1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng

28 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý thuyết2.1 Định tuyến trong mạng Định tuyến là quá trình xác định đường đi tốt nhất trên một mạng máy tính để gói tintới được đích theo một số thủ tục nhất định nào đó thông qua

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

-& -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI MẠNG IP

Đề tài: Thiết kế mạng IP – Kết nối liên mạng

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Huy Hoàng

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Tất Thanh - 20183990 Phan Đức Duy - 20183907

Hà Nội – 01/2022

Trang 2

2.5 Phân phối bảng routing giữa EGP và IGP (Redistribution) 8

Trang 3

1 Công cụ sử dụng

1.1 Hệ điều hành Centos

CentOS là một hệ điều hành miễn phí được xây dựng và phát triển dựa trên hệ điềuhành mã nguồn mở Linux CentOS là chữ viết tắt của "Community EnterpriseOperating System" CentOS ra mắt công chúng vào tháng 5 năm 2004 và được pháttriển dựa trên bản phân phối của Red Hat Enterprise Linux (RHEL)

Hình thức cập nhật hệ thống CentOS: Thông qua câu lệnh Yum

Mã nguồn mà CentOS sử dụng là mã nguồn mở tương tự Red Hat CentOS có thểtương thích hoàn toàn với các phần mềm chạy trên Red Hat Đặc biệt là với cácphiên bản CentOS 5.0 trở về sau

Người dùng CentOS có thể nhờ đến sự hỗ trợ kỹ thuật của cộng đồng lập trình thôngqua các kênh social như diễn đàn, chat room hoặc list chính thức,

Tuy nhiên, hệ điều hành CentOS chỉ hỗ trợ các kiến trúc x86 (kiến trúc tập lệnh đượcxây dựng dựa trên bộ vi xử lý 8086 của Intel) Cụ thể là:

Ubuntu kết hợp những đặc điểm nổi bật chung của hệ điều hành nhân Linux, như tínhbảo mật trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, tốc độ, hiệu suất làmviệc, và những đặc điểm riêng tiêu biểu của Ubuntu như giao diện bắt mắt, bóng bẩy,cài đặt ứng dụng đơn giản, sự dễ dàng trong việc sao lưu dữ liệu và sự hỗ trợ của mộtcộng đồng người dùng khổng lồ

Trang 4

1.3 VirtualBox

Oracle VM VirtualBox là một nền tảng ứng dụng mã nguồn mở và miễn phí, chophép tạo , quản lý và chạy các máy ảo (VMs) Máy ảo là những máy tính có các phầncứng được mô phỏng bởi máy tính chủ

Oracle VM VirtualBox cho phép bạn thiết lập một hoặc nhiều máy ảo (VM) trên mộtmáy tính vật lý và sử dụng chúng đồng thời cùng với máy tính vật lý thật Mỗi máy

ảo có thể cài đặt và thực thi hệ điều hành riêng của mình, bao gồm các phiên bảnMicrosoft Windows, Linux, BSD và MS-DOS Bạn có thể cài đặt và chạy bao nhiêumáy ảo tùy thích, hạn chế duy nhất là dung lượng ổ cứng và bộ nhớ RAM

Trang 5

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Định tuyến trong mạng

Định tuyến là quá trình xác định đường đi tốt nhất trên một mạng máy tính để gói tintới được đích theo một số thủ tục nhất định nào đó thông qua các nút trung gian làcác bộ định tuyến router Thông tin về những con đường này có thể được cập nhật tựđộng từ các router khác hoặc là do người quản trị mạng chỉ định cho router Sau khirouter nhận gói tin thì router sẽ gỡ bỏ phần header lớp 2 để tìm địa chỉ đích thuộc lớp

3 Sau khi đọc xong địa chỉ đích lớp 3 nó tìm kiếm trong routing table cho mạngchứa địa chỉ đích

Giả sử mạng đó có trong routing table, router sẽ xác định địa chỉ của router hàngxóm (router chia sẻ chung kết nối) Sau đó gói tin sẽ được đẩy ra bộ đệm của cổngtruyền đi tương ứng, router sẽ khám phá loại đóng gói lớp 2 nào được sử dụng trênkết nối giữa 2 router Gói tin được đóng gửi xuống lớp 2 và đưa xuống môi trườngtruyền dẫn dưới dạng bit và được truyền đi bằng tín hiệu ddiejn quang hoặc sóngđiện từ Quá trình sẽ tiếp tục cho tới khi gói tin được đưa đến đích thì thôi

Để làm được việc này thì các router cần phải được cấu hình một bảng định tuyến(routing table) và giao thức định tuyến (routing protocol) Bảng định tuyến là bảngchứa tất cả những đường đi tốt nhất đến một đích nào đó tính từ router Khi cầnchuyển tiếp một gói tin, router sẽ xem địa chỉ đích của gói tin, sau đó tra bảng địnhtuyến và chuyển gói tin đi theo đường tốt nhất tìm được trong bảng Trong bảng địnhtuyến có thể bao gồm một tuyến mặc định, được biểu diễn bằng địa chỉ 0.0.0.00.0.0.0

Bảng định tuyến của mỗi giao thức định tuyến là khác nhau, nhưng có thể bao gồmnhững thông tin sau:

● Địa chỉ đích của mạng, mạng con hoặc hệ thống

● Địa chỉ IP của router chặng kế tiếp phải đến

● Giao tiếp vật lý phải sử dụng để đi đến router kế tiếp

● Subnet mask của địa chỉ đích

● Khoảng cách đến đích (ví dụ: số lượng chặng để đến đích)

● Thời gian (tính theo giây) từ khi router cập nhật lần cuối

Giao thức định tuyến là ngôn ngữ giao tiếp giữa các router Một giao thức định tuyếncho phép các router chia sẻ thông tin về các network, router sử dụng các thông tinnày để xây dựng và duy trì bảng định tuyến

Trang 6

2.2 RIP (Routing Information Protocol)

Routing Information Protocol (RIP) là giao thức định tuyến vector khoảng cách(Distance Vector Protocol) xuất hiện vào năm 1970 bởi Xerox như là một phần của

bộ giao thức Xerox Networking Services (XNS) Và sau đó RIP được chấp nhậnrộng rãi trước khi có một chuẩn chính thức được xuất bản, Đến năm 1988 RIP mớiđược chính thức ban bố trong RFC 1058 bởi Charles Hedrick RIP được sử dụngrộng rãi do tính chất đơn giản và tiện dụng của nó RIP là giao thức định tuyến vectorkhoảng cách điển hình, là nó đều đặn gửi toàn bộ routing table ra các router hàngxóm và các router này sẽ phát tán ra tất cả router bên cạnh đều đặn theo chu kỳ 30giây RIP chỉ sử dụng metric là hop-count để tính ra tuyến đường tốt nhất tới mạngđích Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table là distance-vector

Hoạt động của RIP

RIP sử dụng Router Discovery Protocol để xác định router láng giềng rồi gửi

RIP request yêu cầu cập nhật bảng routing (thực tế có thể broadcast, bỏ qua bướcRouter Discovery)

Router nhận được yêu cầu sẽ trả lời bằng RIP Response message với nội dung là toàn

bộ bảng routing hiện tại của mình (thông qua các Route Table Entries - RTEs)

Xử lý nhận được RIP Response:

● Trích xuất từng RTE, so sánh với RTE đang có trong bảng routing của mình

● Nếu đã có (trùng network & gateway), so sánh giá trị Metric để loại đi dòngcó

Metric cao hơn

● Nếu chưa có, thêm dòng routing mới

● Thiết lập gateway của dòng mới là router láng giềng đã gửi RTE

● Thiết lập giá trị Metric của dòng mới = Metric(RTE) + 1

Quá trình lan tỏa bảng routing thông qua RIP message sẽ đi đến một điểm hội tụ

(convergence) mà tất cả các mạng nghiệp vụ đã được cập nhật vào bảng routing củatất cả router

Trang 7

2.3 OSPF (Open Short Path First)

OSPF - Open Shortest Path First là một giao thức định tuyến link - state điển hình.Đây là một giao thức được sử dụng rộng rãi trong các mạng doanh nghiệp có kíchthước lớn Mỗi router khi chạy giao thức sẽ gửi các trạng thái đường link của nó chotất cả các router trong vùng (area) Sau một thời gian trao đổi, các router sẽ đồngnhất được bảng cơ sở dữ liệu trạng thái đường link (Link State Database - LSDB) vớinhau, mỗi router đều có được bản đồ mạng của cả vùng Từ đó mỗi router sẽ chạythuật toán Dijkstra tính toán ra một cây đường đi ngắn nhất (Shortest Path Tree) vàdựa vào cây này để xây dựng nên bảng định tuyến

Hoạt động chung của OSPF

Khi router được kết nối mạng, nó chạy "Hello protocol" để thiết lập quan hệ lánggiềng

● Gửi bản tin Hello đến các router láng giềng yêu cầu cung cấp thông tin

● Nhận bản tin Hello & thiết lập danh sách láng giềng (neighbor)

Khi có thay đổi trong mạng (làm topo mạng thay đổi hoặc link state thay đổi) sau đórouter gửi thông tin về trạng thái liên kết (link state) cho láng giềng bằng bản ghiLSA (Link State Advertisement)

Các router láng giềng cùng thường xuyên đồng bộ LS Database bằng cách gửi nhaucác bảng tin Database description, mỗi bản tin chứa một tập các LSA

Router có thể chủ động yêu cầu cập nhật LS Database bằng cách gửi LSA requestcho láng giềng

Sau khi cập nhật LS Database, giải thuật Dijkstra SPF được chạy để tính toán đường

đi có cost nhỏ nhất đến tất cả các mạng trong hệ thống & cập nhật vào bảng routing

2.4 BGP (Border Gateway Protocol)

Dựa trên hoạt động láng giềng: 2 loại láng giềng BGP

● Giữa 2 AS: BGP router gửi message trực tiếp cho nhau -> eBGP

● Bên trong một AS: BGP router gửi message dựa trên các IGP -> eBGP

Trang 8

● BGP láng giềng được khai báo (cấu hình) chứ không phải qua thủ tụctìm kiếm Các BGP bên trong một AS được khai báo là láng giềng củanhau

Dựa trên AS number (được gán cho AS theo thủ tục đăng ký) là 16 bit nhị phân.Dải number 64512-65535 được quy hoạch cho private

BGP speaker & routing process:

● Sử dụng kênh TCP (cổng 179) để kết nối láng giềng

● Loan báo (speak) cho láng giềng về khả năng kết nối (reachability) đến cácnetwork & AS path để đi đến đó

● BGP đến mạng đích thông qua AS path, lựa chọn AS path & cập nhật routingtable đường router đến mạng đích (next hop là BGP láng giềng)

● AS áp dụng IGP để tự động cập nhật bảng routing cho các router bên trongQuyết định lựa chọn AS-Path theo Policy

● Không nhất thiết là đường đi ngắn nhất

● BGP cho phép xác định nhiều AS-Path để route từ A đến B

● Chọn AS-Path nào là do các mạng Tier áp dụng riêng (băng thông, kinh tế,chính trị, )

2.5 Phân phối bảng routing giữa EGP và IGP (Redistribution)

2.5.1 Định nghĩa

Redistribute là một phương pháp phân phối lai một router được học từ giao thức địnhtuyến này vào một giao thức định tuyến khác Redistribute thường được thực hiệntrên router giao tiếp giữa hai giao thức định tuyến khác nhau hay còn gọi là routerbiên dịch ASBR (Boundary Router)

2.5.2 Hoạt động

Redistribute có lẽ sẽ khá là quen thuộc trong OSPF đặc biệt là Multi-Area OSPF haytrong trường hợp ta muốn phân phối Default Route để các router nội bộ đi ra ngoàiInternet, Tuy nhiên không phải lúc nào Redistribute cũng hoạt động hiệu quả nhưmong muốn, trong vài trường hợp Redistribute có thể dẫn tới định tuyến sai Router,định tuyến Route không tối ưu và thậm chí là gây Loop mạng

Trang 9

Redistribute không chỉ dùng để phân phối giữa các giao thức định tuyến động màcòn có thể phân phối các giao thức định tuyến tĩnh thậm chí Route Connected:

● Phân phối giữa các giao thức định tuyến động: RIP, EIGRP, OSPF, BGP

● Phân phối Static Route (Bao gồm cả Static Default Route) vào các giao thứcđịnh tuyến động

● Phân phối các Route Connected vào giao thức định tuyến động chẳng hạn nhưcác Route Loopback

3 Xây dựng mô hình mạng

3.1 Mô hình chung

Tier 1: AS_65500

Tier 2: AS_65100, AS_65400

2 máy trạm: PC0 (máy A) , PC1 (máy B)

Các router trong AS_65100 được kết nối liên mạng bằng RIP

Các router trong AS_65400 và AS_65500 được kết nối liên mạng bằng OSPF

4 router sử dụng BGP là AS_65100 R1, AS_65500 R1, AS_65500 R3, AS_65400 R1

Trang 12

Bảng định tuyến trên R2:

● Cấu hình trên R3:

ip a:

Ripd.conf

Trang 13

Bảng định tuyến trên R3:

*AS-65500

● Cấu hình trên R1:

ip a:

Trang 15

Bảng định tuyến trên R2:

● Cấu hình trên R3:

Trang 16

ip a:

Ospfd.conf

Bgpd.conf

Trang 17

Bảng định tuyến trên R3:

*AS-65400

● Cấu hình trên R1:

ip a

Trang 18

Bgpd.conf

Trang 19

Bảng định tuyến trên R1:

Cấu hình trên R2:

ip a

Trang 20

Bảng định tuyến trên R2:

Trang 21

● Cấu hình trên R3:

ip a

Ospfd.conf

Bảng định tuyến trên R3:

Trang 22

● Cấu hình trên R:

ip a

Bgpd.conf

Trang 23

Bảng định tuyến trên R:

● Cấu hình trên máy trạm PC-0:

● Máy PC-1:

Trang 24

Kết quả thu được

Ping từ máy PC-1 -> máy PC-0:

Traceroute:

Ping từ máy PC-0 -> máy PC-1:

Trang 25

3.3 Cài đặt dịch vụ VPN

Cài đặt VPN trên các router AS65100-R3 và AS65400-R3

Tạo secret key trên router AS65400 bằng lệnh:

sudo openvpn genkey secret /etc/openvpn/vpn.key

Copy file vpn.key vừa tạo sang AS65100-R3 bằng lệnh:

sudo scp /etc/openvpn/vpn.key 192.168.2.2:/etc/openvpn/vpn.key

Cấu hình file server.conf trên router AS65400-R3

Trang 26

Cấu hình file server.conf trên router AS65400-R3

Khởi động VPN trên 2 router bằng lệnh:

sudo systemctl start openvpn@server

Kết quả route -n trên 2 router sau khi bật VPN

AS65100-R3:

Trang 27

tracepath từ PC0 sang PC1

tracepath từ PC1 sang PC0

Trang 28

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 17/07/2022, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Xây dựng mơ hình mạng - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
3. Xây dựng mơ hình mạng (Trang 9)
● Cấu hình trên R1: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R1: (Trang 10)
Bảng định tuyến trên R1: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R1: (Trang 11)
● Cấu hình trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R2: (Trang 11)
● Cấu hình trên R3: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R3: (Trang 12)
Bảng định tuyến trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R2: (Trang 12)
Bảng định tuyến trên R3: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R3: (Trang 13)
● Cấu hình trên R1: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R1: (Trang 13)
● Cấu hình trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R2: (Trang 14)
Bảng định tuyến trên R1: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R1: (Trang 14)
● Cấu hình trên R3: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R3: (Trang 15)
Bảng định tuyến trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R2: (Trang 15)
Bảng định tuyến trên R3: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R3: (Trang 17)
● Cấu hình trên R1: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R1: (Trang 17)
Cấu hình trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R2: (Trang 19)
Bảng định tuyến trên R2: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R2: (Trang 20)
● Cấu hình trên R3: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R3: (Trang 21)
● Cấu hình trên R: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên R: (Trang 22)
● Cấu hình trên máy trạm PC-0: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình trên máy trạm PC-0: (Trang 23)
Bảng định tuyến trên R: - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
ng định tuyến trên R: (Trang 23)
Cấu hình file server.conf trên router AS65400-R3 - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình file server.conf trên router AS65400-R3 (Trang 25)
3.3 Cài đặt dịch vụ VPN - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
3.3 Cài đặt dịch vụ VPN (Trang 25)
Cấu hình file server.conf trên router AS65400-R3 - BÁO cáo bài tập lớn THIẾT kế và TRIỂN KHAI MẠNG IP đề tài thiết kế mạng IP – kết nối liên mạng
u hình file server.conf trên router AS65400-R3 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w