Họ và tên Dương Thị Lê Anh LỜI NÓI ĐẦU Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính, học tập kinh nghiệm quản lý, công nghệ, tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng và phát huy nội lực là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và t.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính, học tập kinh nghiệm quản lý, công nghệ, tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng
và phát huy nội lực là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhà nước
đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng doanh thu cho đất nước
Tổng công ty cổ phần khoan và hoá phẩm dầu khí – DMC trực thuộc tập đoàn dầu khí Việt Nam là đơn vị đầu ngành về xuất khẩu các mặt hàng hoá phẩm dầu khí Trải qua bao thăng trầm nhưng với sự cố gắng và nỗ lực của của ban giám đốc và cán bộ công nhân viên, tổng công ty từng bước ổn định, phát triển đạt được nhiều thành tựu và được nhà nước trao tặng bằng khen Tổng công ty vẫn luôn cố gắng nỗ lực để hoàn thành tốt những nhiệm vụ được Đảng, nhà nước và Tập đoàn giao phó
Trong thời gian thực tập giữa khoá, tôi chọn đề tài ”Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu hành hoá tại Tổng công ty khoan và hoá phẩm dầu khí – DMC” vừa thể hiện kết quả thực tập vừa hy vọng đống góp một số ý kiến giúp đẩy
mạnh hơn việc xuất khẩu hàng hoá tại Tổng công ty ra nước ngoài
Ngoài mục lục, lới mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần khoan và hoá phẩm dầu khí
DMC
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hoá tại Tổng công ty khoan và hoá
phẩm dầu khí DMC
Chương III: Giải pháp phát triên hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Tổng công khoan và
hoá phẩm dầu khí DMC
Trang 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN
VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ – DMC
I Giới thiệu tổng quát về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 8/3/1990 thành lập Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí; thành lập Chi nhánh Công ty tại Vũng Tàu;
- Tháng 12/1990, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Yên Viên;
- Ngày 12/8/1991 thành lập Công ty ADF - Việt Nam (nay là Công ty Liên doanh M-I Viet Nam), là liên doanh giữa Công ty Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí với Công ty Anchor Drilling Fluids A/S Na Uy (năm 1996 ADF A/S Na Uy đã chuyển 50% vốn sở hữu trong ADF- Việt Nam cho M-I Hoa Kỳ);
- Tháng 6/1999, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Quảng Ngãi;
- Năm 2000, thành lập Xí nghiệp Vật Liệu cách nhiệt- DMC tại Khu Công nghiệp Phú
Mỹ, Vũng Tàu;
- Ngày 28/4/2005, Công ty Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí chuyển thành Công
ty Cổ phần theo Quyết định số 1544/QĐ-TCCB của Bộ Công Nghiệp;
- Ngày 18/10/2005, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103009579 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/10/2005 Giấy chứng nhận ĐKKD này được Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 3 vào ngày 26/10/2007;
- Tháng 6/2007, thành lập Công ty cổ phần CNG Việt Nam với các đối tác:
o Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí : 51% vốn điều lệ
o Công ty IEV Energy SDN.BHD: 42% vốn điều lệ
Trang 3o Công ty TNHH Sơn Anh: 7% vốn điều lệ
2 Lĩnh vực hoạt động
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh các nguyên vật liệu, hoá chất, hoá phẩm dùng cho dung dịch khoan và xi măng trong công nghiệp dầu khí; phục vụ khoan thăm dò khai thác dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng như: barite, bentonite, silica flour, biosafe, xi măng giếng khoan, alcium carbonate, bazan, polime, dolomite, fleldspar, thạch anh, thạch cao, ben dak, zeolite, các chất diệt khuẩn, bôi trơn, chống nấm mốc, các chất có hoạt tính sinh học, các loại vật tư bao bì, hoá chất, các sản phẩm trên cơ sở silicat, làm dịch vụ kinh doanh các sản phẩm hoá dầu hoá khí;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất, thiết bị vật tư nguyên liệu phục vụ cho khoan, khai thác và chế biến dầu khí (ngành công nghiệp dầu khí) và các ngành công nghiệp khác;
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp các chuyên gia và dịch vụ kỹ thuật về dung dịch khoan, xi măng giếng khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoan dầu khí; xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu và các công trình dân dụng khác;
- Kinh doanh các sản phẩm keo dán gỗ, bột bả tường phục vụ cho ngành công nghiệp;
- Kinh doanh khí nén tự nhiên (CNG);
- Xây dựng và kinh doanh cao ốc;
- Kinh doanh thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành khai thác khoáng sản;
- Kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng, đồ điện gia dụng, hàng hoá vật tư thiết bị điện máy, điện tử;
- Kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành giấy;
Trang 4- Sản xuất và kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành sơn;
- Kinh doanh dịch vụ vận tải
- Kinh doanh khí thấp áp;
- Kinh doanh các loại phân bón sản xuất trong và ngoài nước;
- Dịch vụ thể dục thể thao (đào tạo, tổ chức và tham gia thi đấu, chuyển nhượng vận động viên)(Chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Xây dựng, cho thuê sân tập và sàn thi đấu thể thao
- Kinh doanh, cho thuê trang thiết bị thể dục thể thao, trang phục thi đấu, hàng lưu niệm
3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng công ty DMC
(Nguồn: http://www.drillingmud.com.vn)
Trang 6II Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
Hình 2: Thông tin tài chính tóm tắt của tổng công ty DMC
(Nguồn:
http://www.vinacorp.vn/stock/hnx-pvc/tong-ctcp-dung-dich-khoan-va-hoa-pham-dau-khi)
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ -DMC
I Tình hình xuất khẩu hàng hoá tại tổng công ty
1 Sản phẩm xuất khẩu
Bảng 1: Tình hình xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu của tổng công ty
Số tiền Số tiền Tăng
trưởng (%)
Số tiền Tăng
trưởng (%)
1 Barite API 114.335.968 114.240.256 -0.08 120.136.897 4.91
2 Ben DMC 1 298.865.811 265.821.732 -11.06 309.204.358 14.03
3 Ben DAK 2 139.237.253 140.963.876 1.24 168.191.125 16.19
4 Bentonie DAK 186.666.385 190.687.421 2.15 206.251.212 7.54
5 Biosafe 123.637.678 119.738.948 -3.15 123.500.416 3.05
6 Calcium
Carbonate thô
259.630.706 241.398.476 -7.02 256.378.624 5.84
7 Calcium
Carbonate vảy
309.452.738 294.872.169 -4.71 310.584.196 5.06
8 Calcium chloride 219.284.322 201.301.902 -8.20 221.567.923 9.15
9 Caustic soda 110.294.012 112.895.824 2.36 116.164.985 2.81
10 CMC 396.109.140 367.036.825 -7.34 375.673.164 2.30
11 Dolomite 354.918.325 352.247.085 -0.75 352.824.630 0.16
12 Feldspar 308.656.192 310.429.239 0.57 320.892.933 3.26
Theo số liệu trên ta thấy, từ năm 2007 sang đến năm 2008, nhiều loại hàng hoá có kim ngạch xuất khẩu giảm, nhiều nhất là Ben DMC 1, giảm 11.06% Sở dĩ có điều này là do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 2007-2009 mà đỉnh điểm là những tháng cuối năm
2008, làm cho sản xuất thu hẹp nên nhu cầu về các mặt hàng làm nguyên liệu sản xuất
Trang 8giảm Sang đến năm 2009 thì nền kinh tế thế giới bắt đầu lấy lại được sự bình ổn nên nhìn chung các mặt hàng đều có kim ngạch xuất khẩu tăng, đáng kể nhất là Ben DAK 2, tăng đến 16.19%
2 Thị trường xuất khẩu
Bảng 2: Thị trường xuất khẩu của tổng tổng công ty
T
T
Thị
trường
trưởng(%)
Số tiền Tăng
trưởng(%)
1 Tổng
KNXK
5.402.392.521 5.266.871.150 -2.52 5.665.673.367 7.58
2 Châu Mỹ 2.326.829.137 2.263.851.467 -2.71 2.496.368.127 10.27
3 Châu Âu 1.396.834.691 1.322.481.732 -5.32 1.462.951.137 10.62
4 Châu Á 1.678.728.693 1.679.753.951 0.06 1.706.354.103 1.58 Sản phẩm của tổng công ty hiện nay có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới Mọi sự biến động trong môi trường kinh doanh quốc tế đều ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của tổng công ty Tuy nhiên với kinh nghiệm nhiều năm xuất khẩu, tổng công ty đã thích ứng và đứng vững được trên một số thị trường lớn, cụ thể như bảng trên đã cho thấy
Thị trường châu Mỹ: gồm các nước như Mỹ, Canada, Brazil…Đây là thị trường lớn nhất của tổng công ty Những ảnh hưởng bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ trong giai đoạn gần đây đã làm cho kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này có mức tăng trưởng âm trong năm 2008 Tuy nhiên, nó đã kịp thời nhích lên trong năm 2009
Thị trường châu Âu: đây là một khu vực thị trường khá rộng mở Trong bối cảnh quan Việt Nam – EU ngày càng tốt đẹp hơn, công ty sẽ có môi trường thuận lợi để mở rộng thị trường hơn nữa trong tương lai
Thị trường châu Á: các bạn hàng của tổng công ty là các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, các nước trong Asean Khu vực này tồn tại những thị trường quen thuộc
Trang 9cũng như những thị trường tiềm năng của tổng công ty Trong giai đoạn vừa qua, thị trường châu Á cũng bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng không mạnh mẽ bằng Mỹ nên kim ngạch xuất khẩu cũng không biến động nhiều Các nước thành viên Asean giúp cho tổng công ty mở rộng thị trường xuất khẩu, tham gia các cuộc triển lãm quốc tế nhiều hơn, đó cũng là lí do làm cho kim ngạch xuất khẩu của thị trường này giữ được mức dương
II Quy trình xuất khẩu
1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu và lựa chọn đối tác
Đây là khâu đầu tiên trong quy trình xuất khẩu và cũng là khâu rất quan trọng Nội dung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường Nghiên cứu thị trường được thực hiện theo hai bước là nghiên cứu khái quát
và nghiên cứu chi tiết thị trường Nghiên cứu thị trường thường được tiến hành theo hai phương pháp chính Nghiên cứu tại văn phòng là thu thập thông tin tại các nguồn tài liệu công khai, xử lí thông tin tìm kiếm được Thứ hai là phương pháp nghiên cứu tại chỗ thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp Sau khi nghiên cứu thị trường, tổng công ty bắt đầu lựa chọn đối tác để giao dịch Nhiều trường hợp đối tác tự tìm đến công ty để đặt hàng thay vì công ty gửi thư chào hàng tới họ Tổng công ty thông qua trang Web của mình giới thiệu ra thị trường hình ảnh các loại hàng hoá Khách hàng quan tâm và muốn mua sản phẩm sẽ tìm hiểu, trao đổi thông qua thư điện
tử Ở cả hai hình thức trên, công ty đều phải tìm hiểu và nắm rõ các thông tin về đối tác
để thực hiện bước theo trong quy trình Đó là giao dịch và đàm phán với đối tác
2 Giao dịch và đàm phán với đối tác
Sau khi đã lưạ chọn được đối tác, công ty tiến hành giao dịch và đàm phán với khách hàng nhằm tiến đến những thoả thuận chung về mặt hàng, số lượng, tiêu chuẩn kĩ thuật, phương thức giao hàng, thủ tục thanh toán, giải quyết khiếu nại…
Đạt được những thoả thuận chung này, hai bên sẽ tiến hành soạn thảo và kí kết hợp đồng
3 Soạn thảo và ký kết hợp đồng XK
Trang 10Dựa trên những thoả thuận đạt được ở bước hai, công ty và đối tác tiến hành soạn thảo
và kí kết hợp đồng
4 Thực hiện hợp đồng XK
Sau khi kí kết hợp đồng, việc tổ chức hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng Bởi vì thực hiện tốt mỗi nghĩa vụ trong hợp đồng mới tạo điều kiện thực hiện tốt các nghĩa vụ tiếp theo, tạo điều kiện cho phía đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ của mình
Trong hầu hết các hợp đồng đã kí kết, công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB va CIF, thanh toán bằng cả hai phương thức L/C (Letter of credit) và TT ( Telegraphic Transfer) Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quá trình phức tạp, do vậy quy trình xuất khẩu bao gồm các bước:
- Bước 1: Giục người mua mở L/C và kiểm tra
- Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra hàng XK
- Bước 3: Thuê phương tiện và mua bảo hiểm
- Bước 4: Làm thủ tục hải quan
- Bước 5: Giao hàng cho người vận tải
- Bước 6: Làm thủ tục thanh toán
- Bước 7: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
III Đánh giá tình hình xuất khẩu cúa tổng công ty
1 Những thuận lợi
Tổng công ty có đội ngũ lãnh đạo và CBCNV nhiệt tình và giàu kinh nghiệm Quan hệ nội bộ tổng công ty luôn được củng cố, các phòng nghiệp vụ được sự quản lý, đôn đốc trực tiếp của các giám đốc và sự hỗ trợ tích cực của phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm Tất cả các phòng ban đều tạo điều kiện cho thuận lợi cho các cán bộ phát huy được khả năng chuyên môn
Tổng công ty cũng thiết lập được mối quan hệ truyền thống với các đối tác với nguồn hàng xuất khẩu có chất lượng và uy tín
Trang 11Tổng công ty đã trang bị hệ thống thông tin khá tốt nhằm tận dụng thế mạnh của Internet trong việc tìm kiếm bạn hàng, sử dụng trang Web như một hình thức quảng cáo mặt hàng, tên tuổi của tổng công ty
Hơn thế, tổng công ty còn nhận được sự hổ trợ lớn từ tập đoàn Đây là nguồn động viên thúc đẩy rất có ý nghĩa đối với hoạt động xuất khẩu của công ty nói riêng và cho toàn bộ các hoạt động khác của tổng công ty nói chung
2 Những khó khăn
Bên canh những thuận lợi, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn, cả khách quan, lẫn chủ quan
Chúng ta vẫn chưa tìm được cơ chế quản lý xuất khẩu mới, hiệu quả để thay thế cơ chế quản lý cũ mặc dù đã có nhiều thay đổi Bởi thế xuất hiện tình trạng giá bị đẩy lên cao
và bị nước ngoài lợi dụng ép giá
Biến động của nền kinh tế bị khủng hoảng làm kim ngạch xuất khẩu trong thời gian qua giảm xuống Đây cũng là nguyên nhân làm biến động giá cả hàng hoá trên thị trường, các dự báo vì thế mà thay đổi theo, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của các khách hàng
Các cấp sản xuất còn chưa tập trung, thậm chí còn có hiện tượng chưa đạt tiêu chuẩn nên ảnh hưởng xấu tới kết quả xuất khẩu Việc thu mua còn gặp nhiều hạn chế cũng là
do sự phân tán sản xuất này Do đó mà giá thành bị đẩy lên do chi phí đầu vào cao
3 Những kết quả đạt được và nguyên nhân
Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế, những năm trở lại đây tổng công ty hoạt động tương đối hiệu quả Công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu luôn được chú trọng đầu tư, tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình Trong thời gian qua, công ty luôn thực hiện tốt 100% hợp đồng đã kí kết Hàng hoá cung cấp đáp ứng khá tốt về chất lượng, mẫu mã bao bì đẹp, tiện sử dụng… cho khách hàng nước ngoài Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh xuất khẩu, tổng công ty đã chú trọng đến công tác tiếp thị và khai thác mặt hàng mở rộng thị trường trong và ngoài nước nên
Trang 12ngoài các sản phẩm chính ngày càng có thêm nhiều loại sản phẩm khác cũng được đưa vào danh mục hàng xuất khẩu
Gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế nhưng tổng công ty đã kịp thời áp dụng nhiều phương án kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, bán với giá ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, giao hàng đúng hạn, đảm bảo chất lượng hàng hoá, thanh toán sòng phẳng nên đã thực sự gây được lòng tin, lôi cuốn khách hàng đến hợp tác lâu dài
4 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân
Trong công tác chuẩn bị hàng của công ty, một vấn đề đặt ra chưa có biện pháp giải quyết triệt để đó là nguồn cung cấp còn bị phụ thuộc vào các đơn vị sản xuất vì nền sản xuất của nước ta cơ bản là một nền sản xuất manh mún, phân tán Vì vậy trong nhiều trường hợp, tổng công ty phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều nguồn Điều này làm tăng chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận
Tổng công ty còn chưa chú trọng và bị động trong khâu kẻ kí mã hiệu bao bì hàng hoá gây ra nhiều hạn chế trong việc quảng bá hình ảnh của công ty ra thị trường quốc tế Nguyên nhân là nội dung ghi nhãn bao bì chủ yếu do bên nhập khẩu yêu cầu, tổng công
ty lại giao phó công đoạn này cho các cấp sản xuất Công đoạn kiểm tra hàng xuất khẩu còn chưa đạt hiệu quả cao do thiếu các tiêu chuẩn kiểm tra và việc kiểm tra không thực hiện một cách thường xuyên liên tục vì các cấp sản xuất thưởng ở xa
Năng lực kí kết hợp đồng còn hạn chế, một số điều khoản kí kết còn bị động, thiếu linh hoạt, gây khó khăn cho quá trình thực hiện Điều này phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn của cán bộ nghiệp vụ
Chương III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA TỔNG CÔNG TY KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ -DMC