Và để đạt được những kết quả đó các doanh nghiệp đã phát huy mọi tiểm lực của mình , nỗ lực tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để mở rộng thị trường và phát triển nền kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
Trang 2
1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4
1 Khái niệm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu . - 4
2 Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu . -.c-c c2 4
hong nền kinh tế quốc dân
3 Cơ cấu và ngành hàng xuất nhập khẩu .- -c- - cthhẻhhrrrreire 8
3,1 Cơ cấu và ngành hàng xuất Khau occ ce erect cnet 8 3.1 Cơ cấu và ngành hàng nhập khẩu .-ằcheneee 9
1 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11
XUAT NHAP KHAU
1 Tinh hinh kinh tế khu VỰC -.- (S1 1211 1211 2 hy nh HH HH HH Hà II
2 Chính sách ngoại thương của các nƯỚC .- ccccccninhhhhhhhhhheennreesnrsrre 12
3 Chính sách quản lý ngoại thương của Việt Nam cằẰ he 16
PHAN Il: PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH 18
XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY VOCARIMEX
I/ LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIỂN CỦA CÔNG TY 19
1 Sơ lược quá trình hinh thanh va phat wi€M eee teeters 19
2 Chức năng , nhiệm vụ va phương thức hoạt động của công ty VocarimexX 20
3 Cơ cấu tổ chức của công ty VOCarÏm€X thu thhhgghong 21
1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH chen 25
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY VOCARIMEX
Trang 31 Kim ngach xuat nhap Khaun ccc ccccccscsccscssescsssescscsessvsvavsssevacsesevsssscsssacsecateaes 25
2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu .- Sàn n2 HH HH Hư 27
2.1 Cơ cấu hàng xuấtt St TS 1911111111511111 1111111111111 01111101 grệt 27 2.2 Cơ cấu hàng nhập - :-ccc t1 E1 HH HH HH neo 32
3 Thị trường xuất nhập khẩu của công ty trong những năm qua " 35
3.1 Thị trường xuất khẩu .L t nT n1 T TH HH TH HH nh rrệg 35 3.2 Thị trường nhập khẩh - (5: 22221211 212122121171112 0 22p 38
4 Phương thức kinh doanhh -.c - c1 vn E TT kg kg ĐK kế, 4I
5 Phương thức thanh toán - c HT n1 n HT TH ng kg ky 43
6 Vốn và nguỒn vVốnn - -cc t1 111 1T H11 1111111111111 011110 1111 HH th 45
7 Tinh hình hoạt động của công ty trong thời gian qua uc chi eexei 47
8 Đánh giá hoạt động của công ty trong thời gian qua 252cc: 49
9 Nhận xét chung cuc HH HT nnn HT kh ¬— 59
PHẦN II : MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG 62
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY VOCARIMEX
1 Tổ chức nghiên cứu thị trường c S1 ngu HH HH na 63
xây dựng công tác marketing tại công ty
2 Đầu tư vùng nguyên liỆU -i- t tt 1 1v xe ¬ 68
3 Nâng cao hiệu quả sử dụng VỐN L2 2.12 SH HH nà Hà nghệ 7]
TÀI LIỆU THAM KHẢO Q.02 0 TH rreree 76
Trang 4Luận văn tốt nghiệp - Phân tích hoạt động kinh doanh XNK lại công ty VOCARIMEX —_
4ð? 2⁄2
Trải qua một thời kỳ dài dậm chân tại chỗ nên kinh tế
Việt Nam đã đến lúc vực dậy để cùng hoà nhập vào xu hướng
phát triển của khu vực và thế giới Cùng chính sách mở cửa của
Đảng và nhà nước , sự hối thúc của nhịp thở kinh tế thời đại, các
doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước vươn lên trong hoạt động sản xuất của mình Có thể nói Việt Nam đã có một sự tiến bộ
trong việc thay đổi cơ cấu kinh tế mặc dù có rất nhiều thứ thách
trong giai đoạn qua
Những bước tiến này là một điều đáng khích lệ đối với nên kinh tế Việt Nam Đây không phải là một sự phát triển dễ dãi mà là cả một cuộc đấu tranh lâu dài quyết liệt để tổn tại trong một thị trường cạnh tranh gay gắt , hết sức khó khăn Và
để đạt được những kết quả đó các doanh nghiệp đã phát huy
mọi tiểm lực của mình , nỗ lực tham gia vào hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu để mở rộng thị trường và phát triển nền kinh tế vững mạnh Như vậy hoạt động kinh doanh xuất khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
một quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang I
Trang 5
Nhận thức được ý nghĩa trên , luận văn xin chọn đây là để tài để phân tích Mục đích của nó là tìm hiểu bản chất của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , tìm ra những thuận lợi
và khó khăn , ưu điểm nhược điểm của doanh nghiệp nhằm
khắc phục những hạn chế đưa ra các chiến lược và hướng đi thích hợp Việc phân tích sẽ dựa trên kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong thời gian qua, các thông tin và tài liệu thu thập được
Tuy nhiên , trong điều kiện hạn chế về thời gian và kiến thức nên luận văn tốt nghiệp chỉ để cập đến một số vấn đề cơ
bản trong hoạt động phân tích xuất nhập khẩu của công ty Vocarimex Do còn hạn chế kinh nghiệm thực tế nên luận văn
sẽ còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế, không thể khai thác sâu hon vấn dé này của công ty Rất mong được sự góp ý của quý
thầy cô và các anh chị ở cơ quan thực tập Xin chân thành
Trang 7
- Luận văn tất nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại céng ty VOCARIMEX
/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU:
_ 1/ KHÁI NIỆM HOẠT ĐÔNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU :
- Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường hoá nhiều thành
phần dưới sự quần lý của nhà nước , sự chi phối mạnh mẽ của các quy luật trong cơ cấu này đã buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Sự cạnh tranh trên thương trường đó đòi hỏi các doanh
nghiệp muốn thành công phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn , hữu hiệu nhằm phát huy hết tiểm lực của mình Và một trong những chiến lược
là việc tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Vậy hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu là gì ?
Đó là một hoạt động mua bán trao đối hàng hóa qua biên giới giữa nước này với nước khác nhằm tận dụng những ưu thế tương đổi, tuyệt đối của mình trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như thúc đấy nên kinh tế của đôi bên cùng phát triển Đông thời hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu cũng khuyến khích tạo ra các mốt quan hệ kinh tế thương mại và
ngoại giao giữa các nước
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế hàng hóa mua bán trong hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu tồn tại ở hai dạng : hàng hóa hữu hình và
hàng hóa vô hình
+ Hàng hóa hữu hình : là loại hàng hóa có thể cân - đong, đo đếm được, nó rất dễ định giá trị trong quá trình mua bán Chẳng hạn như : các sản phẩm nông sắn, gạo , dầu thực vật , hang may mac
+ Hàng hóa vô hình là loại hàng hóa mà chúng ta khó có thể hình dung được , nó không tồn tại hiện hữu như hàng hóa thông thường và rất
khó định luợng , định tính Hiện nay ở một số nước người ta cho rằng xuất khẩu dịch vụ là xuất khẩu hàng hóa vô hình
2/ VAI TRÒ CUA HOAT DONG KINH DOANH XUAT NHAP KHAU TRONG NEN KINH TE QUOC DAN :
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 4
ry
Trang 8
Luận văn tốt nghiép : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX_
- Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một
ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia và đặc biệt là
là Việt Nam, khi mà trình độ phát triển kinh tế đất nước còn thấp và, thu
nhập quốc dân tính trên đầu người chỉ ở mức : 200 USD / người / năm và
nền kinh tế còn nhiều bất ổn : thất nghiệp , thiếu vốn hoạt động , hệ thống
ngân hàng hoạt động kém hiệu quả
- Vậy để đưa Việt Nam sánh vai các nước trong khu vực , nhiệm vu
và vai trò của công tác xuất nhập khẩu là :
oA nw +
* Nhiệm vụ xuất khẩu
- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình
công nghiệp hóa đất nước và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước , kích thích các ngành kinh tế phát triển
- Xuất khẩu là để góp phần tăng tích lũy vốn , mở rộng sản xuất tăng
thu nhập cho nền kinh tế
- Xuất khẩu nhằm cái thiện từng bước đời sống của người dân thông
qua việc tạo công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập của nhân dan
- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại
với tất cả các nước nhất là các nước trong khu vực Đông nam Á., nâng cao
uy tín cúa Việt Nam trên thương trường quốc tế thực hiện tốt chính sách đối
ngoại của Đảng và Nhà nước :“ Đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ | kinh tế , tăng cường hợp tác kinh tế khu vực ”
+ ` a, nw
* Vai tro xudt khdu:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên , công tác xuất khẩu phải nhận rõ
những vai trò sau đây :
- Xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập
khẩu và tích lũy phát triển sản xuất
Thật vậy , nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một đất nước thường gồm 3 nguồn tiền chủ yếu : viện trợ, đi vay , và xuất khẩu Trong đó xuất
khẩu là nguồn vốn quan trọng nhằm thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu những tư
liệu sản xuất phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước Trong thực
tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau , vừa là kết quả
vừa là tiên để của nhau Đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu
và tăng nhập khẩu là để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu Cho nên
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 5
Trang 9Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tai céng t) VOCARIMEX
trong kinh doanh phải luôn luôn kết hợp giữa xuất khẩu và nhập khẩu , kết
hợp trong sản xuất trong mua bán , kết hợp giữa mặt hàng xuất và mặt
hàng nhập
- Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự
tăng trưởng kinh tế
Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất , nhiều
ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu , gây phản ứng di chuyển
giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển dẫn đến tổng sản phẩm xã hội
và nền kinh tế phát triển nhanh Ví dụ , ngành may mặc phát triển dẫn đến
ngành đệt phát triển, ngành trồng bông , các ngành sản xuất phụ kiện phục
vụ cho gia công cũng phát triển hay ngành dầu thực vật phát triển kéo theo
ngành trồng cây có dầu và cây nông sản phát triển Hay phát triển xuất
khẩu gạo , chẳng những ngành trồng lúa thực hiện việc mở rộng diện tích
tăng vụ để tăng sản lượng gạo xuất khẩu mà các ngành như dệt bao day,
ngành trồng đay , ngành xay xát ,, ngành chăn nuôi đều phát triển thco
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ
Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường về quy cách chất lượng sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ , mặt khác
người lao động phải nâng cao tay nghề , học hói những kinh nghiệm sản
xuất tiên tiến Thực tiễn ở ngành may mặc hoặc gia công sau những năm
mất đi thị trường Đông Âu và Liên Xô cho thấy muốn tìm lại thị trường ở
các nước tư bản đòi hỏi hàng loạt các xí nghiệp gia công phải thay đổi máy
móc trang thiết bị Hay trước đây khi xuất khẩu gạo những máy móc xay
xát của ta rất thô sơ , gạo không cần đánh bóng sàng lọc thì nay chuyển
sang xuất khẩu gạo để đú tiêu chuẩn xuất khẩu thì hệ thống máy xay xát
phải thay đổi Hay đối với sản phẩm dầu thực vật xuất khẩu của Việt Nam
thời gian qua chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế thì nay phải nhập thêm máy
móc thiết bị để lọc bớt chất bã trong dầu, tạo khả năng cạnh tranh trên
thương trường quốc tế
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tương đối và
tuyệt đối của đất nước
- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quá
đều nâng cao mức sống của người dân vì nhờ xuất khẩu mà một bộ phận
người lao động có công ăn việc làm và có thu nhập
Ngoài ra, một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống người dân
SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 6
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại céng'ty VOCARIMEX
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa
các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên thương trường quốc tế
Nhờ khả năng xuất khẩu dầu thô và gạo của chúng ta lớn mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ mua bán và đầu tư với ta
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất
chiến lược để đưa nước ta trở thành nước công nghiệp mới
* Vai trò nhập khẩu :
Nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở Việt
Nam trên các mặt sau đây :
- Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh thương
mại vì qua hoạt động nhập khẩu cung cấp cho nền kinh tế 60 - 100%
nguyên vật liệu chính yếu cho một số ngành sản xuất xuất khẩu Ví dụ như
: hàng năm chúng ta phải nhập khẩu khoảng 500 nghìn tấn sắt thép 35,2
nghìn tấn sợi đệt , 70% nguyên liệu sản xuất cho ngành dầu thực vật và
khối lượng lẫn giá trị nhập khẩu ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển
kinh tế
- Nhập khẩu tác động mạnh vào sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất , nhờ đó trình độ sản xuất nâng cao , năng suất lao động tăng
đuổi kịp các nước tiên tiến trên thế giới Thực vậy , để sản xuất ra hàng
hoá đạt chất lượng cao , đáp ứng được yêu cầu ngày càng đu dạng và có
chọn lọc cửa người tiêu dùng chúng ta phái nhập khẩu các trang thiết bị sản
xuất hiện đại
- Nhập khẩu có vai trò nhất định trong việc cải thiện và nâng cao mức sống nhân dân bởi thông qua nhập khẩu sản xuất của ta mới có đủ
nguyên vật liệu , thiết bị máy móc hoạt động , nên công nhân mới có công
ăn việc làm có thu nhập Mặt khác nhập hàng tiêu dùng , các bí quyết công
nghệ , khoa học kĩ thuật, văn hoá phẩm đời sống mới được cải thiện, trình
độ dần trí tăng
* Nhiệm vụ nhập khẩu :
Với những vai trò trên, nhiệm vụ của công tác nhập khẩu phải :
- Đầm bảo kịp thời , đây đú và đồng bộ nhu cầu tư liệu sản xuất cho sản xuất
- Góp phần thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 7
Trang 11
- Bổ sung kịp thời những nhu cầu sản xuất và đời sống trong nước
còn mất cân đối và góp phần cải thiện đời sống của người dân
Tóm lại , nhiệm vụ của xuất khẩu là phải hỗ trợ cho việc xây dựng
một nền sản xuất lâu dài, tiên tiến và vững mạnh
3/ CƠ CẤU VÀ NGÀNH HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU :
Một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là phải xây dựng được một cơ cấu và ngành hàng
xuất nhập khẩu phù hợp với nên sản xuất cửa quốc gia và những lợi thế,
tiềm năng mà quốc gia đó có được Như vậy Việt Nam ta đã có một cơ cấu
như thế nào ?
3.1 Cơ cấu và ngành hàng xuất khẩu :
* Định nghĩa :
- Cơ cấu xuất khẩu là ứ lệ tương quan giữa các ngành hàng xuất
khẩu Tùy theo mỗi nước mà người ta phân hàng hóa xuất khẩu vào các
ngành hàng theo mức độ chỉ tiết khác nhau
Ww ` ` ` ^“ nw
* Cơ cấu và ngành hàng xuất khẩu :
- Hiện nay hàng xuất khẩu của nước ta chủ yếu là sản phẩm sơ cấp ,
thô hoặc sơ chế Những thành phẩm có hàm lượng nguyên liệu và lao động
cao là những hàng truyền thống từ nhiều năm nay , chẳng hạn như các mặt
hàng thuộc ngành nông lâm, thủy hải sản (tôm , mực sấy khô , các vật
dụng làm từ gỗ .) và các ngành công nghiệp thực phẩm( dầu thực vật,
hàng đông lạnh ) công nghiệp nhẹ và hàng thú công mỹ nghệ Trong
những năm 1995 - 1996 tỉ trọng công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chỉ
chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu Nhược điểm của
việc xuất khẩu chủ yếu dựa vào nông lâm, thủy hải sắn và nguyên liệu
khai thác từ tài nguyên thiên nhiên là :
- Giá cả mặt hàng xuất khẩu bấp bênh , lúc tăng , lúc giảm, tác động mạnh đến sản xuất và kinh doanh trong nước
- Khó đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu vì việc sản xuất và xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu, dịch sâu bệnh
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Vo Thanh Thu Trang 8
Trang 12
- Sản phẩm nông thủy hải sản xuất khẩu khó bảo quản và vận
chuyển so với hàng công nghiệp, tỉ lệ hao hụt sản phẩm lớn, hiệu quả kinh
doanh thấp
Cho nên nhiệm vụ trong thời gian tới là phái cải tiến cơ cấu hàng xuất khẩu theo những hướng cơ bản sau:
- Giảm tỉ trọng xuất khẩu nông thủy hải sản thô : dưới dạng nguyên
liệu hoặc ít qua chế biến
- Tăng cường đầu tư cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu để
một mặt nâng cao trị giá hàng xuất khẩu mặt khác tận dụng được lao động
trong nước giải quyết một phần nạn thất nghiệp Kêu gọi vốn đầu tư nước
ngoài để chế biến thành sắn phẩm những ngành cần đầu tư nhiều vốn để
một phần thay thế hàng nhập khẩu, phần khác xuất khẩu với giá trị cao như
chế biến dầu thô, cà phê
- Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu để tăng sức cạnh tranh
hàng hóa của ta trên thương trường quốc tế
- Tạo ra những ngành xuất khẩu mới có giá trị cao, đồng thời mạnh dạn đào thải những ngành xuất khẩu không mang lại hiệu quả kinh tế
Trong những năm qua cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam
không thay đổi nhiều, chủ yếu vẫn là 10 mặt hàng sau: dầu thô , dệt may
mặc , thủy san , gạo, than đá, giày dép , cà phê , cao su , hạt điều , lạc
trình độ thấp, kim ngạch nhập khẩu còn có hạn thì việc tỷ trọng nhập khẩu
thiết bị máy móc, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy tốc độ
tăng trưởng kinh tế và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nước ta Do đó
nhìn vào cơ cấu nhập khẩu ta nhận thấy các mặt hàng nhập chủ yếu là thiết
bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và một phần hàng tiêu dùng
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 9
Trang 13* Cơ cấu và ngành hàng nhập khẩu :
Thiết bị toàn bộ:
- Gồm máy móc, nguyên vật liệu, công nghệ nhập khẩu để đảm bảo
sự hoạt động hoàn chỉnh của một công trình Trong một số trường hợp
người ta nhập khẩu luôn cả bí quyết công nghệ và có chuyên gia lắp đặt
hướng dẫn sử dụng
- Với một nước từ sản xuất nhỏ đi lên sẵn xuất lớn như Việt Nam thì
tỉ tọng nhập khẩu thiết bị toàn bộ trong cơ cấu nhập khẩu phải chiếm tỉ lệ
thích đáng và ngày càng tăng để đảm bảo được một tốc độ tăng trướng kinh
tế nhanh chóng và bên vững
Thiết bị máy móc lẻ:
- Mục đích nhập khẩu thiết bị máy móc lẻ là để lắp đặt hoặc thay thế máy móc hao mòn hoặc hữu hình Khi nhập khẩu nhóm hàng này cần
phải chú ý đến sự phù hợp và tính đồng bộ của nó với máy móc đang sử
dụng, hiệu quả kinh tế mà nó mang lại
Dụng cụ phụ tùng :
- Chú yếu là phụ tùng thay thế để thực hiện việc bảo trì báo dưỡng,
sửa chữa những thiết bị máy móc nhập khẩu mà ta chưa có điều kiện sản
xuất Trong hướng tới nên có biện pháp khuyến khích sản xuất những mặt
hàng này ở trong nước nhằm giảm từng tỉ trọng nhập khẩu ngành hàng
dụng cụ phụ tùng
Nguyên vật liệu:
Hàng năm tỉ trọng nhập khẩu nguyên vật liệu rất cao nhằm thỏa
mãn nhu câu trong nước và sản xuất xuất khẩu Chẳng hạn như hàng năm
ta nhập khẩu 90% xăng dầu, 70% nguyên liệu sản xuất dầu thực vật xuất
khẩu .Trong hướng tới cần đầu tư và kêu gọi đầu tư nước ngoài vào các
ngành công nghiệp trên, tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế để giảm bớt
sự lệ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu
Nhóm hàng tiêu dùng:
- Do mức sống người dân còn thấp, nhiều nhu cầu của đời sống sản
xuất trong nước còn chưa đáp ứng, cho nên nhập khẩu tư liệu tiêu dùng
mang tính tất yếu, khách quan phù hợp với chiến lược phát triển con người
của đảng nhà nước
- Tuy nhiên khi xây dựng chính sách nhập khẩu hàng tiêu dùng cần
phải cân nhắc 3 vấn đề cơ bản sau:
+ Cơ cấu hàng tiêu dùng trong toàn bộ kim ngạch nhập khẩu ở mức
độ vừa phải
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 10
Trang 14
loanh XNK tai cong ty VOCARIMEX
- Luận văn tất nghiệp : Phân tích hoạt động kinh a
+ Nhập khẩu có tác dụng khuyến khích và bảo quản sản xuất hàng tiêu dùng trong nước Vì khuyến khích sản xuất lương thực thực phẩm và
hàng tiêu dùng là chiến lược kinh tế cơ bản của nhà nước Việt Nam
+ Cân nhắc mặt hàng tiêu dùng nhập, chỉ nhập khẩu hàng thật cần
thiết, trong nước chưa sắn xuất được, không nhập những hàng xa xí phẩm
- Sở dĩ phải cân nhắc 3 vấn đề trên vì nhập khẩu hàng tiêu dùng biểu
hiện 2 mặt rõ rệt: mặt tích cực và mặt tiêu cực
Mặt tích cực : góp phần làm thị trường nội địa đồi dào và phong phú, giải quyết nạn khan hiếm hàng hóa, điều hòa cung cầu tạo môi trường cạnh
tranh kích thích cạnh tranh trong nước cải tiến hoàn thiện chất lượng sản
phẩm cải thiện cuộc sống người dân
Mặt tiêu cực : nhập khẩu tràn lan với khối lượng lớn chẳng những sử dụng không hợp lý nguồn ngoai tệ khiêm tốn mà còn triệt phá các ngành
sắn xuất trong nước chưa đủ mạnh để lấn lướt hàng ngoại Ngoài ra còn
sinh ra tâm lý yêu chuộng hàng ngoại, coi thường hàng nội địa Kết quả là
sản xuất bị giảm sút, hàng hoá ứ động không có thị trường tiêu thụ
- Nhìn chung, cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chưa phù hợp lắm mặc dù tỷ trọng nhập máy móc thiết bị vẫn cao nhất nhưng riêng nhập
khấu xăng dầu lại chiếm đến 15% nên đây cũng là một trong những nhân
tố làm cho ngành kinh tế Việt Nam ở hiện tượng nhập siêu lớn Ngoài ra
hàng nhập khẩu lậu là những mặt hàng không thiết yếu, không có tác dụng
nâng cao mức sống của người dân, ngược lại đánh phá sản xuất trong nước,
gây rối loạn thị trường
II/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU:
Trong nền kinh tế thị trường phức tạp và bị chỉ phối bởi nhiều qui
luật khách quan thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của bất cứ một
quốc gia nào cũng bị ảnh hưởng ở một mực nào đó Những yếu tố này
quyết định sự phát triển kinh tế và thương mại của một đất nước, đó là :
chính sách ngoại thương , tình hình kinh tế của thế giới và khu vực
1/ TINH HINH KINH TE KHU VUC :
- Là một yếu tố đóng vai t9 quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của một quốc gia Ví dụ ở nước ta hoạt
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang Il
Trang 15
động này chủ yếu diễn ra trên thi trudng chau A , nếu tình hình kinh tế khu
vực dao động thì xuất khẩu Việt Nam sẽ gặp nhiều trở ngại
- Vừa qua tại diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương các nhà
chuyên trách đã báo động về những mối nguy hại đáng kể vẫn còn đe dọa
các nền kinh tế Châu Á mặc dù nên kinh tế trong vùng có dấu hiệu hồi
phục
- Trong bảng thông cáo chung kết thúc cuộc hộp thường niên tại Malaysia các Bộ trưởng Tài chính APEC đánh giá khủng hoảng tài chính
trong vùng đã giảm và các nhà đầu tư nước ngoài đã bắt đầu trở lại đây
Tuy nhiên các quốc gia Châu Á còn phải đối phó với nhiều thứ thách
nghiêm trọng và đặc biệt là việc tái cấu trúc lại cơ cấu tài chính , các tập
đoàn sản xuất Một khó khăn khác là nạn thất nghiệp gia tăng , đời sống
khó khăn trong tầng lớp nghèo đã tạo nên những tác hại ảnh hướng đến sự
phục hồi kinh tế ,
Trung Quốc : do cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á làm cho Trung
Quốc phải điểu chỉnh chiến lược phát triển kinh tế : kích thích nhu cầu
trong nước trên cơ sở mở rộng đầu tư đối với lãnh vực tiêu dùng, khai thác
thị trường quốc tế và khuyến khích sản xuất trong nước
Malaysia : trong 6 tháng đầu năm 99 đã có nhiều nhà máy phải đóng cửa do khủng hoảng kinh tế, trong đó có đến 30% nhà máy sắn xuất hàng
điện tử xuất khẩu
Philipin : sẵn lượng và doanh số bán trong khu vực chế tạo của Philipin bị tác hại nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
Châu Á , sản xuất vẫn tiếp tục giảm liên tục mặc dù tốc độ giảm đã chậm
hơn Chỉ số sản lượng giảm 3,3% trong tháng 3 so với mức giảm 7,7%
trong tháng 2 chú yếu là hàng tiêu dùng và cái gọi là đầu vào công nghiệp
Nói chung, tình hình kinh tế khu vực sẽ không được thuận lợi cho
xuất khẩu Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt là sự điều chỉnh chiến
lược phát triển của các nước trong quá trình phục hồi kinh tế sau cuộc
khủng hoảng Bên cạnh đó lộ trình gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTÀ
đòi hỏi phải giảm thuế quan, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm , chấp
nhận luật chơi cũng là một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp Việt
Trang 16
_ Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX_
- Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc , biện pháp
kinh tế , hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định
trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định |
- Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng của chính sách
kinh tế của một nước , nó góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu kinh tế của
đất nước trong từng thời kỳ
Nghiên cứu chính sách ngoại thương cửa các nước trên thế giới đối với
các nhà quản lý và doanh nghiệp của sản xuất và thương mại có ý nghĩa quan
trọng : giúp rút ra những kinh nghiệm về xây dựng và tổ chức thực hiện chính
sách ngoại thương của đất nước một cách có khoa học và hiệu quả kinh tế cao
nhất Nắm vững chính sách ngoại thương mới tìm cách xâm nhập thị trường ,
để chọn thị trường “ mua rẻ , bán đắt ” nâng cao hiệu quả hoạt động của ngoại
thương Bởi mỗi nước đều lập ra một chính sách bảo hộ mậu dịch riêng, có
chính sách khuyến khích xuất khẩu và nhập khẩu riêng , nghiên cứu kỹ những
chính sách và biện pháp này giúp các doanh nghiệp xây dựng thị trường mục
tiêu cho từng ngành hàng xuất khẩu và nhập khẩu
Ví dụ như Mỹ đánh thuế rất cao đối với mặt hàng xe hơi , máy móc thiết
bị nhập khẩu vào Mỹ Muốn chiếm lĩnh thị trường Mỹ các nhà sắn xuất xe hơi
của Nhật Bản xây dựng ngay những nhà máy sản xuất xe hơi trên đất Mỹ Hay
một ví dụ khác khi biết Mỹ xoá bỏ chế độ tối huệ quốc dành cho các nước đang
phát triển đối với các nước : Hồng Kông, Đài Loan , Nam triểu Tiên và
Singapore , nhiều thương nhân của các nước này qua trung gian các nước đang
phát triển được Mỹ cho hưởng chế độ tối huệ quốc để xuất khẩu sắn phẩm vào
Mỹ tránh được hàng rào thuế quan nặng nề
Một số chính sách ngoại thương của các nước :
* Chế độ tối huệ quốc giành cho các nước đang phát triển :
- Chế độ tối huệ quốc đặc biệt giành cho các nước chậm tiến và đang phát triển thông qua chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP ( Generalizcd
Systems Preference )
GSP là hệ thống ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển giành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát
trién Ap dung GSP cho phép giảm thuế nhập khẩu theo chế độ tối huệ quốc
hoặc miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ nhập khẩu từ
các nước đang phát triển , nhằm mở rộng thị trường , khuyến khích phát triển
công nghiệp , đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế của các nước này
SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD : V6 Thanh Thu Trang 13
Trang 17
_Ludn van tốt nghiệp : Phần tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX
- Ngoài hệ thống GSP , Mỹ còn cho nhiều nước hưởng quy chế MEN
Những nước được hưởng quy chế này có số thuế nhập khẩu chỉ bằng 1/7 số
thuế nhập khẩu thông thường vào Mỹ Nếu Việt Nam được hưởng chế độ tối
huệ quốc này thì đây là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam xâm nhập vào
một thị trường có khả năng tiêu thụ lớn, là nơi từng giúp nhiều nước trong khu
vực cất cánh
* Chính sách mậu dịch tu do:
- Là chính sách ngoại thương mà trong đó nhà nước tư bản không can
thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương mà mở cửa hoàn toàn thi
trường nội địa để cho hàng hóa và tư bản được lưu thông giữa trong và ngoài
nước tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do
cạnh tranh
- Đặc điểm chủ yếu của chính sách mậu dịch tự do là :
+ Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập
khẩu
+ Quá trình xuất khẩu và nhập khẩu được tiến hành một cách tự do
+ Quy luật tự do cạnh tranh điều tiết sự hoạt động cửa sản xuất, tài
chính và thương mại trong nước
- Chính những đặc điểm trên nên mọi trở ngại thương mại quốc tế bị loại
bỏ giúp thúc đẩy sự tự do lưu thông hàng hoá giữa các nước , kích thích các nhà
sản xuất phát triển và hoàn thiện
- Nếu các nhà sản xuất trong nước đã đứ sức mạnh cạnh tranh với các
nhà tư bản nước ngoài thì chính sách mậu dịch tự do giúp các nhà kinh doanh
nước nhà bành trướng ra nước ngoài
* Chính sách báo hộ mậu dịch :
- Là chính sách ngoại thương cửa các nước tư bản là nhằm một mặt sử dụng các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của
hàng hóa ngoại nhập , mặt khác nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh trong
nước bành trướng ra thị trường nước ngoài
- Đặc điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch là :
+ Nhà nước sử dụng các biện pháp thuế quan để hạn chế hàng hóa nhập
khẩu
+ Nhà nước nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách miễn giảm
thuế để họ dễ dàng bành trướng ra nước ngoài
SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ -_ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 14
Trang 18_ Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoại động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX
- Với những đặc điểm trên chính sách bảo hộ mậu dịch cũng đã thể hiện
được những ưu điểm và nhược điểm của nó Nếu một quốc gia bảo hộ thị
trường quá chậm thì sẽ dẫn đến sự tut hậu về công nghệ đi ngược với xu hướng
thời đại Hiện nay trên thế giới các nước không thực hiện tuyệt đối một chính
sách nào mà chỉ phối hợp vừa chính sách mậu dịch tự do vừa chính sách bảo hộ
mậu dịch
* Chính sách đóng cửa kinh tế :
- Là chính sách tự lực cánh sinh để phát triển kinh tế
- Đặc điểm của chính sách đóng cửa kinh tế : + Nền kinh tế chủ yếu phát triển theo hướng tự đáp ứng nhu cầu trong nước , chỉ xuất khẩu khi thỏa mãn nhu cầu này,
+ Không khuyến khích đầu tư nước ngoài , chú yếu sử dụng hình thức
vay vốn để thỏa mãn nhu câu nhập khẩu
- Do không trao đổi mua bán với bên ngoài nên các nước áp dụng chính
sách này thường thất bại Hiện nay trên thế giới chỉ còn một số nước áp dụng
chính sách đóng cửa kinh tế
* Chính sách mở cửa kinh tế - xu hướng phát triển kinh tế của các nước
đang phát triển :
- Nội dung của chiến lược mở cửa kinh tế và mở rộng quan hệ đối ngoại
, trọng tâm là ngoại thương mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu , thu hút vốn và
kĩ thuật nước ngoài nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao
động dồi dào của các nước
- Uu điểm :
+ Tăng nguồn ngoại tệ góp phần tăng khả năng nhập khẩu máy móc và
công nghệ để thực hiện cuộc cách mạng khoa học Kĩ thuật
+ Cải thiện tình trạng mất cân đối về thu chỉ ngoại tệ + Tốc độ tăng trưởng cao , khả năng giải quyết nạn thất nghiệp tăng + Khai thác có hiệu quả kinh tế các nguồn tài nguyên trong nước
- Hiện nay Việt Nam đã áp dụng chính sách mở cửa kinh tế với sự quản
lý của nhà nước nên vấn để xuất nhập khẩu sẽ thuận lợi hơn so với trước đây
khi áp dụng chính sách đóng cửa kinh tế
Trang 19OC
3/ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM:
- Ngoài những yếu tố kể trên thì chính sách quản lý ngoại thương của Việt Nam cũng là một yếu tố hết sức quan trọng Nó có tác dụng hạn chế và
kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
Do đó để hoạt động có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu chính
sách quần lý ngoại thương này, cụ thể là quyết định của Bộ Thương Mại về cơ
chế quản lý xuất nhập khẩu: tại Việt Nam trong năm 1994 như sau :
* Thứ nhất : điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp:
- Doanh nghiệp được thành lập theo đúng luật, đã được cấp giấy phép
thành lập doanh nghiệp theo quy chế hiện hành
- Đối với các đơn vị chuyên doanh kinh doanh xuất nhập khẩu : Phải hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký và có số vốn lưu động tối thiểu
tương đương 200.000 USD ở thời điểm xin giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp Còn các đơn vị sản xuất không kể kim ngạch xuất nhập khẩu ít
hay nhiều : xuất sản phẩm của mình , nhập vật tư phục vụ sản xuất của mình
đều được cấp giấy phép nếu doanh nghiệp có nhu cầu xin giấy phép
- Có đội ngũ cán bộ am hiểu kinh doanh xuất nhập khẩu
- Nộp đủ lệ phí ( một lần ) tương đương 1.000.000 đồng Việt Nam
* Thứ hai : danh mục hàng cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu tại Việt
Nam như : đạn dược , ma túy , chất độc hại
* Thứ ba : danh mục quản lý bằng hạn ngạch như gạo , hàng dệt , may
XK vào EU, Canada và Nauy
* Thứ tư : quy định các mặt hàng nhập khẩu có liên quan đến các cân đối
lớn của nền kinh tế quốc dân : xăng dầu , phân bón, xi măng , thép xây dựng
* Thứ năm : các mặt hàng xuất khẩu , nhập khẩu theo hướng dẫn của các
cơ quan chuyên ngành
- Khoáng sản hàng hóa xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công
Nghiệp
- Thực vật , động vật rừng xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thuốc , chất gây nghiện máy móc thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh
cho người nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ y tế
- Thủy sản quý hiếm dùng làm giống , thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng
thủy sản nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ thủy sản
SVTT: Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD : V6 Thanh Thu Trang 16
Trang 20
- Máy móc thiết bị truyền thông nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của
Tổng cục bưu điện
- Các ấn phẩm văn hóa, tác phẩm nghệ thuật nhập khẩu theo quy chế
hướng dẫn của Bộ văn hóa-Thông tin
- _ Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng , xuất nhập khẩu theo
quy chế hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước
SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD : V6 Thanh Thu Trang 17
Trang 22
~ Ludn văn tốt nghiệp : Phân tích hoa
I/ LỊCH SỬ HÌNH THANH VA HOAT DONG CUA CÔNG TY :
1/ SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
- Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam thành lập
vào ngày 27-5-1995 theo quyết định số 538/CN - TCLĐ và có tên giao dịch
NATIONAL COMPANY FOR VEGETABLE OIL - COSMETIC -
AROMAS OF VIET NAM gọi tắc là VOCARIMEX
- Công ty có một quá trình hoạt động lâu dài từ sau ngày 30-4 -1975 Vào thời điểm đó công ty được quốc hữu hóa theo chủ trương chung của
nhà nước và thành lập công ty dâu ăn miền Nam có các nhà máy dầu Tân
Bình, Tường An, Thú Đức , Nhà Bè và các nhà máy cơ khí Sản phẩm chủ yếu chỉ là dầu ăn chưa có tinh dầu và các loại sản phẩm khác
- Vào năm 1981, theo đà phát triển của cả nước cũng như học tập theo mô hình của Liên Xô cũ, công ty tăng cường thêm trung tâm nghiên
cứu dâu và cây có dầu và đổi tên thành “Xí Nghiệp Liên Hiệp Dầu Thực
Vật Miễn Nam” trực thuộc Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm Tình hình hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu có biến đổi , cơ cấu sản phẩm bao gồm cả
lĩnh vực nghiên cứu dâu và cây có dầu Tuy nhiên công ty vẫn theo mô
hình quản lý tập trung quan liêu bao cấp , mọi quyết định đều tập trung vào
Ban Lãnh Đặb-của xí nghiệp chứ không phải các nhà máy trực thuộc
- Đầu năm 984, theo xu hướng chung của cá nước , cơ cấu tổ chức của công ty lại thay đổi Tì
ổi Từ việc tập trung mọi quyền hành của xí nghiệp ,
bắt đầu chuyển sang hạth toán độc lập cho từng nhà máy, tạo điều kiện tự
thân hoạt động và bắt đầu quan tâm đến vai trò chủ động sáng tạo của
người lao động tại nơi diễn ra lao động sản xuất đến đời sống của công
nhân Và một lần nữa xí nghiệp Liên Hiệp Dầu Thực Vật Miễn Nam đổi
tên thành “ Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Dầu Thực Vật Phía Nam”
- Trong xu thế đổi mới và theo chủ trương của nhà nước Liên Hiệp
đổi tên thành: “ Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Dầu Thực Vật Việt Nam” hay
gọi tắc là VEGOILIMEX, và phát triển thêm 4 đơn vị:
1 Xí nghiệp vật tư cung ứng thu mua kinh doanh dịch vụ, xí nghiệp
này phụ trách đầu vào
2 Công ty xuất nhập khẩu phụ trách đầu ra Công ty có chỉ nhánh tại
Hà Nội và Hải Phòng
3 Xí nghiệp Hương Liệu Mỹ phẩm
4 Nhà máy dầu Ha Bac
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 12
Trang 23
- Năm 1989, trung tâm nghiên cứu dầu và cây có dầu tách ra thành
Liên Hiệp Khoa Học Sản Xuất Tinh Dầu Hương Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam
hay gọi là LIPACO Trung tâm này hoạt động độc lập với VEGOILIMEX
- Tháng 5-1992 liên hiệp đổi thành Công Ty Dầu Thực Vật - Hương
Liệu - Mỹ Phẩm Việt Nam gọi tắc là VOCARIMEX_ trực thuộc Bộ Công
Nghiệp Nhẹ Đồng thời công ty Lipaco sát nhập vào VOCARIMEX Công
ty hoạt động theo cơ chế hạch toán tập trung nhưng mở rộng quyên chủ
động cho các cơ sở chủ yếu là theo tỉnh thần hạch toán tập trung có phân
diện ngành kinh tế kỹ thuật của nhà nước
- Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và hoạt động dịch vụ
chuyên ngành dầu thực vật, hương liệu, mỹ phẩm, các sản phẩm từ cây có
dầu va cay tinh dau
- Khai thác cẳng chuyên dùng xuất nhập khẩu dầu thực vật
b/ Nhiệm vụ :
- Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên ngành dầu
thực vật, hương liệu, mỹ phẩm, cây có dầu , dầu và cây tỉnh dầu, các loại
vật tư nguyên liệu công nghệ thiết bị, phụ tùng máy móc nông công nghiệp
chuyên ngành , các sản phẩm liên doanh liên kết và kinh doanh các mặt
hàng khác theo đăng ký kinh doanh và theo pháp luật nhà nước
- Nhận vốn , bảo toàn và phát triển vốn của công ty
- Thực hiện đây đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đây đủ với nhà nước Tổ
chức hoạt động theo đúng chính sách kinh tế của nhà nước
- Nghiên cứu chiến lược , quy hoạch phát triển và làm chú các công
trình đầu tư mới của công ty
- Phân công phối hợp sản xuất , đầu tư phát triển ngành
- Kiến nghị với nhà nước các chính sách liên quan đến ngành
- Quy hoạch cán bộ và công nhân kỹ thuật cho toàn công ty
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 20
Trang 24
- Diéu tra nghiên cứu mở rộng thị trường trong và ngoài nước về
cung cấp vật tư , nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm , hợp tác quốc tế , kinh tế
đối ngoại và xuất nhập khẩu
- Tổ chức các hoạt động và tư vấn về thông tin , ứng dụng khoa học
công nghệ , quản lý và đào tạo cho các doanh nghiệp trong ngành
c/ Phương thức hoạt động :
- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế tập trung có phân cấp , có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng , có dấu và biểu tượng riêng để giao dịch theo quy định của nhà nước
- Công ty được gọi vốn và góp vốn với các thành phần kinh tế, các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước ( kể cả công nhân viên chức ) để lập các
xí nghiệp hợp tác, liên doanh các Công ty cổ phần hợp tác hoạt động theo
luật Công ty và với nước ngoài để lập các xí nghiệp liên doanh hoạt động
theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Công ty có chi nhánh đại diện trong và ngoài nước theo quy định
của chính phủ
- Công ty có mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới ( Hồng Kông
, Nhật, Malaysia, Đức ) và là thành viên chính thức của hiệp hội dừa Châu Á - Thái Bình Dương
- Công ty sẵn sàng hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước , mở rộng hợp tác bằng nhiều phương thức trong các lĩnh vực :
- Trồng chế biến cọ dầu và các cây có dâu ( dừa , đậu phộng, mè , đậu nành, sản xuất dừa nạo sấy , xà phòng , mỹ phẩm cao cấp và các dịch
vụ nghiên cứu khao học phát triển nông nghiệp về dầu thực vật
- Đầu tư chiều sâu và đồng bộ hoá dây chuyển sản xuất tại các nhà
máy chế biến dầu thực vật
- Đầu tư xây dựng mở rộng khai thác cảng dầu
3/ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VOCARIMEX :
Tổng Giám Đốc điều hành sản xuất hoạt động kinh doanh của công
ty theo chế độ thủ trưởng Tổng Giám Đốc điều hành công việc chung của
toàn bộ công ty bao gồm khối văn phòng và các nhà máy trực thuộc , tham
gia vào Hội Đồng Quản Trị của công ty liên doanh Đồng thời chịu trách
nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với nhà nước
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách các lĩnh vực do Tổng Giám Đốc
phân công Tổng Giám Đốc uỷ quyển cho phó Tổng Giám Đốc khi vắng
SVIT.NqijðA a Chi GVHD: Vé Thanh Thu Trang 21
THe Ỳ HN
SỐ 2696 "| voce 4 merece AC NOON IN
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp ; Phân tích hoạt động kinh doan
mặt , người được uỷ quyền chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Giám Đốc
và trước pháp luật, nhưng Tổng Giám Đốc vẫn chịu trách nhiệm chính
Hội Đông Quản Trị tư vấn cho Tổng Giám Đốc về chiến lược , phương hướng lớn về sản xuất kinh doanh và các vấn để chung có liên
quan đến các đơn vị trong công ty Hội Đồng Quản Trị có liên doanh với
nước ngoài
Khối văn phòng công ty gồm có 6 ban ,đứng đầu mỗi phòng ban là
trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc quản lý lãnh
đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mình theo chế độ thủ trưởng
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Nghiên cứu và Phát triển có nhiệm
vụ tham mưu , xây dựng các kế hoạch nghiên cứu phát triển, triển khai các
công trình và theo dõi , quản lý hoạt động kinh tế của toàn công ty
+ Nghiên cứu thị trường để mở rộng và phát triển các mặt hàng cuá
công ty Quản lý công tác đối ngoại của Bộ và công ty
+ Nghiên cứu các văn bản pháp lý của nhà nước và Bộ để góp ý về
vấn đề của công ty
+ Đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty và có những khóa học dài hạn về kinh doanh và phát triển sản xuất
Phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập Khẩu : có nhiệm vụ kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu thực vật ,tinh dầu , nông sắn ,
hương liệu ,
vật tư, nguyên liệu , máy móc phục vụ cho các công trình kinh tế của công
ty , với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau :
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu và giải quyết vấn để tiêu thụ hàng hóa nội địa , đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất , đảm bảo đường lối của đảng
và nhà nước
+ Nghiên cưú để xuất các biện pháp , chính sách đường lối đối với
mặt hàng, từng thị trường xuất nhập khẩu nhằm giữ vững và mở rộng thị
Trang 26+ Phân tích hoạt động kinh tế của từng đơn vị và tổ chức hội nghị
định kỳ để báo cáo phân tích hoạt động tài chính
+ Tham gia các phương án kinh tế, tính toán hiệu quả kinh tế của phương an
Phòng kho Vận Cảng có nhiệm vụ quản lý , tổ chức kho hàng , bến bãi công trình cảng bến vận tải , giao nhận và bảo quản hàng hoá, vật tư
máy móc thiết bị lưu kho phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty
+ Quản lý kho bãi , máy móc , phương tiện vận tải
+ Lập kế hoạch kinh doanh kho bãi , các công trình thuộc cảng , tìm
khách hàng để đàm phán lên dự thảo ký kết hợp đồng
Phòng Tổ Chức Lao Động có nhiệm vụ cụ thể về công tác tổ chức cán bộ, lao động ,tiền lương tiên thưởng , công việc thi đua khen thưởng ,
bảo vệ chính trị , bảo vệ nội bộ mạng lưới an toàn đơn vị, công tác thanh
tra của thủ trưởng
+ Xây dựng để án tổ chức nhân sự, cơ cấu bộ máy , cơ chế hoạt
động của công ty, các định mức lao động
+ Xây dựng các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
và các chính sách tiền lương , khen thưởng đối với người lao động
+ Cùng phối hợp với phòng KH - KT ,NC & PT xây dựng kế hoạch
an toàn lao động
Phòng Hành Chánh Quản Trị có nhiệm vụ cụ thể về công tác hành
chánh , văn thư lưu trữ , phục vụ cho các hoạt động lễ tân, thông tin liên
lạc , quản trị hiện vật tài sản , trụ sở của cơ quan và công tác chăm lo sức
khỏe của cán bộ công nhân viên
+ Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan hướng dẫn nghiệp vụ hành chính cho các đơn vị trực thuộc
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 23
Trang 27Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoại động kinh doanh XNK tại công tụ VOCARIMEX
Nhà máy Nhà máy Nhà máy Xí nghiệp Chị nhánh Các
Tân Bình Thủ Đức dau thực vật dau thực vật công ty công ty
Đồng Nai Đồng Nai tại Hà Nội | |liên doanh
+
M Quan hệ liên doanh liên kết
Quan hệ chỉ huy trực tiếp
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 24
Trang 28
- Luận văn tốt nghiệp : Phần tích hoại động kinh doanh XNK tai cong ty: VOCARIMEX
II / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1/ KIM NGACH XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY :
- Bắt đầu từ giữa năm 1993, do có sự đổi mới trong cơ chế hoạt động , các nhà máy đã tự quyết dịnh việc kinh doanh sản xuất của mình và với sự
nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, hoạt động kinh doanh của Công
ty ngày càng phát triển bển vững Từ chỗ thua lỗ, Công ty đã chuyển dan đến việc ổn định và có vị thế trên thị trường Hiện nay Công ty đã chiếm
được một phần tương đối ở nước ngoài, uy tín không ngừng được nâng cao
trên thương trường quốc tế
- Trong những năm qua Công ty VOCARIMEX đã không ngừng cải
tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình Chính sự nỗ lực đó đã đem lại kết quá khá quan cho Công ty và được thể hiện cụ thể qua sự gia tăng của kim ngạch xuất khẩu
- Năm 1996, tổng kim ngạch xuất khẩu là: 16.404.472 USD, trong đó
+ Nhập khẩu : 12.463.933 USD + Xuất khẩu : 3.940.539 USD
- Năm 1997, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 25.137.627 USD,
tăng 56,59% so với năm 1997, trong đó :
+ Xuất khẩu : 5.423.627 USD tăng 51,6%
+ Nhập khẩu : 19.714.000 USD tăng 58,1%
-Năm 1998, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 67.774.396 USD,
tăng 96,08% so với năm 1997, trong đó:
+ Nhập khẩu : 57.139.478 USD tăng 189, 8 %
+ Xuất khẩu : 10.634.918 USD tăng 78,02%
SVIT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 25
Trang 29BANG 1 KIM NGACH XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY
( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )
- Thông qua bảng số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty
ta nhận thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm từ
1996-1998 Tuy nhiên, nếu chỉ xét về giá trị xuất khẩu thì không thể đánh
giá được thực trạng Công ty Nhìn vào sự giảm sút của tỷ trọng xuất khấu
so vơi nhập khẩu ta thấy Công ty đã mất cân đối trong cán cân thanh toán
Sở dĩ có sự chênh lệch lớn về tỷ trọng này là do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chánh ở Châu Á làm cho kim ngạch xuất khẩu không cao, ngoại
tệ khan hiếm ; ngược lại Công ty lại phải tăng cường nhập khẩu thiết bị để
đầu tư vào các công trình, nhà máy, thiết bị đầu tư vào các liên doanh mới
thành lập và xây dựng cơ bản ở các nhà máy Nguyên nhân chính vẫn là
nhập nguồn nguyên liệu lớn [dầu cọ thô, dất hoạt tính, hạt nhựa, dầu nành
] để phục vụ sẵn xuất trong nước vì :
- Trong những năm qua, sắn phẩm dầu cooking được thị trường trong nước ưa chuộng và tiêu thụ với số lượng lớn do giá thành phù hợp với túi
tiền của đại đa số người tiêu dùng, chất lượng đảm bảo độ dinh dưỡng
Trang 30
-Cong ty phải m kiếm nguồn nguyên liệu sản xuất nhưng ở Việt Nam
không thể trồng được cây cọ, do đó phải nhập ở Malaysia và Úc (dưới
dạng dầu cọ thô) làm kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh Do đó , để giảm
ấp lực mất cân đối trong cán cân thanh toán, Công ty cần phải có những
biện pháp kịp thời và hợp lý để tăng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong
thời gian tới Chẳng hạn phải vận dụng linh hoạt phương thức thanh toán,
khuyến khích người trồng trọt đầu tư trồng cây có dâu thay thế hàng nhập
- Dự báo trong thời gian tới, kim ngạch xuất khẩu.thể tăng trở lại vì
Công ty còn đầu tư xây dựng cơ bản nhiễu, sắn phẩm sản xuất phục vụ
như cầu nội địa ngày càng cao
2/ CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT NHÂP KHẨU :
2.1 Cơ cấu hàng xuất :
- Như chúng ta biết, cơ cấu hàng xuất thể hiện hiệu quả của công việc xuất khẩu cũng như việc lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu có phù hợp
với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng không Trên thương thương
trường không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm được giới thiệu
và được chấp nhận sẽ tiếp tục thành công , do đó việc nghiên cứu cơ cấu
mặt hàng xuất khẩu của Công ty là một điều tất yếu đế xác định được đâu
là mặt hàng chú lực của Công ty, để có một hướng đầu tư lâu dài
- Bên cạnh đó, việc phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu giúp ta nhận ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của đơn vị
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 27
Trang 31
BANG 2: CO CAU MAT HANG XUAT KHAU
( nguồn : phịng kinh doanh XNK cơng ty Vocarimex )
-Căn cứ vào bảng trên, ta thấy sản phẩm xuất khẩu của Cơng ty cĩ thể chia làm 2 nhĩm: sậ phẩm nơng sản và sađ phẩm dầu ăn tỉnh luyện
A A $
* San phẩm nơng sản :
- Đây là mặt hàng khơng nằm trong danh mục cơ cấu sađ xuất của
Cơng ty [ hạt mè, đậu phộng] và thậm chí cĩ một số sậ phẩm nơng sản
khác như là hạt điều, hạt tiêu khơng cồ xuất khẩu nữa nhưng tỷ trọng của
nhĩm hàng này vẫn chiếm khoảng trên 25% Những mặt hàng nơng sản
của Cơng ty chủ yếu là sản phẩm thơ, sơ chế mà Cơng ty mua từ các
thương lái nơng trường, ở các vùng nguyên liệu rồi xuất khẩu thẳng cho
phía nước ngồi
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 28
Trang 32_ Luận văn tốt nghiệp - Phân tích hoại động kinh
- Giá trị xuất khẩu tăng dầu qua các năm: năm 1996 là 99.649 USD,
năm 1997 là 870.500 USD va nam 1998 là 2.770.995 USD Cùng với giá trị tăng dần, tỷ trọng mặt hàng cũng tăng : năm 1996 là 7,3%, năm 1997 là 14,6%, năm 1998 là 26% Nhìn vào sự gia tăng trên, ta thấy Công ty có
khuynh hướng tập trung vào xuất khẩu mặt hàng đậu phộng nhưng số lượng này vẫn còn thấp so với kim ngạch xuất khẩu nông sản của Thành
( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )
- Số lượng sản phẩm xuất khẩu của Công ty chỉ chiếm một phần nhỏ
so với tổng kim ngạch của Thành phố nhưng kết quả đạt được trong thời
gian qua là đáng khích lệ cho những nỗ lực của Công ty trong việc tìm
kiếm thị trường và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu Nguyên nhân ở đây là
do Công ty chưa tổ chức được việc cho nông dân vay vốn trồng cây nông
sản nên thường xảy ra tình trạng khan hiếm nguyên liệu Mặt khác Công ty
không chuyên về xuất nông saủ mà chỉ xuất khi có điều kiện thuận lợi và
nhận được đơn đặt hàng
- Từ năm 1995, Trung Quốc bắt đầu quan tâm đến thị trường dầu
thực vật nên một số Công ty Trung Quốc bắt dầu thu mua nguyên liệu qua
thế khó khăn này , Công ty quyết định chuyển hướng xuất khẩu dầu thực
GVHD: V6 Thanh Thu Trang 29
SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi
Trang 33
vat va tinh dau dé nang cao gid tri kim ngạch và tạo hướng phát triển lâu
đài cho Công ty
* Sản phẩm dầu tỉnh luyện :
- Là mặt hàng chủ lực của Công ty trong nhiều năm qua Tuy nhiên,
do các sản phẩm này sản xuất từ các nguyên liệu nông nghiệp phụ thuộc
rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, đất đai , khí hậu và trình độ khoa học kỹ
thuật Với một nên công nghệ sản xuất còn yếu kém Công ty chỉ xuất khẩu
được số lượng hạn chế và chất lượng ở mức tương đối Để cải thiện tình
hình trên, Công ty cần phải có những biện pháp cụ thể đối với từng sản
phẩm sản xuất xuất khẩu
Dầu dừa : là mặt hàng chủ lực của Công ty , chiếm tỷ trọng cao nhất
[34,1% năm 1998 ], giá trị xuất khẩu của dầu dừa tăng một cách đáng kể:
năm 1996 là 1.282.000 USD, năm 1997 là 2.010.000USD và năm 1998 là
3.615.872 USD tăng 2,7 lần so với năm 1996 và 1,7 lần so với năm 1997
Đây là mặt hàng xuất khẩu truyền thống lâu năm trong cơ cấu hàng xuất
của Công ty vào một số thị trường các nước Châu Á bởi thế mạnh của mặt
hàng này là được trồng ở nhiều nơi, đặc biệt là các tỉnh miền Tây Nam Bộ
mặc dù nguyên liệu dồi dào , giá dầu dừa tương đối ổn định và rẻ so với
các loại cây có dầu khác như hạt mè, dầu nành.nhưng trong tương lai Công
ty định hướng dầu mè sẽ thay thế mặt hàng này vì giá trị xuất khẩu cúa dầu
mè cao hơn nhiều
Đầu mè : đứng thứ hai sau dầu dừa Mặc dù số lượng xuất không
nhiều nhưng giá trị mang lại rất cao vì giá thành dầu mè cao.Giá thành
xuất khẩu của dầu mè Việt Nam rất có khả năng cạnh tranh trên thị trường
thế giới so với giá của Mianma, Pakistan, Trung Quốc , mặc dù thị trường
nội địa dầu mè chỉ thích hợp với những người có thu nhập khá Đây là thế
mạnh của dầu mè Việt Nam trong giai đoạn qua
- Tuy nhiên, dầu mè cũng là một sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên nên đôi khi bị thất mùa, nguyên liệu khan hiếm dẫn đến giá cả
tăng vọt Ngoài ra, còn có một số lý do khác ảnh hưởng đến giá dầu mè :
+ Công ty vẫn chưa có sự đầu tư thích hợp đối với vùng nguyên liệu
nên thường xuyên phải mua với giá trôi nổi trên thị trường làm ánh hướng
đến giá xuất xưởng
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 30
Trang 34
Luận văn tốt nghiệp › Phân tích hoại động kinh doanh XNK tai cong ty VOCARIMEX ˆ`
+ Sự khan hiếm dầu mè chung trên thế giới, sự hòa nhập vào thị trường khu vực mang tính cạnh tranh gay gắt khiến cho ưu thế về giá cả cửa dầu mè Việt Nam thu hẹp
+ Thiết bị máy móc của Công ty còn lạc hậu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nếu có được sự nâng cấp về thiết bị, lượng bã mè
trong dầu sẽ giảm còn 1-2% thay vì 7-8% như hiện nay
- Năm 1998 vừa qua Việt Nam được Nhật hứa sẽ bao tiêu toàn bộ số
lượng dầu mè xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của Công ty nói riêng
vì Công ty VOCARIMEX là đơn vị duy nhất được phép xuất khẩu dầu thực
vật sang thị trường nước ngoài
Đầu phộng : trước đây được xuất sang các thị trường thuộc các nước Đông Âu nên vẫn còn chưa quen thuộc đối với thị trường các nước Châu Á
- Số lượng xuất tăng đều qua các năm : năm 1998 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 1.637.768 USD tăng 3,6 lần so với năm 1997 Dầu phộng
được trồng nhiều ở Việt Nam, giá cả thu mua tương đối thấp nên Công ty
có tu thế về giá cả Tuy nhiên trong giai đoạn từ năm 1992-1994 giá đậu
phộng nhân trên thế giới tăng vọt khiến cho các doanh nghiệp trong nước
cạnh tranh nhau xuất khẩu đậu phộng nhân làm giá nguyên liệu trong nước
tăng lên, hiệu quả kinh tế sản xuất dầu phộng không cao nên Công ty
chuyển sang xuất khẩu đậu phộng nhân
- Hiện nay Công ty vẫn xuất khẩu dầu phộng như một trong những
mặt hàng chính vì nếu xét về lâu dài đây cũng là một mặt hàng có nguồn
nguyên liệu rẻ và ổn định, xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ Công ty
Đầu shortening : là một mặt hàng mới được sản xuất trong vài năm
gần đây , tỷ trọng xuất khẩu tăng không đáng kể ( chỉ khoảng 2-3% ) thậm
chí có xu hướng giảm do sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt
Một số đơn vị nhập shortening kê khai là Palm Stearin để trốn thuế suất
cao bán ra thị trường cạnh tranh với các nhà máy shortening Ngoài ra,
còn có đơn vị sẵn sàng bán phá giá dầu thực vật của Công ty họ để mong
chiếm được thị phần của Công ty
Tỉnh dầu: là mặt hàng giá xuất khẩu cao nhất, hơn 58.000 USD/tấn
nên giá trị xuất khẩu cũng cao Tuy nhiên xu hướng xuất khẩu cúa tỉnh dầu
không được khả quan : năm 1998 giá trị xuất khẩu chỉ tăng 13% so với năm
1997
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: V6 Thanh Thu Trang 31
Trang 35
- Theo như dự báo cho biết thị trường Israel hiện đang có nhu câu về
mặt hàng này, do đó Công ty phải ra sức tạo các mối quan hệ buôn bán để
xuất tỉnh dầu vì đây là mặt hàng có giá trị
2.2 Cơ cấu hàng nhập :
- Một công ty hay xí nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
đề hướng đến thị trường và lợi nhuận Nhưng vấn để quan trọng là làm sao
sản phẩm của mình được biết đến và được chấp nhận trên thị trường Muốn
vậy, chất lượng và mẫu mã sản phẩm phải đạt được tiêu chuẩn cao Một trong những yếu tố góp phần tạo chất lượng sản phẩm là nguyên liệu sản xuất
- Đối với Công ty VOCARIMEX một công ty sẵn xuất và kinh doanh
xuất nhập khẩu thì vấn dé tìm nguồn nguyên liệu phù hợp và mang lại hiệu
quả cao là một điều rất quan trọng Do đó, Công ty đã cố gắng xây dựng
một cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ổn định trong những năm qua :
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 32
Trang 36BANG 4:
DVT: USD
1996 1997 1998 Mat hang
Giá trị Tỷ Giá trị Tỷ Giá trị Ty
trong trong trong
Dau co 9384171 73,5 | 14373000 | 72,9 | 42054655 | 73,6 Dầu nành thô 2192908 17,6 3273500 16,6 8685200 15,2 |- | Hương liệu hóa chất 49375 0,4 127000 0,64 485685 | 0,85 Hạt nhựa 145580 1,2 214478 1 628534 1,1 Hương liệu khác 73237 0,6 239450 1,2 1371347 2,4 Máy móc thiết bị 583326 4,7 1447630 7,3 3485508 6,1
My pham 35336 0,28 38942] 0,36 428549 | 0,75 Tong gia tri 12463933 1001 19714000 100 | 57139478 100
( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )
- Qua bảng số liệu trên, ta thấy tỷ trọng của dầu cọ và dầu nành thô chiếm tỷ lệ cao hơn cả (gần 90%) và có kim ngạch nhập khẩu tăng dẫn
Dầu cọ: giá trị nhập khẩu tăng rất nhanh từ 14.373.000 USD trong
năm 1997 lên đến 42.054.655 USD năm 1998 Nếu nhìn phiến diện thì đây
là tổn thất của công ty vì đã thâm hụt trong các cân thanh toán ngoại tỆ,
nhưng nếu xét thực tế thì đây là một điều có lợi do:
- Dầu cọ là một loại dầu thực vật có độ dinh dưỡng cao, được sử
dụng phổ biến ở nhiễu nước trên thế giới Cây cọ được trồng nhiều ở
Malaysia, Indonesia và có năng suất cao (1 hecta cọ có thể sản xuất được 7
tấn dầu so với cây dừa chỉ có ltấn/ hecta) nên có ưu thế về giá cả so với
những loại dầu thực vật khác
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 33
Trang 37
- Dau co được các nước có công nghệ tỉnh luyện dầu cao chọn làm
nguyên liệu chính để sản xuất dầu ăn Trong năm 1991, công ty
VOCARIMEX cũng đã nhập thử nghiệm lô đầu tiên với thuế suất thuế
nhập khẩu là 30% mà giá thành xuất xưởng vẫn thấp hơn so với các loại
dầu khác như: dầu dừa, dầu phộng, dầu nành
- Dầu cọ có chất lượng cao, giá thành thấp và còn là nguyên liệu để
phối chế với các loại dầu khác
- Ngoài dầu cọ dạng lỏng, công ty còn nhập dầu cọ dưới dạng đặc để nhà máy sản xuất thành shortening (dùng trong chế biến mì ăn liễn ) và
magarine (dùng trong công nghiệp bánh kẹo, sữa) Mặc dù dầu cọ là một
nguyên liệu ngoại nhập nhưng nó vẫn mang lại nhiều lợi nhuận cho công
ty
Dầu nành thô : là loại dầu có độ dinh dưỡng khá cao Trước đây sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu trong nước nhưng hiện nay được nhập từ
thị tường Singapore Ví dụ năm 1995 công ty đã nhập 2700 tấn dầu nành
và năm 1996 tăng lên 3300 tấn Giá trị kim ngạch nhập dầu nành qua các
năm đều tăng , cụ thể là : năm 1996 giá trị nhập khẩu 292908 USD, năm
1997 tăng lên 3273500 USD và năm 1998 đã lên đến 8685200 USD Điều
này chứng tỏ nhu cầu dầu nành thô trong nước ngày càng cao
- Việc nhập khẩu dầu nành thô đã tăng nhanh trongnăm 1998 cũng
cho thấy công ty vẫn chưa tìm được nguồn nguyên liệu trong nước với giá
phải chăng Thực chất, giá thành dầu nành nhập thấp hơn đến 20 % so với
dầu trong nước Do vậy, chỉ phí sản xuất bằng nguyên liệu nhập rẻ hơn
nhiều so với chi phí sản xuất bằng nguyên liệu nội địa Ngoài ra, việc thu
gom đậu nành của các thương gia Trung Quốc trong thời gian qua đã dẫn
đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu , công ty không thể thu mua đủ sản
xuất
- Để đối phó với tình hình trên, công ty cần sớm có những biện pháp thích hợp để giảm bớt sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu
| Hạt nhựa : ngoài 2 mặt hàng nhập khẩu chính được nêu trên hạt
nhựa là hàng nhập khẩu thường xuyên và có tỷ trọng khá cao ( đứng thứ 3
trong danh mục hàng nhập khẩu ) Công ty thường nhập hạt nhựa PVC và
PET để thổi chai phục vụ cho sản xuất các mặt hàng tiêu thụ trong nước
Tuy nhiên trong năm 1998 liên doanh sản xuất hạt nhựa PVC giữa Mitsui
và Việt Nam đã đi vào hoạt động dẫn đến mức thuế nhập khẩu hạt nhựa
PVC tăng cao , ảnh hưởng lợi nhuận công ty Vì thế công ty nên ký hợp
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 34
Trang 38
- Euận băn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX _
đồng dài hạn với liên doanh để có được mức giá nguyên liệu thấp hơn ,
đồng thời giảm áp lực về ngoại tệ cho thanh toán nhập khẩu
Đối với máy móc thiết bị , hương liệu hoá chất mà công ty nhập là những nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Để chất lượng sản
phẩm đạt tiêu chuẩn cao , chi phi tối thiểu và có khả năng cạnh tranh trên
thị trường quốc tế , công ty cần phải trang bị hiện đại , nâng cấp thiết bị và
nhập công nghệ tiên tiến
- Những năm gần đây , do được sự quan tâm đúng mức của nhà nước
cùng nỗ lực nâng cao kim ngạch xuất khẩu để tích lũy ngoại tệ công ty đã
tăng kim ngạch nhập khẩu máy móc lên 3 lần , góp phần hiện đại hóa quy
trình sản xuất
- Nhìn chung , cơ cấu hàng nhập của công ty có khuynh hướng tăng
din Đây là một sự hạn chế điều công ty cần phải giải quyết nhanh chóng
bằng cách từng bước thay thế hàng nhập khẩu bằng các mặt hàng trong
nước có khả năng đáp ứng
3/ THI TRUONG XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY TRONG NHUNG NAM QUA:
3.1 Thị trường xuất khẩu cuả công ty :
- Nhờ chủ trương mở cửa cúa nhà nước và chức năng xuất khẩu trực tiếp , thị trường xuất khẩu của công ty đã mở rộng Công ty đã có tiến triển
trong việc tăng sản lượng và số lượng các mặt hàng xuất khẩu đồng thời
tranh thủ sự tín nhiệm trong giao dịch với các thương nhân nước ngoài
- Công ty Vocarimex đã có được những đối tác lâu dài và uy tín trên thị trường xuất khẩu nên lợi nhuận mang lại cho hoạt động này của công ty
nhìn chung tương đối ổn định Tuy nhiên, tình hình tài chính của công ty
đang gặp khó khăn và xuất khẩu theo cơ chế hạn ngạch nên công ty không
thể phát huy hết năng suất sản xuất của mình
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: V6 Thanh Thu Trang 35
Trang 39
BANG 5: CO CAU THI TRUONG XUAT KHAU
( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )
- Căn cứ vào cơ cấu thị trường xuất khẩu, ta thấy phần lớn thị trường
xuất là các nước châu Á ( Nhật, Singapore, Hồng Kông ) chiếm một tỷ
SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ
GVHD: V6 Thanh Thu Trang 36
Trang 40
- Luận văn tối
trọng cao so với các thị trường khác Sự ổn định tỷ trọng này qua các năm
là do thị trường châu Á có điều kiện khí hậu , phong tục tập quán gần giống
Việt Nam nên sản phẩm của công ty dễ dàng được chấp nhận Mặt
khác, Việt Nam là thành viên chính thức của khối ASEAN, sản phẩm xuất
khẩu cuả công ty sang thị trường các nước thuộc khối này được giảm thuế
nhập theo chương trinh CEPT
* Thị trường Nhật : là thị trường tiểm năng của công ty với giá trị
xuất khẩu luôn tăng ở tốc độ nhanh : năm 1998 là 3988094 USD tăng 1,8
lần so với năm 1997 (2190000 USD ) và tăng 2,5 lần so với năm 1996 (
1583232 USD ) Ngoài ra, đây cũng là thị trường tiêu thụ thực sự của công
ty không như thị trường Hồng kông và Singapore.Thị trường này doi hỏi
chất lượng cao và đồng thời chấp nhận giá cao Thế nhưng công ty đã đáp
ứng những nhu cầu khắt khe đó để trở thành nguồn cung cấp sản phẩm lâu
dài của Nhật Việc Nhật bao tiêu toàn bộ sản lượng dầu mè của công ty
trong thời gian tới là một tín hiệu đáng mừng vì đây là thị trường có sức tiêu
thụ lớn ( 25 kg / người / năm ) , có khả năng thanh toán tốt và có uy tín trên
thị trường quốc tế
* 'Thị trường Singapore : là thị trường lớn thứ 2 sau Nhật, chiếm tỷ trọng gần 15 % trong kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các năm và có
mức tăng đều đặn từ năm 1996 - 1998 ( năm 1996 : 786617 USD, năm
1997 : 930433 USD , năm 1998 : 1456983 USD ) Nếu chí nhìn mức tăng
này ta không thể thấy được thực chất của vấn để Đây không phải là thị
trường tiêu thụ thực sự của công ty mà chỉ là thị trường trung gian Người
dân Sigapore không có nhu cầu cao về mặt hàng này Các sản phẩm của
công ty xuất khẩu cho thương gia Singapore sau đó các thương nhân này
bán trên thị trường khác với giá cao hơn
- Tuy nhiên, trong thời gian tới, công ty vẫn tiếp tục mua bán với Singapore vì đây cũng là trung tâm thương mại của khu vực Đông Nam Á
,với những hoạt động giao dịch mua bán sôi nổi , có sức tiêu thụ lớn giả tạo
và có khả năng thanh toán tốt
* Thị trường Hông Kông : chiếm tỷ trọng từ 13- 20% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty Đây là con số không nhỏ so với nhiều thị
trường khác Mặc dù vậy , đó cũng chỉ là sức tiêu thụ giả tạo vì Hồng
Kông là thị trường mua bán trung gian Các công ty đa quốc gia mua hàng
ŠSVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu _ Trang 37