nữa của công ty
3.4 Sản phẩm thay thế
Trang 8Đặc thù của ngành sản xuất rượu bia nước giải khát là công nghệ thực phẩmđòi hỏi an toàn tuyệt đối về vệ sinh công nghiệp Trong khi đó công nghệ sản xuấtlại là lên men, dùng nhiệt nóng và lạnh, tẩy rửa thường xuyên Các yếu tố này làm
ăn mòn thiết bị rất lớn nên đòi hỏi các thiết bị phải có tiêu chuẩn rất cao Hiện naychỉ có các hãng lớn của các nước công nghiệp phát triển mới đáp ứng được các yêucầu này, trong đó CHLB Đức là nước đứng đầu trong ngành công nghệ sản xuấtnày Vì vậy sản phẩm thay thế ít và không thông dụng
Trang 9CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐỒNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MEEC TRONG GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2009
1 Phương thức kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC
Hiện tại, công ty là đại lý độc quyền và đại diện bán hàng tại Việt namcủa các nhà sản xuất : Sudmo Holding GmbH (CHLB Đức), LP Project Service(CHLB Đức), Haffmans B.V (Hà lan), Strass Burger (Thụy sỹ)
Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn/cung cấp theo
dự án vì mặt hàng không phải là hàng hóa phổ thông, hơn nữa các hợp đồngbán hàng thường có giá trị lớn Trên thực tế, công ty thường nhập hàng từ cácnhà cung cấp nước ngoài rồi bán hàng cho các đối tác quen thuộc như các công
ty sản xuất Bia và nước giải khát trên khắp các tỉnh thành
Phòng kinh doanh của công ty phụ trách xây dựng báo giá, chào giá đấuthầu và đặt hàng, sau đó ban giám đốc cùng phòng kinh doanh sẽ trực tiếpthương thảo các điều kiện chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và giá cả hàng hóa rồitiếp đến lập hồ sơ dự thầu
Công ty chỉ chuyên cung cấp hàng có xuất xứ từ Châu Âu Đòi hỏi về kỹthuật của những sản phẩm này là rất cao, hiện nay hàng Đức và các nước Đông
Âu được ưa chuộng nhất trên thị trường Việt Nam Có thể nói, mặt hàng kinhdoanh của công ty khá chuyên biệt nhưng lại có thị trường tiêu thụ không nhỏ
Trang 102 Thực trạng hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty cổ phần MEEC từ năm 2005 đến năm 2009
2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009
Doanh thu năm 2006 tăng nhẹ 20,75% so với năm 2005 Đến năm 2007doanh thu của Công ty đã đạt 20,7 tỷ đồng, tăng 44% so với năm 2006 Năm 2008doanh thu đạt hơn 40 tỷ đồng tăng 48% so với năm 2007 vượt 120% kế hoạch năm
2008 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm
2008 đang khá ổn định và phát triển Đến năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính đồng thời có nhiều hợp đồng đang triển khai, chưa được hoàn thànhnên doanh thu thuần của công ty giảm sút nghiêm trọng so với năm 2008 Cũng một
Trang 11phần từ nguyên nhân này mà lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 giảm mạnh
so với các năm trước
Giá vốn hàng bán hằng năm của công ty thường bằng 80% doanh thu củanăm đó Tuy nhiên đến năm 2008 thì con số này là 73,81% cho thấy hiệu quả kinhdoanh của công ty vào năm 2008 là khá cao
Tổng các chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác thường chiếmkhoảng 9,5% tổng doanh thu mỗi năm Công ty cũng đang nỗ lực giảm thiểu các chiphí này bằng cách cắt bỏ và hạn chế tối đa những chi phí không thực sự cần thiết
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng rất ít từ năm 2005 đến năm 2006 (khoảng 6 triệu VNĐ), sau đó tăng mạnh từ năm 2006 đến năm 2007 (khoảng 500triệu VNĐ), năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt con số bất ngờ vàokhoảng 3,8 tỷ VNĐ, điều này cho thấy từ năm 2005 đến năm 2008 công ty làm ănrất hiệu quả Năm 2009 lợi nhuận sau thuế chỉ còn khoảng 76 triệu VNĐ ( giảmkhoảng 304 triệu VNĐ so với năm 2008)
Tất cả những yếu tố trên đều có mối liên hệ với nhau, doanh thu tăng làmcho chi phí ( bao gồm tất cả các chi phí như chi phí cung cấp dịch vụ và chi phíquản lý doanh nghiệp) và thuế tăng dẫn đến lợi nhuận cũng tăng Ngoài ra, do tácđộng của nền kinh tế thị trường và công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công tychưa có hiệu quả, dẫn đến việc khách hàng chưa lựa chọn sản phẩm của Công ty,làm cho năm 2009 công ty không duy trì được mức doanh thu lợi nhuận như mongmuốn Công ty cần đặt ra mục tiêu và phương hướng kinh doanh cụ thể trong nhữngnăm tới đồng thời chú trọng vào công tác huấn luyện nhân viên, thu hút khách hàng
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Trang 122.2 Các chỉ số phản ánh tổng quát mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh vật tư và thiết bị đồng bộ của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009
2.2.1 Chỉ số về khả năng sinh lời
b LN trước lãi và thuế và khấu hao
(EBITDA)/Doanh thu thuần (%) 1.03% 2.13% 5.50% 13.06% 2.79%
c LN trước thuế/Doanh thu thuần (%) 0.52% 0.50% 3.96% 12.52% 0.81%
d LN sau thuế/Tài sản dài hạn 8,84% 10,74
%
60.34% 479.55% 13.08%
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty nhìn chung tăng từ năm
2005 đến năm 2007 và đạt mức cao nhất vào năm 2008 tuy nhiên đến năm 2009 thìgiảm sút Nguyên nhân là do năm 2009 một số hợp đồng lớn chưa được quyết toán,dẫn đến lợi nhuận của Công ty thấp hơn Đặc biệt là hợp đồng cung cấp lắp đặt hệthống thiết bị công nghệ và phụ trợ với Công ty CP Habeco-Hải Phòng với giá trị hợpđồng xấp xỉ 52 tỷ đồng còn chưa hoàn thành
Do công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại là chủ yếu nên chỉ tiêu Lợinhuận sau thuế/Tài sản dài hạn ở mức khá cao Trong hai năm 2005 và 2006 thì lợinhuận sau thuế đều không cao và ở mức gần tương đương nhau nên chỉ tiêu trên chỉ ởmức lần lượt là 8,84% và 10,74% Năm 2009, chỉ tiêu này sụt giảm do lợi nhuận sauthuế năm 2009 chỉ đạt 76 triệu, trong khi lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 3.8 tỷ đồng.Lợi nhuận của Công ty thấp cũng là do Công ty tập trung mọi nguồn lực để thực hiệnhợp đồng với Habeco Hải Phòng, trong khi hợp đồng này còn đang dang dở
Mặt khác do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu nên số lượng cáchợp đồng kinh doanh của công ty ít đi nhiều dẫn tới kết quả kinh doanh của công tynăm 2009 giảm sút đáng kể