1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi kết thúc học phần học kì 2 môn Hóa sinh thực vật năm 2021-2022 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp

5 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 698,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Đề thi kết thúc học phần học kì 2 môn Hóa sinh thực vật năm 2021-2022 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp sau đây để biết được cấu trúc đề thi, cách thức làm bài thi cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các bạn sinh viên có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Trang 1

DESO 1 TRUONG DAI HQC DONG THAP

DE THI KET THUC HQC PHAN Hoc phan: Hóa sinh thực vật, mã HP: AG4143 Học kỳ: 2, năm học: 2021 - 2022 Ngành/khối ngành: Nông học, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: (6 điểm)

Trinh bay phân loại và chức năng sinh học của protein Tại sao xác định cấu trúc bậc I của protein lại có ý nghĩa rất quan trọng

Câu 2: (4 điểm)

Sử dụng chất kích thích sinh trưởng để tạo quả không hạt và ngăn ngừa sự rụng hoa - nụ ở cây trồng

Hết- Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu

TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE THI KET THUC HQC PHAN Học phần: Hóa sinh thực vat, ma HP: AG4143

Học kỳ: 2, năm học: 2021 - 2022 Nganh/khéi ngành: Nông học, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: (6 điểm)

Trình bày phân loại và chức năng sinh học của protein Tại sao xác định cấu trúc bậc I của protein lại có ý nghĩa rất quan trọng

Câu 2: (4 điểm)

Sử dụng chất kích thích sinh trưởng dé tao quả không hạt và ngăn ngừa sự rụng hoa - nụ ở cây trồng

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu

Trang 2

DAP AN DE 1 THI KET THUC HQC PHAN Học phần: Hóa sinh thực vật, mã MH: AG4143 Học kỳ: 2, năm học: 2021 - 2022 Ngành/khối ngành: Nông học

6,0

- Protein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thê sông

Protein chiếm không dưới 50% trọng lượng khô của tế bào và được tạo thành chủ

yếu từ các amino acid được nối với nhau bằng liên kết peptide Thành phần các

nguyên tố hoá học trong cấu trúc của protein gồm bốn nguyên tố chính là C, H, O,

ÁN với tỷ lệ C ~ 50%, H = 7%, O = 23% và N= 16% Ngoài ra trong protein còn gặp

một số nguyên tố khác như S ~ 0-3% và P, Fe, Zn, Cu

- Phân loại

Protein có thể được phân loại theo nhiều cách: có thể dựa vào cấu tạo, khả năng

hòa tan, hình dạng, chức năng

a) Phân loại theo cấu tạo

~ Protein thuần (protein đơn giản): Các protein khi thủy phân cho các acid amin

thường gặp: albumin, globumin, protamine, histon

- Protein tạp (protein liên hợp): gồm protein thuần và phần phi protein (có bản

chất không phải là protein, có thẻ là glueid, lipid, acid nucleic, kim loại, )

- Protein khi thủy phân dở dang tạo thành các peptid, khi thủy phân đến cùng

biến thành các acid amin

b) Phân loại theo hình dạng

~ Protein hình cầu: Những protein có kích thước chiều dài/kích thước ngang < 10

dalton; gồm protein enzym và protein huyết thanh

~ Protein hình sợi: protein có kích thước chiều dài/kích thước chiều ngang > 10,

gồm keratin của tóc, móng và collagen của mô liên kết

~ Chức năng sinh học của protein

a) Chức năng tạo hình

Ngoài các protein làm nhiệm vụ cấu trúc như vỏ virus, màng tế bào, còn gặp

những protein thường có dạng sợi như: sclerotin có trong lớp vỏ ngoài của sâu bọ;

fibroin của tơ tằm, nhện; collagen, elastin của mô liên kết, mô xương Collagen

đảm bảo cho độ bền và tính mềm dẻo của mô liên kết

b) Chức năng xúc tác

Hầu hết các phản ứng trong cơ thể đều do các protein đặc hiệu đóng vai trò xúc

tác, được gọi là các enzym Hiện nay, đã biết được khỏang 3.500 enzym khác nhau,

nhiều enzym đã được tinh sạch, kết tỉnh và nghiên cứu cấu trúc

©) Chức năng bảo vệ

Protein tham gia vào hệ thống miễn dịch, đặc biệt nhiều loại protein thực hiện

các chức năng riêng biệt tạo nên hiệu quả miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

2,0

25

Trang 3

d) Chite nding van chuyén

Trong cơ thể có những protein làm nhiệm vụ vận chuyển như: hemoglobin,

myoglobin, hemocyanin vận chuyển O;, CO; và HỶ đi khắp các mô, các cơ quan

trong co thé

e) Chức năng vận động

Nhiều protein làm nhiệm vụ vận động co rút cơ (myosin, actin), chuyền vị trí

của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bao

9) Chức năng dự trữ và đỉnh dưỡng

Protein dự trữ là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho các tổ chức mô,

phôi phát triển Các protein dự trữ như: casein của sữa, ovalbumin của trứng,

g) Chức năng dẫn truyền tín hiệu thần kinh

Protein tham gia vào việc dẫn tín hiệu thần kinh đối với các kích thích đặc hiệu

như: sắc tố thị giác rodopsi ở màng lưới mắt

h) Chức năng điều hoà

Điều hoà quá trình trao đổi chất thông qua tác động lên bộ máy thông tin di

truyền Các hormon, các protein ức chế đặc hiệu enzym đều có chức năng điều hoà

nhiều quá trình trao đổi chất, ví dụ như các protein repressor ở vi khuẩn có thé làm

ngừng quá trình sinh tổng hợp enzym từ các gen tương ứng

0) Chức năng cung cấp năng lượng

Protein cũng là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho mọi hoạt động sống

trong cơ thể Trong cơ thể các protein bị phân giải thành các acid amin, từ đó tiếp

tục tạo thành hàng loạt các sản phẩm, trong đó có các ceto acid, aldehyd và

carboxylic acid Các chất này đều bị oxy hoá dần dần tạo thành CO; và HạO đồng

thời giải phóng ra năng lượng

- Việc xác định cấu trúc bậc Ï của protein có ý nghĩa quan trọng:

+ Là bước đầu tiên quan trọng, xác định cơ sở phân tử của hoạt tính sinh học,

tính chát hoá — lý của protein

+ Là cơ sở xác định cấu trúc không gian của phân tử protein dựa vào cấu trúc

không gian của protein tương đồng

+ Là yếu tố góp phần quan trọng trong nghiên cứu bệnh lý phân tử

+ Là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hoá học hoặc

phương pháp công nghệ sinh học

1,0

Trang 4

a) Sử dụng chất kích thích sinh trưởng để tạo quả không hạt

Quá trình tạo hạt trong quả là kết quả của quá trình thụ phấn và thụ tỉnh để tạo ra

hợp tử, từ đó sẽ phát triển thành hạt Cũng từ hợp tử sẽ tạo ra nhiều Auxin và

khuếch tán ra xung quanh, kích thích sinh trưởng của bầu nhuy lớn lên thành quả

Khi dùng chất kích thích sinh trưởng phun cho hoa khi chưa thụ phần, thụ tỉnh,

có tác dụng diệt hạt phấn (không cho quá trình thụ phấn, thụ tỉnh xảy ra), kết quả là

không có hạt Mặt khác chất kích thích sinh trưởng phun vào sẽ có tác dụng kích

thích sinh trưởng của bầu nhụy thành quả

Ví dụ: Người ta đã dùng 2-4 D, 2-4-5 T với nồng độ khoảng 5ppm phun cho cà

chua vào lúc ra hoa (chưa thụ phấn), kết quả cho thấy cây sai quả và không hạt,

tăng phẩm chất quả

b) Sử dụng chất kích thích sinh trưởng đỄ ngăn ngừa sự rụng nụ và hoa

- Nguyên nhân của hiện tượng rụng là do trong hoa thiếu auxin và tăng hàm

lượng étylen, nên quá trình tổng hợp bị ức chế, quá trình phân

giải tăng chất dinh dưỡng và nước không vận chuyển kịp về hoa, quả Tắt cả các

nguyên nhân trên sẽ dẫn đến việc tạo ra tầng rời và làm cho hoa, quả bị rụng Dé

khắc phục hiện tượng trên, người ta phun các chất kích thích sinh trưởng như: 2-4

D; 2-4-5 T; acid alpha naphtyl axetic Loại chất, nồng độ có hiệu quả và thời gian

phun thích hợp là tuỳ thuộc vào loại đất và cây trồng khác nhau

Vi dụ: Táo, lê có thể sử dụng acid alpha naphtyl axetic nồng độ 2,5 - 10 ppm; 2-

4-5 T nồng độ 10-20 ppm Cam, quýt xử lý 2-4 D với nồng độ 8-10 ppm

2,0

2,0

(Đáp án cố gắng trình bày trên 1 trang A4)

Trang 5

®Phân dưới đây được in ở mặt sau của đáp án

Duyệt a Bộ môn/Chuyên ngành

Hà Huỳnh Hồng Vũ

Ngày tổ chức thi:

Người giới thiệu

pm

Trần Thị Cẩm Tú

Ngày đăng: 17/07/2022, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm