1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm vocarimex

80 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Tại Công Ty Dầu Thực Vật Hương Liệu - Mỹ Phẩm Vocarimex
Người hướng dẫn PGS. Tiến Sĩ Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Văn Lang
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 1995 - 1999
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và để đạt được những kết quả đó các doanh nghiệp đã phát huy mọi tiểm lực của mình , nỗ lực tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để mở rộng thị trường và phát triển nền kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

Trang 2

1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4

1 Khái niệm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu . - 4

2 Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu . -.c-c c2 4

hong nền kinh tế quốc dân

3 Cơ cấu và ngành hàng xuất nhập khẩu .- -c- - cthhẻhhrrrreire 8

3,1 Cơ cấu và ngành hàng xuất Khau occ ce erect cnet 8 3.1 Cơ cấu và ngành hàng nhập khẩu .-ằcheneee 9

1 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11

XUAT NHAP KHAU

1 Tinh hinh kinh tế khu VỰC -.- (S1 1211 1211 2 hy nh HH HH HH Hà II

2 Chính sách ngoại thương của các nƯỚC .- ccccccninhhhhhhhhhheennreesnrsrre 12

3 Chính sách quản lý ngoại thương của Việt Nam cằẰ he 16

PHAN Il: PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH 18

XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY VOCARIMEX

I/ LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIỂN CỦA CÔNG TY 19

1 Sơ lược quá trình hinh thanh va phat wi€M eee teeters 19

2 Chức năng , nhiệm vụ va phương thức hoạt động của công ty VocarimexX 20

3 Cơ cấu tổ chức của công ty VOCarÏm€X thu thhhgghong 21

1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH chen 25

XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY VOCARIMEX

Trang 3

1 Kim ngach xuat nhap Khaun ccc ccccccscsccscssescsssescscsessvsvavsssevacsesevsssscsssacsecateaes 25

2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu .- Sàn n2 HH HH Hư 27

2.1 Cơ cấu hàng xuấtt St TS 1911111111511111 1111111111111 01111101 grệt 27 2.2 Cơ cấu hàng nhập - :-ccc t1 E1 HH HH HH neo 32

3 Thị trường xuất nhập khẩu của công ty trong những năm qua " 35

3.1 Thị trường xuất khẩu .L t nT n1 T TH HH TH HH nh rrệg 35 3.2 Thị trường nhập khẩh - (5: 22221211 212122121171112 0 22p 38

4 Phương thức kinh doanhh -.c - c1 vn E TT kg kg ĐK kế, 4I

5 Phương thức thanh toán - c HT n1 n HT TH ng kg ky 43

6 Vốn và nguỒn vVốnn - -cc t1 111 1T H11 1111111111111 011110 1111 HH th 45

7 Tinh hình hoạt động của công ty trong thời gian qua uc chi eexei 47

8 Đánh giá hoạt động của công ty trong thời gian qua 252cc: 49

9 Nhận xét chung cuc HH HT nnn HT kh ¬— 59

PHẦN II : MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG 62

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY VOCARIMEX

1 Tổ chức nghiên cứu thị trường c S1 ngu HH HH na 63

xây dựng công tác marketing tại công ty

2 Đầu tư vùng nguyên liỆU -i- t tt 1 1v xe ¬ 68

3 Nâng cao hiệu quả sử dụng VỐN L2 2.12 SH HH nà Hà nghệ 7]

TÀI LIỆU THAM KHẢO Q.02 0 TH rreree 76

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp - Phân tích hoạt động kinh doanh XNK lại công ty VOCARIMEX —_

4ð? 2⁄2

Trải qua một thời kỳ dài dậm chân tại chỗ nên kinh tế

Việt Nam đã đến lúc vực dậy để cùng hoà nhập vào xu hướng

phát triển của khu vực và thế giới Cùng chính sách mở cửa của

Đảng và nhà nước , sự hối thúc của nhịp thở kinh tế thời đại, các

doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước vươn lên trong hoạt động sản xuất của mình Có thể nói Việt Nam đã có một sự tiến bộ

trong việc thay đổi cơ cấu kinh tế mặc dù có rất nhiều thứ thách

trong giai đoạn qua

Những bước tiến này là một điều đáng khích lệ đối với nên kinh tế Việt Nam Đây không phải là một sự phát triển dễ dãi mà là cả một cuộc đấu tranh lâu dài quyết liệt để tổn tại trong một thị trường cạnh tranh gay gắt , hết sức khó khăn Và

để đạt được những kết quả đó các doanh nghiệp đã phát huy

mọi tiểm lực của mình , nỗ lực tham gia vào hoạt động kinh

doanh xuất nhập khẩu để mở rộng thị trường và phát triển nền kinh tế vững mạnh Như vậy hoạt động kinh doanh xuất khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của

một quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang I

Trang 5

Nhận thức được ý nghĩa trên , luận văn xin chọn đây là để tài để phân tích Mục đích của nó là tìm hiểu bản chất của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , tìm ra những thuận lợi

và khó khăn , ưu điểm nhược điểm của doanh nghiệp nhằm

khắc phục những hạn chế đưa ra các chiến lược và hướng đi thích hợp Việc phân tích sẽ dựa trên kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp trong thời gian qua, các thông tin và tài liệu thu thập được

Tuy nhiên , trong điều kiện hạn chế về thời gian và kiến thức nên luận văn tốt nghiệp chỉ để cập đến một số vấn đề cơ

bản trong hoạt động phân tích xuất nhập khẩu của công ty Vocarimex Do còn hạn chế kinh nghiệm thực tế nên luận văn

sẽ còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế, không thể khai thác sâu hon vấn dé này của công ty Rất mong được sự góp ý của quý

thầy cô và các anh chị ở cơ quan thực tập Xin chân thành

Trang 7

- Luận văn tất nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại céng ty VOCARIMEX

/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP

KHẨU:

_ 1/ KHÁI NIỆM HOẠT ĐÔNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU :

- Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường hoá nhiều thành

phần dưới sự quần lý của nhà nước , sự chi phối mạnh mẽ của các quy luật trong cơ cấu này đã buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Sự cạnh tranh trên thương trường đó đòi hỏi các doanh

nghiệp muốn thành công phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn , hữu hiệu nhằm phát huy hết tiểm lực của mình Và một trong những chiến lược

là việc tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Vậy hoạt động

kinh doanh xuất nhập khẩu là gì ?

Đó là một hoạt động mua bán trao đối hàng hóa qua biên giới giữa nước này với nước khác nhằm tận dụng những ưu thế tương đổi, tuyệt đối của mình trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như thúc đấy nên kinh tế của đôi bên cùng phát triển Đông thời hoạt động kinh doanh xuất

nhập khẩu cũng khuyến khích tạo ra các mốt quan hệ kinh tế thương mại và

ngoại giao giữa các nước

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế hàng hóa mua bán trong hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu tồn tại ở hai dạng : hàng hóa hữu hình và

hàng hóa vô hình

+ Hàng hóa hữu hình : là loại hàng hóa có thể cân - đong, đo đếm được, nó rất dễ định giá trị trong quá trình mua bán Chẳng hạn như : các sản phẩm nông sắn, gạo , dầu thực vật , hang may mac

+ Hàng hóa vô hình là loại hàng hóa mà chúng ta khó có thể hình dung được , nó không tồn tại hiện hữu như hàng hóa thông thường và rất

khó định luợng , định tính Hiện nay ở một số nước người ta cho rằng xuất khẩu dịch vụ là xuất khẩu hàng hóa vô hình

2/ VAI TRÒ CUA HOAT DONG KINH DOANH XUAT NHAP KHAU TRONG NEN KINH TE QUOC DAN :

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 4

ry

Trang 8

Luận văn tốt nghiép : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX_

- Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một

ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia và đặc biệt là

là Việt Nam, khi mà trình độ phát triển kinh tế đất nước còn thấp và, thu

nhập quốc dân tính trên đầu người chỉ ở mức : 200 USD / người / năm và

nền kinh tế còn nhiều bất ổn : thất nghiệp , thiếu vốn hoạt động , hệ thống

ngân hàng hoạt động kém hiệu quả

- Vậy để đưa Việt Nam sánh vai các nước trong khu vực , nhiệm vu

và vai trò của công tác xuất nhập khẩu là :

oA nw +

* Nhiệm vụ xuất khẩu

- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình

công nghiệp hóa đất nước và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước , kích thích các ngành kinh tế phát triển

- Xuất khẩu là để góp phần tăng tích lũy vốn , mở rộng sản xuất tăng

thu nhập cho nền kinh tế

- Xuất khẩu nhằm cái thiện từng bước đời sống của người dân thông

qua việc tạo công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập của nhân dan

- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại

với tất cả các nước nhất là các nước trong khu vực Đông nam Á., nâng cao

uy tín cúa Việt Nam trên thương trường quốc tế thực hiện tốt chính sách đối

ngoại của Đảng và Nhà nước :“ Đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ | kinh tế , tăng cường hợp tác kinh tế khu vực ”

+ ` a, nw

* Vai tro xudt khdu:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên , công tác xuất khẩu phải nhận rõ

những vai trò sau đây :

- Xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập

khẩu và tích lũy phát triển sản xuất

Thật vậy , nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một đất nước thường gồm 3 nguồn tiền chủ yếu : viện trợ, đi vay , và xuất khẩu Trong đó xuất

khẩu là nguồn vốn quan trọng nhằm thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu những tư

liệu sản xuất phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước Trong thực

tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau , vừa là kết quả

vừa là tiên để của nhau Đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu

và tăng nhập khẩu là để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu Cho nên

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 5

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tai céng t) VOCARIMEX

trong kinh doanh phải luôn luôn kết hợp giữa xuất khẩu và nhập khẩu , kết

hợp trong sản xuất trong mua bán , kết hợp giữa mặt hàng xuất và mặt

hàng nhập

- Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự

tăng trưởng kinh tế

Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất , nhiều

ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu , gây phản ứng di chuyển

giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển dẫn đến tổng sản phẩm xã hội

và nền kinh tế phát triển nhanh Ví dụ , ngành may mặc phát triển dẫn đến

ngành đệt phát triển, ngành trồng bông , các ngành sản xuất phụ kiện phục

vụ cho gia công cũng phát triển hay ngành dầu thực vật phát triển kéo theo

ngành trồng cây có dầu và cây nông sản phát triển Hay phát triển xuất

khẩu gạo , chẳng những ngành trồng lúa thực hiện việc mở rộng diện tích

tăng vụ để tăng sản lượng gạo xuất khẩu mà các ngành như dệt bao day,

ngành trồng đay , ngành xay xát ,, ngành chăn nuôi đều phát triển thco

- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ

Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường về quy cách chất lượng sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ , mặt khác

người lao động phải nâng cao tay nghề , học hói những kinh nghiệm sản

xuất tiên tiến Thực tiễn ở ngành may mặc hoặc gia công sau những năm

mất đi thị trường Đông Âu và Liên Xô cho thấy muốn tìm lại thị trường ở

các nước tư bản đòi hỏi hàng loạt các xí nghiệp gia công phải thay đổi máy

móc trang thiết bị Hay trước đây khi xuất khẩu gạo những máy móc xay

xát của ta rất thô sơ , gạo không cần đánh bóng sàng lọc thì nay chuyển

sang xuất khẩu gạo để đú tiêu chuẩn xuất khẩu thì hệ thống máy xay xát

phải thay đổi Hay đối với sản phẩm dầu thực vật xuất khẩu của Việt Nam

thời gian qua chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế thì nay phải nhập thêm máy

móc thiết bị để lọc bớt chất bã trong dầu, tạo khả năng cạnh tranh trên

thương trường quốc tế

- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tương đối và

tuyệt đối của đất nước

- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quá

đều nâng cao mức sống của người dân vì nhờ xuất khẩu mà một bộ phận

người lao động có công ăn việc làm và có thu nhập

Ngoài ra, một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống người dân

SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 6

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại céng'ty VOCARIMEX

- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa

các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên thương trường quốc tế

Nhờ khả năng xuất khẩu dầu thô và gạo của chúng ta lớn mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ mua bán và đầu tư với ta

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất

chiến lược để đưa nước ta trở thành nước công nghiệp mới

* Vai trò nhập khẩu :

Nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở Việt

Nam trên các mặt sau đây :

- Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh thương

mại vì qua hoạt động nhập khẩu cung cấp cho nền kinh tế 60 - 100%

nguyên vật liệu chính yếu cho một số ngành sản xuất xuất khẩu Ví dụ như

: hàng năm chúng ta phải nhập khẩu khoảng 500 nghìn tấn sắt thép 35,2

nghìn tấn sợi đệt , 70% nguyên liệu sản xuất cho ngành dầu thực vật và

khối lượng lẫn giá trị nhập khẩu ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển

kinh tế

- Nhập khẩu tác động mạnh vào sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất , nhờ đó trình độ sản xuất nâng cao , năng suất lao động tăng

đuổi kịp các nước tiên tiến trên thế giới Thực vậy , để sản xuất ra hàng

hoá đạt chất lượng cao , đáp ứng được yêu cầu ngày càng đu dạng và có

chọn lọc cửa người tiêu dùng chúng ta phái nhập khẩu các trang thiết bị sản

xuất hiện đại

- Nhập khẩu có vai trò nhất định trong việc cải thiện và nâng cao mức sống nhân dân bởi thông qua nhập khẩu sản xuất của ta mới có đủ

nguyên vật liệu , thiết bị máy móc hoạt động , nên công nhân mới có công

ăn việc làm có thu nhập Mặt khác nhập hàng tiêu dùng , các bí quyết công

nghệ , khoa học kĩ thuật, văn hoá phẩm đời sống mới được cải thiện, trình

độ dần trí tăng

* Nhiệm vụ nhập khẩu :

Với những vai trò trên, nhiệm vụ của công tác nhập khẩu phải :

- Đầm bảo kịp thời , đây đú và đồng bộ nhu cầu tư liệu sản xuất cho sản xuất

- Góp phần thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 7

Trang 11

- Bổ sung kịp thời những nhu cầu sản xuất và đời sống trong nước

còn mất cân đối và góp phần cải thiện đời sống của người dân

Tóm lại , nhiệm vụ của xuất khẩu là phải hỗ trợ cho việc xây dựng

một nền sản xuất lâu dài, tiên tiến và vững mạnh

3/ CƠ CẤU VÀ NGÀNH HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU :

Một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là phải xây dựng được một cơ cấu và ngành hàng

xuất nhập khẩu phù hợp với nên sản xuất cửa quốc gia và những lợi thế,

tiềm năng mà quốc gia đó có được Như vậy Việt Nam ta đã có một cơ cấu

như thế nào ?

3.1 Cơ cấu và ngành hàng xuất khẩu :

* Định nghĩa :

- Cơ cấu xuất khẩu là ứ lệ tương quan giữa các ngành hàng xuất

khẩu Tùy theo mỗi nước mà người ta phân hàng hóa xuất khẩu vào các

ngành hàng theo mức độ chỉ tiết khác nhau

Ww ` ` ` ^“ nw

* Cơ cấu và ngành hàng xuất khẩu :

- Hiện nay hàng xuất khẩu của nước ta chủ yếu là sản phẩm sơ cấp ,

thô hoặc sơ chế Những thành phẩm có hàm lượng nguyên liệu và lao động

cao là những hàng truyền thống từ nhiều năm nay , chẳng hạn như các mặt

hàng thuộc ngành nông lâm, thủy hải sản (tôm , mực sấy khô , các vật

dụng làm từ gỗ .) và các ngành công nghiệp thực phẩm( dầu thực vật,

hàng đông lạnh ) công nghiệp nhẹ và hàng thú công mỹ nghệ Trong

những năm 1995 - 1996 tỉ trọng công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chỉ

chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu Nhược điểm của

việc xuất khẩu chủ yếu dựa vào nông lâm, thủy hải sắn và nguyên liệu

khai thác từ tài nguyên thiên nhiên là :

- Giá cả mặt hàng xuất khẩu bấp bênh , lúc tăng , lúc giảm, tác động mạnh đến sản xuất và kinh doanh trong nước

- Khó đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu vì việc sản xuất và xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu, dịch sâu bệnh

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Vo Thanh Thu Trang 8

Trang 12

- Sản phẩm nông thủy hải sản xuất khẩu khó bảo quản và vận

chuyển so với hàng công nghiệp, tỉ lệ hao hụt sản phẩm lớn, hiệu quả kinh

doanh thấp

Cho nên nhiệm vụ trong thời gian tới là phái cải tiến cơ cấu hàng xuất khẩu theo những hướng cơ bản sau:

- Giảm tỉ trọng xuất khẩu nông thủy hải sản thô : dưới dạng nguyên

liệu hoặc ít qua chế biến

- Tăng cường đầu tư cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu để

một mặt nâng cao trị giá hàng xuất khẩu mặt khác tận dụng được lao động

trong nước giải quyết một phần nạn thất nghiệp Kêu gọi vốn đầu tư nước

ngoài để chế biến thành sắn phẩm những ngành cần đầu tư nhiều vốn để

một phần thay thế hàng nhập khẩu, phần khác xuất khẩu với giá trị cao như

chế biến dầu thô, cà phê

- Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu để tăng sức cạnh tranh

hàng hóa của ta trên thương trường quốc tế

- Tạo ra những ngành xuất khẩu mới có giá trị cao, đồng thời mạnh dạn đào thải những ngành xuất khẩu không mang lại hiệu quả kinh tế

Trong những năm qua cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam

không thay đổi nhiều, chủ yếu vẫn là 10 mặt hàng sau: dầu thô , dệt may

mặc , thủy san , gạo, than đá, giày dép , cà phê , cao su , hạt điều , lạc

trình độ thấp, kim ngạch nhập khẩu còn có hạn thì việc tỷ trọng nhập khẩu

thiết bị máy móc, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy tốc độ

tăng trưởng kinh tế và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nước ta Do đó

nhìn vào cơ cấu nhập khẩu ta nhận thấy các mặt hàng nhập chủ yếu là thiết

bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và một phần hàng tiêu dùng

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu Trang 9

Trang 13

* Cơ cấu và ngành hàng nhập khẩu :

Thiết bị toàn bộ:

- Gồm máy móc, nguyên vật liệu, công nghệ nhập khẩu để đảm bảo

sự hoạt động hoàn chỉnh của một công trình Trong một số trường hợp

người ta nhập khẩu luôn cả bí quyết công nghệ và có chuyên gia lắp đặt

hướng dẫn sử dụng

- Với một nước từ sản xuất nhỏ đi lên sẵn xuất lớn như Việt Nam thì

tỉ tọng nhập khẩu thiết bị toàn bộ trong cơ cấu nhập khẩu phải chiếm tỉ lệ

thích đáng và ngày càng tăng để đảm bảo được một tốc độ tăng trướng kinh

tế nhanh chóng và bên vững

Thiết bị máy móc lẻ:

- Mục đích nhập khẩu thiết bị máy móc lẻ là để lắp đặt hoặc thay thế máy móc hao mòn hoặc hữu hình Khi nhập khẩu nhóm hàng này cần

phải chú ý đến sự phù hợp và tính đồng bộ của nó với máy móc đang sử

dụng, hiệu quả kinh tế mà nó mang lại

Dụng cụ phụ tùng :

- Chú yếu là phụ tùng thay thế để thực hiện việc bảo trì báo dưỡng,

sửa chữa những thiết bị máy móc nhập khẩu mà ta chưa có điều kiện sản

xuất Trong hướng tới nên có biện pháp khuyến khích sản xuất những mặt

hàng này ở trong nước nhằm giảm từng tỉ trọng nhập khẩu ngành hàng

dụng cụ phụ tùng

Nguyên vật liệu:

Hàng năm tỉ trọng nhập khẩu nguyên vật liệu rất cao nhằm thỏa

mãn nhu câu trong nước và sản xuất xuất khẩu Chẳng hạn như hàng năm

ta nhập khẩu 90% xăng dầu, 70% nguyên liệu sản xuất dầu thực vật xuất

khẩu .Trong hướng tới cần đầu tư và kêu gọi đầu tư nước ngoài vào các

ngành công nghiệp trên, tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế để giảm bớt

sự lệ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu

Nhóm hàng tiêu dùng:

- Do mức sống người dân còn thấp, nhiều nhu cầu của đời sống sản

xuất trong nước còn chưa đáp ứng, cho nên nhập khẩu tư liệu tiêu dùng

mang tính tất yếu, khách quan phù hợp với chiến lược phát triển con người

của đảng nhà nước

- Tuy nhiên khi xây dựng chính sách nhập khẩu hàng tiêu dùng cần

phải cân nhắc 3 vấn đề cơ bản sau:

+ Cơ cấu hàng tiêu dùng trong toàn bộ kim ngạch nhập khẩu ở mức

độ vừa phải

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 10

Trang 14

loanh XNK tai cong ty VOCARIMEX

- Luận văn tất nghiệp : Phân tích hoạt động kinh a

+ Nhập khẩu có tác dụng khuyến khích và bảo quản sản xuất hàng tiêu dùng trong nước Vì khuyến khích sản xuất lương thực thực phẩm và

hàng tiêu dùng là chiến lược kinh tế cơ bản của nhà nước Việt Nam

+ Cân nhắc mặt hàng tiêu dùng nhập, chỉ nhập khẩu hàng thật cần

thiết, trong nước chưa sắn xuất được, không nhập những hàng xa xí phẩm

- Sở dĩ phải cân nhắc 3 vấn đề trên vì nhập khẩu hàng tiêu dùng biểu

hiện 2 mặt rõ rệt: mặt tích cực và mặt tiêu cực

Mặt tích cực : góp phần làm thị trường nội địa đồi dào và phong phú, giải quyết nạn khan hiếm hàng hóa, điều hòa cung cầu tạo môi trường cạnh

tranh kích thích cạnh tranh trong nước cải tiến hoàn thiện chất lượng sản

phẩm cải thiện cuộc sống người dân

Mặt tiêu cực : nhập khẩu tràn lan với khối lượng lớn chẳng những sử dụng không hợp lý nguồn ngoai tệ khiêm tốn mà còn triệt phá các ngành

sắn xuất trong nước chưa đủ mạnh để lấn lướt hàng ngoại Ngoài ra còn

sinh ra tâm lý yêu chuộng hàng ngoại, coi thường hàng nội địa Kết quả là

sản xuất bị giảm sút, hàng hoá ứ động không có thị trường tiêu thụ

- Nhìn chung, cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chưa phù hợp lắm mặc dù tỷ trọng nhập máy móc thiết bị vẫn cao nhất nhưng riêng nhập

khấu xăng dầu lại chiếm đến 15% nên đây cũng là một trong những nhân

tố làm cho ngành kinh tế Việt Nam ở hiện tượng nhập siêu lớn Ngoài ra

hàng nhập khẩu lậu là những mặt hàng không thiết yếu, không có tác dụng

nâng cao mức sống của người dân, ngược lại đánh phá sản xuất trong nước,

gây rối loạn thị trường

II/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

XUẤT NHẬP KHẨU:

Trong nền kinh tế thị trường phức tạp và bị chỉ phối bởi nhiều qui

luật khách quan thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của bất cứ một

quốc gia nào cũng bị ảnh hưởng ở một mực nào đó Những yếu tố này

quyết định sự phát triển kinh tế và thương mại của một đất nước, đó là :

chính sách ngoại thương , tình hình kinh tế của thế giới và khu vực

1/ TINH HINH KINH TE KHU VUC :

- Là một yếu tố đóng vai t9 quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu của một quốc gia Ví dụ ở nước ta hoạt

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang Il

Trang 15

động này chủ yếu diễn ra trên thi trudng chau A , nếu tình hình kinh tế khu

vực dao động thì xuất khẩu Việt Nam sẽ gặp nhiều trở ngại

- Vừa qua tại diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương các nhà

chuyên trách đã báo động về những mối nguy hại đáng kể vẫn còn đe dọa

các nền kinh tế Châu Á mặc dù nên kinh tế trong vùng có dấu hiệu hồi

phục

- Trong bảng thông cáo chung kết thúc cuộc hộp thường niên tại Malaysia các Bộ trưởng Tài chính APEC đánh giá khủng hoảng tài chính

trong vùng đã giảm và các nhà đầu tư nước ngoài đã bắt đầu trở lại đây

Tuy nhiên các quốc gia Châu Á còn phải đối phó với nhiều thứ thách

nghiêm trọng và đặc biệt là việc tái cấu trúc lại cơ cấu tài chính , các tập

đoàn sản xuất Một khó khăn khác là nạn thất nghiệp gia tăng , đời sống

khó khăn trong tầng lớp nghèo đã tạo nên những tác hại ảnh hướng đến sự

phục hồi kinh tế ,

Trung Quốc : do cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á làm cho Trung

Quốc phải điểu chỉnh chiến lược phát triển kinh tế : kích thích nhu cầu

trong nước trên cơ sở mở rộng đầu tư đối với lãnh vực tiêu dùng, khai thác

thị trường quốc tế và khuyến khích sản xuất trong nước

Malaysia : trong 6 tháng đầu năm 99 đã có nhiều nhà máy phải đóng cửa do khủng hoảng kinh tế, trong đó có đến 30% nhà máy sắn xuất hàng

điện tử xuất khẩu

Philipin : sẵn lượng và doanh số bán trong khu vực chế tạo của Philipin bị tác hại nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ

Châu Á , sản xuất vẫn tiếp tục giảm liên tục mặc dù tốc độ giảm đã chậm

hơn Chỉ số sản lượng giảm 3,3% trong tháng 3 so với mức giảm 7,7%

trong tháng 2 chú yếu là hàng tiêu dùng và cái gọi là đầu vào công nghiệp

Nói chung, tình hình kinh tế khu vực sẽ không được thuận lợi cho

xuất khẩu Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt là sự điều chỉnh chiến

lược phát triển của các nước trong quá trình phục hồi kinh tế sau cuộc

khủng hoảng Bên cạnh đó lộ trình gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTÀ

đòi hỏi phải giảm thuế quan, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm , chấp

nhận luật chơi cũng là một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp Việt

Trang 16

_ Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX_

- Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc , biện pháp

kinh tế , hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định

trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định |

- Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng của chính sách

kinh tế của một nước , nó góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu kinh tế của

đất nước trong từng thời kỳ

Nghiên cứu chính sách ngoại thương cửa các nước trên thế giới đối với

các nhà quản lý và doanh nghiệp của sản xuất và thương mại có ý nghĩa quan

trọng : giúp rút ra những kinh nghiệm về xây dựng và tổ chức thực hiện chính

sách ngoại thương của đất nước một cách có khoa học và hiệu quả kinh tế cao

nhất Nắm vững chính sách ngoại thương mới tìm cách xâm nhập thị trường ,

để chọn thị trường “ mua rẻ , bán đắt ” nâng cao hiệu quả hoạt động của ngoại

thương Bởi mỗi nước đều lập ra một chính sách bảo hộ mậu dịch riêng, có

chính sách khuyến khích xuất khẩu và nhập khẩu riêng , nghiên cứu kỹ những

chính sách và biện pháp này giúp các doanh nghiệp xây dựng thị trường mục

tiêu cho từng ngành hàng xuất khẩu và nhập khẩu

Ví dụ như Mỹ đánh thuế rất cao đối với mặt hàng xe hơi , máy móc thiết

bị nhập khẩu vào Mỹ Muốn chiếm lĩnh thị trường Mỹ các nhà sắn xuất xe hơi

của Nhật Bản xây dựng ngay những nhà máy sản xuất xe hơi trên đất Mỹ Hay

một ví dụ khác khi biết Mỹ xoá bỏ chế độ tối huệ quốc dành cho các nước đang

phát triển đối với các nước : Hồng Kông, Đài Loan , Nam triểu Tiên và

Singapore , nhiều thương nhân của các nước này qua trung gian các nước đang

phát triển được Mỹ cho hưởng chế độ tối huệ quốc để xuất khẩu sắn phẩm vào

Mỹ tránh được hàng rào thuế quan nặng nề

Một số chính sách ngoại thương của các nước :

* Chế độ tối huệ quốc giành cho các nước đang phát triển :

- Chế độ tối huệ quốc đặc biệt giành cho các nước chậm tiến và đang phát triển thông qua chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP ( Generalizcd

Systems Preference )

GSP là hệ thống ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển giành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát

trién Ap dung GSP cho phép giảm thuế nhập khẩu theo chế độ tối huệ quốc

hoặc miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ nhập khẩu từ

các nước đang phát triển , nhằm mở rộng thị trường , khuyến khích phát triển

công nghiệp , đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế của các nước này

SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD : V6 Thanh Thu Trang 13

Trang 17

_Ludn van tốt nghiệp : Phần tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX

- Ngoài hệ thống GSP , Mỹ còn cho nhiều nước hưởng quy chế MEN

Những nước được hưởng quy chế này có số thuế nhập khẩu chỉ bằng 1/7 số

thuế nhập khẩu thông thường vào Mỹ Nếu Việt Nam được hưởng chế độ tối

huệ quốc này thì đây là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam xâm nhập vào

một thị trường có khả năng tiêu thụ lớn, là nơi từng giúp nhiều nước trong khu

vực cất cánh

* Chính sách mậu dịch tu do:

- Là chính sách ngoại thương mà trong đó nhà nước tư bản không can

thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương mà mở cửa hoàn toàn thi

trường nội địa để cho hàng hóa và tư bản được lưu thông giữa trong và ngoài

nước tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do

cạnh tranh

- Đặc điểm chủ yếu của chính sách mậu dịch tự do là :

+ Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập

khẩu

+ Quá trình xuất khẩu và nhập khẩu được tiến hành một cách tự do

+ Quy luật tự do cạnh tranh điều tiết sự hoạt động cửa sản xuất, tài

chính và thương mại trong nước

- Chính những đặc điểm trên nên mọi trở ngại thương mại quốc tế bị loại

bỏ giúp thúc đẩy sự tự do lưu thông hàng hoá giữa các nước , kích thích các nhà

sản xuất phát triển và hoàn thiện

- Nếu các nhà sản xuất trong nước đã đứ sức mạnh cạnh tranh với các

nhà tư bản nước ngoài thì chính sách mậu dịch tự do giúp các nhà kinh doanh

nước nhà bành trướng ra nước ngoài

* Chính sách báo hộ mậu dịch :

- Là chính sách ngoại thương cửa các nước tư bản là nhằm một mặt sử dụng các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của

hàng hóa ngoại nhập , mặt khác nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh trong

nước bành trướng ra thị trường nước ngoài

- Đặc điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch là :

+ Nhà nước sử dụng các biện pháp thuế quan để hạn chế hàng hóa nhập

khẩu

+ Nhà nước nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách miễn giảm

thuế để họ dễ dàng bành trướng ra nước ngoài

SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ -_ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 14

Trang 18

_ Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoại động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX

- Với những đặc điểm trên chính sách bảo hộ mậu dịch cũng đã thể hiện

được những ưu điểm và nhược điểm của nó Nếu một quốc gia bảo hộ thị

trường quá chậm thì sẽ dẫn đến sự tut hậu về công nghệ đi ngược với xu hướng

thời đại Hiện nay trên thế giới các nước không thực hiện tuyệt đối một chính

sách nào mà chỉ phối hợp vừa chính sách mậu dịch tự do vừa chính sách bảo hộ

mậu dịch

* Chính sách đóng cửa kinh tế :

- Là chính sách tự lực cánh sinh để phát triển kinh tế

- Đặc điểm của chính sách đóng cửa kinh tế : + Nền kinh tế chủ yếu phát triển theo hướng tự đáp ứng nhu cầu trong nước , chỉ xuất khẩu khi thỏa mãn nhu cầu này,

+ Không khuyến khích đầu tư nước ngoài , chú yếu sử dụng hình thức

vay vốn để thỏa mãn nhu câu nhập khẩu

- Do không trao đổi mua bán với bên ngoài nên các nước áp dụng chính

sách này thường thất bại Hiện nay trên thế giới chỉ còn một số nước áp dụng

chính sách đóng cửa kinh tế

* Chính sách mở cửa kinh tế - xu hướng phát triển kinh tế của các nước

đang phát triển :

- Nội dung của chiến lược mở cửa kinh tế và mở rộng quan hệ đối ngoại

, trọng tâm là ngoại thương mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu , thu hút vốn và

kĩ thuật nước ngoài nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao

động dồi dào của các nước

- Uu điểm :

+ Tăng nguồn ngoại tệ góp phần tăng khả năng nhập khẩu máy móc và

công nghệ để thực hiện cuộc cách mạng khoa học Kĩ thuật

+ Cải thiện tình trạng mất cân đối về thu chỉ ngoại tệ + Tốc độ tăng trưởng cao , khả năng giải quyết nạn thất nghiệp tăng + Khai thác có hiệu quả kinh tế các nguồn tài nguyên trong nước

- Hiện nay Việt Nam đã áp dụng chính sách mở cửa kinh tế với sự quản

lý của nhà nước nên vấn để xuất nhập khẩu sẽ thuận lợi hơn so với trước đây

khi áp dụng chính sách đóng cửa kinh tế

Trang 19

OC

3/ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM:

- Ngoài những yếu tố kể trên thì chính sách quản lý ngoại thương của Việt Nam cũng là một yếu tố hết sức quan trọng Nó có tác dụng hạn chế và

kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp

Do đó để hoạt động có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu chính

sách quần lý ngoại thương này, cụ thể là quyết định của Bộ Thương Mại về cơ

chế quản lý xuất nhập khẩu: tại Việt Nam trong năm 1994 như sau :

* Thứ nhất : điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp:

- Doanh nghiệp được thành lập theo đúng luật, đã được cấp giấy phép

thành lập doanh nghiệp theo quy chế hiện hành

- Đối với các đơn vị chuyên doanh kinh doanh xuất nhập khẩu : Phải hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký và có số vốn lưu động tối thiểu

tương đương 200.000 USD ở thời điểm xin giấy phép kinh doanh xuất nhập

khẩu trực tiếp Còn các đơn vị sản xuất không kể kim ngạch xuất nhập khẩu ít

hay nhiều : xuất sản phẩm của mình , nhập vật tư phục vụ sản xuất của mình

đều được cấp giấy phép nếu doanh nghiệp có nhu cầu xin giấy phép

- Có đội ngũ cán bộ am hiểu kinh doanh xuất nhập khẩu

- Nộp đủ lệ phí ( một lần ) tương đương 1.000.000 đồng Việt Nam

* Thứ hai : danh mục hàng cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu tại Việt

Nam như : đạn dược , ma túy , chất độc hại

* Thứ ba : danh mục quản lý bằng hạn ngạch như gạo , hàng dệt , may

XK vào EU, Canada và Nauy

* Thứ tư : quy định các mặt hàng nhập khẩu có liên quan đến các cân đối

lớn của nền kinh tế quốc dân : xăng dầu , phân bón, xi măng , thép xây dựng

* Thứ năm : các mặt hàng xuất khẩu , nhập khẩu theo hướng dẫn của các

cơ quan chuyên ngành

- Khoáng sản hàng hóa xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Công

Nghiệp

- Thực vật , động vật rừng xuất khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Thuốc , chất gây nghiện máy móc thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh

cho người nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ y tế

- Thủy sản quý hiếm dùng làm giống , thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng

thủy sản nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ thủy sản

SVTT: Nguyễn Ngoc Lan Chi GVHD : V6 Thanh Thu Trang 16

Trang 20

- Máy móc thiết bị truyền thông nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của

Tổng cục bưu điện

- Các ấn phẩm văn hóa, tác phẩm nghệ thuật nhập khẩu theo quy chế

hướng dẫn của Bộ văn hóa-Thông tin

- _ Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng , xuất nhập khẩu theo

quy chế hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước

SVTT: Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD : V6 Thanh Thu Trang 17

Trang 22

~ Ludn văn tốt nghiệp : Phân tích hoa

I/ LỊCH SỬ HÌNH THANH VA HOAT DONG CUA CÔNG TY :

1/ SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :

- Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam thành lập

vào ngày 27-5-1995 theo quyết định số 538/CN - TCLĐ và có tên giao dịch

NATIONAL COMPANY FOR VEGETABLE OIL - COSMETIC -

AROMAS OF VIET NAM gọi tắc là VOCARIMEX

- Công ty có một quá trình hoạt động lâu dài từ sau ngày 30-4 -1975 Vào thời điểm đó công ty được quốc hữu hóa theo chủ trương chung của

nhà nước và thành lập công ty dâu ăn miền Nam có các nhà máy dầu Tân

Bình, Tường An, Thú Đức , Nhà Bè và các nhà máy cơ khí Sản phẩm chủ yếu chỉ là dầu ăn chưa có tinh dầu và các loại sản phẩm khác

- Vào năm 1981, theo đà phát triển của cả nước cũng như học tập theo mô hình của Liên Xô cũ, công ty tăng cường thêm trung tâm nghiên

cứu dâu và cây có dầu và đổi tên thành “Xí Nghiệp Liên Hiệp Dầu Thực

Vật Miễn Nam” trực thuộc Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm Tình hình hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu có biến đổi , cơ cấu sản phẩm bao gồm cả

lĩnh vực nghiên cứu dâu và cây có dầu Tuy nhiên công ty vẫn theo mô

hình quản lý tập trung quan liêu bao cấp , mọi quyết định đều tập trung vào

Ban Lãnh Đặb-của xí nghiệp chứ không phải các nhà máy trực thuộc

- Đầu năm 984, theo xu hướng chung của cá nước , cơ cấu tổ chức của công ty lại thay đổi Tì

ổi Từ việc tập trung mọi quyền hành của xí nghiệp ,

bắt đầu chuyển sang hạth toán độc lập cho từng nhà máy, tạo điều kiện tự

thân hoạt động và bắt đầu quan tâm đến vai trò chủ động sáng tạo của

người lao động tại nơi diễn ra lao động sản xuất đến đời sống của công

nhân Và một lần nữa xí nghiệp Liên Hiệp Dầu Thực Vật Miễn Nam đổi

tên thành “ Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Dầu Thực Vật Phía Nam”

- Trong xu thế đổi mới và theo chủ trương của nhà nước Liên Hiệp

đổi tên thành: “ Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Dầu Thực Vật Việt Nam” hay

gọi tắc là VEGOILIMEX, và phát triển thêm 4 đơn vị:

1 Xí nghiệp vật tư cung ứng thu mua kinh doanh dịch vụ, xí nghiệp

này phụ trách đầu vào

2 Công ty xuất nhập khẩu phụ trách đầu ra Công ty có chỉ nhánh tại

Hà Nội và Hải Phòng

3 Xí nghiệp Hương Liệu Mỹ phẩm

4 Nhà máy dầu Ha Bac

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 12

Trang 23

- Năm 1989, trung tâm nghiên cứu dầu và cây có dầu tách ra thành

Liên Hiệp Khoa Học Sản Xuất Tinh Dầu Hương Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam

hay gọi là LIPACO Trung tâm này hoạt động độc lập với VEGOILIMEX

- Tháng 5-1992 liên hiệp đổi thành Công Ty Dầu Thực Vật - Hương

Liệu - Mỹ Phẩm Việt Nam gọi tắc là VOCARIMEX_ trực thuộc Bộ Công

Nghiệp Nhẹ Đồng thời công ty Lipaco sát nhập vào VOCARIMEX Công

ty hoạt động theo cơ chế hạch toán tập trung nhưng mở rộng quyên chủ

động cho các cơ sở chủ yếu là theo tỉnh thần hạch toán tập trung có phân

diện ngành kinh tế kỹ thuật của nhà nước

- Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và hoạt động dịch vụ

chuyên ngành dầu thực vật, hương liệu, mỹ phẩm, các sản phẩm từ cây có

dầu va cay tinh dau

- Khai thác cẳng chuyên dùng xuất nhập khẩu dầu thực vật

b/ Nhiệm vụ :

- Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên ngành dầu

thực vật, hương liệu, mỹ phẩm, cây có dầu , dầu và cây tỉnh dầu, các loại

vật tư nguyên liệu công nghệ thiết bị, phụ tùng máy móc nông công nghiệp

chuyên ngành , các sản phẩm liên doanh liên kết và kinh doanh các mặt

hàng khác theo đăng ký kinh doanh và theo pháp luật nhà nước

- Nhận vốn , bảo toàn và phát triển vốn của công ty

- Thực hiện đây đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đây đủ với nhà nước Tổ

chức hoạt động theo đúng chính sách kinh tế của nhà nước

- Nghiên cứu chiến lược , quy hoạch phát triển và làm chú các công

trình đầu tư mới của công ty

- Phân công phối hợp sản xuất , đầu tư phát triển ngành

- Kiến nghị với nhà nước các chính sách liên quan đến ngành

- Quy hoạch cán bộ và công nhân kỹ thuật cho toàn công ty

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 20

Trang 24

- Diéu tra nghiên cứu mở rộng thị trường trong và ngoài nước về

cung cấp vật tư , nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm , hợp tác quốc tế , kinh tế

đối ngoại và xuất nhập khẩu

- Tổ chức các hoạt động và tư vấn về thông tin , ứng dụng khoa học

công nghệ , quản lý và đào tạo cho các doanh nghiệp trong ngành

c/ Phương thức hoạt động :

- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế tập trung có phân cấp , có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng , có dấu và biểu tượng riêng để giao dịch theo quy định của nhà nước

- Công ty được gọi vốn và góp vốn với các thành phần kinh tế, các tổ

chức kinh tế trong và ngoài nước ( kể cả công nhân viên chức ) để lập các

xí nghiệp hợp tác, liên doanh các Công ty cổ phần hợp tác hoạt động theo

luật Công ty và với nước ngoài để lập các xí nghiệp liên doanh hoạt động

theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Công ty có chi nhánh đại diện trong và ngoài nước theo quy định

của chính phủ

- Công ty có mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới ( Hồng Kông

, Nhật, Malaysia, Đức ) và là thành viên chính thức của hiệp hội dừa Châu Á - Thái Bình Dương

- Công ty sẵn sàng hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước , mở rộng hợp tác bằng nhiều phương thức trong các lĩnh vực :

- Trồng chế biến cọ dầu và các cây có dâu ( dừa , đậu phộng, mè , đậu nành, sản xuất dừa nạo sấy , xà phòng , mỹ phẩm cao cấp và các dịch

vụ nghiên cứu khao học phát triển nông nghiệp về dầu thực vật

- Đầu tư chiều sâu và đồng bộ hoá dây chuyển sản xuất tại các nhà

máy chế biến dầu thực vật

- Đầu tư xây dựng mở rộng khai thác cảng dầu

3/ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VOCARIMEX :

Tổng Giám Đốc điều hành sản xuất hoạt động kinh doanh của công

ty theo chế độ thủ trưởng Tổng Giám Đốc điều hành công việc chung của

toàn bộ công ty bao gồm khối văn phòng và các nhà máy trực thuộc , tham

gia vào Hội Đồng Quản Trị của công ty liên doanh Đồng thời chịu trách

nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với nhà nước

Phó Tổng Giám Đốc phụ trách các lĩnh vực do Tổng Giám Đốc

phân công Tổng Giám Đốc uỷ quyển cho phó Tổng Giám Đốc khi vắng

SVIT.NqijðA a Chi GVHD: Vé Thanh Thu Trang 21

THe Ỳ HN

SỐ 2696 "| voce 4 merece AC NOON IN

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp ; Phân tích hoạt động kinh doan

mặt , người được uỷ quyền chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Giám Đốc

và trước pháp luật, nhưng Tổng Giám Đốc vẫn chịu trách nhiệm chính

Hội Đông Quản Trị tư vấn cho Tổng Giám Đốc về chiến lược , phương hướng lớn về sản xuất kinh doanh và các vấn để chung có liên

quan đến các đơn vị trong công ty Hội Đồng Quản Trị có liên doanh với

nước ngoài

Khối văn phòng công ty gồm có 6 ban ,đứng đầu mỗi phòng ban là

trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc quản lý lãnh

đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mình theo chế độ thủ trưởng

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Nghiên cứu và Phát triển có nhiệm

vụ tham mưu , xây dựng các kế hoạch nghiên cứu phát triển, triển khai các

công trình và theo dõi , quản lý hoạt động kinh tế của toàn công ty

+ Nghiên cứu thị trường để mở rộng và phát triển các mặt hàng cuá

công ty Quản lý công tác đối ngoại của Bộ và công ty

+ Nghiên cứu các văn bản pháp lý của nhà nước và Bộ để góp ý về

vấn đề của công ty

+ Đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty và có những khóa học dài hạn về kinh doanh và phát triển sản xuất

Phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập Khẩu : có nhiệm vụ kinh doanh

xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu thực vật ,tinh dầu , nông sắn ,

hương liệu ,

vật tư, nguyên liệu , máy móc phục vụ cho các công trình kinh tế của công

ty , với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau :

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu và giải quyết vấn để tiêu thụ hàng hóa nội địa , đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất , đảm bảo đường lối của đảng

và nhà nước

+ Nghiên cưú để xuất các biện pháp , chính sách đường lối đối với

mặt hàng, từng thị trường xuất nhập khẩu nhằm giữ vững và mở rộng thị

Trang 26

+ Phân tích hoạt động kinh tế của từng đơn vị và tổ chức hội nghị

định kỳ để báo cáo phân tích hoạt động tài chính

+ Tham gia các phương án kinh tế, tính toán hiệu quả kinh tế của phương an

Phòng kho Vận Cảng có nhiệm vụ quản lý , tổ chức kho hàng , bến bãi công trình cảng bến vận tải , giao nhận và bảo quản hàng hoá, vật tư

máy móc thiết bị lưu kho phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của

công ty

+ Quản lý kho bãi , máy móc , phương tiện vận tải

+ Lập kế hoạch kinh doanh kho bãi , các công trình thuộc cảng , tìm

khách hàng để đàm phán lên dự thảo ký kết hợp đồng

Phòng Tổ Chức Lao Động có nhiệm vụ cụ thể về công tác tổ chức cán bộ, lao động ,tiền lương tiên thưởng , công việc thi đua khen thưởng ,

bảo vệ chính trị , bảo vệ nội bộ mạng lưới an toàn đơn vị, công tác thanh

tra của thủ trưởng

+ Xây dựng để án tổ chức nhân sự, cơ cấu bộ máy , cơ chế hoạt

động của công ty, các định mức lao động

+ Xây dựng các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

và các chính sách tiền lương , khen thưởng đối với người lao động

+ Cùng phối hợp với phòng KH - KT ,NC & PT xây dựng kế hoạch

an toàn lao động

Phòng Hành Chánh Quản Trị có nhiệm vụ cụ thể về công tác hành

chánh , văn thư lưu trữ , phục vụ cho các hoạt động lễ tân, thông tin liên

lạc , quản trị hiện vật tài sản , trụ sở của cơ quan và công tác chăm lo sức

khỏe của cán bộ công nhân viên

+ Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan hướng dẫn nghiệp vụ hành chính cho các đơn vị trực thuộc

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 23

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp : Phân tích hoại động kinh doanh XNK tại công tụ VOCARIMEX

Nhà máy Nhà máy Nhà máy Xí nghiệp Chị nhánh Các

Tân Bình Thủ Đức dau thực vật dau thực vật công ty công ty

Đồng Nai Đồng Nai tại Hà Nội | |liên doanh

+

M Quan hệ liên doanh liên kết

Quan hệ chỉ huy trực tiếp

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 24

Trang 28

- Luận văn tốt nghiệp : Phần tích hoại động kinh doanh XNK tai cong ty: VOCARIMEX

II / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

1/ KIM NGACH XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY :

- Bắt đầu từ giữa năm 1993, do có sự đổi mới trong cơ chế hoạt động , các nhà máy đã tự quyết dịnh việc kinh doanh sản xuất của mình và với sự

nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, hoạt động kinh doanh của Công

ty ngày càng phát triển bển vững Từ chỗ thua lỗ, Công ty đã chuyển dan đến việc ổn định và có vị thế trên thị trường Hiện nay Công ty đã chiếm

được một phần tương đối ở nước ngoài, uy tín không ngừng được nâng cao

trên thương trường quốc tế

- Trong những năm qua Công ty VOCARIMEX đã không ngừng cải

tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình Chính sự nỗ lực đó đã đem lại kết quá khá quan cho Công ty và được thể hiện cụ thể qua sự gia tăng của kim ngạch xuất khẩu

- Năm 1996, tổng kim ngạch xuất khẩu là: 16.404.472 USD, trong đó

+ Nhập khẩu : 12.463.933 USD + Xuất khẩu : 3.940.539 USD

- Năm 1997, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 25.137.627 USD,

tăng 56,59% so với năm 1997, trong đó :

+ Xuất khẩu : 5.423.627 USD tăng 51,6%

+ Nhập khẩu : 19.714.000 USD tăng 58,1%

-Năm 1998, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 67.774.396 USD,

tăng 96,08% so với năm 1997, trong đó:

+ Nhập khẩu : 57.139.478 USD tăng 189, 8 %

+ Xuất khẩu : 10.634.918 USD tăng 78,02%

SVIT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 25

Trang 29

BANG 1 KIM NGACH XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY

( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )

- Thông qua bảng số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty

ta nhận thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm từ

1996-1998 Tuy nhiên, nếu chỉ xét về giá trị xuất khẩu thì không thể đánh

giá được thực trạng Công ty Nhìn vào sự giảm sút của tỷ trọng xuất khấu

so vơi nhập khẩu ta thấy Công ty đã mất cân đối trong cán cân thanh toán

Sở dĩ có sự chênh lệch lớn về tỷ trọng này là do ảnh hưởng của cuộc khủng

hoảng tài chánh ở Châu Á làm cho kim ngạch xuất khẩu không cao, ngoại

tệ khan hiếm ; ngược lại Công ty lại phải tăng cường nhập khẩu thiết bị để

đầu tư vào các công trình, nhà máy, thiết bị đầu tư vào các liên doanh mới

thành lập và xây dựng cơ bản ở các nhà máy Nguyên nhân chính vẫn là

nhập nguồn nguyên liệu lớn [dầu cọ thô, dất hoạt tính, hạt nhựa, dầu nành

] để phục vụ sẵn xuất trong nước vì :

- Trong những năm qua, sắn phẩm dầu cooking được thị trường trong nước ưa chuộng và tiêu thụ với số lượng lớn do giá thành phù hợp với túi

tiền của đại đa số người tiêu dùng, chất lượng đảm bảo độ dinh dưỡng

Trang 30

-Cong ty phải m kiếm nguồn nguyên liệu sản xuất nhưng ở Việt Nam

không thể trồng được cây cọ, do đó phải nhập ở Malaysia và Úc (dưới

dạng dầu cọ thô) làm kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh Do đó , để giảm

ấp lực mất cân đối trong cán cân thanh toán, Công ty cần phải có những

biện pháp kịp thời và hợp lý để tăng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong

thời gian tới Chẳng hạn phải vận dụng linh hoạt phương thức thanh toán,

khuyến khích người trồng trọt đầu tư trồng cây có dâu thay thế hàng nhập

- Dự báo trong thời gian tới, kim ngạch xuất khẩu.thể tăng trở lại vì

Công ty còn đầu tư xây dựng cơ bản nhiễu, sắn phẩm sản xuất phục vụ

như cầu nội địa ngày càng cao

2/ CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT NHÂP KHẨU :

2.1 Cơ cấu hàng xuất :

- Như chúng ta biết, cơ cấu hàng xuất thể hiện hiệu quả của công việc xuất khẩu cũng như việc lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu có phù hợp

với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng không Trên thương thương

trường không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm được giới thiệu

và được chấp nhận sẽ tiếp tục thành công , do đó việc nghiên cứu cơ cấu

mặt hàng xuất khẩu của Công ty là một điều tất yếu đế xác định được đâu

là mặt hàng chú lực của Công ty, để có một hướng đầu tư lâu dài

- Bên cạnh đó, việc phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu giúp ta nhận ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của đơn vị

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 27

Trang 31

BANG 2: CO CAU MAT HANG XUAT KHAU

( nguồn : phịng kinh doanh XNK cơng ty Vocarimex )

-Căn cứ vào bảng trên, ta thấy sản phẩm xuất khẩu của Cơng ty cĩ thể chia làm 2 nhĩm: sậ phẩm nơng sản và sađ phẩm dầu ăn tỉnh luyện

A A $

* San phẩm nơng sản :

- Đây là mặt hàng khơng nằm trong danh mục cơ cấu sađ xuất của

Cơng ty [ hạt mè, đậu phộng] và thậm chí cĩ một số sậ phẩm nơng sản

khác như là hạt điều, hạt tiêu khơng cồ xuất khẩu nữa nhưng tỷ trọng của

nhĩm hàng này vẫn chiếm khoảng trên 25% Những mặt hàng nơng sản

của Cơng ty chủ yếu là sản phẩm thơ, sơ chế mà Cơng ty mua từ các

thương lái nơng trường, ở các vùng nguyên liệu rồi xuất khẩu thẳng cho

phía nước ngồi

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: Võ Thanh Thu Trang 28

Trang 32

_ Luận văn tốt nghiệp - Phân tích hoại động kinh

- Giá trị xuất khẩu tăng dầu qua các năm: năm 1996 là 99.649 USD,

năm 1997 là 870.500 USD va nam 1998 là 2.770.995 USD Cùng với giá trị tăng dần, tỷ trọng mặt hàng cũng tăng : năm 1996 là 7,3%, năm 1997 là 14,6%, năm 1998 là 26% Nhìn vào sự gia tăng trên, ta thấy Công ty có

khuynh hướng tập trung vào xuất khẩu mặt hàng đậu phộng nhưng số lượng này vẫn còn thấp so với kim ngạch xuất khẩu nông sản của Thành

( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )

- Số lượng sản phẩm xuất khẩu của Công ty chỉ chiếm một phần nhỏ

so với tổng kim ngạch của Thành phố nhưng kết quả đạt được trong thời

gian qua là đáng khích lệ cho những nỗ lực của Công ty trong việc tìm

kiếm thị trường và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu Nguyên nhân ở đây là

do Công ty chưa tổ chức được việc cho nông dân vay vốn trồng cây nông

sản nên thường xảy ra tình trạng khan hiếm nguyên liệu Mặt khác Công ty

không chuyên về xuất nông saủ mà chỉ xuất khi có điều kiện thuận lợi và

nhận được đơn đặt hàng

- Từ năm 1995, Trung Quốc bắt đầu quan tâm đến thị trường dầu

thực vật nên một số Công ty Trung Quốc bắt dầu thu mua nguyên liệu qua

thế khó khăn này , Công ty quyết định chuyển hướng xuất khẩu dầu thực

GVHD: V6 Thanh Thu Trang 29

SVTT : Nguyễn Ngoc Lan Chi

Trang 33

vat va tinh dau dé nang cao gid tri kim ngạch và tạo hướng phát triển lâu

đài cho Công ty

* Sản phẩm dầu tỉnh luyện :

- Là mặt hàng chủ lực của Công ty trong nhiều năm qua Tuy nhiên,

do các sản phẩm này sản xuất từ các nguyên liệu nông nghiệp phụ thuộc

rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, đất đai , khí hậu và trình độ khoa học kỹ

thuật Với một nên công nghệ sản xuất còn yếu kém Công ty chỉ xuất khẩu

được số lượng hạn chế và chất lượng ở mức tương đối Để cải thiện tình

hình trên, Công ty cần phải có những biện pháp cụ thể đối với từng sản

phẩm sản xuất xuất khẩu

Dầu dừa : là mặt hàng chủ lực của Công ty , chiếm tỷ trọng cao nhất

[34,1% năm 1998 ], giá trị xuất khẩu của dầu dừa tăng một cách đáng kể:

năm 1996 là 1.282.000 USD, năm 1997 là 2.010.000USD và năm 1998 là

3.615.872 USD tăng 2,7 lần so với năm 1996 và 1,7 lần so với năm 1997

Đây là mặt hàng xuất khẩu truyền thống lâu năm trong cơ cấu hàng xuất

của Công ty vào một số thị trường các nước Châu Á bởi thế mạnh của mặt

hàng này là được trồng ở nhiều nơi, đặc biệt là các tỉnh miền Tây Nam Bộ

mặc dù nguyên liệu dồi dào , giá dầu dừa tương đối ổn định và rẻ so với

các loại cây có dầu khác như hạt mè, dầu nành.nhưng trong tương lai Công

ty định hướng dầu mè sẽ thay thế mặt hàng này vì giá trị xuất khẩu cúa dầu

mè cao hơn nhiều

Đầu mè : đứng thứ hai sau dầu dừa Mặc dù số lượng xuất không

nhiều nhưng giá trị mang lại rất cao vì giá thành dầu mè cao.Giá thành

xuất khẩu của dầu mè Việt Nam rất có khả năng cạnh tranh trên thị trường

thế giới so với giá của Mianma, Pakistan, Trung Quốc , mặc dù thị trường

nội địa dầu mè chỉ thích hợp với những người có thu nhập khá Đây là thế

mạnh của dầu mè Việt Nam trong giai đoạn qua

- Tuy nhiên, dầu mè cũng là một sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện

tự nhiên nên đôi khi bị thất mùa, nguyên liệu khan hiếm dẫn đến giá cả

tăng vọt Ngoài ra, còn có một số lý do khác ảnh hưởng đến giá dầu mè :

+ Công ty vẫn chưa có sự đầu tư thích hợp đối với vùng nguyên liệu

nên thường xuyên phải mua với giá trôi nổi trên thị trường làm ánh hướng

đến giá xuất xưởng

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 30

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp › Phân tích hoại động kinh doanh XNK tai cong ty VOCARIMEX ˆ`

+ Sự khan hiếm dầu mè chung trên thế giới, sự hòa nhập vào thị trường khu vực mang tính cạnh tranh gay gắt khiến cho ưu thế về giá cả cửa dầu mè Việt Nam thu hẹp

+ Thiết bị máy móc của Công ty còn lạc hậu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Nếu có được sự nâng cấp về thiết bị, lượng bã mè

trong dầu sẽ giảm còn 1-2% thay vì 7-8% như hiện nay

- Năm 1998 vừa qua Việt Nam được Nhật hứa sẽ bao tiêu toàn bộ số

lượng dầu mè xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của Công ty nói riêng

vì Công ty VOCARIMEX là đơn vị duy nhất được phép xuất khẩu dầu thực

vật sang thị trường nước ngoài

Đầu phộng : trước đây được xuất sang các thị trường thuộc các nước Đông Âu nên vẫn còn chưa quen thuộc đối với thị trường các nước Châu Á

- Số lượng xuất tăng đều qua các năm : năm 1998 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 1.637.768 USD tăng 3,6 lần so với năm 1997 Dầu phộng

được trồng nhiều ở Việt Nam, giá cả thu mua tương đối thấp nên Công ty

có tu thế về giá cả Tuy nhiên trong giai đoạn từ năm 1992-1994 giá đậu

phộng nhân trên thế giới tăng vọt khiến cho các doanh nghiệp trong nước

cạnh tranh nhau xuất khẩu đậu phộng nhân làm giá nguyên liệu trong nước

tăng lên, hiệu quả kinh tế sản xuất dầu phộng không cao nên Công ty

chuyển sang xuất khẩu đậu phộng nhân

- Hiện nay Công ty vẫn xuất khẩu dầu phộng như một trong những

mặt hàng chính vì nếu xét về lâu dài đây cũng là một mặt hàng có nguồn

nguyên liệu rẻ và ổn định, xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ Công ty

Đầu shortening : là một mặt hàng mới được sản xuất trong vài năm

gần đây , tỷ trọng xuất khẩu tăng không đáng kể ( chỉ khoảng 2-3% ) thậm

chí có xu hướng giảm do sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt

Một số đơn vị nhập shortening kê khai là Palm Stearin để trốn thuế suất

cao bán ra thị trường cạnh tranh với các nhà máy shortening Ngoài ra,

còn có đơn vị sẵn sàng bán phá giá dầu thực vật của Công ty họ để mong

chiếm được thị phần của Công ty

Tỉnh dầu: là mặt hàng giá xuất khẩu cao nhất, hơn 58.000 USD/tấn

nên giá trị xuất khẩu cũng cao Tuy nhiên xu hướng xuất khẩu cúa tỉnh dầu

không được khả quan : năm 1998 giá trị xuất khẩu chỉ tăng 13% so với năm

1997

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: V6 Thanh Thu Trang 31

Trang 35

- Theo như dự báo cho biết thị trường Israel hiện đang có nhu câu về

mặt hàng này, do đó Công ty phải ra sức tạo các mối quan hệ buôn bán để

xuất tỉnh dầu vì đây là mặt hàng có giá trị

2.2 Cơ cấu hàng nhập :

- Một công ty hay xí nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

đề hướng đến thị trường và lợi nhuận Nhưng vấn để quan trọng là làm sao

sản phẩm của mình được biết đến và được chấp nhận trên thị trường Muốn

vậy, chất lượng và mẫu mã sản phẩm phải đạt được tiêu chuẩn cao Một trong những yếu tố góp phần tạo chất lượng sản phẩm là nguyên liệu sản xuất

- Đối với Công ty VOCARIMEX một công ty sẵn xuất và kinh doanh

xuất nhập khẩu thì vấn dé tìm nguồn nguyên liệu phù hợp và mang lại hiệu

quả cao là một điều rất quan trọng Do đó, Công ty đã cố gắng xây dựng

một cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ổn định trong những năm qua :

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 32

Trang 36

BANG 4:

DVT: USD

1996 1997 1998 Mat hang

Giá trị Tỷ Giá trị Tỷ Giá trị Ty

trong trong trong

Dau co 9384171 73,5 | 14373000 | 72,9 | 42054655 | 73,6 Dầu nành thô 2192908 17,6 3273500 16,6 8685200 15,2 |- | Hương liệu hóa chất 49375 0,4 127000 0,64 485685 | 0,85 Hạt nhựa 145580 1,2 214478 1 628534 1,1 Hương liệu khác 73237 0,6 239450 1,2 1371347 2,4 Máy móc thiết bị 583326 4,7 1447630 7,3 3485508 6,1

My pham 35336 0,28 38942] 0,36 428549 | 0,75 Tong gia tri 12463933 1001 19714000 100 | 57139478 100

( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )

- Qua bảng số liệu trên, ta thấy tỷ trọng của dầu cọ và dầu nành thô chiếm tỷ lệ cao hơn cả (gần 90%) và có kim ngạch nhập khẩu tăng dẫn

Dầu cọ: giá trị nhập khẩu tăng rất nhanh từ 14.373.000 USD trong

năm 1997 lên đến 42.054.655 USD năm 1998 Nếu nhìn phiến diện thì đây

là tổn thất của công ty vì đã thâm hụt trong các cân thanh toán ngoại tỆ,

nhưng nếu xét thực tế thì đây là một điều có lợi do:

- Dầu cọ là một loại dầu thực vật có độ dinh dưỡng cao, được sử

dụng phổ biến ở nhiễu nước trên thế giới Cây cọ được trồng nhiều ở

Malaysia, Indonesia và có năng suất cao (1 hecta cọ có thể sản xuất được 7

tấn dầu so với cây dừa chỉ có ltấn/ hecta) nên có ưu thế về giá cả so với

những loại dầu thực vật khác

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 33

Trang 37

- Dau co được các nước có công nghệ tỉnh luyện dầu cao chọn làm

nguyên liệu chính để sản xuất dầu ăn Trong năm 1991, công ty

VOCARIMEX cũng đã nhập thử nghiệm lô đầu tiên với thuế suất thuế

nhập khẩu là 30% mà giá thành xuất xưởng vẫn thấp hơn so với các loại

dầu khác như: dầu dừa, dầu phộng, dầu nành

- Dầu cọ có chất lượng cao, giá thành thấp và còn là nguyên liệu để

phối chế với các loại dầu khác

- Ngoài dầu cọ dạng lỏng, công ty còn nhập dầu cọ dưới dạng đặc để nhà máy sản xuất thành shortening (dùng trong chế biến mì ăn liễn ) và

magarine (dùng trong công nghiệp bánh kẹo, sữa) Mặc dù dầu cọ là một

nguyên liệu ngoại nhập nhưng nó vẫn mang lại nhiều lợi nhuận cho công

ty

Dầu nành thô : là loại dầu có độ dinh dưỡng khá cao Trước đây sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu trong nước nhưng hiện nay được nhập từ

thị tường Singapore Ví dụ năm 1995 công ty đã nhập 2700 tấn dầu nành

và năm 1996 tăng lên 3300 tấn Giá trị kim ngạch nhập dầu nành qua các

năm đều tăng , cụ thể là : năm 1996 giá trị nhập khẩu 292908 USD, năm

1997 tăng lên 3273500 USD và năm 1998 đã lên đến 8685200 USD Điều

này chứng tỏ nhu cầu dầu nành thô trong nước ngày càng cao

- Việc nhập khẩu dầu nành thô đã tăng nhanh trongnăm 1998 cũng

cho thấy công ty vẫn chưa tìm được nguồn nguyên liệu trong nước với giá

phải chăng Thực chất, giá thành dầu nành nhập thấp hơn đến 20 % so với

dầu trong nước Do vậy, chỉ phí sản xuất bằng nguyên liệu nhập rẻ hơn

nhiều so với chi phí sản xuất bằng nguyên liệu nội địa Ngoài ra, việc thu

gom đậu nành của các thương gia Trung Quốc trong thời gian qua đã dẫn

đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu , công ty không thể thu mua đủ sản

xuất

- Để đối phó với tình hình trên, công ty cần sớm có những biện pháp thích hợp để giảm bớt sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu

| Hạt nhựa : ngoài 2 mặt hàng nhập khẩu chính được nêu trên hạt

nhựa là hàng nhập khẩu thường xuyên và có tỷ trọng khá cao ( đứng thứ 3

trong danh mục hàng nhập khẩu ) Công ty thường nhập hạt nhựa PVC và

PET để thổi chai phục vụ cho sản xuất các mặt hàng tiêu thụ trong nước

Tuy nhiên trong năm 1998 liên doanh sản xuất hạt nhựa PVC giữa Mitsui

và Việt Nam đã đi vào hoạt động dẫn đến mức thuế nhập khẩu hạt nhựa

PVC tăng cao , ảnh hưởng lợi nhuận công ty Vì thế công ty nên ký hợp

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ GVHD: V6 Thanh Thu Trang 34

Trang 38

- Euận băn tốt nghiệp : Phân tích hoạt động kinh doanh XNK tại công ty VOCARIMEX _

đồng dài hạn với liên doanh để có được mức giá nguyên liệu thấp hơn ,

đồng thời giảm áp lực về ngoại tệ cho thanh toán nhập khẩu

Đối với máy móc thiết bị , hương liệu hoá chất mà công ty nhập là những nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Để chất lượng sản

phẩm đạt tiêu chuẩn cao , chi phi tối thiểu và có khả năng cạnh tranh trên

thị trường quốc tế , công ty cần phải trang bị hiện đại , nâng cấp thiết bị và

nhập công nghệ tiên tiến

- Những năm gần đây , do được sự quan tâm đúng mức của nhà nước

cùng nỗ lực nâng cao kim ngạch xuất khẩu để tích lũy ngoại tệ công ty đã

tăng kim ngạch nhập khẩu máy móc lên 3 lần , góp phần hiện đại hóa quy

trình sản xuất

- Nhìn chung , cơ cấu hàng nhập của công ty có khuynh hướng tăng

din Đây là một sự hạn chế điều công ty cần phải giải quyết nhanh chóng

bằng cách từng bước thay thế hàng nhập khẩu bằng các mặt hàng trong

nước có khả năng đáp ứng

3/ THI TRUONG XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY TRONG NHUNG NAM QUA:

3.1 Thị trường xuất khẩu cuả công ty :

- Nhờ chủ trương mở cửa cúa nhà nước và chức năng xuất khẩu trực tiếp , thị trường xuất khẩu của công ty đã mở rộng Công ty đã có tiến triển

trong việc tăng sản lượng và số lượng các mặt hàng xuất khẩu đồng thời

tranh thủ sự tín nhiệm trong giao dịch với các thương nhân nước ngoài

- Công ty Vocarimex đã có được những đối tác lâu dài và uy tín trên thị trường xuất khẩu nên lợi nhuận mang lại cho hoạt động này của công ty

nhìn chung tương đối ổn định Tuy nhiên, tình hình tài chính của công ty

đang gặp khó khăn và xuất khẩu theo cơ chế hạn ngạch nên công ty không

thể phát huy hết năng suất sản xuất của mình

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: V6 Thanh Thu Trang 35

Trang 39

BANG 5: CO CAU THI TRUONG XUAT KHAU

( nguồn : phòng kinh doanh XNK công ty Vocarimex )

- Căn cứ vào cơ cấu thị trường xuất khẩu, ta thấy phần lớn thị trường

xuất là các nước châu Á ( Nhật, Singapore, Hồng Kông ) chiếm một tỷ

SVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chỉ

GVHD: V6 Thanh Thu Trang 36

Trang 40

- Luận văn tối

trọng cao so với các thị trường khác Sự ổn định tỷ trọng này qua các năm

là do thị trường châu Á có điều kiện khí hậu , phong tục tập quán gần giống

Việt Nam nên sản phẩm của công ty dễ dàng được chấp nhận Mặt

khác, Việt Nam là thành viên chính thức của khối ASEAN, sản phẩm xuất

khẩu cuả công ty sang thị trường các nước thuộc khối này được giảm thuế

nhập theo chương trinh CEPT

* Thị trường Nhật : là thị trường tiểm năng của công ty với giá trị

xuất khẩu luôn tăng ở tốc độ nhanh : năm 1998 là 3988094 USD tăng 1,8

lần so với năm 1997 (2190000 USD ) và tăng 2,5 lần so với năm 1996 (

1583232 USD ) Ngoài ra, đây cũng là thị trường tiêu thụ thực sự của công

ty không như thị trường Hồng kông và Singapore.Thị trường này doi hỏi

chất lượng cao và đồng thời chấp nhận giá cao Thế nhưng công ty đã đáp

ứng những nhu cầu khắt khe đó để trở thành nguồn cung cấp sản phẩm lâu

dài của Nhật Việc Nhật bao tiêu toàn bộ sản lượng dầu mè của công ty

trong thời gian tới là một tín hiệu đáng mừng vì đây là thị trường có sức tiêu

thụ lớn ( 25 kg / người / năm ) , có khả năng thanh toán tốt và có uy tín trên

thị trường quốc tế

* 'Thị trường Singapore : là thị trường lớn thứ 2 sau Nhật, chiếm tỷ trọng gần 15 % trong kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các năm và có

mức tăng đều đặn từ năm 1996 - 1998 ( năm 1996 : 786617 USD, năm

1997 : 930433 USD , năm 1998 : 1456983 USD ) Nếu chí nhìn mức tăng

này ta không thể thấy được thực chất của vấn để Đây không phải là thị

trường tiêu thụ thực sự của công ty mà chỉ là thị trường trung gian Người

dân Sigapore không có nhu cầu cao về mặt hàng này Các sản phẩm của

công ty xuất khẩu cho thương gia Singapore sau đó các thương nhân này

bán trên thị trường khác với giá cao hơn

- Tuy nhiên, trong thời gian tới, công ty vẫn tiếp tục mua bán với Singapore vì đây cũng là trung tâm thương mại của khu vực Đông Nam Á

,với những hoạt động giao dịch mua bán sôi nổi , có sức tiêu thụ lớn giả tạo

và có khả năng thanh toán tốt

* Thị trường Hông Kông : chiếm tỷ trọng từ 13- 20% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty Đây là con số không nhỏ so với nhiều thị

trường khác Mặc dù vậy , đó cũng chỉ là sức tiêu thụ giả tạo vì Hồng

Kông là thị trường mua bán trung gian Các công ty đa quốc gia mua hàng

ŠSVTT : Nguyễn Ngọc Lan Chi GVHD: Võ Thanh Thu _ Trang 37

Ngày đăng: 17/07/2022, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  7  :  PHƯƠNG  THỨC  KINH  DOANH  XUẤT  KHẨU - Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty dầu thực vật hương liệu   mỹ phẩm vocarimex
7 : PHƯƠNG THỨC KINH DOANH XUẤT KHẨU (Trang 45)
BẢNG  8  :  PHƯƠNG  THỨC  THANH  TOÁN  TRONG  NHẬP  KHẨU - Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty dầu thực vật hương liệu   mỹ phẩm vocarimex
8 : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TRONG NHẬP KHẨU (Trang 47)
BẢNG  9:  CÁC  CHỈ  TIÊU  HIỆU  QUA  KINH  DOANH - Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty dầu thực vật hương liệu   mỹ phẩm vocarimex
9 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUA KINH DOANH (Trang 53)
Hình  khó  khăn  về  vốn  . - Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty dầu thực vật hương liệu   mỹ phẩm vocarimex
nh khó khăn về vốn (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w