Hiểu rõ tầm quan trọng cũng như những đóng góp của mảng tín dụng khách hàng cá nhân đối với lợi nhuận chung của Ngân hàng, trên cơ sở các kiến thức học được tại trường cùng kinh nghiệm t
Trang 1Ngô Châu Khoa
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2
Ngô Châu Khoa
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng
Trang 3Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp…Đó là cơ sở và động lực
để tôi hoàn thành luận văn này
Đầu tiên, tôi xin được biết ơn Cha mẹ, gia đình đã tạo những điều kiện ban đầu tốt nhất để tôi có thể tham gia chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế của Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Kế đến, cho phép tôi gởi lời cảm ơn thật chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn Thầy đã tận tình hướng dẫn, góp ý, để tôi có thể thực hiện hoàn chỉnh luận văn Thạc sĩ
Tôi cũng xin được phép gởi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô, giảng viên Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Trong suốt
ba năm học tại đây, tôi đã nhận được những kiến thức cũng như những kinh nghiệm hết sức quí báu từ các thầy cô
Sau cùng, tôi xin cám ơn tất cả các bạn trong lớp Ngân hàng Đêm 10 – Cao học khóa 18 – Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, các đồng nghiệp đang công tác tại Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình… những người đã động viên, góp ý và cung cấp cho tôi những tài liệu, số liệu rất hữu ích làm cơ sở để tôi thực hiện đề tài của mình
Chân thành cảm ơn!
Ngô Châu Khoa
Trang 4Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu riêng của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 Tác giả
Ngô Châu Khoa
Trang 5ABBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
BĐS : Bất động sản
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐVKD : Đơn vị kinh doanh
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHCN SGD : Khách hàng cá nhân sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ
phần An Bình KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
SACOMBANK : Ngân hàng Sài gòn thương Tín
SGD ABBANK : Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình SGD : Sở giao dịch
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
TSĐB : Tài sản đảm bảo
VPBANK : Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 6Bảng 2.1 : So sánh qui mô của ABBANK, VPBANK, SACOMBANK Bảng 2.2 : Kết quả kinh doanh tổng hợp của SGD ABBANK, tháng
10/2012 Bảng 2.3 : Phân loại các nhóm nợ của SGD ABBANK đến ngày
31/10/2012 Bảng 2.4 : Dư nợ KHCN SGD, giai đoạn 2009 – 10/2012
Bảng 2.5 : Tỷ trọng dư nợ KHCN SGD trong tổng dư nợ SGD
ABBANK, giai đoạn 2009 – 10/2012
Bảng 2.6 : Cơ cấu dư nợ KHCN SGD , giai đoạn 2009 – 10/2012
Bảng 2.7 : Tỷ lệ nợ xấu của KHCN SGD, giai đoạn 2009 – 10/2012
Bảng 3.1 : Kế hoạch cho vay KHCN SGD, năm 2013
Trang 7: Tăng trưởng chung của ABBANK, giai đoạn 2009 – 2011 Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức tại SGD ABBANK, tháng 10/2012
Hình 2.3 : Tăng trưởng tổng tài sản của SGD ABBANK, năm 2011,
tháng 10 năm 2012, kế hoạch năm 2012 Hình 2.4 : Dư nợ cho vay của SGD ABBANK, năm 2011, tháng 10 năm
2012, kế hoạch năm 2012 Hình 2.5 : Tỷ lệ nợ xấu của SGD ABBANK, giai đoạn 2011 – 10/2012 Hình 2.6 : So sánh cơ cấu dư nợ tín dụng của ABBANK và VPBANK,
thời điểm 31/12/2011 Hình 2.7 : Diễn biến số lượng khoản vay KHCN SGD, giai đoạn 2009 -
10/2012 Hình 2.8 : Doanh số phát vay, thu nợ KHCN SGD trong kỳ và dư nợ
KHCN SGD, giai đoạn 2009 – 10/2012 Hình 2.9 : Diễn biến tỷ trọng dư nợ KHCN SGD trong tổng dư nợ SGD
ABBANK, giai đoạn 2009 – 10/2012 Hình 3.1 : Cơ cấu dư nợ KHCN SGD, kế hoạch năm 2013
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại và tín dụng 4
1.1.1 Các khái niệm về tổ chức tín dụng, ngân hàng, ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái niệm tín dụng 5
1.2 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 5
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 5
1.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng 6
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay 7
1.2.3.3 Căn cứ vào đối tượng khách hàng 7
1.2.3.4 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay 7
1.3 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 7
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 7
1.3.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 9
1.3.2.1 Đối với ngân hàng thương mại 9
1.3.2.2 Đối với nền kinh tế 10
1.3.2.3 Đối với cá nhân đi vay 10
Trang 91.3.4 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay tổ chức, doanh nghiệp
11
1.3.5 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 11 1.3.6 Rủi ro khi cho vay khách hàng cá nhân 14
1.4 Mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân 16
1.4.1 Khái niệm mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân 16
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay khách hàng cá nhân 16
1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 18
1.4.3.1 Những nhân tố chủ quan 18
1.4.3.2 Những nhân tố khách quan 19
1.4.4 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay khách hàng cá nhân 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH 21
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 21
2.1.1 Về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 21
2.1.2 Về Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 24
2.1.2.1 Tình hình tổ chức và mạng lưới hoạt động 24
2.1.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 25
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 25
2.1.2.4 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 28
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sở Giao Dịch - Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình 30
2.2.1 Những quy định chung về cho vay khách hàng cá nhân 30
Đối tượng cho vay 30
Trang 102.2.1.2 Nguyên tắc cho vay 30
2.2.1.3 Điều kiện cho vay 30
2.2.1.4 Phương thức cho vay 31
2.2.1.5 Nguồn trả nợ và phương thức trả nợ 31
2.2.1.6 Tài sản đảm bảo 31
2.2.1.7 Lãi suất và cách áp dụng lãi suất 32
2.2.2 Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 32
2.2.2.1 Cho vay mua nhà/ đất /xây sửa chữa nhà ( YOUhousePlus ) 32
2.2.2.2 Cho vay mua xe ô tô ( YOUcar ) 33
2.2.2.3 Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp ( YOUshop ) 35
2.2.2.4 Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh( YOUshopPlus ) 37 2.2.2.5 Cho vay tiêu dùng có thế chấp ( YOUspend ) 38
2.2.2.6 Cho vay tiêu dùng tín ch ấp ( YOUmoney ) 39
2.2.2.7 Cho vay du học ( YOUstudy ) 41
2.2.2.8 Cho vay cán bộ - công nhân viên trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình ( YOUstaff ) 43
2.2.2.9 Cho vay cầm cố các sản phẩm huy động vốn 45
2.2.2.10 Cho vay thấu chi ( YOUoverdraft ) 46
2.2.2.11 Cho vay cầm cố cổ phiếu chưa niêm yết ( YOUotc ) 47
2.2.2.12 Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết ( YOUstock ) 48
2.2.3 Kết quả cho vay khách hàng cá nhân đạt được tại Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 50
2.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 55
2.2.4.1 Về nhân sự, tổ chức quản lý 55
2.2.4.2 Về cơ chế phối hợp hỗ trợ giữa các phòng ban 56
2.2.4.3 Về các mặt hạn chế qua các số liệu 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
Trang 11CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH 58
3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới tại Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 58
3.1.1 Định hướng toàn hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 58
3.1.2 Kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân của Sở Giao Dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 60
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sở Giao Dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình 62
3.2.1 Chính sách cho vay khách hàng cá nhân cần được chú trọng hơn 62
3.2.2 Củng cố và phát triển các loại hình sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 63 3.2.3 Thực hiện liên kết cho vay 65
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của chuyên viên khách hàng cá nhân 66
3.2.5 Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Sở Giao Dịch 67
3.2.6 Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay, đơn giản thuận tiện cho khách hàng 68 3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và quảng bá sản phẩm thương hiệu 70
3.2.8 Xây dựng quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa Ngân hàng với khách hàng 71
3.3 K iến nghị với Hội sở chính Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình 72
3.4 Khuyến cáo đối với khách hàng 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN CHUNG 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 01 : QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH 76
PHỤ LỤC 02 : DANH MỤC CÁC LOẠI XE ĐƯỢC SỞ GIAO DỊCH – NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH TÀI TRỢ, MỨC CHO VAY VÀ THỜI HẠN CHO VAY 82
Trang 12Trong hoạt động kinh doanh tại các NHTM, đang dần hình thành nên xu hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao Đối tượng khách hàng bán lẻ mà các NHTM nhắm đến là nhóm KHCN có thu nhập từ trung bình ổn định trở lên Nhóm này được xem là một thành phần cơ bản trong xu hướng kinh doanh bán lẻ của các NHTM Một số ngân hàng tiên phong trong việc khai thác lĩnh vực này bao gồm Ngân hàng Á Châu, Sài Gòn Thương Tín, Kỹ Thương, ngân hàng Quốc Tế, ngay cả một ngân hàng có truyền thống chuyên cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn như ngân hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam thì bây giờ cũng đang tiến hành chia sẻ thị phần KHCN Thậm chí hiện nay các công ty tài chính cũng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân với mục tiêu trở thành nhà bán lẻ dịch vụ cho đối tượng khách hàng này Tín dụng khách hàng cá nhân không còn là mảnh đất “màu mỡ” của riêng ngân hàng khai thác mà bây giờ đã có sự tham gia của các công ty tài chính Điều này đã tạo ra cuộc cạnh tranh ngày càng sôi động
Hiểu rõ tầm quan trọng cũng như những đóng góp của mảng tín dụng khách hàng cá nhân đối với lợi nhuận chung của Ngân hàng, trên cơ sở các kiến thức học
được tại trường cùng kinh nghiệm thực tiễn có được trong suốt quá trình công tác
tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, tôi mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề
Trang 13tài “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch - Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình ”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ đầu tiên của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá hoạt động cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK Các câu hỏi cho phần này như sau:
Thế nào là cho vay đối với KHCN, vai trò của cho vay đối với KHCN như thế nào đối với ngân hàng, với nền kinh tế ? Mở rộng cho vay đối với KHCN là gì ? Chương 1 sẽ giải đáp các câu hỏi này
Thực trạng cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK hiện nay ra sao? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2
Làm thế nào để mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK ? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 3
Trên cơ sở kết quả thu được từ việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đề ra, ta sẽ thấy được tình hình cho vay đối với KHCN hiện nay tại SGD ABBANK, chỉ ra được các khó khăn và thuận lợi của SGD ABBANK trong việc phát triển hoạt động này Đồng thời tôi cũng mạnh dạn đưa ra các giải pháp để giúp mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là thực trạng hoạt động cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK Tôi cũng xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài là về việc mở rộng cho vay đối với KHCN, phạm vi nghiên cứu là toàn Sở giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh của ABBANK Vì vậy đề tài sẽ đi sâu vào giải quyết vấn
đề làm thế nào để mở rộng cho vay đối với KHCN tại SGD ABBANK
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá tŕnh nghiên cứu đề tài “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch - Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình“ tôi đã sử dụng các phương pháp: phân tích, thống kê, so sánh, diễn giải, logic…
Trang 145 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Về mặt khoa học, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm tín dụng, mở
rộng hoạt động cho vay KHCN, những khái niệm tưởng chừng như quen thuộc nhưng thực tế rất khó tìm thấy một tài liệu nào định nghĩa cụ thể các khái niệm trên
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về mở rộng cho vay đối với KHCN dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ các nguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan; và cả theo quan điểm cá nhân của người thực hiện đề tài
Về mặt thực tiễn, đề tài chỉ ra cho nhà quản trị ngân hàng thấy tầm quan
trọng của hoạt động cho vay đối với KHCN, sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với KHCN Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giải pháp thực tiễn
để mở rộng cho vay đối với KHCN tại ngân hàng chọn làm đối tượng nghiên cứu là SGD ABBANK
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Lời mở đầu : lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của
đề tài nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Sở giao dịch - Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
Chương 3: Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch - Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
Kết luận chung
Trang 15CH ƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN
1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại và tín dụng
1.1.1 Các khái niệm về tổ chức tín dụng, ngân hàng, ngân hàng thương mại
Theo tinh thần Luật Các Tổ Chức Tín Dụng số 47/2010/QH12 , ban hành ngày 16/6/2010 :
Khái niệm tổ chức tín dụng : tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng TCTD bao gồm ngân hàng,
TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
Hoạt động ngân hàng : là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Khái niệm ngân hàng: Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các TCTD số 47/2010/QH12 , ban hành ngày 16/6/2010 Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
K hái niệm ngân hàng thương mại : ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16/6/2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận
Peter Rose định nghĩa về ngân hàng thương mại như sau: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng
tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Trang 161.1.2 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay)
Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau Nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất: Đều phản ánh một bên là cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
1.2 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân , ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời cũng là người đi vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chính chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân,…
Trang 17Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản Nguồn vốn này chủ yếu hình thành từ vốn huy động tiền gửi, hoặc có thể phát hành các chứng chỉ, giấy tờ có giá tạo tiền để cho vay…
Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kì phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng…
Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận
1.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
Chức năng phân phối lại tài nguyên : Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ
chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần
phân phối lại tài nguyên, thể hiện :
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất : Nhờ tín
dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do
đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được
sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cá nhân
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Trang 18Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
1.2.3.3 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp ; Tín dụng cho các tổ chức tài chính ; Tín dụng cho khách hàng cá nhân
1.2.3.4 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết
1.3 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Khái niệm : Cho vay đối với khách hàng cá nhân là một loại hình tín dụng
của ngân hàng như đã trình bày ở trên Đây là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng
Trang 19chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của KHCN.”
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân : Cho vay KHCN có những đặc
điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
Đối tượng cho vay là cá nhân và các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh
Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng
số lượng các khoản vay nhiều, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy
mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với
số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng
Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
nhỏ của cá nhân, hộ gia đình
Rủi ro và chi phí đối với cho vay khách hàng cá nhân: cho vay KHCN có
mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay Do khoản cho vay KHCN có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm bảo khi vay Ngoài rủi ro lớn, cho vay KHCN còn có chi phí cao do quy mô của từng khoản vay nhỏ, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn
Lãi suất cho vay : vì rủi ro và chi phí cao nên các khoản vay KHCN phải
chịu lãi suất cao Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các ngân hàng coi là khoản mục mang lại lợi nhuận lớn với lãi suất khá cao Với cho vay KHCN, ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không mang lại lợi nhuận
Trang 20Hạn mức cho vay khách hàng cá nhân : là số tiền tối đa mà ngân hàng cho
khách hàng vay, hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo Đối với các hình thức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng, các ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó Cuối cùng, ngân hàng sẽ so sánh nhu cầu vay hợp lý
và hạn mức tín dụng, từ đó xác định số tiền cho vay
1.3.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
1.3.2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Song song với mảng tín dụng doanh nghiệp thì tín dụng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng vì các sản phẩm tín dụng cá nhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềm năng
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ Nhờ phương thức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần
Đối tượng KHCN không chỉ là đối tượng có nhu cầu vay vốn Mà những đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các ngân hàng một lượng vốn tương đối lớn và ổn định Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân,
vì vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các tài sản trung
và dài hạn của các ngân hàng Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm đối tượng khách khách hàng này, các NHTM vừa tiếp cận được các món cho vay vừa có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này
Trang 211.3.2.2 Đối với nền kinh tế
Tín dụng KHCN đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của nền kinh
tế Nó phát triển mới giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa tồn kho, mạnh dạn vay vốn sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng cho nền kinh tế Vì vậy, đây là lĩnh vực tín dụng cần được quan tâm trong thời điểm hiện nay
1.3.2.3 Đối với cá nhân đi vay
Hoạt động tín dụng cá nhân mang lại lợi ích không những cho NHTM mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân Ngân hàng thường cấp các khoản tín dụng nhỏ cho đối tượng cá nhân, mặc dù số tiền vay không lớn, nhưng nó cũng đủ để trang trải các khoản chi phí, đầu tư nhỏ, tiêu dùng ngắn hạn hoặc bổ sung nguồn vốn kinh doanh trung dài hạn cho các cá nhân, hộ kinh doanh và các cơ
sở kinh doanh Nếu bạn không phải là một nhà đầu tư lớn hàng tỉ tới hàng chục tỉ, thì hình thức cho vay này là thứ bạn đang cần
1.3.3 Cơ sở hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Hoạt động vay mượn trong nền kinh tế có nguồn gốc từ những quan hệ kinh
tế mà tại đó việc thanh toán chi trả không thực hiện được hoặc khó có thể thực hiện được ngay Chính vì vậy thông qua sự tin tưởng cũng như hiểu biết lẫn nhau mà hoạt động tín dụng đã ra đời
Đặc biệt là trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng của mỗi cá nhân nói riêng và tiêu dùng của toàn xã hội nói chung sẽ ngày càng được mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng Các cá nhân có xu hướng tiêu dùng nhằm nâng cao mức sống của mình thoả mãn các nhu cầu cũng như các mục tiêu, kế hoạch của họ Tuy nhiên không phải lúc nào các cá nhân cũng có đủ khả năng tài chính để chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng
đó ngay tại thời điểm phát sinh nhu cầu Từ đây nhu cầu được vay tiền của nhóm cá nhân này hình thành, và hoạt động cho vay đối với KHCN cũng ra đời để giải quyết
nhu cầu đó
Trang 221.3.4 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với cho vay tổ chức, doanh nghiệp
Sở dĩ các NHTM phân biệt chủ thể cho vay thành 2 nhóm này vì về đặc điểm của 2 nhóm có sự khác nhau, nhưng việc phân biệt này chỉ ở mức độ tương đối Và việc phân biệt này nhằm mục đích nâng cao chất lượng quản lý đối với các khoản cho vay của ngân hàng, hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Nhóm KHDN, tổ chức thường có nhu cầu các khoản vay lớn, thời hạn các khoản vay thường ngắn và có tính ổn định cao Vì các món vay lớn nên mỗi khoản vay thường đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định rất kỹ lưỡng, quy trình thẩm định, phân tích hết sức nghiêm ngặt vì nếu xảy ra rủi ro tín dụng thì hậu quả sẽ rất lớn, ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả hoạt động của ngân hàng
Đối với KHCN: Các khoản vay của KHCN thường là các khoản vay nhỏ lẻ, không thường xuyên và ổn định Các khoản vay này thông thường hình thành từ nhu cầu chi tiêu tức thời của cá nhân, chính vì vậy đáp ứng được yêu cầu tức thời cho nhóm đội tượng KHCN là mục tiêu mà các NHTM phải hướng tới Việc cho vay KHCN cũng giúp NHTM phân tán được rủi ro tín dụng thông qua việc cho vay được nhiều món vay với nhiều khách hàng Đối tượng được sắp xếp vào nhóm này không phải căn cứ vào giá trị các khoản vay lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách pháp lý của người đi vay trước pháp luật Trong quan hệ tín dụng này ngân hàng và người chủ đi vay có quan hệ trực tiếp với nhau Còn cho vay đối với các tổ chức, doanh nghiệp thì người đến xin vay là người đại diện cho tổ chức đó, cá nhân này
có tư cách của tổ chức chứ không mang tư cách của một cá nhân
1.3.5 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Quy trình cho vay là các trình tự đã được ngân hàng định sẵn mà các cán bộ tín dụng phải áp dụng để giải quyết một nhu cầu vay vốn nhằm giúp cho quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, ngăn ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Quy trình cho vay thường được chia làm 6 bước:
B ước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng cá nhân :
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, họ đến gặp nhân viên của ngân hàng và ghi những thông tin cần thiết vào hồ sơ xin vay Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn
Trang 23khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu của ngân hàng, bao gồm: đơn xin vay vốn, phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ, danh mục các tài sản cầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan, các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (nếu có), hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác
Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của người đi vay được bộc lộ thông qua mục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng phải hỏi xem khách hàng sẽ dùng khoản tiền vay vào mục đích gì và liệu mục đích đó có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng hay không
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: Bao gồm các công việc: xác định mức thu nhập của khách hàng, việc làm, số dư các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhân viên tín dụng phải đảm bảo rằng những khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ Việc xác định nguồn thu nhập ổn định hàng tháng của khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho ngân hàng Những khách hàng có thu nhập ổn định và thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt cần thiết cao thì khả năng vay sẽ cao
Trang 24Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo
Cán bộ tín dụng cần kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các tài sản dùng làm vật đảm bảo của khách hàng Khả năng chuyển tài sản thành tiền trong những trường hợp cần thiết và sự ổn định về giá cả của tài sản Định giá tài sản đảm bảo cũng là một công đoạn rất quan trọng trong khâu thẩm định Cuối cùng, ngân hàng cần xem xét khả năng bảo quản tài sản của người đi vay
Sau khi thẩm định xong, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định trong đó ghi vắn tắt nhưng tổng quát về tình hình của khách hàng: tên, tuổi, mục đích vay, số tiền vay, phương án trả nợ, tài sản đảm bảo và đưa ra ý kiến cho vay hay không cho vay đối với khách hàng Nếu cho vay thì phải ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, phương án trả nợ và các điều kiện kèm theo rồi trình lên trưởng phòng tín dụng xem xét Nếu không cho vay thì phải ghi rõ lý do vì sao
Bước 4: Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng
Sau khi nhận báo cáo thẩm định kèm theo hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét lại và yêu cầu cán bộ tín dụng giải thích, bổ sung hoặc chỉnh sửa nếu có thiếu sót Sau đó báo cáo sẽ được trình lên cấp có thẩm quyền
để xét duyệt, quyết định cho vay hay không cho vay Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể yêu cầu một bộ phận khác tái thẩm định hồ sơ vay Sau
đó, khi hồ sơ vay vốn được chấp thuận, cán bộ tín dụng sẽ gặp trực tiếp khách hàng
để kí kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là một văn bản viết với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng (hạn mức tín dụng) trong một khoảng thời gian và lãi suất nhất định Nội dung chính của hợp đồng tín dụng gồm:
mục đích sử dụng vốn vay, quy mô, lãi suất, thời hạn tín dụng, phí, các loại đảm bảo, điều kiện thanh toán, các điều kiện khác…
Bước 5: Gíải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và được cấp thẩm quyền ký duyệt, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiền đã được ký kết
trong hợp đồng
Trang 25Sau giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua
lỗ hay không, tài sản thế chấp có được giữ đảm bảo hay không,… Quá trình này cho phép ngân hàng thu thập thông tin về khách hàng, nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo, ngược lại, thì chất lượng khoản cho vay bị đe dọa
Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay KHCN Cán bộ tín dụng theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp ngân hàng thu hồi gốc
và lãi đồng thời xác định các nhu cầu mới của khách hàng Nói chung, các khoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Nhưng trong một
số trường hợp, các khoản tín dụng đã không được hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ, đúng hạn Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho thấy các trục trặc trong hoạt động của khách hàng Việc xem xét tìm nguyên nhân là rất quan trọng giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới để đảm bảo thu hồi khoản cho vay
Khi phát hiện các khoản nợ có dấu hiệu xấu, tuy nhiên khách hàng có thiện chí cùng ngân hàng tìm cách khắc phục để trả nợ, cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, bổ sung các điều kiện như giảm lãi hoặc cho vay thêm
Trong trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, không trả nợ hoặc làm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụng phương án thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp có thể được để thu hồi nợ, bao gồm phong
toả và bán các tài sản thế chấp
1.3.6 Rủi ro khi cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro cho vay KHCN là những biến cố xảy ra mà ngân hàng không lường trước được và nó gây bất lợi cho ngân hàng Rủi ro có thể do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ
cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Trang 26Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Một thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình
xét duyệt cho vay của các cán bộ tín dụng có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn toàn tránh được rủi ro nợ xấu Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân từ
khách hàng vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài
Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại : Rủi ro tín dụng có thể phát
sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không
kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát
hiện để ngăn chặn kịp thời
Hay sự sa sút về đạo đức của cán bộ tín dụng và người phê duyệt tín dụng, thiếu tinh thần trách nhiệm, cố tình cho vay vì lợi ích riêng của mình Hiệu quả của công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân hàng còn kém nên chậm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm
Nguy ên nhân từ phía khách hàng vay vốn : Có thể do trình độ quản lý nguồn
vốn kém, không đúng mục đích hoặc đầu tư quá dàn trải dẫn đến thất thoát, thiếu vốn, sản xuất kinh doanh không hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Hay khách hàng cung cấp các thông tin không trung thực về tình hình tài chính của mình cho ngân hàng, điều này dẫn đến việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng không chính xác và quyết định cho vay không chính xác và rủi ro tín dụng chắc chắn sẽ xuất hiện, gây ra các khoản nợ xấu cho ngân hàng, cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân
hàng tỏ ra kém hiệu quả
Nguyên nhân khách quan :
Môi trường tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động
kinh doanh như: Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,…có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế
thua lỗ, mất khả năng trả nợ
Trang 27Môi trường kinh tế: Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với biến động của nền kinh tế - xã hội cho nên: khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM Ngược lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, khó khăn thì khả năng trả nợ của khách hàng có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của chính phủ cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay Hậu quả là năng lực trả nợ của khách hàng sẽ bị giảm
1.4 Mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.4.1 Khái niệm mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân
Mở rộng cho vay đối với một đối tượng khách hàng cụ thể là việc ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình vào việc gia tăng hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng đó, cả về doanh số và chất lượng cho vay nhằm mục đích tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng và nâng cao uy tín, hình ảnh của ngân hàng trong tâm trí đối tượng khách hàng đó
Mở rộng cho vay đối với KHCN là việc ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình như vốn, hệ thống mạng lưới, công nghệ, nhân lực… nhằm gia tăng hoạt động cho vay đối với KHCN cả về qui mô và chất lượng
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
Số lượng các khoản cho vay khách hàng cá nhân : Đây là chỉ tiêu thực tế
để đánh giá mở rộng cho vay đạt được kết quả như thế nào Số lượng các khoản cho vay tăng chứng tỏ ngân hàng đang gia tăng số lượng KHCN, từ đó cho thấy ngân
hàng đang gia tăng thị phần KHCN trên địa bàn hoạt động của mình
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân : Đây là chỉ tiêu hiện thực nhất để đánh
giá kết quả mở rộng cho vay KHCN Dư nợ cho vay KHCN tăng chứng tỏ mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng đã đạt kết quả tốt Tuy vậy, kết quả mở rộng cho vay
Trang 28KHCN chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu dư nợ cho vay KHCN tăng cả về số lượng tuyệt
đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN so với tổng dư nợ)
Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân : Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN
so với các loại hình cho vay khác như cho vay doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả mở rộng cho vay KHCN của NHTM Khi tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng lên, trong khi tỷ trọng các loại hình cho vay khác giảm đi, hoặc tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN năm nay so với năm ngoái tăng lên với một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loại hình cho vay khác, thì mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng đã đạt kết
quả tốt
Lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân : Đây cũng là một chỉ tiêu để
đánh giá kết quả mở rộng cho vay KHCN Mở rộng cho vay KHCN của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Việc tăng doanh số cho vay KHCN phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng doanh số cho vay thì mở rộng cho vay mới được coi là đạt
hiệu quả
Số lượng các hình thức cho vay khách hàng cá nhân : Đây là tiêu chí phản
ánh việc gia tăng qui mô của hoạt động cho vay KHCN Với số lượng các hình thức cho vay KHCN càng nhiều thì ngân hàng càng dễ dàng mở rộng hoạt động cho vay với đối tượng này Ngược lại, việc mở rộng cho vay KHCN chỉ đạt kết quả tốt khi ngân hàng gia tăng số lượng các hình thức cho vay KHCN, nhằm mục đích thu hút nhiều đối tượng KHCN đến với ngân hàng
Chất lượng của các khoản cho vay khách hàng cá nhân : Bên cạnh gia
tăng về số lượng các khoản vay thì việc mở rộng hoạt động cho vay cần chú trọng đảm bảo chất lượng của các khoản vay cấp cho khách hàng Chất lượng ở đây dưới gốc độ của Ngân hàng là phải đảm bảo khả năng thu hồi gốc và lãi vay một cách đầy đủ và đúng hạn Một khoản vay có chất lượng thấp khi mà việc thu hồi gốc, lãi vay bị trễ hạn hoặc chỉ thu được một phần hoặc không thể thu được toàn bộ khoản
Trang 29vay Đối với các khoản vay chất lượng thấp thì Ngân hàng phải thực hiện việc trích
lập dự phòng, từ đó làm gia tăng chi phí cho ngân hàng
1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.4.3.1 Những nhân tố chủ quan
Tiềm lực tài chính và uy tín của ngân hàng: Ngân hàng cần mở nhiều chi
nhánh và nguồn vốn dồi dào để tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở nhiều nơi, tăng cường quảng bá thương hiệu…Khách hàng cá nhân rất đa dạng, mỗi người tâm lý khác nhau, chính vì vậy xây dựng được một hệ thống chi nhánh rộng khắp và nguồn tài chính dồi dào sẽ góp phần thu hút nhiều khách hàng về phía mình
Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình, một khi nguồn vốn lớn mạnh thì hoạt động cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng cho vay càng lớn Điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của Ngân hàng được tăng cường và mở rộng Ngược lại, nguồn vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, Ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Ngân hàng
sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế
Bộ máy tổ chức và quản lý của ngân hàng : hệ thống phòng ban trong
ngân hàng nếu được tổ chức và quản lý tốt sẽ giúp cho công việc được phân công rõ ràng, chuyên môn hoá cao, từ đó dẫn đến năng suất lao động đạt hiệu quả cao Ban lãnh đạo nếu không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động Ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phí các nguồn lực Ngân hàng và giảm hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
Trình độ cán bộ nhân viên : đội ngũ nhân viên có trình độ cao sẽ xử lý
công việc tốt, nhanh chóng, kịp thời đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, từ đó góp phần mang lại sự hài lòng cho khách hàng và có thể thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch trong tương lai Bên cạnh đó, một nhân viên giỏi luôn sáng tạo trong công việc để có thể tiết giảm chi phí mà hiệu quả công việc lại không giảm, từ đó góp phần mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng
Trang 301.4.3.2 Những nhân tố khách quan
Sự phát triển của kinh tế, xã hội : Kinh tế phát triển tạo điều kiện thuận lợi
để mở rộng hoạt động cho vay Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp sản xuất ra nhiều hàng hóa để phục vụ cho xã hội Bên cạnh đó, thu nhập bình quân đầu người cao, sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Lúc này nhu cầu về nhà ở cũng tăng từ đó tạo điều tốt để ngân hàng cho vay mua nhà ở Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm làm cho khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm, hoạt động cho vay
sẽ bị thu hẹp
Cơ chế chính sách Nhà nước : Hoạt động của ngân hàng phải tuân thủ theo
các qui định, các cơ chế chính sách của Nhà nước Với cơ chế chính sách đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay Đồng thời ngân hàng cũng sẽ đưa ra được các định hướng rõ ràng, dài hạn để phát triển cho vay Điều đó giúp Ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay
Trình độ dân cư : khách hàng cá nhân do hạn chế về nhận thức, làm cho họ
rất ngại khi giao dịch với ngân hàng mà chủ yếu giao dịch vay mượn nhau thông qua thị trường chợ đen Họ không thấy được sự tiện lợi và hiệu quả khi giao dịch với ngân hàng Điều này gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Trái lại, với một trình độ dân trí cao sẽ giúp người dân hiểu được những thuận lợi khi giao dịch với ngân hàng, họ sẽ biết cách sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất, từ đó sẽ xoá bỏ tâm lý e ngại khi giao dịch với ngân hàng Ngân hàng cũng vì vậy mà có thể mở rộng hoạt động cho vay đối với đối tượng là khách hàng cá nhân
1.4.4 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
Trong giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn, do thị trường tiêu thụ thu hẹp, hàng tồn kho gia tăng, chi phí sản xuất vẫn ở mức cao Phát triển hoạt động cho vay đối với phân khúc doanh nghiệp trong lúc này không
dễ Bởi những doanh nghiệp, có dự án khả thi lại chưa muốn vay vốn để đầu tư mới
Trang 31Còn với khách hàng có nhu cầu vốn và muốn tiếp cận vốn thì không đáp ứng được điều kiện tín dụng của ngân hàng Một khoản vay cho KHDN, do đặc thù là qui mô lớn, nếu rủi ro xảy ra thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và uy tính của ngân hàng Trái lại, khoản tín dụng cá nhân nhỏ lẻ vẫn hiệu quả và đặc biệt là rủi ro được chia nhỏ hơn so với một khoản tín dụng lớn dành cho doanh nghiệp
Chính vì vậy, đẩy mạnh cho vay đối với khách hàng cá nhân là một hướng tốt để ngân hàng giảm bớt rủi ro, nhất là khi các doanh nghiệp đang phải đối mặt với tình trạng bí bách đầu ra, rồi vỡ nợ, phá sản có hệ thống Mặt khác, khi khoản vay được chia nhỏ cho nhiều người sẽ đỡ rủi ro hơn “bỏ trứng vào một giỏ”
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1, đề tài đã trình bày chi tiết các vấn đề chung về ngân hàng, ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng, trong đó nhấn mạnh đến hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, vốn là đối tượng nghiên cứu của đề tài Ngoài ra,
đề tài đã xây dựng một quan điểm thống nhất về vấn đề mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân để làm cơ sở lý luận cho việc giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài Phần tiếp theo của đề tài là chương 2 sẽ phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại
cổ phần An Bình Chương 3 của đề tài sẽ trình bày các giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại
cổ phần An Bình
Trang 32CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
2.1.1 Về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình
ABBANK được thành lập từ năm 1993, sau hơn 18 năm hoạt động và phát triển, ABBANK hiện là một trong những NHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam với vốn điều lệ trên 4.200 tỷ đồng, hệ thống kênh phân phối lên đến 133 điểm ABBANK đã trở thành một địa chỉ uy tín và thân thuộc với hơn 10.000 KHDN và trên 100.000 KHCN tại 29 tỉnh thành trên cả nước
Tính đến 31/12/2011, tổng tài sản đạt trên 41.541 tỷ đồng, huy động đạt 29.608 tỷ đồng, dư nợ 19.915 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 402 tỷ đồng (theo báo cáo tài chính năm 2011 của ABBANK) Với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược là Tập đoàn điện lực Việt Nam, cùng sự chia sẻ kinh nghiệm về mô hình quản lý chuyên nghiệp của đối tác chiến lược nước ngoài Maybank, Tổ chức tài chính quốc
tế…,ABBANK đang tiến gần đến mục tiêu trở thành một “Ngân hàng bán lẻ thân
thiện”, hoạt động với mô hình “Siêu thị tài chính”, qua đó khách hàng có thể dễ
dàng chọn những sản phẩm dịch vụ phù hợp nhất với kế hoạch tài chính của mình
Các móc son phát triển :
Năm 2011: Tháng 09/2011, ABBANK ra mắt thẻ tín dụng quốc tế - ABBANK Visa credit Ngày 30/11/2011, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên gần 4.200 tỷ đồng Tính đến tháng 12/2011, mạng lưới giao dịch của ABBANK đạt
133 điểm trải rộng khắp 29 tỉnh thành trên toàn quốc
Năm 2010: Mạng lưới ABBANK đạt trên 115 điểm giao dịch phủ khắp 29
tỉnh thành trên toàn quốc ABBANK phát hành thành công 600.000 trái phiếu
Trang 33chuyển đổi và 390.000 trái phiếu thường cho Tổ chức tài chính quốc tế và ngân
hàng Maybank Tháng 12/2010, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 3.831 tỷ đồng
Năm 2009: Tháng 7/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 2.850
tỷ đồng Tháng 9/2009, ABBANK chính thức khai trương Hội sở mới tại 170 Hai
Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1 Tháng 12/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ
lên 3.482 tỷ đồng
Năm 2008: ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (core
banking) vào hoạt động trên toàn hệ thống Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu là 15% ABBANK tăng vốn
điều lệ lên 2.705 tỷ đồng
Năm 2007: vốn điều lệ của ABBANK tăng lên 2.300 tỷ đồng
Năm 2006: vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ đồng
vào cuối năm
Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam trở thành cổ đông chiến lược của
ABBANK Các cổ đông lớn khác gồm: Tổng công ty tài chính Dầu Khí, Tổng công
ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội (GELEXIMCO)
Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng
Năm 2002: ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để
tập trung vào chuyên ngành kinh doanh ngân hàng thương mại
Năm 1993: Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình được thành lập theo giấy phép số 535/GB-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993
Tầm nhìn chiến lược : ABBANK hướng đến trở thành một NHTM hàng
đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình NHTM trọng tâm bán lẻ, theo những thông
lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực canh tranh với các ngân hàng
trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam
Tôn chỉ hoạt động : Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt; Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông; Hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng; Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
Trang 34Qui mô hoạt động :
Hình 2.1 : Tăng trưởng chung của ABBANK, giai đoạn 2009 – 2011 (Đơn vị
tính : tỷ đồng )
“Ngu ồn : Báo cáo tài chính năm 2009 ; 2010 ; 2011 của ABBANK”
Bảng 2.1 : So sánh qui mô của ABBANK, VPBANK, SACOMBANK
Đơn vị tính : tỷ đồng
Năm Chỉ tiêu ABBANK VPBANK SACOMBANK
2009
Vốn điều lệ 3.482 2.117 8.078 Tổng tài sản 26.518 27.543 104.019
Dư nợ cho vay 12.882 15.813 59.657 Lợi nhuận trước thuế 412 382 2.174
2010
Vốn điều lệ 3.830 4.000 10.930 Tổng tài sản 38.015 59.807 152.386
Dư nợ cho vay 19.876 25.323 82.484 Lợi nhuận trước thuế 661 663 2.560
2011
Vốn điều lệ 4.200 5.050 10.961 Tổng tài sản 41.541 82.817 141.468
Dư nợ cho vay 19.915 29.183 80.539 Lợi nhuận trước thuế 402 1.064 2.770
“Ngu ồn : Báo cáo tài chính năm 2009; 2010; 2011 của ABBANK, VPBANK và
Trang 35Qua bảng số liệu trên, ta dễ dàng thấy được qui mô của ABBANK còn khiêm
tốn so với các ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam Tập thể cán bộ ABBANK cần
phấn đấu để nâng cao vị thế của ABBANK trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
2.1.2 Về Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
2.1.2.1 Tình hình tổ chức và mạng lưới hoạt động
Tình hình t ổ chức: SGD ABBANK được thành lập vào tháng 7 năm 2007, là
đơn vị hoạt động có con dấu riêng, hoạch toán nội bộ, có bảng cân đối kế toán theo dõi thu chi và kết quả hoạt động kinh doanh SGD ABBANK có trách nhiệm báo cáo tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu của hội sở SGD ABBANK thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, dịch vụ theo luật định của Nhà nước
Hình 2.2 : S ơ đồ tổ chức tại SGD ABBANK, tháng 10/2012
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
KHCN
Phòng KHDN
Phòng hành chánh &
nhân sự
Phòng kế toán giao dịch &
ngân quỹ
Phòng kế toán nội
bộ
Phòng QLTD
Phòng PTTD
Các PGD trực thuộc
Trưởng
phòng
KHCN
Trưởng phòng KHDN
Trưởng phòng hành chánh &
nhân sự
Trưởng phòng
kế toán giao dịch
& ngân quỹ
T rưởng phòng
kế toán nội bộ
Trưởng phòng QLTD
Trưởng phòng PTTD
Trưởng phòng giao dịch
Nhân
viên
KHCN
Nhân viên KHDN
Nhân viên hành chánh &
nhân sự
Giao dịch viên
& ngân quỹ
Nhân viên kế toán nội
bộ
Nhân viên QLTD
Nhân viên PTTD
Nhân viên phòng giao dịch
Trang 36M ạng lưới hoạt động: Bao gồm 1 trụ sở chính tại địa chỉ 170 đường Hai Bà
Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh và 28 phòng giao dịch, quỹ
tiết kiệm trực thuộc, đặt trong các quận tại thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ,
của khách hàng trong và ngoài nước ; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với khách hàng ; Hoạt động và đại lý chuyển tiền nhanh Western Union Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giao dịch tài khoản qua ngân hàng ; Dịch vụ bảo lãnh,
dịch vụ thanh toán quốc tế, thẻ và các dịch vụ khác…
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Trong năm 2012, SGD ABBANK đối mặt với nhiều khó khăn đã tồn tại như thương hiệu chưa lớn, mạng lưới mỏng, danh mục tín dụng còn nhiều rủi ro, công tác nhân sự không ổn định và thiếu chuyên nghiệp…dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác quản trị và thúc đẩy hệ thống phát triển Mặc dù vậy gần 500 con người của SGD vẫn cần mẫn, sáng tạo và làm việc không mệt mỏi Nhờ vậy, SGD ABBANK gần như hoàn thành nhiều chỉ tiêu kế hoạch mà Hội sở giao cho, cụ thể:
Bảng 2.2 : Kết quả kinh doanh tổng hợp của SGD ABBANK, tháng 10/2012
Doanh thu lãi 692 922 75%
- Thu lãi cho vay 511 721 71%
- Thu lãi điều hòa 181 201 90%
Trang 37- Chi phí huy động 434 483 90%
- Chi lãi điều hòa 84 180 47%
Thu nhập từ lãi thuần 174 259 67% Thu nhập dịch vụ thuần 20 41 49%
Phí dịch vụ 5,7 10 29 34%
Lãi/lỗ KD ngoại hối, vàng (2) 1 -
Thu nhập khác (tiền điện) 12 11 109% Tổng thu nhập thuần 194 300 65%
Chi phí hoạt động 119 147 81%
Lợi nhuận trước dự phòng 75 153 49%
Dự phòng 3 29 10%
Lợi nhuận sau dự phòng 72 124 58%
“ Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh SGD ABBANK đến 31/10/2012”
Luỹ kế 10 tháng năm 2012, tổng tài sản tăng 816 tỷ đồng so với năm 2011, đạt 7.009 tỷ đồng (đạt 88% kế hoạch năm 2012) Huy động tăng 1.421 tỷ đồng so với năm 2011, đạt mức 6.938 tỷ đồng (đạt 99% kế hoạch năm 2012)
6,193 7,009
8,068
0 1,000
Kế hoạch năm 2012
Hình 2.3 : Tăng trưởng tổng tài sản của SGD ABBANK, năm 2011, tháng 10
năm 2012, kế hoạch năm 2012 ( Đơn vị tính: tỷ đồng )
“ Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh SGD ABBANK đến 31/10/2012”
Trang 38Bên cạnh các chỉ tiêu đạt được, SGD ABBANK vẫn chưa hoàn thành tốt một vài chỉ tiêu Cụ thể, dư nợ cho vay giảm 480 tỷ đồng so với năm 2011, đạt mức 3.888 tỷ đồng ( đạt 60% kế hoạch năm 2012 ) Thu nhập dịch vụ ở mức 10 tỷ đồng, chỉ đạt được 34% kế hoạch năm 2012
Hình 2.4 : Dư nợ cho vay của SGD ABBANK, năm 2011, tháng 10 năm 2012,
kế hoạch năm 2012 ( Đơn vị tính : tỷ đồng )
“ Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh SGD ABBANK đến 31/10/2012 ”
Đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu vẫn chưa giảm được so với năm 2011 và còn ở mức khá cao, số liệu nợ xấu thể hiện cụ thể qua bảng sau :
Bảng 2.3 : Phân loại các nhóm nợ của SGD ABBANK đến ngày 31/10/2012
Trang 39Hình 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của SGD ABBANK, giai đoạn 2011 – 10/2012
“ Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh SGD ABBANK đến 31/10/2012”
2.1.2.4 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Sở giao dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Về kết quả đạt được : Năm 2012, trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, mặc
dù vẫn bị ảnh hưởng ít nhiều từ những diễn biến xấu của thị trường nhưng với những kết quả đạt được như trên là một sự khích lệ rất lớn đối với toàn bộ cán bộ
nhân viên SGD ABBANK
Về những mặt mạnh của Sở giao dịch : SGD ABBANK có một đội ngũ nhân
viên trẻ trung, nhiệt tình Đây là nguồn tài sản vô cùng quý giá của ngân hàng Chính đội ngũ này là nhân tố không thể thiếu cho quá trình mở rộng và phát triển
trong tương lai của ngân hàng
Về khó khăn và hạn chế của Sở giao dịch : Vấn đề hiện nay của SGD
ABBANK là mạng lưới mỏng, qui mô vốn còn khiêm tốn, thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi… Điều này ngây khó khăn trong quá trình hoạt động và cạnh tranh
của SGD ABBANK với các ngân hàng khác trong khu vực
Trang 40Hoạt động cho vay của SGD ABBANK trong 10 tháng đầu năm 2012 chưa được mở rộng Dư nợ giảm so với đầu năm 2011, chất lượng tín dụng chưa tốt thể
hiện qua tỷ lệ nợ xấu vẫn còn khá cao (6, 12%)
Hiện nay SGD ABBANK mới chỉ chú trọng vào tín dụng cho KHDN, đặc biệt là các doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam, mảng tín dụng cá nhân chưa được chú trọng nhiều, dư nợ KHCN chỉ chiếm bình quân khoảng 31% so với tổng dư nợ Cơ cấu dư nợ tín dụng theo xu hướng chú trọng nhiều vào KHDN không chỉ diễn ra tại SGD ABBANK mà còn ở tổng thể hệ thống ABBANK
Hình 2.6 : So sánh cơ cấu dư nợ tín dụng của ABBANK và VPBANK, thời
điểm 31/12/2011 ( Đơn vị tính : tỷ đồng )
“ Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011 của ABBANK và VPBANK ”
Cơ hội: quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu sắc đã
mang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội để học hỏi kinh nghiệm quản lý, điều hành của các ngân hàng uy tín trên thế giới và được tiếp cận với tiến bộ về khoa học công nghệ Việc MayBank, Tổ chức tài chính quốc tế trở thành đối tác chiến lược của ABBANK là những điều kiện tốt cho ABBANK học hỏi kinh nghiệm quản lý và
chiến lược phát triển để phát triển bền vững
Thách thức: hiện nay do quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng đã dẫn đến
hình thành nên các tổ chức tín dụng thật sự vững mạnh bên cạnh các Ngân hàng quốc doanh và các ngân hàng thương mại nước ngoài với thế mạnh về vốn, kinh
Cơ cấu dư nợ tín dụng VPBANK thời điểm 31/12/2011
Dư nợ KHCN, 14,280 , 49%
Dư nợ KHDN, 14,903 , 51%
Cơ cấu dư nợ tín dụng ABBANK
thời điểm 31/12/2011
Dư nợ KHCN, 5,014 , 25%
Dư nợ KHDN, 14,901 , 75%