TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN BỘ MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Đề tài CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA GV hướng dẫn Lớp tín chỉ Nhóm thực hiện Thành viên Hà Nội, tháng 12 năm 2021 MỤC LỤC MỤC LỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 PHẦN 1 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGA 7 1 1 Môi trường tự nhiên 7 1 1 1 Vị trí địa lý 7 1 1 2 Khí hậu 7 1 2 Môi trường kinh tế 7 1 3 Môi trường xã hội 8 1 4 Môi trường chí.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài
CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU NHÂN CỦA VIỆT NAM VÀO
THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỤC LỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng và khối lượng hạt điều Việt Nam xuất khẩu sang Nga
giai đoạn 2010 –
2020……… 10 Biểu đồ 2: Tỷ trọng xuất khẩu hạt điều sang Nga so với tổng kim ngạch xuất khẩu hạt
điều của Việt Nam
……… 12 Biểu đồ 3 : Tỷ trọng nhập khẩu hạt điều Việt Nam so với tổng kim ngạch nhập khẩu hạt
điều của Nga
………12 Biểu đồ 4: Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nga giai đoạn
2010 –
2020………13 Biểu đồ 5 : Khối lượng hạt điều nhập khẩu vào Nga từ ba quốc gia Việt Nam, Belarus
và Ấn
Độ……… 19 Bảng 1: Các kênh xuất khẩu và phân phối hạt điều nhân của Việt Nam vào thị trường Nga……… 15
Trang 4BẢNG VIẾT TẮT
FOB Free on board-Điều kiện giao hàng miễn các trách nhiệm của
người bán khi hàng đã được xếp lên boong tàu
CIF Điều kiện giao hàng, có nghĩa là giao hàng tại cảng dỡ
hàng: Cost, Insurance, Freight
GSP Generalized System of Preferences-Hệ thống ưu đãi thuế
quan phổ cập
ISO International Organization for Standardization-Tiêu chuẩn
hóa quôc tế
IFS International Food Standard (Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế)
BRC British Retailer Consortium-Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn
thực phẩm
TBT Technical barriers to trade-Các rào cản kỹ thuật
MFN Most favoured nation-Nguyên tắc tối huệ quốc
SNG Sodrujestvo Nezavisimykh Gosudarstv-Cộng đồng các quốc
gia độc lập
SPS Sanitary and Phytosanitary - Các quy định dịch tễ và kiểm
định động thực vật
VAT Value Added Tax-Thuế giá trị gia tăng
VN-EAEU FTA Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh
Kinh tế Á-Âu
FLO Fairtrade labelling organizations international
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh và mở rộng sản xuất côngnghiệp, thế nhưng về cơ bản, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp Tỷ trọng nôngnghiệp trong nền kinh tế nước ta gần đây tuy đã giảm nhưng vẫn đóng vai trò rất quantrọng Bằng chứng là Việt Nam luôn nằm trong top 15 quốc gia xuất khẩu nông sản lớnnhất, nông sản Việt Nam đã được xuất khẩu đến 180 nước và vùng lãnh thổ trên thếgiới và tính đến tháng 10 năm nay, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước tínhđạt gần 38,8 tỷ USD Trong đó, hạt điều là sản phẩm xuất khẩu đáng chú ý Ngànhđiều đã xuất khẩu nhân điều đến hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm trên dưới80% lượng nhân điều xuất khẩu trên thế giới Vào năm 1990, Hiệp hội Điều Việt Nam(Vietnam Cashew Association - viết tắt VINACAS) được thành lập, đánh dấu thànhcông của ngành chế biến và xuất khẩu hạt điều
Trong số các thị trường nhập khẩu điều từ Việt Nam, Nga là thị trường thươngmại rất quan trọng Hiện nay, Việt Nam đang là nguồn cung cấp xuất khẩu hạt điều lớnnhất của Nga, mặt khác, Nga cũng đang là đối tác thương mại hàng hóa quan trọng củaViệt Nam Cùng với mối quan hệ đang ngày một tốt đẹp giữa hai nước, việc đẩy mạnhcác hoạt động thương mại sẽ mang lại kết quả đáng mong đợi Chính vì thế, việc tìmhiểu các chính sách xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nga là điều cần thiết để đưa ranhững chiến lược sản xuất, chế biến cũng như xuất khẩu phù hợp, góp phần nâng caohiệu quả thương mại giữa hai nước
Xuất phát từ thực tế đó, bài tiểu luận “Chính sách xuất khẩu hạt điều nhân Việt Namvào thị trường Nga” nhằm mục đích tìm hiểu về khả năng xuất khẩu hạt điều, đồngthời nêu ra những cơ hội và thách thức trong việc xuất khẩu vào thị trường Nga Bàitiểu luận được chia làm 4 phần:
- Phần 1: Thông tin tổng quan về thị trường Nga
- Phần 2: Tổng quan thị trường hạt điều nhân ở Nga
- Phần 3: Chính sách thương mại của Nga đối với hạt điều nhân Việt Nam
- Phần 4: Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi xuất khẩu hạt điều sang Nga
Trang 6chưa đủ kiến thức Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để có thể rút kinhnghiệm cho những bài sau.
Chúng em xin cảm ơn thầy đã tạo điều kiện và có những định hướng giúpchúng em hoàn thành bài tiểu luận
Trang 7PHẦN 1 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGA
1.1 Môi trường tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Nga là một quốc gia nằm ở bắc lục địa Á Âu Khu vực này có diện tích gần3.960.000 km² (1.528.560 mi²), lớn hơn cả Ấn Độ và chiếm 40% lãnh thổ châu Âu.Ranh giới phía đông của nó là dãy núi Ural và phía nam là ranh giới với Kazakhstan.Hai thành phố lớn nhất của Nga là Moscow và Saint Petersburg cũng nằm ở châu Âu
Nga có diện tích là 17.075.400 km2 và là đất nước có diện tích lớn nhất thếgiới, bao phủ một phần 9 diện tích lục địa trái đất, bao gồm 11 múi giờ và sở hữunhiều loại môi trường và địa hình khác nhau
Nga là một nhà nước cộng hòa liên bang gồm 83 thực thể liên bang Nước Ngagiáp biên giới lục địa với những quốc gia sau (từ tây bắc đến đông nam): Na Uy, PhầnLan, Estonia, Latvia, Litva và Ba Lan (cả hai đều qua Kaliningrad Oblast), Belarus,Ukraina, Gruzia, Azerbaijan, Kazakhstan, Trung Quốc, Mông Cổ, và Bắc Triều Tiên.Nước này cũng có biên giới biển với Nhật Bản (qua Biển Okhotsk) và Hoa Kỳ (qua eobiển Bering)
1.1.2 Khí hậu
Nga trải dài từ Châu Á sang phía Đông Âu (trên 9000km), bao gồm nhiều loạivùng với các điều kiện khí hậu khác nhau Lãnh thổ Nga gồm hai phần: phần thuộcChâu Âu là bộ phận trung tâm đồng bằng Đông Âu, phần thuộc châu Á gồm 3 khuvực: Tây Siberia, cao nguyên Trung Siberia và miền núi Đông Siberia
Nước Nga có nhiều dạng khí hậu, tuy nhiên phần lớn lãnh thổ có khí hậu lục địavới chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng rất lớn Vùng cực Bắc là bình nguyên giá lạnh,lớp đất dưới bề mặt hầu như đóng băng quanh năm Vùng rừng Taiga phía nam có mùađông khắc nghiệt và mùa hè ngắn Vùng thảo nguyên và vùng miền Trung Nga có mùađông rất lạnh, nhưng mùa hè khô và nóng Vùng giữa biển Đen và biển Caspian có khíhậu Địa Trung Hải Vùng Kaliningrad có khí hậu ôn hoà
1.2 Môi trường kinh tế
Nga đã trải qua những thay đổi đáng kể kể từ khi Liên bang Xô Viết sụp đổ,
Trang 8lệ đáng chú ý trong lĩnh vực năng lượng, vận tải, ngân hàng và liên quan đến quốcphòng Việc bảo vệ quyền sở hữu vẫn còn yếu và nhà nước tiếp tục can thiệp vào hoạtđộng tự do của khu vực tư nhân Nga là một trong số những nước sản xuất hàng đầuthế giới về khí tự nhiên và dầu mỏ và cũng là nước xuất khẩu hàng đầu về kim loạinhư thép và nhôm chính Sự phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hoá của Nga khiến chokinh tế Nga liên tục bị chịu ảnh hưởng sự biến động bất thường của giá cả toàn cầu.Nền kinh tế, có mức tăng trưởng trung bình 7% trong giai đoạn 1998-2008 khi giá dầutăng nhanh, đã giảm tỷ lệ tăng trưởng do sự kiệt quệ của mô hình tăng trưởng dựa trênhàng hoá Giá dầu giảm, các biện pháp trừng phạt quốc tế áp vào Nga và những hạnchế về cơ cấu đã đẩy Nga lâm vào suy thoái sâu năm 2015, với GDP giảm gần 4%.Suy thoái kinh tế tiếp tục kéo dài đến năm 2016, với GDP giảm 0,6% Chính phủ đẩymạnh các biện pháp nhằm đa dạng hóa nền kinh tế, thoát khỏi tập trung khai khoáng.Mặc dù vậy, cho đến nay Nga đang phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của giá cảhàng hóa thế giới.
Sau khi giảm 3% trong năm 2020, mức sụt giảm mạnh nhất trong 11 năm, nềnkinh tế nước Nga đang trên đà tăng trưởng hơn 4% trong năm 2021 Mới đây, Tổ chứcxếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s đã công bố đánh giá tháng 11/2021 về triển vọng
vĩ mô nền kinh tế toàn cầu Theo dự báo mới, tăng trưởng GDP của Nga năm 2021 sẽlên tới 4,8%, so với mức dự báo 3,2% đưa ra hồi tháng 8/2021
1.3 Môi trường xã hội
Nga có dân số khoảng 145,8 triệu người (12/2021), chiếm 1,84% dân số thếgiới Nga là một xã hội đa sắc tộc, là nơi sinh sống của 160 nhóm sắc tộc và người bản
xứ khác nhau Dù dân số Nga khá lớn nhưng mật độ dân số thấp (9 người/km2) bởidiện tích vĩ đại của nước này Lãnh thổ trải dài trên cả hai châu lục châu Á và châu Âu,nhưng phần lớn dân số cũng như mọi hoạt động kinh tế, chính trị đều tập trung ở phầnlãnh thổ phía châu Âu, gần dãy Ural và ở phía tây nam Siberia 74,75% dân số sống ởthành thị (109.091.846 người vào năm 2019) Độ tuổi trung bình ở Nga là 39,9 tuổi
1.4 Môi trường chính trị
1.4.1 Tổng thống Liên bang
Tổng thống Liên bang là người đứng đầu Nhà nước, người quyết định các chủtrương chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước, đồng thời đóng vai trò là ngườibảo đảm Hiến pháp và các quyền, tự do của cá nhân và của công dân Hiện nay tổng
Trang 9thống Nga là ông Vladimir V Putin, được bầu làm Tổng thống Nga vào ngày04/03/2012 và nhậm chức Tổng thống vào ngày 07/05/2012.
1.4.2 Hội đồng Liên bang Liên bang Nga (Quốc hội Liên bang):
Quốc hội Liên bang là Quốc hội của Liên bang Nga trên cơ sở thường trực vàbao gồm hai phòng: Duma Quốc gia (phòng dưới) và Hội đồng Liên bang (phòngtrên) Duma Quốc gia và Hội đồng Liên bang có các cuộc họp riêng biệt
• Duma Quốc gia: là cơ quan cấp dưới của Quốc hội Liên bang Nga Duma
Quốc gia bao gồm 450 đại biểu được bầu với nhiệm kỳ 5 năm Duma Quốc giathành lập các ủy ban và tổ chức các phiên điều trần của Quốc hội về các vấn đềthuộc thẩm quyền của mình Quyền hạn của Duma Quốc gia bao gồm: thôngqua luật hiến pháp liên bang và luật liên bang; phê chuẩn việc bổ nhiệm Chủtịch Chính phủ Liên bang Nga; đưa ra cáo buộc chống lại Tổng thống Liên bangNga vì sự luận tội của ông
• Hội đồng Liên bang: bao gồm hai đại diện từ mỗi Chủ thể của Liên bang Nga,
một từ cơ quan lập pháp và một từ cơ quan hành pháp của các cơ quan nhànước khu vực tương ứng Hội đồng Liên bang có các quyền hạn chính sau đây:phê chuẩn các luật hiến pháp liên bang và các luật liên bang đã được DumaQuốc gia thông qua; chấp thuận những thay đổi về biên giới giữa các Chủ thểcủa Liên bang Nga; luận tội Tổng thống; bổ nhiệm các thẩm phán của các Tòa
án cao nhất của Nga; bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng Công tố Nga
1.4.3 Chính phủ Liên bang
Quyền hành pháp ở Nga được thực hiện bởi Chính phủ Liên bang Nga và các
cơ quan hành pháp có liên quan
Chính phủ Liên bang Nga bao gồm Thủ tướng (do Tổng thống Liên bang Nga
bổ nhiệm với sự đồng ý của Duma Quốc gia), Phó Chủ tịch và Bộ trưởng Liên bang.Chủ tịch Thủ tướng hiện nay là ông Mikhail V Mishustin, được bổ nhiệm vào ngày16/01/2020
Chính phủ Liên bang Nga có quyền quản lý và giám sát trong các lĩnh vực tàichính, ngân sách nhà nước, văn hóa, khoa học, giáo dục, Ngoài ra, Chính phủ Liên
Trang 10 Hiến pháp Liên bang Nga: là luật tối cao trên toàn lãnh thổ Nga và được tự thi
hành Luật pháp và các hành vi pháp lý khác được thông qua tại Liên bang Ngakhông được mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang Nga Hiến pháp hiện tại củaNga được thông qua một cuộc trưng cầu dân ý vào năm 1993
Điều ước quốc tế: Các điều ước quốc tế mà Liên bang Nga tham gia là một bộ
phận cấu thành của hệ thống pháp luật Nga với điều kiện phải được Quốc hộiphê chuẩn Luật pháp của Liên bang Nga không được mâu thuẫn với các điềuước quốc tế, tuy nhiên trong trường hợp xung đột, các quy tắc của điều ướcquốc tế sẽ được áp dụng
Luật Hiến pháp Liên bang: bất kỳ luật nào ở Liên bang Nga không được mâu
thuẫn với luật Hiến pháp Liên bang Luật Hiến pháp Liên bang (FCL) chỉ đượcthông qua đối với những vấn đề được Hiến pháp Liên bang Nga dự kiến riêng
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HẠT ĐIỀU NHÂN Ở NGA 2.1 Tốc độ tăng trưởng và khối lượng mặt hàng hạt điều của Việt Nam xuất khẩu sang Liên bang Nga:
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng và khối lượng hạt điều Việt Nam xuất khẩu
sang Nga giai đoạn 2010 – 2020
Nguồn: Download trade data | UN Comtrade: International Trade Statistics
Sản lượng mặt hàng hạt điều Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên bangNga ở hai năm 2010 - 2011 khá ổn định, trước khi tăng liên tiếp trong các năm tiếptheo và đạt đỉnh của cả giai đoạn ở năm 2014 (với sản lượng hơn 9000 tấn)
Giai đoạn những năm sau đó (2015 – 2020) chứng kiến sự biến động mạnhtrong xuất khẩu nhân điều sang Nga của Việt Nam
Năm 2015, sản lượng sụt giảm mạnh (bằng khoảng 1/3 so với năm trước), tốc
độ tăng trưởng đạt mức thấp kỷ lục (-64.91%) Trong năm này, Việt Nam đã xuất khẩu328,819 tấn điều nhân, kim ngạch hơn 2.4 tỷ USD Là quốc gia xuất khẩu điều lớnnhất thế giới, chiếm 50% thị phần điều toàn cầu nhưng ngành điều Việt Nam chỉ chủđộng được 1/3 nguyên liệu sản xuất, còn lại phải nhập khẩu từ Campuchia và phần lớn
từ châu Phi, đặc biệt là Bờ Biển Ngà Ngành điều Việt Nam được đánh giá có kim
Trang 12cấp mặt hàng điều nhân số 1 cho thị trường Nga (chiếm 91% trong tổng kim ngạchnhập khẩu của Nga).
Bước sang 2 năm tiếp theo, hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này giữa hainước có dấu hiệu khởi sắc, tốc độ tăng trưởng giữ mức ổn định khoảng 32% Diện tíchđiều của Việt Nam sau tám năm giảm liên tục (từ 440,000 ha năm 2007 xuống còn290,000 ha vào năm 2015), đến năm 2016 - 2017 đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi.Ngành điều Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển vì nhu cầu người dùng ngày một tăng.Tuy nhiên, có ba thách thức lớn cần phải đối mặt đó là nguyên liệu, chế biến và tiếpcận thị trường Trước hết, phải dồn toàn lực cho sản xuất nguyên liệu Đây là nút thắtcủa ngành điều và muốn làm được điều đó phải có sự vào cuộc quyết liệt từ trungương tới địa phương, tiến tới xây dựng mô hình sản xuất có chứng nhận nhằm nângcao chất lượng và giá trị, giữ vững thương hiệu điều Việt Nam
Sang đến năm 2018, xuất khẩu mặt hàng điều sang thị trường Nga lại sụt giảm,tốc độ tăng trưởng âm (-13.44%), nguyên nhân là do thiếu nguyên liệu, rủi ro từ phíađối tác Nguồn điều thô trong nước quá thiếu, có quy hoạch nhưng sẵn sàng phá vỡquy hoạch, cung ứng chưa tới 30% năng lực chế biến nên buộc các doanh nghiệp trongnước phải nhập khẩu hạt điều thô
Sau giai đoạn khủng hoảng về nguyên liệu sản xuất, năm 2019 có thể xem lànăm bản lề của ngành điều khi các vấn đề về thiếu nguyên liệu, giá nhập khẩu nguyênliệu cao, các tranh chấp thương mại trong xuất - nhập khẩu với các doanh nghiệp quốc
tế đã phần nào được giải quyết Tốc độ tăng trưởng và sản lượng điều xuất khẩu sangthị trường Liên bang Nga đều tăng một cách khả quan so với năm 2018
Đáng chú ý, khi đại dịch COVID-19 được xác nhận xuất hiện ở Nga vào ngày
31 tháng 1 năm 2020, chính phủ Nga đã có các biện pháp phòng ngừa sớm bao gồmđóng cửa toàn bộ biên giới với Trung Quốc, xét nghiệm rộng rãi, hủy bỏ các sự kiện,cấm người nước ngoài nhập cảnh… giúp cho tình hình dịch bệnh nằm trong tầm kiểmsoát Chính vì vậy mà sản lượng nhân điều Nga nhập khẩu từ Việt Nam trong năm
2020 gần như không thay đổi so với năm 2019 trước đó
Trang 132.2 Tỷ trọng xuất nhập khẩu của mặt hàng hạt điều:
Biểu đồ 2: Tỷ trọng xuất khẩu hạt điều sang Nga so với tổng kim ngạch
xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Trang 14Biểu đồ 3: Tỷ trọng nhập khẩu hạt điều Việt Nam so với tổng kim ngạch
nhập khẩu hạt điều của Nga
Nguồn: Download trade data | UN Comtrade: International Trade Statistics
Việt Nam giữ vị trí xuất khẩu hạt điều số 1 thế giới trong nhiều năm liền, vì vậykim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luôn chiếm thị phần rất lớn trên thị trường Nga(lớn hơn 70%) Nga cũng là đối tác thương mại hàng hóa quan trọng của Việt Namtrong nhiều năm qua Tuy nhiên, kim ngạch thương mại của mặt hàng hạt điều xuấtkhẩu sang Nga mới chỉ chiếm từ 1-4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều củaViệt Nam với thị trường thế giới Điều này thực sự chưa tương xứng với tiềm năng tolớn của hai nước
Thị trường Nga có nhiều tiềm năng, nhưng theo kinh nghiệm của các chuyêngia và những doanh nghiệp chuyên làm hàng xuất nhập khẩu với Nga thì việc đẩymạnh xuất khẩu sang thị trường này cũng tồn tại không ít khó khăn và trở ngại Cụ thể,vận tải của hai bên chủ yếu vẫn sử dụng đường hàng hải, thời gian vận tải thườngchiếm vào khoảng từ 25 - 50 ngày Điều này làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng
Trang 15hóa Việt Nam do phải vận chuyển qua các cảng châu Âu rồi mới vòng lại Liên bangNga Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam hầu nhưkhông có đầu mối giao dịch thương mại tập trung, ổn định tại thị trường này Trong khi
đó, việc đặt văn phòng đại diện mở rộng kinh doanh tại Nga còn vướng một số vấn đề
về thủ tục pháp lý phức tạp Các rào cản phi thuế như quy định về vệ sinh an toàn thựcphẩm, quy định về kiểm dịch chất lượng mà Nga đang áp dụng đối với hàng nôngthủy sản của Việt Nam tương đối khắt khe Việc này dẫn đến hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam nói chung và mặt hàng điều nhân nói riêng tương đối khó thâm nhập vào thịtrường này
2.3 Giá xuất khẩu
Giá điều nhân xuất khẩu của nước ta sang thị trường Nga trong giai đoạn từ
2010 - 2020 có mức tăng trung bình là 2.84% Tuy nhiên, khi nhìn vào cụ thể từngnăm trong giai đoạn này thì lại thấy giá điều qua các năm diễn biến và dao động lênxuống hết sức phức tạp
Trang 16Biểu đồ 4: Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nga
giai đoạn 2010 - 2020
Nguồn: Tổng hợp từ Website United Nations Commodity Trade Statistics Database
Trong giai đoạn này, năm 2018 là năm hạt điều xuất khẩu sang Nga đạt mức giácao nhất Nguyên nhân được cho là giá nguyên liệu điều thô đầu vào tăng cao khiếncho giá xuất khẩu điều nhân tăng theo
Trong khi đó, năm 2020 là năm đánh dấu giá điều xuất khẩu sang Liên bangNga của nước ta ở mức thấp nhất từ trước tới nay Nguồn cung điều thô nội địa khôngđáp ứng đủ cầu khiến doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu phần lớn điều thô từnước ngoài về Bên cạnh đó, giá điều thô nhập khẩu tăng cao nhưng chất lượng lạikém Dịch bệnh cũng làm cho thời gian vận chuyển nguồn cung điều thô bị gián đoạn,trì hoãn Ngoài ra, đầu năm 2020, giá xuất khẩu điều nhân giảm mạnh khiến các doanhnghiệp lỗ nặng khi nhập khẩu với giá cao nhưng xuất khẩu với giá thấp
Đáng chú ý trong giai đoạn này, giá hạt điều nhân nước ta xuất sang Nga giảmtrong 3 năm liên tục 2012, 2013, 2014 Trong những năm này, không chỉ riêng giá xuấtkhẩu điều nhân sang Nga giảm mà ngành điều nước ta còn bị thua lỗ hầu hết trên cácthị trường khác Nếu như trong giai đoạn 2000 - 2009, các doanh nghiệp chỉ nhập khẩu
Trang 17điều thô vào khoảng 20 - 30%, còn lại 70 - 80% là sử dụng nguồn nguyên liệu điều thôtrong nước thì những năm này, doanh nghiệp đã phải nhập khẩu tới 50% sản lượngđiều thô mới đủ chế biến hàng chất lượng cao để xuất khẩu Sự bất lợi của thời tiết, sựbiến động tiêu cực về giá cả thị trường khiến năng suất cũng như chất lượng hạt điềugiảm sút, kéo theo đó là thu nhập của người nông dân trồng điều cũng giảm rõ rệt.Trước tình trạng đó, nông dân chặt điều để chuyển sang trồng các loại cây có giá trịkinh tế cao hơn như cà phê, cao su, cacao khiến diện tích trồng điều nước ta giảmmạnh Ngoài ra, phần lớn diện tích đất trồng điều là đất cằn cỗi và nằm phân tán rải rác
ở nhiều nơi làm cho công tác chăm sóc không được quan tâm đúng mức, giống điềuđang cho thu hoạch lại là những giống cũ, năng suất phẩm chất không tốt, do đó sảnlượng và chất lượng hạt điều Việt Nam ngày càng sụt giảm Nguồn cung điều thô nộiđịa không đủ đáp ứng khiến các doanh nghiệp phải nhập khẩu điều thô từ Châu Phi,Campuchia, Bên cạnh đó, chi phí chế biến tăng đột biến đã gây bao khốn khó chocác doanh nghiệp Nợ ngân hàng chưa trả xong mà các doanh nghiệp còn phải longuồn vốn để thu mua điều thô khiến nhiều doanh nghiệp từ bỏ, tuyên bố phá sản
Tuy nhiên, giai đoạn này cũng chứng kiến những năm điều nhân nước ta rấtđược giá trên thị trường Nga Đơn cử như năm 2018, giá xuất khẩu đạt mức kỷ lục màđến nay vẫn chưa có năm nào lặp lại Hay năm 2017 cũng là năm điều nhân nước taxuất khẩu với giá cao sang thị trường này do tình hình hạn hán ở các vùng trồng điềuchính của nước ta cũng như các nước xuất khẩu chính như Ấn Độ, Brazil, làm chonguồn cung điều thô trên thế giới giảm mạnh, đẩy giá nguyên liệu tăng cao, trong khinhu cầu hạt điều trên thị trường thế giới liên tục tăng,
Trên thực tế, giá xuất khẩu của các doanh nghiệp dao động quanh mức giá xuấtkhẩu trung bình của cả nước nhưng vẫn không loại trừ các chênh lệch trong mức giáxuất khẩu của các doanh nghiệp sang thị trường Nga Trong khi nhiều doanh nghiệp bịđộng về vốn thu mua nguyên liệu thì nhiều doanh nghiệp đã rất linh hoạt trong việcchuẩn bị nguồn vốn thu mua tốt ngay từ đầu mùa vụ, vừa giúp tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, vừa có cơ hội tiếp xúc với nguồn nguyên liệu chất lượng cao hơn
Trang 182.4 Kênh xuất khẩu và phân phối
Hạt điều nhân của Việt Nam xuất khẩu và sau đó phân phối trên thị trường Ngachủ yếu qua 3 kênh sau:
Trang 19Bảng 1: Các kênh xuất khẩu và phân phối hạt điều nhân của Việt Nam
vào thị trường Nga
1 Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu hạt điều → Văn phòng Hội Hữu nghị Nga - Việt → cửa hàng bán lẻ → người tiêu dùng Nga
2 Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu → công ty trading/ nhà nhập khẩu của Nga → doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ hạt điều → cửa hàng bán lẻ → người tiêu dùng Nga
3 Doanh nghiệp chế biến → công ty xuất nhập khẩu Việt Nam → công ty/ người môi giới → công ty trading/ người nhập khẩu Nga → doanh nghiệp chế biến Nga → cửa hàng bán lẻ → người tiêu dùng
Về thành phần môi giới nhập khẩu và các cửa hàng bán lẻ trên thị trường Nga
có những điểm cần lưu ý:
Môi giới nhập khẩu:
Trên thực tế, môi giới nhập khẩu hạt điều ở Nga gồm 2 loại: công ty môi giới và
nhà môi giới nhỏ lẻ
o Công ty môi giới đôi khi kiêm luôn là các công ty trading Các công ty
này thường rất nhạy bén với thị trường và họ làm cầu nối giữa ngườimua và người bán, sau đó nhận hoa hồng
o Người môi giới nhỏ lẻ: Hoạt động giống như các công ty môi giới nhưng
ở một mức độ nhỏ hơn Các nhà môi giới này thường tham gia vào kênhphân phối đầu tiên, làm cầu nối giữa nhà xuất khẩu và các công ty chếbiến của Nga
Điểm khác biệt lớn nhất giữa công ty môi giới và các nhà môi giới là quy
mô về vốn Trong khi các công ty môi giới thường có vốn lớn và có khảnăng tác động đến giá cả thì các nhà môi giới nhỏ lẻ không làm đượcđiều này
Các cửa hàng bán lẻ:
Các cửa hàng bán lẻ của Nga cũng có thể chia ra làm hai kênh riêng biệt:
o Các chuỗi cửa hàng/siêu thị: Đây là kênh bán lẻ chiếm lĩnh phần lớn ở
thị trường Nga cũng như các nước phát triển khác Các thị phần bán lẻchuỗi lớn chiếm 35 - 40% thị trường Nga Các chuỗi cửa hàng/bán lẻ này
ở Nga chủ yếu bán các sản phẩm hạt điều có chất lượng từ trung bìnhđến cao
o Các cửa hàng tạp hóa: gồm các cửa hàng tạp hóa nhỏ hoặc các cửa hàng
Trang 20nhu cầu tăng cao hay việc các nhà môi giới và các công ty trading bắt tay vớinhau làm giá ảo mà càng nhiều doanh nghiệp chế biến chuyển sang thu muatrực tiếp từ các nhà xuất khẩu của nước ta.
Như vậy, trong các kênh trên, có thể thấy được kênh 1 và kênh 2 có hiệu quảkinh tế cao nhất Tuy nhiên, số doanh nghiệp nước ta xuất khẩu theo 2 kênh này cònkhá hạn chế Hiện nay, chỉ có các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cácdoanh nghiệp xuất khẩu lớn của nước ta mới áp dụng Lợi ích của kênh xuất khẩu vàphân phối này là doanh nghiệp có thể chủ động trong việc thương thảo giá cả cũng nhưphương thức thanh toán với khách hàng và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp vì lợinhuận ít bị chia sẻ Tuy nhiên, kênh này đòi hỏi doanh nghiệp phải có chỗ đứng vữngtrên thị trường nhằm tránh bị ép giá cũng như doanh nghiệp phải có sự hiểu biết nhấtđịnh về người mua, luật pháp của thị trường Nga,
Tuy nhiên, lực lượng các nhà máy, xí nghiệp chế biến và xuất khẩu nhân điềuvới quy mô vừa và nhỏ lại là lực lượng đông nhất trong ngành công nghiệp chế biếnnhân điều của nước ta Hầu hết các xí nghiệp, nhà máy nhỏ này xuất khẩu theo cáchthứ 3 Theo đó, các doanh nghiệp sau khi chế biến xong sẽ gom hàng và giao toàn bộviệc xuất khẩu cho các công ty xuất nhập khẩu Việc phải qua quá nhiều trung giannhư thế làm cho doanh nghiệp mất đi sự chủ động trong thương thảo giá cả và làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp
2.5 Phương thức vận tải
Hạt điều Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga đều theo phương thức vận tảiđường biển Tuy các vùng trồng điều cũng như các nhà máy chế biến điều của nước tanằm ở các địa phương khác nhau như Bình Phước, Đồng Nai, Phú Yên, nhưng hầuhết các lô hàng được vận chuyển từ các tỉnh này về tập trung xuất khẩu qua các cảnglớn tại thành phố Hồ Chí Minh Rất nhiều doanh nghiệp có nhà máy nằm ở các tỉnhnhưng có các phòng ban phụ trách xuất nhập khẩu nằm ở thành phố Đơn cử nhưtrường hợp của công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Phú Yên - một trong những doanhnghiệp xuất khẩu điều lớn nhất nước ta Tuy có trụ sở doanh nghiệp và các nhà máyđóng ở Phú Yên nhưng công ty có văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh phụ trách cácthủ tục xuất khẩu cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh cũng là nơitập trung nhiều công ty chuyên hoạt động xuất nhập khẩu, do đó khối lượng hạt điều từcác cơ sở chế biến nhỏ tập trung về đây khá lớn Nói chung, các doanh nghiệp cũng
Trang 21như các công ty xuất khẩu chọn các cảng của thành phố Hồ Chí Minh vì ở đây tậptrung các cảng lớn của cả nước, có trang thiết bị bảo quản cũng như gói hàng hiện đại
và quan trọng hơn là vì từ trước đến nay họ thường xuyên xuất nhập khẩu qua cáccảng này nên quen thuộc các quy định, nội quy riêng của cảng
Cũng như các mặt hàng nông sản khác, các doanh nghiệp nước ta xuất khẩu hạtđiều sang Nga chọn điều kiện thương mại FOB làm điều kiện cơ sở giao hàng Nguyênnhân mà các doanh nghiệp hay lựa chọn FOB khi ký kết hợp đồng vì ngành hàng hảicũng như bảo hiểm của nước ta chưa đủ mạnh và chưa đủ uy tín để có thể lựa chọnCIF Hơn nữa, do khoảng cách vận chuyển hàng từ nước ta sang Nga khá xa, bên cạnh
đó hàng lại là nông sản dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết và phải đi qua vùng biển khánhiều biến động nên các doanh nghiệp có xu hướng chọn điều kiện FOB vì nó hạn chếtrách nhiệm cho doanh nghiệp xuất khẩu Còn theo ông Hoàng Tuấn Việt, Tham tánthương mại Việt Nam tại Chile, cũng cho rằng tâm lý cán bộ nghiệp vụ ngại chào hàngtheo điều kiện CIF vì phải tính toán tỷ lệ phí mua bảo hiểm và cước tàu (hoặccontainer) Do đó, các doanh nghiệp của ta chỉ chào hàng theo điều kiện FOB vì giaohàng lên tàu là hết trách nhiệm Nếu nhập khẩu, doanh nghiệp thường đề nghị kháchnước ngoài chào hàng theo điều kiện CIF hoặc CFR (giá hàng và cước phí) Tuy nhiên,xuất khẩu theo điều kiện FOB gây bất lợi cho sự phát triển của ngành hàng hải trongnước, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng thu ít ngoại tệ về cho đất nước hơn, các công
ty vận tải và bảo hiểm trong nước cũng mất đi các phần giá trị tăng thêm
Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu nước ta hiện nay được khuyên nên dùngđiều kiện thương mại CIF trong hợp đồng xuất khẩu thay cho điều kiện FOB Tuynhiên, để làm được điều này thì các doanh nghiệp cần phải có sự hỗ trợ và phát triểnđồng bộ từ ngành hàng hải và bảo hiểm của nước ta
2.6 Đối thủ cạnh tranh
2.6.1 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đối thủ cạnh tranh chính của hạt điều nhân Việt Nam trên thị trường Nga làBelarus và Ấn Độ Tuy nhiên, nhìn chung thì chủ yếu hạt điều nước ta phải cạnh tranhvới các nước này về chất lượng, sự đa dạng và giá cả sản phẩm Riêng về khối lượng
Trang 22giới là Ấn Độ ở các thị trường như Hoa Kỳ, Trung Quốc, nhân điều nước ta xuất khẩusang thị trường Nga đã ở thế áp đảo so với quốc gia này.
Biểu đồ 5: Khối lượng hạt điều nhập khẩu vào Nga từ ba quốc gia
Việt Nam, Belarus và Ấn Độ
Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổng hợp từ Trademap.org
So sánh với nước xuất khẩu điều nhân lớn thứ hai vào thị trường Nga làBelarus, có thể thấy khối lượng xuất khẩu của nước ta gấp từ 4 - 5 lần Belarus vàonhững năm 2016 - 2018 Đỉnh điểm là năm 2012, con số này đạt kỉ lục là hơn 75 lần.Hạt điều Việt Nam có được thành công như vậy là do:
• Chất lượng nhân điều của nước ta được đánh giá cao trên thị trường cả về mùi
vị, màu sắc, kích cỡ,
• Hạt điều Việt Nam chủ yếu xuất dưới dạng nhân thô nên thường được các nhànhập khẩu Nga đặt mua với khối lượng lớn để phục vụ cho việc chế biến lạithành các sản phẩm có nguồn gốc từ hạt điều
• Hạt điều nhân nước ta xuất khẩu sang thị trường Nga nhìn chung có mặt bằnggiá thấp hơn các nước như Ấn Độ, Mozambique Đây vừa là lợi thế giúp chohạt điều nước ta cạnh tranh tốt nhưng cũng là mặt tồn tại cần được giải quyếtnhằm nâng cao giá trị nhân điều xuất khẩu của nước ta
Trang 23Bên cạnh đó, những định hướng xuất khẩu nhân điều của các nước cạnh tranhvới Việt Nam cũng có tác động rất lớn đến việc xuất khẩu nhân điều nước ta Chẳnghạn như Belarus - nước xuất khẩu nhân điều lớn thứ hai sau Việt Nam tại thị trườngNga - trong những năm gần đây đang có định hướng đẩy mạnh xuất khẩu hạt điềunhân sang Nga Định hướng này làm tăng áp lực cạnh tranh xuất khẩu đối với ViệtNam, khi giá điều nhân của Belarus thấp hơn so với nước ta.
2.6.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Nguy cơ cạnh tranh của hạt điều nhân Việt Nam trong tương lai là từ các quốcgia xuất khẩu điều Châu Phi Châu Phi được xem là “vựa điều” lớn nhất của thế giớivới sản lượng năm 2018 lên đến 3.9 triệu tấn Quốc gia có sản lượng điều thô lớn nhấtchâu Phi là Bờ Biển Ngà (731,917 tấn), tiếp đến là Benin (206,044 tấn), Tanzania(175,670 tấn), Guinea-Bissau (158,004 tấn), Mali (149,890 tấn), Điều đáng chú ý ởđây là hiện nay nguồn điều nước ta chủ yếu nhập khẩu từ các thị trường này Tuy cónhững lợi thế lớn về sản lượng nhưng hạt điều từ các quốc gia này chưa có sức cạnhtranh tốt trên thị trường do những hạn chế sau:
• Công nghệ, thiết bị chế biến lạc hậu, không được đầu tư
• Chất lượng hạt không đồng đều
• Sản phẩm thiếu đa dạng, nghèo nàn về chủng loại
• Không chú trọng đáp ứng những yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thựcphẩm
Tuy nhiên, hiện nay các quốc gia này đang lên chiến lược tập trung vào khâuchế biến, giảm dần và tiến tới ngừng xuất khẩu điều nhân thô với mục đích tăng giá trịcho hạt điều xuất khẩu Tuy việc này đòi hỏi nhiều thời gian và trong tương lai gần,khoảng 5 - 7 năm tới, hạt điều Việt Nam vẫn có những ưu thế nhất định trên thị trườngNga nhưng trong tương lai xa, khi các quốc gia xuất khẩu hạt điều Châu Phi đã xâydựng được ngành công nghiệp chế biến thì hạt điều Việt Nam sẽ gặp phải sự cạnhtranh lớn từ các nước này