Sau gần 20 năm thực hiện chính sách đổi mới, chúng ta đã có một cơ cấu kinh tế đa dạng hơn, đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội gay gắt và tạo được những tiền đề quan trọ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- * -
ĐÀO TRỌNG THANH TRÚC
SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA VÀ NHỮNG XUNG ĐỘT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2005
Trang 2ĐÀO TRỌNG THANH TRÚC
SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA VÀ NHỮNG XUNG ĐỘT TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học PGS TS TRẦ VĂN THIỆN N
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2005
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình của tôi
Học viên
Đào Trọng Thanh Trúc
Trang 4Trang
Mở đầu
Chương 1: Những vấn đề lý luận về văn hóa và quan hệ lao động
1.2.1 ết luận 1
1.1 Bản chất của văn hóa 1
1.1.1 Khái niệm về văn hóa 1
1.1.1.1 Tính hệ thống 2
1.1.1.2 Tính giá trị 3
1.1.1.3 Tính nhân sinh 3
1.1.1.4 Tính lịch sử 4
1.1.2 Cấu trúc của hệ thống văn hóa 5
1.1.3 Loại hình văn hóa và những đặc trưng của nó 5
1.1.3.1 Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp 7
1.1.3.2 Loại hình văn hóa gốc du mục 8
1.2 Quan hệ lao động và cơ sở vận hành quan hệ lao động 10
Khái niệm về quan hệ lao động 10
1.2.2 Các chủ thể trong quan hệ lao động 12
1.2 3 Cơ sở vận hành quan hệ lao động 14
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài 14
1.2.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 16
K chương 1 18
Chương 2: Thực trạng về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay 19
2.1 Vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay 19 2.2 Đặc điểm và những nét khác biệt về văn hóa của một số quốc gia đang
Trang 52.2.1.1 Nhật Bản 24
2.2.1.2 Trung Quốc 24
2.2.1.3 Hàn Quốc 26
2.2.2 Cộng hòa Singapore 26
2.2.3 Nước Mỹ 27
2.2.4 Các nước Tây Âu 28
2.3 Bản sắc văn hóa Việt và những ảnh hưởng của nó đến các hoạt động û 2.5 động 2.5.2 nước 2.6 sản xuất và đời sống của người Việt Nam 28
2.3.1 Đặc điểm nền tảng của văn hóa Việt Nam 29
2.3.2 Sự giao lưu văn hoá trong khu vực 30
2.4 Sự khác biệt về văn hóa trong quan hệ lao động và những mâu thuẫn ơ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay 33
2.4.1 Khác biệt về ngôn ngữ, cách thức giao tiếp 33
2.4.2 Khác biệt về nhận thức và cách thức ứng xử 35
2.4.3 Khác biệt về ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp 39
Các dạng mâu thuẫn trong quan hệ lao động và tình hình tranh chấp lao trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 41
2.5.1 Mâu thuẫn trong quan hệ lao động 41
2.5.1.1 Mâu thuẫn cá nhân và mâu thuẫn tập thể 41
2.5.1.2 Mâu thuẫn công khai và tiềm ẩn 42
Tình hình tranh chấp lao động trong các doanh nghiệp đầu tư ngoài tại Việt Nam 42
Các nguyên nhân khác của mâu thuẫn trong quan hệ lao động 44
2.6.1 Mức độ nhận thức về pháp luật lao động và hiểu biết về văn hóa của người sử dụng lao động 45
Trang 6uận chương 2 48
Kết l Chương 3: động Một số giải pháp và kiến nghị nhằm lành mạnh hoá quan hệ lao để nâng cao hiệu quả hội nhập văn hóa 49
3.1 Nâng cao hiểu biết về pháp luật cho người sử dụng lao động nước ngoài 50
3.2 Tăng cường kiểm tra giám sát thường xuyên hoạt động của doanh nghiệp bằng nhiều hình thức 51
3.3 Nghiêm khắc trong các biện pháp kiểm tra và xử phạt 51
3.4 Tạo điều kiện phổ biến tuyên truyền pháp luật lao động cho người lao động 52
3.5 Kiện toàn đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở 52
3.6 Tạo điều kiện nâng cao trình độ học vấn cho người lao động 53
3.7 Tăng cường đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động 53 3.8 Aùp dụng các chính sách động viên người lao động 54
3.9 Tăng cường sự giao lưu giữa doanh nghiệp với nhà nước 54
3.10 Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp 55
Kết luận chương 3 56
Kết luận chung 57
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
u thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một tất yếu khách quan mà mọi quốc gia đang duy trì và phát triển nền kinh tế thị trường đều phải chấp nhận cho dù nó mang đến không chỉ cơ hội mà còn có rất nhiều thách thức.Tháng 12 năm 1987, Luật đầu tư nước ngoài được ban hành với nhiều điều khoản ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã mở ra một giai đoạn khởi sắc cho hoạt động đầu tư tại nước ta Sau gần 20 năm thực hiện chính sách đổi mới, chúng ta đã có một cơ cấu kinh tế đa dạng hơn, đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội gay gắt và tạo được những tiền đề quan trọng để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, bản thân người lao động thì ngày càng được nâng cao hơn về tay nghề chuyên môn, được đánh giá khá cao so với các nguồn nhân lực khác trong khu vực…
Tuy nhiên, các nhà đầu tư khi vào Việt Nam không chỉ mang theo vốn, công nghệ mà còn mang theo cả những phong cách kinh doanh mang đậm dấu ấn văn hóa quốc gia của mình, sự khác biệt về văn hóa này đã gây nên nhiều mâu thuẫn, bức xúc trong quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đây là một trong những nguyên nhân góp phần không nhỏ khiến cho các vụ tranh chấp và đình công xảy ra khá thường xuyên và tăng đều qua các năm, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, thu nhập của người lao động, môi trường đầu tư và các hoạt động kinh tế xã hội khác
Do đó vấn đề làm thế nào để gia tăng được sự hiểu biết lẫn nhau giữa người lao động và chủ doanh nghiệp, giảm được những bức xúc, xung đột trong
Trang 8quan hệ do sự khác biệt về văn rong những yêu cầu cấp thiết ở
Việt Nam đang có những chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đàm phán gia nhập WTO …
vận dụng các kết quả nghiên cứu về văn hóa và quan hệ lao
û với môi trường xã hội
hóa là một tgiai đoạn hiện nay khi
Để có thể đóng góp một số ý kiến trong việc giải quyết vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài này để hoàn thành luận văn thạc sỹ nhằm phân tích sự khác biệt giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa của một số nước đang đầu tư vào Việt Nam, những xung đột trong quan hệ lao động giữa người lao động và chủ doanh nghiệp nước ngoài Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hiểu biết giữa các bên, giảm thiểu những mâu thuẫn, bức xúc của người lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong thị trường lao động hiện nay bởi vì nhân lực là một lợi thế rất quan trọng của một quốc gia trong quá trình hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu
2 Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở
động, luận văn tập trung vào làm rõ sự khác biệt giữa văn hóa Việt Nam so với các nền văn hóa khác, phân tích ảnh hưởng của văn hóa đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu những xung đột giữa người lao động và chủ doanh nghiệp
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Phạm trù văn hóa và các nội dung về quan hệ lao động đều rất rộng Văn hóa bao gồm văn hóa trong nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và văn hóa ứng xư
Quan hệ lao động thì liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, lương bổng, các chế độ chính sách trong sử dụng lao động…
Trang 9Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích những ảnh hưởng của văn hóa đến tính cách của nguời lao động và những tác động của nó đến xung đột lao động
ủa văn hóa Việt, hệ lao động để từ đó đưa ra những giải pháp
trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là chủ yếu Các số liệu nghiên cứu hầu như chỉ tập trung vào thành phố Hồ Chí Minh vì đây là một trung tâm kinh tế của cả nước, nơi có số lượng doanh nghiệp trên địa bàn và lực lượng lao động nhiều nhất so với các tỉnh thành trong cả nước, chưa kể có sức thu hút lớn đối với các lao động các nơi di chuyển đến làm việc; thị trường sức lao động của thành phố đã thể hiện rất rõ và rất khách quan các nét đặc thù của mối quan hệ lao động trong cơ chế thị trường hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hóa, thống kê, kết hợp với việc so sánh, tổng hợp và phân tích nhằm nêu lên nét đặc trưng c
con người Việt trong quan
nhằm nâng cao hiệu quả trong quan hệ lao động
Luận văn sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp, số liệu sơ cấp được thu thập từ các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết, thông tin từ báo chí… các số liệu thứ cấp được sử dụng từ các đề tài nghiên cứu của các tác giả tham khảo
5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Đề tài này có thể sử dụng để tham khảo và bổ sung vào các nghiên cứu tổng hợp về quan hệ lao động trong thực tế
Trang 10Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA VÀ
QUAN HỆ LAO ĐỘNG
1.1 Bản chất của văn hóa:
Người ta thường nói rằng văn hóa là một nhân tố quan trọng trong nền sản xuất tổng hợp, một chất keo kết dính các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội… tạo nên bản sắc mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Do đó để có thể hiểu được bản chất của văn hóa, chúng ta cần hiểu rõ “văn hóa” là gì ?
1.1.1 Khái niệm về văn hóa:
Tại châu Âu, sau đó là châu Mỹ và châu Đại Dương, thuật ngữ ”văn hóa” đều bắt nguồn từ tiếng La tinh Trong ngôn ngữ La tinh, “Cultura”- văn hóa có ý nghĩa: trồng trọt, nuôi dưỡng, cư trú, luyện tập, lưu tâm…Trong các ngôn ngữ Anh, Pháp (The Culture), Đức ( Die Kultur )… hiện nay vẫn giữ một số nghĩa ban đầu của tiếng La tinh nhưng thật ra nếu như chúng ta xem văn hóa là tất cả những gì con người sáng tạo ra trong quá trình ứng xử với tự nhiên và xã hội thì mọi cái liên quan đến con người đều có mặt văn hóa của nó
Văn hóa tuy đã tồn tại cùng với sự phát triển của loài người nhưng chỉ đến thế kỷ 19, thế giới mới xây dựng bộ môn văn hóa học với nhiều quan điểm, nhiều cách tiếp cận với nhiều trường phái khác nhau Cho đến nay ở phương Tây đã có hơn 400 định nghĩa văn hóa của các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp, có uy tín khoa học
Trang 11Với công trình “Văn hóa nguyên thủy”, xuất bản tại Luân Đôn năm 1871
ïc Anh E.B.Taylor được coi là ngư
nghĩa về văn hóa như một đối tượng nghiên cứu khoa học trong công trình Theo ông “văn hóa là một tổng thể phức tạp, bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục và cả những năng lực, thói quen mà con người đạt được trong xã hội” Còn theo định nghĩa văn hóa của UNESCO thì “văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”
Trong tiếng Việt của chúng ta, văn hóa nếu được dùng theo nghĩa thông dụng thì để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa); theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn)…
Từ những điều nêu trên, ta có thể thấy thật ra có rất nhiều cách tiếp cận về văn hóa, chẳng hạn xem văn hóa chỉ bao gồm hai phần như văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần hoặc văn hóa bao gồm bốn thành tố như văn hóa sản xuất, văn hóa xã hội, văn hóa tư tưởng, văn hóa nghệ thuật… nhưng nhìn chung văn hóa có bốn đặc trưng cơ bản:
1.1.1.1 Tính hệ thống:
Mọi hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa đều có liên quan mật thiết với nhau Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa, với tư cách là một thực thể bao trùm mọi hoạt động của xã hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội Chính văn hóa thường xuyên làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phó với môi trường tự
Trang 12nhiên và xã hội của mình Nó là nền tảng của xã hội - chính vì vậy người ta dùng từ “nền” để xác định khái niệm văn hóa (nền văn hóa)
1.1.1.2 Tính giá trị :
Văn hóa theo nghĩa đen nghĩa là ”trở thành đẹp, thành có giá trị” Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người.Các giá trị văn hóa, theo mục đích có thể chia thành giá trị vật chất (phục vụ cho nhu cầu vật chất) và giá trị tinh thần (phục vụ cho nhu cầu tình thần); theo ý nghĩa có thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mĩ… Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện được chức năng
ùt triển của xã hội
än chức năng giao tiếp và có tác dụng Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn ho
văn hóa một bề dày, một chiều sâu; nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều
quan trọng thứ hai là chức năng điều chỉnh xã hội, giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự pha
1.1.1.3 Tính nhân sinh:
Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo) với các giá trị tự nhiên Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người Do mang tính nhân sinh, văn hóa trở thành sợi dây nối liền con người với con người, nó thực hie
liên kết họ lại với nhau
ùa là nội dung của nó
1.1.1.4 Tính lịch sử:
Tính lịch sử cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như là sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của từng giai đoạn Tính lịch sử tạo cho
Trang 13chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận…
Từ bốn đặc trưng trên, có thể rút ra kết luận văn hóa là một hệ thống hữu
cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên
Hình 1.1: Tóm tắt khái niệm “văn hóa“ [2]
1.1.2 Cấu trúc của hệ thống văn hóa:
Từ định nghĩa khái niệm văn hóa với cách tiếp cận hệ thống như trên có thể xem văn hóa như một hệ thống gồm 4 thành phần cơ bản sau :
Văn hóa nhận thức:
CÁC ĐỐI TƯỢNG
lịch sử = VĂN HOÁ
Trang 14• Nhận thức về vũ trụ
• Nhận thức về con người
Văn hóa tổ chức cộng đồng:
• Văn hóa tổ chức đời sống tập thể (tổ chức nông thôn, quốc gia, đô thị )
• Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân (liên quan đến đời sống riêng
trúc của hệ thống văn hóa đã nêu trên ta thấy cái chung,
ành tố của hệ thống văn hóa đều bị quy định bởi một gốc chung là loại
nh hệ thống của chúng
ấu trúc của hệ thống văn hóa trong quan hệ với loại hình văn hóa được
ình bày trong hình 1.2 (Cấu trúc của hệ thống văn hóa [2])
1.1.3 Loại hình văn hóa và những đặc trưng của nó:
Nếu văn hóa là sản phẩm của con người và tinh thần do vật chất quy
ịnh thì chúng ta sẽ thấy rằng nguồn gốc sâu xa của mọi khác biệt văn hóa
ø do những khác biệt về điều kiện tự nhiên và xã hội quy định
rong quá trình phát triển của lịch sử nhân loại, tại cựu lục địa Âu - Á đã
phươ
óa cổ đại lớn mà nhân loại từng biết đến đều xuất phát từ phương Đông: Trung
của mỗi người như tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp, nghệ thuật…)
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Nếu dựa vào cấu
ất trong tính hệ thống của các nền văn hóa
thành hai vùng văn hóa lớn là “phư
ng Tây là khu vực tây bắc gồm toàn bộ châu Âu (đến dãy Uran); phương Đông là khu vực đông nam gồm châu Á và châu Phi Các nền văn h
Trang 15Hoa, Ấn Nền văn hóa phương Tây sớm nhất là Hi Lạp và La Mã cũng có nguồn gốc từ phương Đông, nó được hình thành trên
cơ sở tiếp thu những thành tụu của các nền văn hóa Ai Cập và Lưỡng Hà Các nền va
những nơi có địa hình và khí hậu rất thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp Ở các ngo
Tinh có ng
ng nghiệp, rồi phát triển công nghiệp và đô thị,
sẽ thấy rằng môi
Độ, Lưỡng Hà, Ai Cập
ên hoá phương Đông đều hình thành ở lưu vực các con sông lớn là
ân ngữ phương Tây, từ “văn hóa” bắt nguồn từ chữ cultus tiếng La hĩa là “trồng trọt”
âi trường sống của cư dân phương Đông là xư
các con sông lớn với những vùng đồng
(tây bắc) là xứ lạnh với khí hậu khô, không thích hợp cho thực vật sinh trưởng, chỉ tạo nên những vùng đồng cỏ mênh mông Hai loại địa hình này khiến cho cư dân hai khu vực phải sinh sống bằng hai nghề khác nhau là trồng trọt và chăn nuôi Chính vì thế mặc dù sau này các dân tộc phương Tây đã chuyển sang thươ
nhưng cái gốc du mục đã để lại dấu ấn quan trọng trong đời sống văn hóa của họ
Như vậy nếu xem xét một cách tổng quát chúng ta
g sống là yếu tố cơ bản quy định kinh tế và đến lượt mình, kinh tế layếu tố cơ bản quy định văn hóa Kết quả là hình thành một cách khá rõ ràng hai loại hình văn hóa:
Trang 16
Hình 1.2 : Cấu trúc của hệ thống văn hóa [2]
1.1.3.1 Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp
Trong cách ứng xử với môi trường tự nhiên, nghề trồng trọt buộc người dân phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, ra hoa kết trái và thu hoạch Do sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên dân nông nghiệp có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với thiên nhiên Vì nghề nông, nhất là nghề nông nghiệp lúa nước, cùng một lúc phụ thuộc vào tất cả mọi hiện tượng thiên nhiên cho nên về mặt nhận thức, hình thành lối tư duy tổng hợp Tổng hợp kéo theo biện chứng - cái mà người nông nghiệp quan tâm không phải là các yếu tố riêng rẽ, mà là những mối quan hệ qua lại giữa chúng Về mặt tổ chức cộng đồng, con người nông nghiệp ưa sống theo nguyên tắc trọng tình Lối sống trọng tình cảm tất yếu dẫn đến thái độ trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ Sống theo tình cảm, con người còn phải biết tôn trọng và
cư xử bình đẳng, dân chủ với nhau Đó là nền dân chủ làng mạc, nó có trước nền quân chủ phong kiến phương Đông và nền dân chủ tư sản phương
Trang 17cộng đồng, tập thể Người nông nghiệp làm gì cũng phải tính đến tập thể, luôn có tập thể đứng sau
Trong lối ứng xử với môi trường xã hội, tư duy tổng hợp và phong cách linhhoạt còn quy định thái độ dung hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
Việt Nam do ở góc tận cùng phía đông nam nên thuộc loại văn hóa gốc nông nghiệp điển hình
1.1.3.2 Loại hình văn hóa gốc du mục:
Trong ứng xử với tự nhiên, nghề chăn nuôi buộc người dân phảiđưa gia súc đi tìm cỏ, sống du cư và do nay đây mai đó, ít phụ thuộc vào thiên nhiên nên sinh ra coi thường tự nhiên, dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên - phương Tây đã đạt được nhiều thành tựu về lĩnh vực này.Trong lĩnh vực nhận thức họ thiên về tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm, dẫn đến kết quả là khoa học phương Tây phát triển, lối sống mang tính thực dụng, thiên về vật chất
Trong tổ chức cộng đồng, thì coi thường sức mạnh - kéo theo trọng tài, trọng võ, trọng nam giới, coi trọng vai trò cá nhân (dẫn đến lối sống ganh đua, cạnh tranh nhau một cách khốc liệt), ứng xử theo nguyên tắc (khiến cho người phương Tây có được thói quen sống theo pháp luật từ khá sớm)
Trong ứng xử với môi trường xã hội thì độc đoán trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó
Từ các đặc trưng trên ta có thể thấy được sự khác biệt một cách rõ rệt giữa hai loại hình văn hóa : Văn hóa gốc nông nghiệp thì lo tạo dựng một cuộc sống ổn định lâu dài, không xáo trộn - chúng mang tính chất trọng tĩnh; văn
Trang 18hóa du mục thì lo tổ chức làm sao để có thể thường xuyên di chuyển một cách gọn gàng nhanh chóng thuận lợi - chúng mang tính chất trọng động
VH TRỌNG TĨNH VH TRỌNG ĐỘNG (Gốc nông nghiệp) (Gốc du mục)
Sự khác biệt này có thể nhận thấy rõ ràng ở bảng sau :
Địa hình Đồng bằng (ẩm, thấp) Đồng cỏ (khô, cao) Nghề chính Trồng trọt Chăn nuôi
với thiên nhiên
g , tham vọng chế ngự thiên nhiên
hệ);Chủ quan, cảm tính Khách quan, lí tính và
chủ, trọng cá nhân Chiếm đoạt và độc tôn
HÍ
Tôn trọng , sống hòa hợp Coi thườn
Thiên về tổng hợp và biện chứng (trọng quan
và kinh nghiệm
Thiên về phân tích và siêu hình (trọng yếu tố);
thực nghiệm Nguyên tắc tổ
chức CĐ
Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ
Trọng sức mạnh, trọng
tài, trọng võ, trọng nam Cách thức tổ
Lối nhận thức tư duy
Bảng 1.1 : So sánh các đặc trưng của hai loại hình văn hóa [2]
Qua đó ta có thể thấy rằng các nền văn hóa hiện đại dù đang thuộc giai đoạn văn minh nào (nông nghiệp, công nghiệp hay thậm chí hậu công
trọng tĩnh và trọng động Điển hình cho loại trọng động (gốc du mục) là các
nghiệp) cũng đều không thoát ra ngoài hai loại hình ấy Căn cứ theo nguồn gốc, có thể gọi chúng là nền văn hóa gốc nông nghiệp và các nền văn hóa gốc du mục, căn cứ theo tính chất, có thể gọi chúng là các nền văn hóa
Trang 19nền văn hóa phương Tây; còn điển hình cho loại trọng tĩnh (gốc nông nghiệp) là các nền văn hóa phương Đông Tuy nhiên cũng không thể hiểu
àn văn hóa nào là du
à lợi ích khác nhau trong quá trình lao động: giữa chủ tư liệu sản xuất với
Thật ra
một cách máy móc như thế Trong thực tế, không có ne
mục hoàn toàn hoặc nông nghiệp hoàn toàn do quá trình phát triển liên tục và giao thoa lẫn nhau
Đến đây chúng ta đã có một cái nhìn khá toàn diện về văn hóa và những ảnh hưởng của nó đến các hoạt động sản xuất vật chất, tinh thần cũng như tính cách của một cá nhân… riêng tác động của văn hóa trong quan hệ lao động sẽ được phân tích trong các phần sau Tiếp theo đây chúng tôi xin đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quan hệ lao động
1.2 Quan hệ lao động và cơ sở vận hành quan hệ lao động
1.2.1 Khái niệm về quan hệ lao động:
Lý thuyết về quan hệ lao động chính thức ra đời từ cuối thế kỷ 19 khi mà các cuộc đình công có tính chất bạo lực nổ ra ở Anh, gây nên những mối
lo ngại về quan hệ giữa chủ doanh nghiệp, người lao động và nhà nuớc Vậy quan hệ lao động là gì ?
Quan hệ lao động về cơ bản chính là quan hệ xã hội giữa các bên có địa vị v
người lao động, giữa người quản lý điều hành với người thừa hành
có nhiều quan điểm và định nghĩa về lao động như “quan hệ lao động là một hệ thống có tính logic như một hệ thống kinh tế trong một xã hội công nghiệp“ – (Industrial Relation – J.T Dunlop - Mỹ) hoặc xem quan hệ lao động là mối quan hệ qua lại giữa những con người, các tổ chức, các cấp độ quản lý trong môi trường công nghiệp (Daniel Quin Mile – Labour Management Relation); Theo giáo sư Loic Cadin (Đại học thuơng mại Paris – ESCP) thì
Trang 20quan hệ lao động “là một tập hợp các qui tắc và chính sách thực tế cấu thành nên các mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động với sự điều chỉnh và can thiệp về mặt pháp lý của Nhà nước trong một doanh nghiệp, một ngành, một vùng hay một quốc gia“… Tuy có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau nhưng các tác giả trên đều thống nhất về quan hệ
iều 9, chương I
các
ở hữu Quan hệ lao động được xác lập và tiến
lao động ở một số điểm chính sau :
• mối quan hệ qua lại giữa người lao động và người sử dụng lao động
• chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý và những can thiệp trực tiếp khi cần thiết của Nhà nước
• chủ yếu diễn ra trong môi trường công nghiệp
Dựa vào điều kiện thực tế của Việt nam, điều 1, điều 2 và đ
Bộ Luật Lao động nước cộng hoà xã ho
điều kiện thực tế khác của Việt Nam, khái niệm về quan hệ lao động
được thống nhất như sau: “Quan hệ lao động là quan hệ giữa người lao
động làm công ăn lương với người sử dụng lao động thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức s
hành qua thương lượng và thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, thể hiện bằng các hợp đồng lao động cá nhân và thỏa ước lao động tập thể “ [1]
1.2.2 Các chủ thể trong quan hệ lao động:
Trong quan hệ lao động có ba chủ thể tương tác với nhau trong việc hình thành quan hệ lao động :
• Người lao động và công đoàn
• Người sử dụng lao động
• Nhà nước
Trang 21Người lao động và công đoàn
Người lao động là những người tham gia vào một thỏa thuận mà theo đó họ phải thực hiện một công việc nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết để làm và được nhận một số tiền nhất định Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động trong phạm vi quan hệ lao động, có cơ cấu chính thức và mục tiêu rõ ràng Công đoàn hoạt động với các chức năng chủ
và
lý doa nước để góp phần cải tạo xã hội cho tốt đẹp
ốc công) đều được gọi là người sử dụng lao động
Nhà
Quan hệ l
đó với mục đích ổn định xã hội, Nhà
định các mức lương tối thiểu, thời gian làm việc tối đa trong ngày, tuần… Mối qua àn dần được hình thành và Nhà nước có hai chức năng chủ yếu là :
: bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người lao động; giáo dgiúp người lao động phát triển ý thức nghề nghiệp, kỷ luật; tham gia quản
nh nghiệp, quản lý nhà
ó thể nói, công đoàn là biểu tượng của sự đo
giữa người với người trong quá trình làm việc
Người sử dụng lao động:
Khái niệm người sử dụng lao động hiện nay không còn giới hạn trong phạm
vi hẹp chỉ những người sở hữu vốn, người chủ hợp đồng mà hiện nay để bắt kịp xu thế phát triển của xã hội hiện đại, khái niệm này được mở rộng hơn, được áp dụng cho những người có quyền tuyển dụng, sa thải lao động hay họ là những người làm cho người khác phải làm việc Vì vậy trong Bộ Luật Lao động của một số nước, tất cả những người làm công tác quản lý (từ tổng giám đốc đến đ
Trang 22• Đảm bảo khuôn khổ pháp lý để quan hệ lao động vận hành, thông
g với nhau ục tiêu của mỗi bên còn Nhà nước thiết lập hệ thống luật pháp
qua các điều luật cụ thể về quyền và nghĩa vụ của hai bên, các quy định về thủ tục, trình tự giải quyết các tranh chấp, xung đột
• Tham gia giải quyết tranh chấp dưới các hình thức thanh tra, hòa giải
và xét xử
Hình 1.3 : Các chủ thể trong quan hệ lao động [1]
Từ mô hình trên chúng ta có thể nhận thấy mối liên hệ tác động qua lại giữa
ba chủ thể Người lao động và người sử dụng lao động thương lượn
để đạt tới m
và áp dụng các biện pháp để hai chủ thể trên phải tôn trọng luật Trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, nguời lao động và người sử dụng lao động có thể phát hiện những điểm bất hợp lý hoặc không còn phù hợp, phản hồi lại để Nhà nước xem xét và kịp thời điều chỉnh Như vậy quan hệ lao động với tính chất hệ thống trong đó có sự gắn bó mật thiết
Thương lượng ký kết hợp đồng cá nhân, tập thể Người lao động Người sử dụng
Nhà nướcQuy định, hướng
dẫn, kiểm soát
thôn
Phản hồi
g tin thPhản hồi ông tin
Quy định, hướng dẫn,
ki å ù
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Trang 23quá trình th ng lượng của công đoàn và doanh nghiệp Hệ thống này cũng đưa ra các chuẩn mực về tiền lương, thời gian và điều kiện làm việc Khía cạnh pháp lý của QHLĐ trong doanh nghiệp được thể hiện ở các dạng của hợp động lao động cá nhân và thỏa ước l
õa a chủ thể tức sẽ tạo điều kiện thuận lợi để DN đạt được những mục bản của mình, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động,
ho DN có điều kiện phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho
g Và một khi DN ổn định và phát triển thì nền kinh tế mới tăng trưởng
g mạnh được
1.2.3 Cơ sở vận hành quan hệ lao động
Các chủ thể trên là nhân tố chính để quyết định các vấn đề n
trong quan hệ lao động Tuy nhiên, hành vi của các chủ thể này lại chịu ảnh
ố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài:
Môi trường pháp lý: là một hệ thống các quy định hành ch
pháp lý hóa các trình tự thủ tục trong hoạt động hàng ngày cũng như trong
ươ
ao động tập thể
• Môi trường sinh thái: Khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng đến hoạt động
của một số ngành như vận tải đường biển, hàng không, xây dựng… Tính mùa vụ trong những ngành này sẽ quyết định các chủ đề cần thương lượng giữa giới chủ và công đoàn như lương, thưởng, trợ cấp …
• Môi trường kinh tế: được thể hiện qua tình hình các thị trường sản
phẩm, dịch vụ, lao động, tiền tệ… Thị trường sản phẩm đầu ra không thuận lợi tất nhiên sẽ ảnh hưởng tới sản lượng sản xuất và hạn chế khả năng trả lương, thưởng của doanh nghiệp Cung, cầu trên thị trường lao động tác động
Trang 24tới khả năng tìm kiếm hay tiếp nhận lao động Thị trường tiền tệ tác động tới doanh nghiệp và người lao động thông qua các chính sách thuế khóa và tiền tệ Từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển hoặc kìm hãm nền kinh tế và ảnh hưởng gián tiếp tới các yếu tố đầu vào, đầu ra của hệ thống quan hệ lao động
• Môi trường xã hội: Môi trường xã hội của bất cứ quốc gia nào cũng
nhân
ác nhà quản lý
àm một tập hợp các giá trị và tín ngưỡng,
và nhóm Những giá trị tín ngưỡng này qui định các chuẩn mực cho hành vi của cá nhân và nhóm, tạo nên mức độ gắn bó thống nhất trong một quốc gia Trong nội bộ doanh nghiệp, tín ngưỡng và giá trị c
ùc với những người làm việc ch
áp ự khác biệt đó dễ dẫn đến mâu thuẫn, xung đột Với mục đích phân tích những ảnh hưởng của văn hóa đến quan hệ lao động, chúng tôi sẽ chú trọng phân tích ảnh hưởng của môi trường xã hội một cách kỹ lưỡng hơn ở phần sau
1.2.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
Các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp: b
h v c hoạt động của doanh nghiệp cùng các đặc trưng khác như trình độ kỹ thuật, công nghệ; đặc điểm của lực lượng lao động; trình độ và nhận thức của chủ doanh nghiệp; vai trò của tổ chức công đoàn; văn hóa tổ chức; … sẽ được đề cập ở các phần sau Ở đây chúng tôi chỉ xin đề c
ùc ûa doanh nghiệp
Một khi cạnh tranh trên thương trường trở nên căng thẳng và quyết liệt
hơn thì sự thắng lợi của tổ chức phụ thuộc vào việc nó thực hiện được sự
khác biệt Khi con người tham gia vào một tổ chức, họ mang vào tổ chức
Trang 25những giá trị, niềm tin, tập quán mà họ có đuợc Những giá trị, niềm tin, tập quán này phối hợp với cơ cấu chính thức của tổ chức để xây dựng và củng cố thường xuyên các chuẩn mực hành động hay cách xử sự của mọi thành viên trong tổ chức, tạo nên một phong cách quản trị hiệu quả và mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa mọi thành viên, làm cho doanh nghiệp trở tha m
hẽ, tính hướng nội hay hướng ngoại của tổ chức mà có thể xác định tổ ch
• V
ønh ột cộng đồng tin cậy, gắn bó và có chí tiến thủ Trên cơ sở đó sẽ hình thành được một tâm lý chung và lòng tin vững chắc vào sự thành công của doanh nghiệp Đó chính là ưu thế cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp Văn hóa tổ chức có thể hình thành một cách tự giác hay tự phát song nó thường gắn liền với sứ mệnh và các mục tiêu chiến lược của tổ chức đó Người có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển văn hóa tổ chức là người lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp Văn hóa tổ chức có quan hệ mật thiết với văn hóa quốc gia và trong văn hóa tổ chức có thể tồn tại các “văn hóa bộ phận “ Tùy theo mức độ tự chủ, linh hoạt hay kiểm soát chặt c
ức đó thiên về một trong bốn mô hình sau :
ăn hóa đồng lòng: Tổ chức giống như một đại gia đình, mọi người
cùng nhau chia sẻ mọi giá trị, thông tin; người lao động được quan tâm, trân trọng
• Văn hóa kiểm soát: Trong tổ chức, các thủ tục hành chính chi phối
công việc của mọi thành viên; mọi thứ đều được hệ thống hóa, dễ theo dõi và kiểm soát
• Văn hóa làm chủ: Mỗi người đều rất năng động, tinh thần làm chủ
rất cao, tự nguyện xả thân và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
Trang 26• Văn hóa cạnh tranh: Mối quan tâm lớn nhất của tổ chức là kết quả
công việc, mỗi cá nhân làm tốt công việc của mình và đều có những mục tiêu riêng để đạt tới
Xét ở khía cạnh quan hệ lao động, nếu văn hóa của doanh nghiệp nặng về kiểm soát và cạnh tranh thì dễ dẫn đến tỵ hiềm, xung đột nhưng nếu xây dựng được một nền văn hóa đồng lòng hay văn hóa làm chủ thì trong doanh nghiệp sẽ có bầu không khí thoải mái, nhẹ nhõm, hạn chế được các ấm ức, mâu thuẫn giữa các cá nhân với nhau cũng như giữa tập thể NLĐ và người SDLĐ nhất là trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong một tổ chức tồn tại các nền văn hóa khác nhau thì sự không hiểu nhau do rào cản về ngôn ngữ, phong tục tập quán… dễ gây ra xung đột và mâu thuẫn Một trong số đó là quan hệ giữa các nhà quản lý doanh nghiệp nước ngoài với lực lượng lao động tại nước sở tại Như vậy, cần có các chính sách quản lý đa văn hóa thích ứng, những hành vi ứng xử phù hợp trong giao tiếp, trong công việc…
Trang 27Kết luận chương 1:
• Văn hóa nếu xét theo quan điểm hệ thống được xem là một hệ thống
bên trong của doanh nghiệp
• Con người bị ảnh hưởng bởi nền văn hóa mà họ sinh sống nên họ mang theo những đặc trưng văn hóa của mình vào tổ chức, hình thành nên văn hóa của tổ chức Có nhiều loại hình văn hóa tùy theo mức độ tự chủ và kiểm soát trong doanh nghiệp Điều này sẽ ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thưc tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Cho nên nguồn gốc sâu xa của mọi khác biệt văn hóa là do những khác biệt về điều kiện tự nhiên và xã hội quy định
• Các nền văn hóa hiện đại cho dù thuộc giai đoạn văn minh nào cũng đều mang nét đặc trưng của một trong hai loại hình văn hóa: văn hóa gốc nông nghiệp hoặc văn hóa gốc du mục
• Quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người làm công ăn lương với người sử dụng lao động, chịu sự ảnh hưởng của các chủ thể (người sử dụng lao động, người lao động và nhà nước ), môi trường pháp lý, xã hội, kinh tế và các yếu tố
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠN ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI
ến nay, chúng ta có thể khẳng định một điều rằng việc thu hút FDI là một hươ đ
ûa FDI Trong 3 năm
1988-199 , v
cực đã xuất hiện từ cuối năm
003 và càng rõ hơn trong năm 2004 Nhiều nhà đầu tư cũ đã trở lại, nhiều nhà đầ
nh ghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần quan trọng trong sự phát triển inh tế, xã hội thành phố (Xem bảng 2.1)
Đến nay, khu vực đầu tư nước ngoài đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế nước ta, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam, được thể
G VỀ QUAN HỆ LAO VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay:
Nhìn lại gần 20 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài, từ năm 1988 đ
ùng i phù hợp với xu thế của thời đại Sau thời kỳ thăm dò (1988-1990), FDI vào Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao trên diện rộng từ 1991-1997 Giai đoạn này được xem là thời kỳ “hoàng kim” cu
0 ốn đăng ký mới và tăng vốn chỉ có 1,582 tỷ USD thì trong 5 năm 1991-1995 là 18,377 tỷ USD và 2 năm 1996-1997 là 15,246 tỷ USD Từ 1998-2003 tuy có sự sút giảm mạnh mẽ của FDI do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng các tín hiệu tích
2
u tư mới đã tìm thấy một số thị trường đầy tiềm năng của Việt Nam Năm 2004, lượng vốn FDI thực tế vào Việt Nam đứng thứ 50 trên thế giới, cao hơn mức của nhiều nước Đông Nam Á Tính đến năm 2005, nước ta đã có hơn 5.800 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký trên 50 tỷ USD và vốn thực hiện đạt gần 28 tỷ USD.Như vậy có thể nói sự phát triển của các doan
k
Trang 29hiện qua những đóng góp cụ thể như :
1988 321.8 Nông, Lâm nghiệp 2,764.6 1) Singapore 7,522.9 1) Tp HCM 11,753.0
989 525.5 Thủy sản 427.0 2) Đài Loan 5,843.0 2) Hà Nội 8,041.7
990 735.0 Công nghiệp 25,503.9 3) Hàn Quốc 4,448.9 3) Đồng Nai 5,728.8
1991 1,275.0 Xây dựng (*) 4,654.6 4) Nhật Bản 4,254.5 4) Bà Rịa Vũng Tàu 3,502.5
1992 2,027.0 Khách sạn, Du lịch 4,144.4 5) Quần đảo Vigin 5) Bình Dương 3159.2
1993 2,589.0 GTVT, bưu điện 3,577.4 thuộc Anh 3598.4 6) Hải Phòng 1762
3,746.0 Tài chính, ngân hàng 6,848.0 Văn hoá, Y tế, 8,979.0 giáo dục 1,090.1 8) Hà Lan 1889.3 9) Lâm Đồng 892.6
4,138.0 dịch vụ khác (**) 5,123.9 10) Hoa Kỳ 1776 11) Hải Dương 625.1
1999 1,568.0 Ghi chú: không kể vốn tăng 11) Liên bang Nga 1754.7 12) Vĩnh Phúc 521.3
2000 2,018.0 thêm, các dự án của 12) Thái Lan 1301.3 13) Hà Tây 505.8
2001 2,592.0 Vietsovpetro 13) Malaisia 1214.5
2002 1,621.0 (*) Bao gồm cả xây dựng khu 14) Australia 1106
Sơ bộ 2003 1,950.0 chế xuất Mười bốn đối tác này có tổng số Chỉ tính 13 địa bàn trên đã có
Ước 2004 2,222.0 (**) Bao gồm cả xây dựng vốn 41,754.6 triệu USD, chiếm 39,801.4 triệu USD, chiếm
Cộng 48,049.5 văn phòng và căn hộ 87.3% tổng số vốn đăng ký 83.2% tổng số cả nước.
Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đăng kí 2/ Chia theo ngành 3/ M
Bảng 2.1 Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đăng ký – Thời báo
kinh tế Việt Nam, số tân niên 2005.[4]
Góp phần quan trọng trong việc gia tăng GDP, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước:
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm hơn 17% vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp hơn 15% GDP, 43% giá trị sản xuất công nghiệp, 54% giá trị xuất khẩu và tăng nhanh quy mô và tỷ trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước Các doanh nghiệp FDI hiện đã chiếm khoảng 40% sản lượng công nghiệp, chiếm 80% số lượng ôtô, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, máy tính, chiếm 60% sản lượng thép cán, chiếm 76% trong ngành sản xuất dụng cụ y tế chính xác, chiếm 49% sản lượng ngành da giày, chiếm 30% sản lượng
xi măng… Tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp FDI hàng năm khoảng 20% bằng 1,3 lần tốc độ tăng trưởng của công nghiệp nói chung Đến nay
Trang 30đã có hơn 100 tập đoàn xuyên quốc gia đầu tư và làm ăn ở Việt Nam góp hần quan trọng trong việc mở rộng thị trường, thực hiện chuyển giao công
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế thời kỳ 1994-2000
(%)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Tổng số 100 100 100 100 100 100 100
KT NN 40.12 40.18 39.93 40.49 40 38.74 38.53
KT tập thể 1.23 1.07 0.97 0.82 0.85 0.89 8.58
KT cá thể 44.8 45.01 44.3 42.4 41.88 40.88 32.91
KT hỗn hợp 4.38 4.32 4.05
Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động:
Tỷ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không ngừng tăng lên nhất là trong các ngành thu hút nhiều lao động như ngành dệt may, da giày, chế biến thủy sản Trong năm 2003, khu vực FDI đã thu hút được gần 700.000 lao động, chiếm 14,83% và đến nay, khu vực đầu tư nước ngoài đã thu hút trực tiếp hơn 800.000 lao động có chuyên môn nghiệp vụ và cả triệu lao động gián tiếp
Trang 31Bảng 2.3: Số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp phân theo
thành phần kinh tế thời kỳ 2001-2003 (thời điểm 1/1 hàng năm)
Nguồn: Tổng cục thống kê (2004),
Đổi mới và nâng cao chất lượng lao động:
Ngoài việc bổ sung nguồn vốn cũng như chuyển giao các công nghệ mới, FDI còn tác động gián tiếp đến việc chuyển dịch lao động, góp phần đổi
, nâng cao hả năng tiếp cận thị trường quốc tế và kỹ năng quản lý của lao động Việt
hát triển của khu vực FDI đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và tạo động lực phát triển nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, thực tế từ những năm 1995 trở đi đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều những vấn đề trong quan hệ lao động: người lao động đã phải sử dụng
mới chất lượng lao động trong nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau
k
m Trên thực tế, nhiều lao động Việt Nam đã trưởng t
tốt các yêu cầu của doanh nghiệp, đóng vai trò nòng cốt , được tin tưởng, từng bước trao cho các trách nhiệm quan trọng, thay thế dần các chuyên gia kỹ thuật và quản lý nước ngoài, nhiều nhà doanh nghiệp đã đánh giá chất lượng lao động của Việt Nam ( tại Tp Hồ Chí Minh) còn có phần cao hơn cả các nước trong khu vực
Tóm lại sự p
Trang 32tớ p
Như đã đề cập ở phần trê än thấy tầm quan trọng của văn hóa và những ảnh hưởng của nó đến mọi hoạt động của con người, hoạt động kinh tế, đời sống xã hội Sau đây là một số nét đặc trưng và tính
i những hình thức đình công, bãi công và thường thấy là các tranh chấ
ra dưới những hình thức gay gắt nhất là ở các doanh nghiệp có
đầu tư nước ngoài, trên cả nước thì số lượng nhiều và mức độ mạnh của các tranh chấp thường thấy ở các tỉnh phía Nam, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh (từ năm 1995-2000 xảy ra 212 vụ đình công trong đó 177 vụ đình công xảy ra ở các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội và cần có sự quan tâm của các
cơ quan ban ngành có liên quan cũng như bản thân của doanh nghiệp
2.2 Đặc điểm và những nét khác biệt về văn hóa của một số quốc gia đang đầu tư lớn tại Việt Nam:
n, chúng ta có thể nhatạo nên sự khác biệt giữa dân tộc này với dân tộc khác trong hành vi ứng xử,
cách văn hóa của một số quốc gia có quan hệ giao thương với Việt Nam
2.2.1 Các nước Đông Bắc Á :
Khi nghiên cứu về Đông Bắc Á, nét chung nhất mà bất cứ ai cũng có thể nhận thấy là văn hóa Đông Bắc Á khác xa với văn hóa phương Tây (bao gồm Châu Âu và Bắc Mỹ), đối với phương Tây thì người Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc rất giống nhau, đặc biệt là cách ứng xử Nhưng sự thực lại không phải như vậy
2.2.1.1 Nhật Bản:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài nguyên thiên nhiên nhưng với lòng tự hào dân tộc, ý chí quật cường và sức sáng tạo vô biên, người Nhật đã
Trang 33biến quê hương mình thành một siêu cường kinh tế Văn hóa Nhật Bản có những nét đặc trưng :
• Rất biết nắm bắt thời cơ và những cơ hội mới, sẵn sàng chấp nhận nghiên cứu và học hỏi để bắt kịp trào lưu mới trong khi vẫn luôn giữ được bản sắc của mình
• Tinh thần làm việc tập thể: Đây là yếu tố đặc trưng vượt trội, khó có thể tìm thấy ở các quốc gia phương Đông khác Sự thành công hay thất bại trong con mắt người Nhật đều là chuyện chung của nhóm và mọi thành viên
cái c ình và những thành viên khác trong tập thể
• Trong giao tiếp, họ có thói quen ăn nói nhỏ nhẹ, thái độ chững chạc
vì đó là biểu thị sự khôn ngoan, kinh nghiệm và tuổi tác
định
Ai Cập và Nam Á Văn hóa Trung Hoa nổi tiếng với những thuyết triết học của Khổng Tử, Lão Tử, Mạnh Tử, thuyết Ngũ hành, Âm Dư
triển dài lâu, người Trung Quốc đã hình thành một tính cách rất đặc biệt,
Ngoài ra họ còn có một số đa, rất coi trọng tôn ti trật tự, cần cù và có tinh thần trách nhiệm cao, tinh tế, khiêm nhường, rất trọng chữ tín …
Trang 34với các đặc điểm nổi bật như sau: rất yêu nước, coi trọng quan hệ đồng hương, liên hệ gia tộc chặt chẽ, hiếu hòa, an phận thủ thường, cần cù lao độn c
ân biệt đẳng cấp, tính quanh co, tham vặt, thiếu sáng kie sơ
ắm mới có người chịu vượt ra ngoài lề
g, hịu đựng gian khổ, khiêm tốn, mưu lược sâu sắc, biết lo xa, hài hước Bên cạnh những ưu điểm trên, tính cách người Trung Quốc cũng bộc lộ nhiều hạn chế: ph
án, ï trách nhiệm, thiếu đoàn kết, thiếu giao tiếp, kiên nhẫn và không kiên nhẫn Đây là một trong những mâu thuẫn trong nền văn hóa Trung Quốc Một mặt, người Trung Quốc làm như thời gian là vĩnh cửu Mặt khác, các cá nhân lại thường hay gây gỗ, ích kỷ, và hay hoang mang trước những sự kiện trong đời sống hàng ngày Kỷ luật lao động không cao, hay ghen tỵ,
h ét nhau, hay do dự, sợ mất mặt, sợ mang tiếng, thích ngồi lê đôi mách, coi trọng quan hệ và hậu đài, háo sắc
Nhìn chung đối với người nước ngoài, thì người
ûng à bài ngoại Trong lịch sử và ngay cả hiện nay, người Trung Quốc rất nghi ngờ kẻ ngoại lai Họ tự xem mình là cao hơn về văn
v n hóa - đất nước họ và xem thường nước ngoài vì không được may mắn sinh ra là người Trung Hoa Họ cũng không phải là người giúp ích tốt nhất cho người nước ngoài Họa hoằn l
đi giúp đỡ một người kh
2.2.1.3 Hàn Quốc:
Tính tình của người Hàn Quốc cởi mở biểu cảm chứ không giữ kẻ và lầm lì như người Nhật Họ thể hiện tình cảm yêu ghét rất rõ ràng Một khi có mâu thuẫn giữa quyền lợi tập thể và quyền lợi cá nhân thì hầu hết người Hàn Quốc chọn quyền lợi cá nhân Trong khi người Nhật lại thường hy sinh cho lợi ích tập thể.Người Hàn Quốc cạnh tranh rất dữ dội, đặc biệt là giữa
Trang 35những người châu Á với nhau hơn là người phương Tây Ganh tị, đàm tiếu, chỉ trích là những đặc tính khá phổ biến của người Hàn Quốc Cũng như người Nhật và Trung Quốc, người Hàn Quốc thường suy nghĩ theo cách kẻ hơn người kém Hình thức quan hệ xã hội giữa hai người thường được xác định tùy theo địa vị của mỗi người Cũng như mọi người châu Á khác, người Hàn Quốc rất sợ mất thể diện, điểm khác với những nguời châu Á khác là họ rất đa cảm, dễ nóng giận và cũng mau hòa giải, nóng tính, ghen tị, bướng bỉnh hay cuời nhiều
2.2.2 Cộng hòa Singapore :
Là quốc gia được biết đến như là thành phố xanh hay đảo quốc sư tử, một quốc gia hiện đại trong khu vực Đông Nam Á với một trong những hải cảng nhộn nhịp nhất trên thế giới, Singapore có nhiều dân tộc khác nhau
Nước Mỹ được xem như là một thế giới thu nhỏ Không thể nói chính xác bao
cùng chung sống gồm người Hoa, người Mã Lai, người Aán Độ, người Châu Âu trong đo’ người gốc Hoa chiếm 76,4% tạo cho quốc gia này một sự phong phú và đa dạng về văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ Người Singapore coi trọng các mối quan hệ cá nhân nhưng nó không làm giảm sức mạnh của tập thể Họ khá ảnh hưởng của phong cách phương Tây do chịu sự kiểm soát của phương Tây trước đây
2.2.3 Nước Mỹ:
nhiêu sắc tộc ở Mỹ chỉ có thể nói rằng trên hành tinh của chúng ta có bao nhiêu sắc tộc thì ở Mỹ có bấy nhiêu Vì vậy thật khó mà xác định đặc tính chung của người Mỹ Tuy nhiên nhìn chung họ có một số tính cách như sau:
Trang 36• Tự do cá nhân: Tính cá nhân chủ nghĩa cao độ làm cho quan hệ con người với con người trở nên lạnh lùng ích kỷ, thiếu tình cảm cộng đồng
• Nguời Mỹ có thói quen làm việc và biết quý trọng đồng tiền tự làm
ra do đó họ rất thích sòng phẳng trong mọi chuyện
• Ý thức về bình đẳng : Hiểu theo nghĩa mọi người đều có cơ hội như nhau để thăng tiến trong xã hội Người Mỹ khó chịu khi thấy người nước khác đối xử với mình quá ư cung kính, như thần thánh Phụ nữ cũng phải được kính trọng như nam giới… Dĩ nhiên không phải không có sự bất bình
• Người Mỹ rất thẳng thắn, trung thực
• Có óc ganh đua để dành chiến thắng
• Hướng về tương lai: trong khi người châu Á thường hay lấy dĩ vãng, lịch sử và truyền thống làm chuẩn thì người Mỹ chỉ nghĩ đến tương lai trước mắt đẹp hơn, do đó họ luôn lạc quan
• Người Mỹ đánh giá con người qua bản lĩnh cá nhân: Họ coi thường người đối thoại chỉ biết ngồi nghe, không có ý kiến riêng Họ rất coi trọng những người có đầu óc
2.2.4 Các nước T
Khi nghiên cứu về nước Nhật và nước Mỹ người ta có thể phác họa được chân dung của người Nhật và người Mỹ nhưng khi nghiên cứu về châu Âu, không dễ gì hiểu thấu được con người nơi đây Những điểm chung của người Tây Âu được các tác giả Bloom, Calori va De Foot tóm lược như sau:
“Việc kin
Trang 37ngư ta
của văn óa
uộc sống Y
sắc văn hóa Việt và những ảnh hưởng của nó đến các hoạt động
ời đòi hỏi ở con người nhiều hơn những gì chúng ta có, nên có trong ý nghĩ và tâm lý của chúng ta” Bloom cũng đã viết về những đặc điểm
h châu Âu:
• Niềm tin rằng các cá nhân là trung tâm của c
• Ù thức về trách nhiệm xã hội
• Cảm nhận rằng mỗi người đều có điểm yếu riêng
• Khao khát về sự an toàn và ổn định
• Luôn tin rằng tối đa A6ận không phải là mục tiêu đầu tiên trong kinh doanh
2.3 Bản
s xuất và đời sống của người Việt Nam
C o đến nay, văn hóa Việt Nam đã trải q
õn hoàn cảnh địa lý - khí hậu và lịch sử xã hội riêng nên dù biến động đến đâu, nó vẫn mang trong mình những nét bản sắc không thể trộn lẫn được với một tiến trình tạo thành ba lơ
a văn hóa Nam Á - Đông Nam Á (lớp văn hóa bản địa) Trải qua nhiều thế kỷ, nó đã phát triển trong sự giao lưu mật thiết với văn hóa khu vực, trước hết là Trung Hoa (lớp văn hóa th
phương Tây (lớp thứ ba)
2.3.1 Đặc điểm nền tảng của văn hóa Việt Nam
Lớp bản địa với cái nền Nam Á - Đông Nam Á (Đông Nam Á cổ đại) đã
để lại cho văn hóa Việt Nam những đặc điểm nền tảng, tạo nên sự tương đồng với văn hóa các dân tộc Đông Nam Á và sự khác biệt với văn hóa Hán Những đặc điểm đó là: