1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại

77 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Ngân Hàng Thương Mại, Quản Trị Kinh Doanh Ngân Hàng và Quản Trị Rủi Ro Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Điều kiện tự nhiên-tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Đồng Nai.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

W X

NGUYỄN VĂN TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

2 Mục tiêu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Cấu trúc nội dung nghiên cứu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1

1.2 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 2

1.2.1 Khái niệm 2

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại 2

1.2.3 Các loại hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 3

1.2.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng 3

1.2.3.2 Quản trị rủi ro lãi suất 4

1.2.3.3 Quản trị rủi ro thanh toán 4

1.2.3.3.1 Quản trị tài sản Có 4

1.2.3.3.2 Quản trị tài sản Nợ 5

1.2.3.4 Quản trị rủi ro hối đoái 5

1.2.3.5 Quản trị các rủi ro khác 5

1.2.4 Các bước quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại 6

1.2.4.1 Nhận diện rủi ro 6

1.2.4.2 Đánh giá rủi ro 6

Trang 3

1.2.4.3 Theo dõi rủi ro 7

1.2.4.4 Kiểm soát rủi ro 7

1.2.4.5 Tài trợ rủi ro 7

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại 8

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 8

1.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 8

1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 9

1.3.4 Nhóm các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng 10

1.3.5 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng 10

1.3.5.1 Mô hình điểm Z (Z-credit scoring model) 10

1.3.5.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 11

1.3.5.3 Mô hình định tính rủi ro tín dụng 13

1.3.6 Áp dụng các chuẩn mực quốc tế về phòng ngừa, hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng 15

Kết luận chương I 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Điều kiện tự nhiên-tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Đồng Nai 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 20

2.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20

2.1.2.2 Phát triển sản xuất 21

2.1.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ 21

2.1.2.4 Về đầu tư phát triển 22

2.1.3 Những mặt tồn tại, hạn chế 22

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh tế 22

2.1.3.2 Lĩnh vực xã hội 23

2.1.4 Mục tiêu, phương hướng tổng quát năm 2008 và giai đoạn năm 2008 đến năm 2012 23

2.1.4.1 Các nhiệm vụ cụ thể 23

2.1.4.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu 24

Trang 4

2.2Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai 25

2.2.1 Tình hình huy động vốn 25

2.2.2 Tình hình cho vay và đầu tư tín dụng 26

2.2.2.1 Hoạt động tín dụng 27

2.2.2.1.1 Về doanh số cho vay 27

2.2.2.1.2 Về cơ cấu dư nợ ngắn, trung và dài hạn 28

2.2.2.1.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 29

2.2.2.1.4 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế 30

2.2.2.2 Hoạt động bảo lãnh tín dụng 31

2.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng 32

2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai 33

tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai 33

2.3.1 Phân tích rủi ro 2.3.1.1 Nợ quá hạn 33

2.3.1.2 Nợ khoanh 38

2.3.2 Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại các NHTM trên điạ bàn Tỉnh Đồng Nai 39

2.3.2.1 Nhóm nguyên nhân từ công tác quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai 39

2.3.2.1.1 Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ chính sách cho vay chưa phù hợp 39

2.3.2.1.2 Nguyên nhân rủi ro từ quy trình cho vay 40

2.3.2.1.3 Nguyên nhân rủi ro từ đội ngũ cán bộ ngân hàng 41

2.3.2.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng 42

2.3.2.3 Nhóm nguyên nhân khác thuộc về bên ngoài 44

2.4 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai 45

2.5 Những mặt còn hạn chế của quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai 47

Kết luận chương II 49

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM TỈNH ĐỒNG NAI 3.1 Định hướng chiến lược phát triển của các NHTM Tỉnh Đồng Nai đến năm 2012 50

3.1.1 Đặc điểm môi trường ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 50

Trang 5

3.1.2 Định hướng mục tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn năm 2008 đến 2012 51

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai 52

3.2.1 Giải pháp đối với Chính Phủ và ngân hàng Nhà Nước 52

3.2.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 52

3.2.1.2 Xây dựng Trung tâm thông tin doanh nghiệp và thị trường 53

3.2.1.3 Về cơ chế đảm bảo tiền vay và xử lý tài sản đảm bảo 53

3.2.1.4 Cần sớm đưa thị trường mua bán nợ vào hoạt động chính thức với chức năng độc lập, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận 54

3.2.2 Đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền và ngân hàng Nhà Nước Tỉnh Đồng Nai 54

3.2.2.1 Đối với chính quyền địa phương Tỉnh Đồng Nai 54

3.2.2.2 Đối với chi nhánh ngân hàng Nhà nước Tỉnh Đồng Nai 54

3.2.3 Giải pháp đối với các NHTM Tỉnh Đồng Nai 55

3.2.3.1 Thực hiện tốt công tác cân đối nguồn vốn 55

3.2.3.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng 55

3.2.3.3 Chấp hành đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay 57

3.2.3.4 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 57

3.2.3.5 Về xử lý các khoản nợ xấu 60

3.2.3.6 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng 61

3.2.3.7 Xây dựng mô hình xếp hạng tiêu dùng 61

3.2.3.8 Tuân thủ việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế 65

3.2.3.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65

3.2.3.10 Thiết lập quan hệ thường xuyên với khách hàng vay 66

Kết luận chương III 68

KẾT LUẬN 69 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐN : Đồng Nai

DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước

Cty: Công ty

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHCT: Ngân hàng Công thương

NH Công thương KCN: Ngân hàng Công thương khu công nghiệp

NHPTN ĐBSCL: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

NH CSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

NHNN&PTNT ĐN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai

NH NT ĐN: Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai

NH ĐT & PT ĐN: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Nai

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng số 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2002 – 30/06/2007 40

Bảng số 2.2: Tình hình doanh số cho vay giai đoạn 2002 - 30/06/2007 43

Bảng số 2.3: Tình hình dư nợ ngắn, trung dài hạn giai đoạn 2002 – 30/06/2007 44

Bảng số 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007 45

Bảng số 2.5: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007 46

Bảng số 2.6: Nợ quá hạn phân theo loại hình ngân hàng 47

Bảng số 2.7: Tình hình nợ khoanh 52

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Đối với nền kinh tế thị trường, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng nên tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn

Trong một nền kinh tế hiện đại không thể không nhắc đến sự tồn tại của ngân hàng Ngành ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốn trong một quốc gia Thực tế những cuộc khủng hoảng ở các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

đã chứng minh điều đó Sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng có nguyên nhân từ những rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh Có nhiều rủi ro khác nhau nhưng yếu tố rủi ro chủ yếu gây ra khủng hoảng là rủi ro tín dụng Điều này bắt nguồn từ chức năng chính của ngân hàng là thu hút vốn nhàn rỗi và tìm cách sử dụng chúng để mang lại hiệu quả bằng nhiều nghiệp vụ, mà nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ giữ vai trò quan trọng nhất

Trong các hoạt kinh doanh của Ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất và cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất Thời gian qua, Chính phủ và bản thân các Ngân hàng cũng rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và năng lực quản trị rủi ro ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam, nhằm hình thành một hệ thống ngân hàng có sức cạnh tranh cao, năng động

và hoạt động an toàn, hoàn thành tốt vai trò của ngân hàng trong quá trình phát triển của đất nước

Cho đến nay rủi ro tín dụng vẫn là rủi ro chính yếu, mà các Ngân hàng phải gánh chịu do vậy việc ngăn chặn và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay Giải quyết được vấn đề rủi ro tín dụng đang là bài toán khó đối với nhiều ngân hàng thương mại nói chung, cũng như đối với các Ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai nói riêng Nhận thức được vấn đề đó

đề tài chỉ chủ yếu tập trung vào phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng từ đó tìm ra những yếu tố, nguyên nhân gây ra rủi ro và giúp cho những nhà quản trị ngân hàng hay những cán bộ có thẩm quyền của ngân hàng tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm để phòng ngừa và hạn chế rủi ro sao cho hiệu quả nhất Vì vậy tác giả đã

quyết định chọn đề tài nghiên cứu: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 9

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được ba mục tiêu

Thứ nhất: Làm rõ lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các

NHTM

Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro

và các biện pháp quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra

một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM Tỉnh Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai từ năm 2002 đến năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007

4 Phương pháp nghiên cứu

Đây là đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai trong quá khứ, kết hợp sự quan sát những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đề tài đã sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp phân tích, giải thích, thống kê, tổng hợp, so sánh…

5 Cấu trúc nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được trình bày gồm ba phần lớn:

Chương 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các

Ngân hàng thương mại Tỉnh Đồng Nai

Chương 3: : Một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Tỉnh

Đồng Nai

Trang 10

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

“Tín dụng (credit) là một thuật ngữ có nguồn gốc Latinh (Credito) có nghĩa

là uy tín hay lòng tin Đó là thỏa thuận, theo đó một hình thức giá trị nào đó: hàng hóa, dịch vụ hay tiền được trao đổi lấy một cam kết hoàn trả tại một thời điểm trong tương lai” Với ý nghĩa đó thì tín dụng ngân hàng có thể được định nghĩa là một thỏa thuận theo đó các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng dưới hình thức tiền tệ, tài sản (tín dụng thuê mua), hạn mức thấu chi hay thẻ tín dụng để đổi lấy một cam kết vào một thời điểm trong tương lai người vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Để phục vụ cho mục đích quản trị và điều hành, tín dụng được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:

+ Thứ nhất, căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được chia thành 3 nhóm:

- Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 1 năm

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: có thời hạn cho vay trên 5 năm

+ Thứ hai, căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:

- Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: cho vay trên cơ sở tín chấp

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: cho vay trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba

+ Thứ ba, căn cứ vào mục đích tín dụng:

- Cho vay bất động sản: bao gồm cả những khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và dài hạn đầu tư vào mua, xây dựng các khu đất đai, cao ốc, trung tâm thương mại v.v…

- Tín dụng công thương nghiệp: cấp cho các doanh nghiệp thanh toán chi phí, mua hàng

- Tín dụng nông nghiệp: tài trợ cho các hoạt động nông nghiệp

- Tín dụng cá nhân: chủ yếu là tín dụng tiêu dùng cho mục tiêu cá nhân

Trang 11

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: dành cho các NHTM, công ty tài chính,bảo hiểm

độ mạo hiểm có thể trong sử dụng vốn của ngân hàng

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại

Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm

ẩn nhiều rủi ro Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các quy luật kinh tế đặc thù như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Hoạt động kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn và dùng năng lực quản trị rủi ro để

sử dụng nguồn vốn và phát triển dịch vụ Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh của các NHTM bao gồm rất nhiều loại rủi ro và ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro lợi ích, để nhằm tìm những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Từ đó, ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ rủi ro

Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi

ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép và phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro và được hạch toán vào chi phí Quy mô quỹ bù đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năng rủi ro

Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trị NHTM cần được trang bị kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tin kinh tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế rủi

ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng Do đó, quản trị rủi ro tốt là điều kiện

Trang 12

1.2.3 Các loại hình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1.2.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Có các biện pháp quản trị sau:

+ Sàng lọc, lựa chọn khách hàng: Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng phải lựa chọn những khách hàng vay có triển vọng tốt ra khỏi những người vay có triển vọng xấu Muốn cho việc sàng lọc khách hàng vay có hiệu quả, ngân hàng phải tập hợp các thông tin tin cậy về những người vay Trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành tính điểm tín dụng, đánh giá xếp loại khách hàng có triển vọng tốt hay xấu để quyết định cho vay

+ Theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay: Trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng thường xuyên phải kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn đề tuân thủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu họ không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định của hợp đồng

+ Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Là một trong những nguyên lý quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, đây là một cách để ngân hàng thu được thông tin về những người vay tiền thông qua các giao dịch phát sinh trên các tài khoản tiền gửi, tiền vay…qua đó giúp ngân hàng giảm thiểu các chi phí liên quan đến thu thập thông tin, đánh giá tiềm năng và rủi ro tín dụng của khách hàng + Đảm bảo tiền vay: Biện pháp đảm bảo tiền vay hữu hiệu nhất là sử dụng tài sản thế chấp Ngoài ra ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng mở tài khoản tại chính ngân hàng mình và giữ lại một khoản vốn vay tối thiểu, chẳng hạn 5% giá trị món vay để dự phòng

+ Bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể khác

có khả năng chịu đựng rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng

+ Hạn chế cho vay: Việc từ chối cho vay đối với khách hàng nhằm ngăn ngừa hiện tượng lựa chọn đối nghịch trong cho vay vì những khách hàng có khả năng vay vốn với lãi suất cao thường sử dụng vốn vay vào những dự án có mức độ rủi ro cao

+ Lập quỹ dự phòng rủi ro: Lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong những biện pháp quan trọng để tăng khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng, giúp

Trang 13

ngân hàng có thể ổn định và phát triển được hoạt động kinh doanh trong trường hợp

có rủi ro xảy ra

1.2.3.2 Quản trị rủi ro lãi suất

Nguyên nhân chính gây rủi ro lãi suất cho ngân hàng là do sự không cân xứng giữa các kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có Tuy nhiên kể cả trong trường hợp tài sản Nợ và tài sản Có cân xứng với nhau, rủi ro lãi suất vẫn có thể xảy ra Như vậy để hạn chế rủi ro lãi suất các NHTM không chỉ thực hiện các biện pháp nhằm cân bằng kỳ hạn giữa tài sản Nợ và tài sản Có mà còn phải thực hiện nhiều giải pháp khác

+ Hợp đồng lãi suất kỳ hạn: Là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc thanh toán tại một thời điểm trong tương lai dựa trên mức lãi suất được ấn định trước

+ Hoán đổi lãi suất: Để hạn chế rủi ro về lãi suất các NHTM thường trực tiếp tham gia vào các hợp đồng, bên cạnh đó ngân hàng cũng có thể đứng ra làm trung gian cho các hợp đồng để phục vụ khách hàng và thu phí dịch vụ cho ngân hàng + Hợp đồng lãi suất tương lai: Nguyên lý cơ bản khi sử dụng thị trường tương lai để phòng ngừa rủi ro là: Nếu giá thị trường của tài sản giảm, mức thu lợi trên hợp đồng tương lai sẽ bù đắp lỗ trong kinh doanh thực tế của nhà đầu tư Ngược lại, nếu giá thị trường của tài sản tăng, mức lỗ của hợp đồng tương lai sẽ được bù đắp bởi phần lợi nhuận trong kinh doanh thực tế của nhà đầu tư

+ Quyền chọn lãi suất: Các loại quyền chọn về lãi suất phổ biến được các ngân hàng và khách hàng sử dụng rộng rãi là quyền chọn lãi suất trần, quyền chọn lãi suất sàn và quyền chọn lãi suất trần – sàn

1.2.3.3 Quản trị rủi ro thanh toán

1.2.3.3.1 Quản trị tài sản Có

Để đáp ứng các nhu cầu thanh toán chi trả thường xuyên và đột xuất, mỗi ngân hàng đều phải thiết lập cho được một mức dự trữ các tài sản Có hợp lý Giải pháp cụ thể mà mỗi ngân hàng phải thực hiện gồm:

+ Xác định nhu cầu khả năng thanh toán: Mỗi ngân hàng cần phải dự báo được những biến động thông thường của thanh toán Đồng thời phải kiểm soát được những yếu tố tác động có thể làm tăng hoặc giảm trạng thái thanh toán

+ Quản lý quỹ đảm bảo thanh toán: Các ngân hàng phải thường xuyên chủ động điều chỉnh tỷ trọng các loại tài sản có Đồng thời cần phải quản lý chặt chẽ mức dự trữ tối thiểu đối với các tài sản Có

Trang 14

1.2.3.3.2 Quản trị tài sản Nợ

+ Đa dạng hóa các nguồn vốn: Trong kết cấu tài sản Nợ của ngân hàng, những khoản tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn có chi phí tương đối thấp nhưng lại có thể bị rút ra bất cứ lúc nào Ngược lại, những khoản tiền gửi có kỳ hạn tuy có chi phí cao hơn nhưng lại cung cấp cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định và dài hạn Đặc biệt là các loại chứng chỉ tiền gửi hầu như không có rủi ro rút vốn trước hạn và luôn đảm bảo cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định Như vậy, rõ ràng một nguồn vốn đa dạng gồm nhiều loại kỳ hạn sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi

ro thanh toán do việc khách hàng rút tiền ồ ạt gây nên

+ Tăng cường nguồn vốn dài hạn: với nguồn vốn dài hạn, giúp ngân hàng giảm được rủi ro thanh toán Song lại làm cho chi phí của ngân hàng tăng lên Do vậy, để đạt được mục tiêu thanh toán và các mục tiêu hợp lý khác, mỗi ngân hàng cần tăng cường nguồn vốn dài hạn, nhưng đồng thời cũng cần chủ động điều chỉnh kết cấu các loại tài sản Nợ cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của hoạt độnh kinh doanh

1.2.3.4 Quản trị rủi ro hối đoái

Thực tế sự thay đổi tỷ giá giữa các đồng tiền với nhau có mối tương quan nghịch Nếu đồng tiền này lên giá, tức đồng tiền khác xuống giá Do đó sự thua lỗ

do việc duy trì trạng thái ngoại hối mở đối với đồng tiền này có thể được bù đắp bằng lợi nhuận thu được từ việc duy trì trạng thái ngoại hối mở đối với một đồng tiền khác Như vậy, việc đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong kinh doanh cũng chính

là một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro hối đoái do sự không cân xứng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng loại ngoại tệ Ngoài ra, để hạn chế rủi ro hối đoái các NHTM thường thực hiện các giao dịch kỳ hạn, giao dịch tương lai, giao dịch hoán đổi và giao dịch quyền chọn về tiền tệ

1.2.3.5 Quản trị các rủi ro khác

Đối với các rủi ro khác như: rủi ro môi trường (thiên nhiên, kinh tế , sự thay đổi chính sách pháp luật ), rủi ro công nghệ biện pháp cơ bản để quản lý là phải tăng khả năng chống đỡ rủi ro của mỗi ngân hàng

Khả năng chống đỡ rủi ro thể hiện năng lực chịu đựng rủi ro ở mức độ nhất định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh Đối với các ngân hàng, nếu khả năng tự đề kháng yếu rủi ro sẽ dễ dàng nảy sinh, ngược lại nếu khả năng tự đề

Trang 15

kháng của ngân hàng cao, mức độ ảnh hưởng của rủi ro sẽ giảm xuống Do vậy hoạt động kinh doanh cũng sẽ có điều kiện phát triển tốt hơn Việc giữ vững và nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro chính là cách thức để ngân hàng có thể tiếp nhận và vô hiệu hóa rủi ro, từ đó tối đa hóa được lợi nhuận trong kinh doanh

Đễ giữ vững và nâng cao được khả năng chống đỡ rủi ro, mỗi ngân hàng trước hết cần nâng cao mức vốn tự có Đồng thời thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh như: quy định về phân tán rủi ro, chuyển hoán vốn, vốn khả dụng…Ngoài ra, ngân hàng phải biết nhận dạng các loại rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề ra biện pháp giải quyết rủi ro

1.2.4 Các bước quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

Trong hoạt động ngân hàng thương mại, việc quản trị rủi ro được thực hiện chủ yếu qua các bước sau: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, theo dõi rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro

1.2.4.2 Đánh giá rủi ro

Việc đánh giá rủi ro phải xác định được những rủi ro lớn liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của tổ chức tín dụng, phải có các chốt kiểm tra nằm trong quy trình nghiệp vụ để kiềm chế rủi ro trong các hạn mức đã được đề ra cùng với các biện pháp để theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro Quy trình đánh giá rủi ro :

+ Nhận biết rủi ro: Bước đầu tiên để có được chương trình quản trị rủi ro hiệu quả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà TCTD có thể gặp phải thông qua phân tích đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và các quy trình hoạt động

Trang 16

+ Định lượng rủi ro: Là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp ban điều hành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát Hiện nay trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản sau:

- Phương pháp thống kê: bản chất của phương pháp này là dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ được nghiên cứu

- Phương pháp kinh nghiệm: được hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia Và để chính xác hơn các nhà quản trị ngân hàng có thể kết hợp phương pháp thống kê và phương pháp kinh nghiệm với nhau

- Phương pháp tính toán và phân tích: dựa trên việc xây dựng đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro ngân hàng dựa trên động thái biến thiên toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy

+ Theo dõi rủi ro: là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục kiểm soát, nhờ đó ban điều hành có thể theo dõi mức rủi ro của từng lĩnh vực kinh doanh

+ Kiểm soát rủi ro: Rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tục trong hệ thống kiểm soát nội bộ, trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro Ban điều hành cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và hiệu quả đem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa chọn các thủ tục kiểm soát cho phù hợp với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình

1.2.4.3 Theo dõi rủi ro

Sau khi xác định hạn mức và đánh giá được mức độ rủi ro của từng loại rủi

ro để từ đó theo dõi rủi ro theo từng lĩnh vực kinh doanh với từng mức độ rủi ro khác nhau

1.2.4.4 Kiểm soát rủi ro

Cũng giống như kiểm soát rủi ro trong phần đánh giá rủi ro nhưng với mức

độ tổng quát hơn trên góc độ toàn diện các hoạt động ngân hàng để đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý

1.2.4.5 Tài trợ rủi ro

Khi rủi ro tín dụng xảy ra ngân hàng phải đối mặt với những tổn thất vật chất rất lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động bình thường của ngân hàng Để giảm thiểu những tác động tiêu cực từ tổn thất tín dụng, các NHTM cần phải thường xuyên thực hiện các giải pháp tài trợ tổn thất tín dụng, bao gồm:

+ Giải pháp trích lập quỹ dự phòng rủi ro Tất cả các quốc gia đều có yêu cầu các NHTM phải định kỳ đánh giá, phân loại chất lượng tín dụng trên cơ sở đó dự

Trang 17

ước tổn thất và trích lập quỹ dự phòng rủi ro Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để

bù đắp cho các tổn thất tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM khi xảy ra rủi ro

+ Các giải pháp chuyển đẩy rủi ro Đối với một số loại hình rủi ro tín dụng đặc thù, một số NHTM có thể áp dụng các chính sách chuyển đẩy, chia sẻ rủi ro thông qua các nghiệp vụ phái sinh như các hợp đồng hoán đổi rủi ro, bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm rủi ro tín dụng

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng Đó là khả năng xảy

ra tổn thất khi người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện, thực hiện không đúng các cam kết với ngân hàng Biểu hiện cụ thể của rủi ro tín dụng là:

+ Khách hàng không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ

493/2005/QĐ-1.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại xảy ra do rất nhiều nguyên nhân Tuy nhiên những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng được phân thành 2 nhóm:

+ Nhóm nhân tố mang tính khách quan: thiên tai, dịch họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc sự thay đổi các yếu tố thị trường, chế độ chính sách của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh, sự biến động của các yếu tố ngoại thương như sự biến động của tỷ giá làm cho doanh nghiệp không có khả năng thích ứng kịp thời, hoặc không kịp

Trang 18

thời cải tiến về kỹ thuật, công nghệ sản xuất tình hình hoạt động ngày càng xấu đi đưa đến tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Nhóm nhân tố chủ quan:

- Về phía khách hàng: do trình độ quản lý yếu kém nên sử dụng vốn vay

không mang lại hiệu quả như mong đợi hoặc tính toán phương án, kế hoạch kinh doanh thiếu chính xác hay do sự thiếu thiện chí trả nợ của khách hàng, cố tình lừa đảo khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả

- Về phía ngân hàng cho vay: do còn lỏng lẻo, bất cập, chưa rõ ràng trong chính sách, quy chế, quy trình tín dụng của ngân hàng hoặc do quá coi trọng tài sản thế chấp khi cho vay, không quan tâm đến tính thanh lý của tài sản hay sự bất hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay, hoặc do thiếu thông tin khi thẩm định

1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng

- Đối với ngân hàng cho vay: ngân hàng có thể không thu được vốn tín dụng

và lãi đã cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào trạng thái mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: rủi ro ít nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi ngân hàng không thu được vốn lẫn lãi nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản

- Đối với nền kinh tế: hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động các doanh nghiệp, các ngành, các tổ chức và các cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở ngân hàng sẽ hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt rút tiền, ảnh hưởng dây chuyền đến hoạt động các ngân hàng khác, làm cho hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Khi hệ thống ngân hàng gặp khó khăn trong thời gian dài, trên diện rộng lúc này nền kinh tế có khả năng rơi vào tình trạng khủng hoảng

1.3.4 Nhóm các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,

Trang 19

hiệu quả và phát triển bền vững Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng đến việc bảo đảm hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng trong những điều kiện thị trường biến động và nguy cơ rủi ro gia tăng Đó chính là quá trình xây dựng, hoàn thiện và thực thi hàng loạt các giải pháp nhằm phát hiện, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát giám sát và giảm thiểu rủi ro cụ thể:

+ Thứ nhất, xây dựng chính sách cho vay phù hợp

Một trong những phương pháp quan trọng nhất mà các NHTM có thể áp dụng để đảm bảo rằng các khoản vay của mình phù hợp với các chuẩn mực được quy định bởi các cơ quan quản lý chuyên ngành cũng như đáp ứng được các định hướng mục tiêu trong cho vay của mỗi ngân hàng Chính sách cho vay cũng thể hiện rõ quan điểm của NHTM về quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc quy định các chuẩn mực của một danh mục cho vay có chất lượng Các quy định bắt buộc trong phê duyệt tín dụng và những quy định thận trọng nhằm phân tán rủi ro

+ Thứ hai, lựa chọn các mô hình phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng nhất để ra các quyết định cho hoặc không cho vay cũng như để đo lường và kiểm soát mức độ rủi ro Phân tích tín dụng cũng tạo cơ sở kiểm soát rủi ro đối với từng khách hàng cụ thể và ấn định lãi suất cho khoản vay Mục tiêu của quá trình phân tích rủi ro tín dụng nhằm trả lời hai vấn đề:

- Mức độ rủi ro có chấp nhận được không?

- Lợi ích của ngân hàng có phù hợp với mức độ rủi ro hay không?

1.3.5 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng

1.3.5.1 Mô hình điểm Z (Z-credit scoring model)

Mô hình điểm số Z do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:

+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)

+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó:

Trang 20

X1= Tỷ số “Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản”

X2= Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản”

X3= Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/Tổng tài sản”

X4= Tỷ số “Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5= Tỷ số “Doanh thu/Tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy

cơ vỡ nợ cao

Theo mô hình cho điểm Z của Altman bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81

Bên cạnh những ưu điểm, thì mô hình điểm số tín dụng có những hạn chế sau:

+ Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm là “vỡ nợ

và không vỡ nợ” Trong thực tế, vỡ nợ được phân thành nhiều loại, từ không trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay, đến việc không hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay Điều này hàm ý, cần có một mô hình cho điểm chính xác hơn, toàn diện hơn theo nhiều thang điểm để phân loại khách hàng thành nhiều nhóm tương ứng với các vỡ

nợ khác nhau

+ Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng của các biến số theo thời gian, dù là trong ngắn hạn Tương tự như vậy, các biến số (Xj) cũng không phải là bất biến, đặc biệt là khi điều kiện thị trường và kinh doanh thường xuyên thay đổi Ngoài ra, mô hình cũng giả thiết rằng các biến số Xj là hoàn toàn độc lập không phụ thuộc lẫn nhau

1.3.5.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác…

Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10 Ví dụ, bảng dưới đây cho thấy những hạng mục và điểm của chúng thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ

Trang 21

Stt Các hạng mục xác định

chất lượng tín dụng Điểm số

1

Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

- Nhiều hơn 1 năm

Các tài khoản tại ngân hàng

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

Trang 22

Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối cho vay 29-30 điểm Cho vay đến $500 31-33 điểm Cho vay đến $1.000 34-36 điểm Cho vay đến $2.500 37-38 điểm Cho vay đến $3.500 39-40 điểm Cho vay đến $5.000 41-43 điểm Cho vay đến $8.000

Rõ ràng là, mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như đã không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng

1.3.5.3 Mô hình định tính rủi ro tín dụng

Thông thường khi yêu cầu vay tiền, việc phân tích tín dụng phải đưa ra những cơ sở xác đáng cho việc trả lời các vấn đề sau:

+ Người vay có đáng tin cậy không? vì sao?

Đây là nội dung liên quan đến tư cách và năng lực của người vay Việc phân tích nhằm làm sáng tỏ các câu hỏi:

+ Người vay có khả năng trả nợ không?

+ Người vay có thiện chí trả nợ không?

Liên quan đến vấn đề này, người ta đưa ra khá nhiều nguyên tắc phân tích tùy theo chính sách của từng ngân hàng Ở đây xin đề cập đến nguyên tắc 6C theo

đó tư cách và năng lực của người vay được xem xét ở 6 khía cạnh tương đương 6 chữ C (phụ lục 1)đó là: Tư cách (Charater), Năng lực (Capacity), Thu nhập (Cash), Bảo đảm (Collateral), Điều kiện (Condition), Kiểm soát (Control) Tất cả các tiêu chí này được đánh giá tốt thì khoản vay mới được coi là khả thi

+ Các nội dung của hợp đồng tín dụng có được cấu trúc hợp lý không? một hợp đồng tín dụng được cấu trúc hợp lý phải bảo vệ được an toàn cho ngân hàng cũng như tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng món vay một cách hiệu quả Hợp đồng tín dụng phải tiên lượng được khả năng có thể xảy ra và quy định rõ những

Trang 23

yêu cầu, những cam kết và cả những giới hạn cần thiết đối với những hoạt động có thể đe dọa tới khả năng thu hồi vốn của ngân hàng

+ Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp thời với mức rủi ro và chi phí hợp lý không? Quy định về thế chấp tài sản đáp ứng được hai mục tiêu của người cho vay:

- Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trường hợp người vay không có khả năng hoàn trả

- Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho người vay: Khi thế chấp, người vay nợ sẽ chịu một áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả năng trả nợ ngân hàng Do vậy trách nhiệm của cán bộ ngân hàng là phải xác định

rõ liệu ngân hàng có thể hoàn thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế chấp đó hay không?

Hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng Đối với cho vay doanh nghiệp, các ngân hàng thường tiến hành đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả

nợ của khách hàng trên cơ sở phân tích hệ thống các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp Thông thường hệ thống các chỉ tiêu tài chính được chia thành 4 nhóm (phụ lục 2)

:nhóm các chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu này mặc dù cung cấp một cái nhìn toàn cảnh và khá đồng bộ về thực trạng tài chính Tuy nhiên nó không nhấn mạnh một cách đầy đủ về các khía cạnh rủi ro Sự phối hợp các chỉ tiêu tài chính chỉ có thể hướng nhà quản trị ngân hàng về những vấn đề cần lưu tâm tìm hiểu thêm Cuối cùng, các chỉ tiêu tài chính cũng chỉ là những con số, vấn đề là các nhà phân tích sử dụng chúng như thế nào?

* Những nhược điểm cơ bản của mô hình định tính tín dụng:

Mô hình này ngày nay vẫn được các ngân hàng nhỏ và các tổ chức tài chính

sử dụng Tuy nhiên nó đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết:

+ Mô hình này chủ yếu dựa trên những phán đoán chủ quan của chuyên gia + Việc lọc ra những doanh nghiệp thành công trong tập hợp các doanh nghiệp là công việc khó khăn Hơn thế nữa, lý thuyết danh mục chỉ rõ, việc phân tán

vì lợi ích tổng thể của mình quan trọng hơn việc chọn lọc các rủi ro riêng lẻ

Trang 24

1.3.6 Áp dụng các chuẩn mực quốc tế về phòng ngừa, hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

+ Các chuẩn mực quản lý tín dụng NHTM theo thông lệ Quốc tế: Với những cam kết đưa ra trong quá trình hội nhập quốc tế về Ngân hàng, hệ thống NHTM Việt Nam cần thích ứng với các thông lệ quốc tế về hoạt động tín dụng ngân hàng Bước đầu có thể thực hiện các chuẩn mực như sau:

- Thông tin: Các thông tin cần phải chính xác, đúng thời hạn và hoàn chỉnh

Dữ liệu về khoản vay cần thích hợp với hệ thống thông tin quản lý Ngân hàng cần

có các thông tin cơ bản để giám sát các khoản vay như: văn bản chấp thuận cho vay, ngày cho vay, tổng số cho vay, kỳ hạn, số nợ đã trả, ngày đáo hạn, loại thế chấp và khu vực địa lý, giá trị thế chấp hiện tại, tình hình thanh toán, ngành nghề của người vay, mục đích vay, lịch sử tái cơ cấu nợ, các điều khoản phạt, loại cho vay, xếp loại khoản vay…

- Về tài sản thế chấp: Các quy trình định giá tài sản thế chấp cần phải mang tính chuyên nghiệp Rất nhiều nước yêu cầu người định giá phải có bằng cấp chuyên nghiệp, có đăng ký hành nghề với cơ quan có thẩm quyền có bảo hiểm rủi

ro nghề nghiệp và thường xuyên tham dự các khóa đào tạo chuyên môn Ngân hàng cần phải cập nhật giá trị tài sản thế chấp vì thị trường luôn biến động, đặc biệt trong trường hợp khoản vay trở thành nợ xấu, lúc này giá trị thực của tài sản thế chấp rất quan trọng trong định hướng xử lý nợ

- Phân loại nợ theo tính chất rủi ro: Để tiến hành trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, nhờ đó có thể xử lý các tổn thất trong hoạt động Ngân hàng

+ Áp dụng các chuẩn mực theo Basel 1: “ Những chuẩn mực cơ bản cho hoạt động thanh tra Ngân hàng có hiệu quả”

Ủy ban Basel 1 là Ủy ban gồm giới chức thanh tra ngân hàng được thành lập bởi Thống đốc ngân hàng Trung Ương của một nhóm 10 nước từ năm 1975 (Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ) Đến tháng 6/1996 Ủy ban Basel, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới đã thống nhất “ chuẩn mực cơ bản cho hoạt động thanh tra ngân hàng có hiệu quả” được ký tại Basel ( một thành phố của Thụy Sĩ) Basel 1 có 25 chuẩn mực, trong đó có các chuẩn mực về quản lý tín dụng cần chú ý:

- Chuẩn mực 6: Yêu cầu mức vốn tối thiểu của các Ngân hàng

Trang 25

Từ 300 triệu USD đến 500 triệu USD cho một Ngân hàng nhỏ

Từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD cho một Ngân hàng loại vừa

Từ trên 1 tỷ USD cho một Ngân hàng loại lớn

Đây là số định lượng gợi ý không mang tính bắt buộc Nhưng nếu xét trong tương quan giữa mức vốn tự có, tính theo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, thì chỉ tiêu này

có tính bắt buộc

Vốn tự có

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = x 100 >= 8%

Tổng tài sản “có” rủi ro Trong đó:

Tổng tài sản “có” rủi ro là tổng tài sản có được quy đổi theo hệ số rủi ro và được xác định theo công thức sau:

Tổng tài sản “có” rủi ro =Σ[(Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro)+(Tài sản có ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro)]

Vốn tự có bao gồm: vốn tự có cấp I (vốn cơ bản) và vốn tự có cấp II (bổ sung) trừ đi các khoản khấu trừ khỏi vốn

Trước đây vốn tự có dùng để xác định tỷ lệ trên chỉ gồm vốn điều lệ (thực tế)

và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Nay được tính vào vốn tự có bao hàm cả quỹ đầu

tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và nhiều khoản khác (vốn tự có bổ sung)

- Chuẩn mực 7: Cần có sự đánh giá một cách độc lập các chính sách, quy trình và thủ tục ngân hàng, liên quan đến cấp tín dụng và đầu tư cũng như việc quản

lý thường xuyên các danh mục tín dụng và đầu tư

- Chuẩn mực 8: Các ngân hàng cần thiết phải đề ra và tuân thủ đầy đủ các chính sách đánh giá chất lượng nợ, dự phòng rủi ro thất thoát tín dụng

- Chuẩn mực 9: Hạn chế xu hướng tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc nhóm khách hàng có quan hệ với nhau Ngân hàng cần thiết lập giới hạn an toàn (bằng % vốn tự có của TCTD) đối với khách hàng đơn lẻ và nhóm khách hàng có liên quan

- Chuẩn mực 10: Nguyên tắc “trong tầm kiểm soát” việc mở rộng tín dụng phải được giám sát một cách có hiệu quả, phải có phương pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, đặc biệt kiểm soát các phát sinh từ việc cho vay các khách hàng có mối

Trang 26

+ Một số điểm mới cơ bản trong Basel 2

Chuẩn mực Basel 2 về cơ bản vẫn như Basel 1, nhưng ngoài yếu tố về rủi ro tín dụng còn thêm các yếu tố về rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động (hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp) Rủi ro thị trường là rủi ro mất mát do sự biến động bất lợi không lường trước của giá cả thị trường gây ra, đó có thể là rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá ngoại hối, rủi ro giá cả cổ phiếu…còn rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là rủi ro mất vốn trực tiếp hay gián tiếp do các qui trình nội bộ không đầy đủ, do con người

và các hệ thống hay do các sự kiện từ bên ngoài

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với nhiều chức năng quan trọng như: chức năng là trung gian tài chính, chức năng tạo cơ chế thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, chức năng tạo tiền cho nền kinh tế cùng các chức năng môi giới

và cung cấp dịch vụ khác Vì vậy, ngân hàng thương mại trở thành một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế

Cũng như mọi doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại có thể gặp rủi ro, thua lỗ trong kinh doanh Hơn nữa, là một ngành kinh tế nhạy cảm, ngân hàng thương mại có thể gặp nhiều rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro tín dụng…

Trong đó, vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại nên rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay không có khả năng hoàn trả nợ gốc, lãi hoặc cả hai được xem là rủi ro tiêu biểu nhất trong hoạt động ngân hàng

Mặt khác, thua lỗ trong hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cả hệ thống ngân hàng, thậm chí cho cả nền kinh tế; vì vậy, việc nhận diện và ngăn ngừa rủi ro tín dụng là một trong những việc làm bức thiết của các ngân hàng thương mại

Để nhận diện và ngăn ngừa rủi ro tín dụng một cách hiệu quả, các ngân hàng thương mại cần xây dựng chính sách và quy trình tín dụng một cách chặt chẽ dựa trên các mô hình cụ thể và sau đó không thể bỏ qua việc tuân thủ nghiêm ngặt chính sách, quy trình đã đề ra

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Đồng Nai

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Đồng Nai là Tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng động lực tăng trưởng kinh tế Phía Nam Với dịên tích tự nhiên là 5.894,73 km2, dân số khoảng 2.218.900 người với nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có dân tộc Kinh chiếm đa

số Tỉnh Đồng Nai có nhiều tôn giáo đó là: đạo Phật, đạo Thiên Chúa Giáo , đạo Tin Lành, đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo

Địa giới hành chính sau nhiều lần chia tách, đến nay Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn

vị hành chính trực thuộc là: thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các Huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân lộc, Định Quán, Tân Phú, Trảng Bom, Cẩm Mỹ Trong đó, thành phố Biên Hòa là trung tâm văn hóa của Tỉnh

Tỉnh Đồng Nai có địa giới hành chính giáp với 5 Tỉnh, Thành phố là:

+ Phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh đồng thời nằm trên cửa ngõ vào thành phố Hồ Chí Minh, đây là trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật lớn nhất nước

+ Phía Nam giáp Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đây là khu công nghiệp, dịch vụ, dầu khí có một không hai của cả nước và là nơi có khu du lịch biển bốn mùa nhộn nhịp

du khách

+ Phía Đông giáp Tỉnh Bình Thuận và Đông bắc giáp Tỉnh Lâm Đồng là những địa phương có tiềm năng kinh tế, đặc biệt có những khu du lịch nổi tiếng như: xứ Sương Mù (Đà lạt) đầy hấp dẫn và Mũi Né (Phan thiết) là khu du lịch mới được xây dựng mang đậm nét văn hóa dân tộc của xa xưa nhưng không kém phần hiện đại

+ Phía Tây giáp Tỉnh Bình Dương là tỉnh có nền kinh tế chuyển động mạnh

mẽ và đang hình thành các khu công nghiệp lớn, có nền kinh tế phát triển nhanh Tỉnh Đồng Nai có hệ thống giao thông khá thuận lợi vì có nhiều tuyến đường giao thông quốc gia đi qua như: Quốc lộ 1, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51 đã và đang dược

Trang 29

nâng cấp Tỉnh Đồng Nai có tuyến đường sắt Bắc Nam đi ngang qua, nhiều tuyến đường liên tỉnh và hệ thống cảng Gò Dầu, Phú Mỹ đã cùng với cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn nhất tạo thành một mạng lưới giao thông thuận tiện cho họat dộng kinh tế trong vùng và cả nước

Tỉnh Đồng Nai có nền đất lý tưởng, kết cấu có độ cứng chịu nén tốt, thuận lợi nho việc mở mang xây dựng các khu công nghiệp, có nguồn điện dồi dào là nhà máy thủy điện Trị An, nhiệt điện Phú Mỹ Đây cũng là xứ sở của nhiều tài nguyên khoáng sản phong phú như: tài nguyên rừng, tài nguyên nước, khoáng sản như: vàng, thiếc, kẽm dạng hợp chất Sun phua và Cacbonat Có nhiều mỏ đá, cao lanh than bùn, đất sét, cát sông rất thuận tiện cho sự phát triển các ngành nghề truyền thống như vật liệu xây dựng, gốm mỹ nghệ

Là một Tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa khí hậu ôn hòa ít ảnh hưởng của bảo lụt và thiên tai, đất đai màu mở với nhiều loại đất khác nhau và phần lớn là đất đỏ Bazan, nơi đây sớm hình thành các vùng chuyên canh lớn cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày Vùng cây ăn trái nổi tiếng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, hàng hóa cho xuất khẩu

Tỉnh Đồng Nai có tiềm năng khá thuận lợi cho phát triển du lịch vì có nhiều cảnh quan thiên nhiên môi trường hấp dẫn như: du lịch miệt vườn, du lịch trên sông, leo núi Tỉnh Đồng Nai là vùng đất có nền văn minh cổ xưa với nhiều di tích văn hóa lịch sử giá trị Đặc biệt có nhiều di tích lịch sử khá nổi tiếng từ thời chiến tranh

để lại như: chiến khu D, Tượng đài đặc công rừng Sác, Tượng đài chiến thắng La Ngà

Là một Tỉnh có dân số đông, có nguồn lao động dồi dào với trình độ khá cao

từ mọi miền đất nước hội tụ về đây lập nghiệp, có khả năng cung cấp đủ nguồn nhân lực cho Tỉnh nhà trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội Người dân Đồng Nai vốn có truyền thống kiên cường bất khuất trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc và cần cù, chịu khó, sáng tạo trong lao động sản xuất, xây dựng và phát triển kinh tế

Tất cả những yếu tố thuận lợi trên đây đã tạo cho Tỉnh Đồng Nai một lợi thế lớn, hội tụ đủ các điều kiện: “ Thiên thời - Địa lợi – Nhân hòa” và những lợi thế đó

đã và đang được tận dụng, phát huy cao độ trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế Tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung

Trang 30

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế trên địa bàn Tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng cao, mức tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm (2003-2007) là 12,8% vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu tăng từ 10- 12%) cao hơn so với 12% của 5 năm (1998- 2002) và gấp 1,5 lần mức tăng chung của cả nước (cả nước tăng 8%) GDP các khu vực kinh tế tăng trưởng đều đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra: khu vực công nghiệp xây dựng tăng 16% (mục tiêu từ 13- 15%); dịch vụ tăng 12,1% (mục tiêu từ 10- 12%); nông lâm thủy tăng 4,6% (mục tiêu từ 3,5- 4%) GDP bình quân đầu người theo USD đến năm 2007 đạt 785 USD vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu đến năm 2007 là

700 USD) và tăng 68,4% so năm 2002

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch theo hướng: công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp và vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra, đến năm 2007 cơ cấu kinh tế trên địa bàn là Công nghiệp xây dựng 57%, dịch vụ 28%, nông lâm thủy 15% (mục tiêu tương ứng: 56%- 27%- 17%)

2.1.2.2 Phát triển sản xuất

+ Sản xuất công nghiệp: Sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh tiếp tục phát

triển nhanh và đạt được nhịp độ tăng trưởng cao trong 5 năm qua, mức tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt 18,74% Trong đó: quốc doanh Trung ương tăng 8,7%, quốc doanh địa phương tăng 18%, ngoài quốc doanh tăng 26%, đầu tư nước ngoài tăng 20,57%

+ Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Sản xuất nông lâm thủy tiếp tục

phát triển ổn định, giá trị sản xuất toàn ngành đạt mức tăng trưởng bình quân 5 năm (2003-2007) là 5,5%

2.1.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ

+ Thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch: Thị trường nội địa được khai thác

có hiệu quả, lưu thông hàng hóa thông suốt đáp ứng kịp thời hàng hóa, vật tư cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư và của các ngành sản xuất Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ qua các năm tăng cao, bình quân 5 năm tăng 20,44%; trong đó kinh tế quốc doanh tăng 26,6%, kinh tế ngoài quốc doanh nắm giữ phần lớn thị trường bán lẻ với

cơ cấu chiếm trên 80%

Hoạt động du lịch có bước phát triển rõ nét, tập trung đầu tư nâng cấp các khách sạn để nâng công suất hoạt động, đầu tư khai thác các tuyến điểm du lịch mới

Trang 31

như: Khu vườn bưởi Tân Triều, tuyến du lịch sông Đồng Nai, khu du lịch Thác Mai, hồ Đa Tôn, núi Chứa Chan, chùa Gia Lào Số lượt khách du lịch tăng bình

quân hàng năm là 31,75%, doanh thu tăng bình quân 22,32%

+ Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông: Tiếp tục phát triển nhanh, đáp

ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn Khối lượng hàng hóa luân chuyển đạt mức tăng trưởng bình quân 15,8%/năm, hành khách tăng 18,9%/năm

Đã đầu tư xây dựng mới và nâng cấp nhiều tuyến đường giao thông quan trọng, đặc biệt thực hiện có hiệu quả chương trình xã hội hóa giao thông nông thôn khu phố

2.1.2.4 Về đầu tư phát triển

+ Về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Công

tác qui hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh 5 năm qua tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện và đạt kết quả tốt Tỉnh đã quy hoạch tổng thể 32 khu công nghiệp với tổng diện tích 11.189 ha; trong đó có 18 khu công nghiệp được Chính phủ phê duyệt với diện tích 5.307 ha, diện tích đã cho thuê chiếm 68,7% diện tích đất dùng cho thuê

+ Huy động vốn cho đầu tư phát triển: Huy động vốn đầu tư phát triển trên

địa bàn 5 năm (2003-2007) đạt 46.478 tỷ đồng, vượt mục tiêu đề ra (mục tiêu là 38.000 tỷ đồng) và gấp 2,4 lần thời kỳ (1998- 2002), trong đó vốn đầu tư trong nước đạt 22.129 tỷ đồng, tăng 3,35 lần thời kỳ (1998- 2002), chiếm 47,6% tổng vốn đầu tư xã hội

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 5 năm (2003-2007) đạt 24.349 tỷ đồng, chiếm 52,4% tổng vốn đầu tư trên địa bàn, mức tăng bình quân hàng năm đạt 28,24%/năm,

có trên 90% nguồn vốn này đầu tư vào ngành công nghiệp

2.1.3 Những mặt tồn tại, hạn chế

Mặc dù đạt được những thành tựu quan trọng như trên, tuy nhiên trên lĩnh vực kinh tế - xã hội vẫn còn một số mặt tồn tại hạn chế như sau:

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh tế

Trình độ thiết bị công nghệ của doanh nghiệp ngành công nghiệp khu vực kinh

tế trong nước (quốc doanh và ngoài quốc doanh) nhìn chung còn thấp Số lượng

Trang 32

Dịch vụ phục vụ yêu cầu các khu công nghiệp tập trung phát triển còn chậm, chưa có triển khai qui hoạch định hướng rõ ràng nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển các khu công nghiệp tập trung, đặc biệt là các khu công nghiệp mới phát triển

Chi phí sản xuất nông nghiệp còn cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cũng như thu nhập của nông dân

Huy động vốn đầu tư toàn xã hội chưa tương xứng với phát triển kinh tế; đặc biệt là xã hội hóa giáo dục, y tế còn hạn chế…việc đầu tư phát triển cho các công trình phúc lợi xã hội và môi trường còn nhiều yếu kém

Tình trạng khá phổ biến hiện nay là nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể tự ý ngưng hoạt động, thay đổi địa điểm sản xuất kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinh doanh mà không khai báo với cơ quan chức năng; đặc biệt một số doanh nghiệp còn vi phạm pháp luật như mua bán hoá đơn thuế giá trị gia tăng để chiếm dụng tiền ngân sách Nhà nước

2.1.3.2 Lĩnh vực xã hội

Chất lượng giáo dục toàn diện có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các vùng, nhất là vùng sâu, vùng xa và vùng thành thị có giảm nhưng mức độ còn chậm

Đời sống của một bộ phận dân cư ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng đồng bào dân tộc còn khó khăn do thu nhập thấp, nghề nghiệp không ổn định, thiếu việc làm Chênh lệch đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân thành thị và nông thôn trong tỉnh mặc dù có giảm dần song vẫn còn khoảng cách đáng kể

Tình hình tai nạn giao thông và vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn vẫn còn ở mức cao chưa có dấu hiệu giảm Các tệ nạn xã hội khác như: Buôn bán

và sử dụng chất ma túy, tệ nạn mại dâm, mê tín dị đoan, trộm cắp vẫn còn tồn tại

ở một số nơi và chưa có biện pháp xóa bỏ triệt để

2.1.4 Mục tiêu, phương hướng tổng quát năm 2008 và giai đoạn 2008-2012

Mục tiêu tổng quát là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ hơn, phát huy cao

độ mọi nguồn lực, tạo bước bức phá về chất lượng và nhịp độ phát triển, xây dựng thành một Tỉnh công nghiệp vào năm 2010

Trang 33

2.1.4.1 Các nhiệm vụ cụ thể

Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bền vững của ngành công nghiệp, nhất là khu vực ngoài quốc doanh, khu vực đầu tư nước ngoài Đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất để giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực và sức cạnh tranh của sản phẩm, đứng vững và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển các ngành mũi nhọn như: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, điện- điện tử, công nghiệp công nghệ cao; phát triển các ngành sản phẩm có thế mạnh như chế biến nông sản, thực phẩm, dệt, may mặc, chế biến gỗ trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ, gốm xuất khẩu…

Nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế đối ngoại, công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm thêm các thị trường mới

Huy động vốn đầu tư phát triển từ các nguồn trong nước và nước ngoài, đảm bảo các mục tiêu tăng tưởng kinh tế, phát triển xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Khuyến khích đầu tư trong nước, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài Tăng cường công tác quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh

2.1.4.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu

+ Kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 14- 14,5% so với năm 2007

- Cơ cấu kinh tế Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ- Nông, lâm, ngư nghiệp với

tỷ trọng tương ứng: 57% - 29% - 14%

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 18-19% so với năm 2007

- Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,5-6% so với năm 2007

- Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng từ 13,5 - 14,5%

- GDP bình quân đầu người đạt 882 USD

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng trên 20% so với năm 2007

- Thu ngân sách trên địa bàn: hoàn thành dự toán Trung ương giao

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 13.000-14.000 tỷ đồng, chiếm 40% GDP Trong đó: Đầu tư nước ngoài 7.000 tỷ đồng, chiếm 50-51%; Đầu tư trong nước 6.800 tỷ đồng, chiếm 49-50%

39-+ Văn hóa- xã hội:

Trang 34

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống cịn dưới 1,25%

- Giải quyết việc làm cho khoảng 70.000- 80.000 lao động

- Đào tạo nghề cho 53.000 lao động

- Duy trì các lớp học xĩa mù chữ và phổ cập tiểu học, phổ cập THCS; đẩy mạnh phổ cập THPT

- Đẩy mạnh cơng tác giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo cịn 9,1%

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 95% tổng số hộ tồn tỉnh

- Tỷ lệ hộ dùng nước sạch đạt trên 90 % tổng số hộ tồn tỉnh

- 100% trạm y tế xã, phường cĩ bác sĩ phục vụ

- Trên 98% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng

- Đến cuối năm 2008, tồn tỉnh cĩ 74% ấp, khu phố đạt danh hiệu ấp, khu phố văn hố và 87% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hố; 100% cơ quan, đơn vị, 80% doanh nghiệp cĩ đời sống văn hố tốt

2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai

2.2.1 Tình hình huy động vốn

Tổng nguồn vốn đến 30/06/2007 đạt 15.550 tỷ đồng, tăng 15% so với 31/12/2006 (mục tiêu cả năm tăng 20%) Trong đĩ nguồn vốn huy động trong Tỉnh đạt 10.870 tỷ đồng, tăng 20% so với cuối năm 2006 chiếm tỷ trọng 66,68% trong tổng nguồn vốn Tiền gửi dân cư đạt 5.757 tỷ đồng, tăng 19,68% so với cuối năm

2006, tiền gửi các tổ chức kinh tế 5.113 tỷ đồng tăng 20,76% so với cuối năm 2006

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2002 – 30/06/2007

Đơn vị tính : Tỷ đồng.Tổng nguồn

vốn Trong đó: Nguồn vốn huy động trong Tỉnh

Tiền gửi TCKT

Tiền gửi dân

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo của các NHTM Tỉnh Đồng Nai)

Trang 35

Từ năm 2003 hầu hết các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh đều đẩy mạnh huy động vốn, cải tiến và đơn giản thủ tục gửi và rút tiền, trả lãi linh hoạt, thực hiện đồng bộ các loại hình dịch vụ như: kiểm ngân thu, chi hộ cho khách hàng

Áp dụng nhiều hình thức khuyến mãi như: tiết kiệm dự thưởng, huy động trái phiếu dài hạn 2 năm, 3 năm, phát hành các kỳ phiếu kỳ hạn 6 tháng, 1 năm, mở rộng địa bàn hoạt động xuống các địa bàn nông thôn, các khu công nghiệp tập trung…Do đó doanh số huy động tăng dần qua các năm, trong đó nguồn vốn huy động trong Tỉnh

từ khu vực kinh tế tư nhân và tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng tăng đều qua các năm Điều này chứng tỏ các Ngân hàng Thương mại đã không ngừng nỗ lực nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và thực sự trở thành kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế

6 tháng đầu năm 2007 chỉ số giá tăng nhanh, khiến lãi suất huy động vốn không theo kịp tốc độ biến động của giá cả nên rất khó khăn trong việc huy động vốn tiền gửi của dân cư, do người dân có xu hướng sử dụng tiền nhàn rỗi sang đầu

tư các lĩnh vực khác có lợi hơn Bên cạnh đó việc huy động công trái, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc…đã phần nào thu hút một phần nguồn vốn huy động của ngân hàng Từ những nguyên nhân trên, 6 tháng đầu năm 2007 mặc dù tổng nguồn vốn huy động tăng 15% so với cuối năm 2006 nhưng so với nhu cầu cần vốn đáp ứng cho vay nền kinh tế đảm bảo bền vững thì chưa đạt, chỉ đáp ứng được 66,68% dư nợ cho vay nền kinh tế trong Tỉnh Riêng chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai có mạng lưới rộng khắp trong Tỉnh nên nguồn vốn huy động đáp ứng 100% nguồn vốn cấp tín dụng, còn các ngân hàng khác trên địa bàn vẫn phải sử dụng nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở chính ở các địa phương khác để bổ sung nguồn vốn cho vay trên địa bàn

2.2.2 Tình hình cho vay và đầu tư tín dụng

Đồng Nai là Tỉnh giàu tiềm năng của khu vực Đông Nam Bộ, nằm trong khu vực tứ giác kinh tế Vũng Tàu - Đồng Nai – Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương, nhưng để khai thác có hiệu quả cần phải có những động lực thúc đẩy cần thiết Một trong những động lực đó là khơi tăng nguồn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Nhận thấy được điều này, thời gian qua các NHTM trên địa bàn Tỉnh đã có nhiều cố gắng thu hút vốn và đầu tư tín dụng vào các chủ thể kinh tế trên địa bàn Tỉnh Hoạt động tín dụng không ngừng được

mở rộng

2.2.2.1 Hoạt động tín dụng

Trang 36

2.2.2.1.1 Về doanh số cho vay

Trong năm 2004 và 2005 cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của Tỉnh Đồng Nai, nhu cầu vốn đáp ứng cho nền kinh tế cũng không ngừng mở rộng Bên cạnh đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cũng ban hành một số Nghị định và cơ chế tín dụng tháo gỡ cơ bản những vướng mắc về cơ chế cho vay trước đây, trong

đó quan trọng nhất là mở rộng tối đa quyền tự chủ của các TCTD, tự quyết định trong việc đầu tư đối với sự phát triển kinh tế Nhận thấy được thuận lợi do chính sách vĩ mô mang lại, hầu hết các NHTM trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai đã dần chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng tăng dần tỷ trọng cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng Đây là khu vực kinh tế có nhu cầu vốn rất lớn, kinh doanh năng động có hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho Nhà nước Mở rộng đối tượng cho vay còn đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro tín dụng Các ngân hàng đã chủ động tiếp cận với doanh nghiệp, hộ nông dân, phát hiện các nhu cầu đầu tư, các chương trình và dự án kinh doanh Đã đưa vào kế hoạch đầu tư, các chương trình và

dự án sản xuất kinh doanh, liên hệ với các ban ngành của Tỉnh để kết hợp với nhau trong quá trình đẩy mạnh đầu tư Các ngân hàng đã chủ động mở rộng mạng lưới hoạt động, mở thêm các phòng giao dịch, đặc biệt là thâm nhập vào các Khu công nghiệp tập trung Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn, giải quyết cho vay nhanh chóng Chủ động cùng các doanh nghiệp có điều kiện vay vốn theo hạn mức phù hợp

Từ các biện pháp trên, hoạt động tín dụng không ngừng được mở rộng, doanh số cho vay tăng đều qua các năm Tổng doanh số cho vay năm 2006 đạt 26.341 tỷ đồng, tăng 29,24% so với năm 2005 Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn là 21.291 tỷ đồng, tăng 26,28% và chiếm tỷ trọng 80,82% trong tổng doanh số cho vay nền kinh tế, doanh số cho vay trung dài hạn đạt 5.050 tỷ đồng tăng 43,42%

và chiếm tỷ trọng 19,17% trong tổng doanh số cho vay

Tổng doanh số cho vay đến 30/06/2007 đạt 30.230 tỷ đồng tăng 14,76% so với năm 2006 Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn là 23.655 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 78,25% trong doanh số cho vay nền kinh tế; doanh số cho vay trung dài hạn đạt 6.575 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21,74% trong tổng doanh số cho vay

Trang 37

Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay giai đoạn 2002 - 30/06/2007

Đơn vị tính: Tỷ đồng Tổng doanh số cho vay

Ngắn hạn Trung dài hạn Tổng cộng

(Nguồn: Báo cáo của các NHTM Tỉnh Đồng Nai.)

Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay các năm cĩ xu hướng tăng, năm sau cao hơn năm trước theo xu hướng tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn Điều này phù hợp với tình hình kinh tế địa phương đang trong giai đoạn phát triển các khu cơng nghiệp, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngồi Bên cạnh đẩy mạnh cho vay ngắn hạn các doanh nghiệp và cá nhân; mở rộng cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao mức sống, mua phương tiện đi lại, sửa chữa nhà cửa…

2.2.2.1.2 Về cơ cấu dư nợ ngắn, trung và dài hạn

Từ khi Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng ra đời cho đến nay mơi trường hoạt động của các tổ chức tín dụng được thuận lợi hơn Cùng với việc thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước và địa phương và

cĩ sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng để tập trung vốn cho các dự án, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Tỉnh Các ngân hàng đã tập trung cho vay các

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu cơng nghệp, đầu tư nhà xưởng, máy mĩc thiết bị…cho các doanh nghiệp trong các khu cơng nghiệp tập trung như: khu cơng nghiệp Biên hịa 1, 2, khu cơng nghiệp Loteco, Amata, Hố Nai, Gị Dầu, Nhơn Trạch 1, 2

Do vậy tỷ trọng cho vay trung dài hạn khơng ngừng tăng trưởng trong tổng

dư nợ của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Năm 2005 tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 35,36% trong tổng dư nợ; năm 2006 là 38,38% ; đến 30/06/2007 là 39,95%; Qua đĩ cho thấy sự đầu tư tín dụng của các Ngân hàng đã cĩ sự chuyển hướng đi vào đầu tư chiều sâu Hoạt động tín dụng luơn gắn với thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước và địa phương

Trang 38

Bảng 2.3:Tình hình dư nợ ngắn, trung và dài hạn giai đoạn 2002 – 30/06/2007

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tổng dư nợ Ngắn hạn Trung dài hạn Tổng cộng Năm

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo của các NHNN Tỉnh Đồng Nai.)

Tổng dư nợ cho vay cũng cĩ xu hướng tăng dần qua các năm, trong đĩ dư nợ

trung dài hạn cĩ xu hướng tăng dần về cả số lượng và chất lượng Cơ cấu dư nợ

chuyển biến theo xu hướng nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn, nhằm đầu tư

vốn cố định cho các doanh nghiệp trong các khu cơng nghiệp tập trung, điều này

phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu của Tỉnh Đồng Nai

2.2.2.1.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

Thực hiện phát triển kinh tế hàng hố nhiều thành phần trong thời kỳ đổi

mới, tín dụng ngân hàng đã cĩ sự đầu tư khá tồn diện với các thành phần kinh tế,

đặc biệt trong thời gian 2002 trở lại đây

Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007

Đơn vị tính: Tỷ đồng

1.DN Nhà nước 2.613 2.806 2.583 2.581 2.818 2.798(%Tổng dư nợ) 44,4% 36,71% 28,24% 22,35% 23,0% 20,49%2.DN Tư nhân 346 338 129 278 593 654(%Tổng dư nợ) 5,89% 4,42% 1,41% 2,41% 4,85% 4,79%3.Cty TNHH,CP 1.582 2.496 4.194 6.121 5.410 5.770(%Tổng dư nợ) 26,92% 32,66% 45,85% 53,00% 44,25% 42,27%

(%Tổng dư nợ) 0,29% 0,16% 0,14% 0,42% 0,12% 0,12%5.Cá thể 1.319 1.991 2.228 2.521 3.390 4.412(%Tổng dư nợ) 22,44% 26,05% 24,36% 21,83% 27,73% 32,32%

Tổng dư nợ 5.877 7.643 9.147 11.549 12.226 13.650

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Đồng Nai)

Ngày đăng: 17/07/2022, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khách hàng cĩ điểm số cao nhất theo mơ hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
h ách hàng cĩ điểm số cao nhất theo mơ hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 (Trang 21)
Rõ ràng là, mơ hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết  định tín dụng của ngân hàng - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
r àng là, mơ hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng (Trang 22)
2.2Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai 2.2.1 Tình hình huy động vốn - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Tỉnh Đồng Nai 2.2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay giai đoạn 2002- 30/06/2007. - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.2 Tình hình doanh số cho vay giai đoạn 2002- 30/06/2007 (Trang 37)
Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007 - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.4 Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007 (Trang 38)
Bảng 2.3:Tình hình dư nợ ngắn, trung và dài hạn giai đoạn 2002 – 30/06/2007. - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ ngắn, trung và dài hạn giai đoạn 2002 – 30/06/2007 (Trang 38)
Bảng 2.5: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007. - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.5 Dư nợ theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2002 – 30/06/2007 (Trang 39)
giảm nghiêm trọng điển hình như: Cơng ty xe đạp Con rồng cĩ mức dư nợ tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai là 400.000USD hiện đã mất thị trường do bị kiện bán  phá giá gần như mất khả năng thanh tốn, cơng ty SUNSTELL cĩ mức dư nợ tại  ngân hàng Ngoại thươn - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
gi ảm nghiêm trọng điển hình như: Cơng ty xe đạp Con rồng cĩ mức dư nợ tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai là 400.000USD hiện đã mất thị trường do bị kiện bán phá giá gần như mất khả năng thanh tốn, cơng ty SUNSTELL cĩ mức dư nợ tại ngân hàng Ngoại thươn (Trang 42)
Bảng 2.8 Nợ quá hạn giai đoạn từ 31/12/2005 đến 30/06/2007 - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.8 Nợ quá hạn giai đoạn từ 31/12/2005 đến 30/06/2007 (Trang 43)
DƯ NỢ 5.713 7.377 9.146 QUÁ HẠN 111,51196,911  169,932 - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
5.713 7.377 9.146 QUÁ HẠN 111,51196,911 169,932 (Trang 43)
Bảng 2.9: Tình hình nợ khoanh. - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2.9 Tình hình nợ khoanh (Trang 47)
3. Bảng liệt kê các tiêu chí chấm điểm: - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
3. Bảng liệt kê các tiêu chí chấm điểm: (Trang 73)
3. Bảng liệt kê các tiêu chí chấm điểm: - CHƯƠNG 1: NHỮNG vấn đề CHUNG về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại, QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG và QUẢN TRỊ rủi RO tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
3. Bảng liệt kê các tiêu chí chấm điểm: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w