Nhìn ra được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, em xin phép chọn nghiệp vụ “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thương mại và du lịch ATM”
Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN NGHIỆP VỤ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH ATM
Hà Nội , tháng 1 năm 2022
Trang 2PHẦN I, KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ
THƯƠNG MẠI ATM
8
1.1.2, Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 8
1 1.6, Chức năng, nhiệm vụ của doanh ngiệp 9
1 1.7, Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 9 1.2, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 9 1.2.1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 9
1 2.2, Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 10
1 3, Các mặt hàng DN đang sản xuất kinh doanh của Công ty CP du
lịch và thương mại ATM
11
1.3.1, Tên các mặt hàng và sản lượng DN sản xuất 11
1.3.3.1, Quy trình cung cấp sản phẩm của doanh nghiệp 12
1 3.3.2, Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN 15
1 4, Khái quát kết quả sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp 21
PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CP DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ATM
23 2.1, Phân tích tình hình tài chính công ty dưa trên bảng cân đối kế toán 23
Trang 32.2, Phân tích tình hình tài chính dựa trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
28
2.2.2, Phân tích tình hình doanh thu của công ty 30 2.2.3, Phân tích tình hình chi phí của công ty 31 2.3, Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu kinh doanh 32
PHẦN III, MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO DOANH
NGHIỆP
45 3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong những năm tới 45
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty du lịch và thương mại ATM
Sơ đồ 2: Quy trình chăm sóc khách hàng của dịch vụ nhà hàng
Sơ đồ 3: Quy trình thi công xây dựng
Bảng 1.1: Tên mặt hàng và sản lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(đơn vị:
1000 đồng)
Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN trong năm 2021
Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng qua các năm
Bảng 1.4: Cơ cấu nhân sự của Công ty CP du lịch và TM ATM
Bảng 1.5: Cơ cấu nhân sự của Công ty CP du lịch và TM ATM
Trang 5Bảng 1.6:Cơ cấu vốn của công ty TNHH may xuất khẩu DHA
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.1: Sự biến động về tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.2 :Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.3 :Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ câu vốn của công ty
Bảng 2.4 :Chỉ tiêu sinh lời của công ty giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.5: Phân tích tình hình công nợ phải trả bằng các tỷ số hoạt động giai đoạn 2019-2021
Bảng 2.6: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỰ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2019-2021
Biểu đồ 2.1:Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021
Biểu đồ 1.1, Biến động cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2019-2021
Biểu đồ 2.2 :Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (Đơn vị:tr.đ) Biểu đồ 2.3 :Các hệ số khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2019-2021 Biểu đồ 2.4 :Các hệ số nợ của công ty giai đoạn 2019-2021
Biểu đồ 2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn của công ty 2019 - 2021
Trang 6
1
Lời mở đầu:
1 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp không chỉ là một trong những bài học thực tế bắt buộc để giúp sinh viên ra trường, mà nó giúp cho những người là sinh viên chúng em nói riêng có thêm kiến thức, kinh nghiệm thực tế về một lĩnh vực chuyên môn cụ thể ở đây là về tài chính doanh nghiệp Thực tập là cơ hội để quan sát cụ thể hơn về công việc hàng ngày tại một doanh nghiệp hay một công
ty về văn hóa và môi trường làm việc, là cơ hội để chúng em có thể áp dụng thực tế những kiến thức đã học trên giảng đường và hiểu sâu về nó hơn Khi thực tập sinh viên sẽ được đào tạo như một nhân viên mới của công ty sẽ được đào tạo và làm quen với những kiến thưc chuyên môn để sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được tại các doanh nghiệp, và kết quả của quá trình thực tập sẽ được sinh viên nghiên cứu và thể hiện trên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực tập là một bước quan trọng giúp sinh viên định hướng và phát triển
sự nghiệp trong tương lai
2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập
Như ta đã biết, nhận thức- quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của quản lý khoa học, có hiệu quả toàn bộ các hoạt động kinh tế trong đó nhận thức giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc xác định mục tiêu và sau đó là các
nhiệm vụ cần đạt tới trong tương lai Như vậy nếu nhận thức đúng, người ta sẽ
có các quyết định đúng và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó đương nhiên sẽ thu được những kết quả như mong muốn Ngược lại, nếu nhận thức sai
sẽ dẫn tới các quyết định sai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thì hậu qủa
sẽ không thể lường trước được
Vì vậy phân tích tình hình tài chính là đánh giá đúng đắn nhất những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triết để những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp mà còn là
Trang 7mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, Nhà nước và người lao động Qua đó họ sẽ thấy được thực trạng thực tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyết định đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp
Nhìn ra được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp, em xin phép chọn nghiệp vụ “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thương mại và du lịch ATM”
Phần I: Khái quát về công ty cổ phần thương mại và du lịch ATM
Phần II:Thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại và
du lịch ATM
Phần III:Một số kiến nghị và giải pháp cho doanh nghiệp
Trang 8PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH ATM 1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1, Tên doanh nghiệp
Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH ATM
1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Tên giám đốc: Lê Đức Toàn
1.1.3 Địa chỉ
Thôn Cẩm Phương, Xã Tản Lĩnh, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
1.1.4 Cơ sở pháp lý của Công cổ phần thương mại và du lịch ATM
Công cổ phần thương mại và du lịch ATM được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103362354 ngày 19/1/2009 được đăng ký và quản lý bởi Chi cục Thuế huyện Ba Vì với số vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp
Hình thức sở hữu doanh nghiệp: Công ty cổ phần
1 1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
*Chức năng sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty kinh doanh về nhà hàng và các dịch vụ phục ăn uống lưu động (dịch vụ nhà hàng ăn uống)
- Ngoài ra, Công ty cổ phần thương mại và du lịch ATM có làm về xây dựng cụ thể là thi công, thiết kế hoàn thiện và chịu trách nhiệm hoàn toàn an toàn về công trình đó
*Nhiệm vụ của Công ty:
- Tuân thủ luật pháp về chế độ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành
- Tự bù đắp chi phí, chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn các khoản nợ
mà ngân sách đã đầu tư
Trang 9- Có trách nhiệm nộp đủ ngân sách Nhà nước quy định
- Đảm bảo an toàn lao động, cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, bảo vệ môi trường
- Chủ động học tập, sáng tạo phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay
Với chức năng và nhiệm vụ trên Công ty với tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng cho mình
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ được thành lập vào tháng 12 năm
2008 Đến tháng 1 năm 2009 nhà máy bắt đầu hoạt động Doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ tại xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội cách trung tâm Hà Nội khoảng 60km về phía Tây Bắc Khi mới thành lập, nhà hàn với cơ sở vật chất, tài chính, nguồn nhân lực còn nhiều khó khăn Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty thì trải qua hơn 10 năm thành lập công ty đã và đang khẳng định vị trí của mình trong dịch vụ nhà hàng, hay thi công xây dựng
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Phòng kế toán tài chức hành Phòng tổ
Trang 10(Nguồn: Công ty CP du lịch và thương mại ATM)
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty du lịch và thương mại ATM
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Mỗi phòng ban có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau, các phòng ban có mối liên hệ logic với nhau để tạo nên một thể thống nhất
- Giám đốc và phó giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật
về toàn bộ sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện phụ trách công tác tài chính kế toán, tổ chức hành chính, bảo vệ kế hoạch lao động đời sống Là người quyết định phương án sản xuất kinh doanh của Công ty và giám đốc được sự trợ giúp của các trưởng phòng chức năng
- Phòng kỹ thuật:
Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất, tham mưu giúp gíam đốc trong công tác quản lí xây lắp, giám sát chất lượng công trình, quản lí kỹ thuật, tiến độ, biện pháp thi công
và an toàn lao động
- Phòng kinh doanh:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng giúp việc giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính kinh tế trong toàn công ty theo đúng quy định của nhà nước, điều lệ của công ty và quy chế tổ chức của công ty Kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc công ty Có chức năng giúp việc giám đốc trong lĩnh vực tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động dịch
vụ khác Nghiên cứu xác định kế hoạch biện pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của toàn công ty Tổng hợp thống kê thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của toàn công ty Báo cáo công
ty và các cơ quan chức năng Phối hợp cùng với phòng ban chức năng xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch trung hạn và hướng phát triển công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
Trang 11+ Quản lý nhân sự, sắp xếp các hoạt động trong công ty,nghiên cứu, đề xuất cá phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh
+ Truyền đạt các thông tin nội bộ của công ty, tham mưu cho Giám Đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm
xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thât nghiệp, tai nạn giao thông, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năg lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân
- Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính cho công ty, điều tiết, bảo quản và sử dụng vốn có hiệu quả; hạch toán chi tiết sản xuất sản phẩm, đảm bảo cho việc trả lương công nhân viên, thanh toán các hợp đồng kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, dịch vụ, tính giá thành, số lượng doanh thu sản phẩm của công ty; cung cấp các thông tin phục vụ gia các quyết định kịp thời và cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất của công ty, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, làm báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm
1.3 Các mặt hàng DN đang sản xuất kinh doanh Công ty CP du lịch
và thương mại ATM
1.3.1 Tên các mặt hàng vàn sản lượng DN sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1: Tên mặt hàng và sản lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(đơn vị: 1000 đồng)
Dịch vụ nhà hàng
Thi công xây dựng
Dịch vụ nhà hàng
Thi công xây dựng
Dịch vụ nhà hàng
Thi công xây dựng
Trang 12
Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần du lịch và thương mại ATM
Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị các dịch vụ của DN có xu hướng sản xuất của doanh nghiệp trong năm ba năm, cụ thể:
- Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu đến từ thi công xây dựng chiếmchủ yếu tổng doanh thu của công ty Mặc dù do ảnh hưởng do dịch và do chi phí tăng nên doanh thu hàng năm có giảm nhưng vẫn giữ được mức ổn định
-Dịch vụ nhà hàng có xu hướng giảm dần trong 3 năm do ảnh hưởng bởi dịch covid 19
1.3.2 Công nghệ sản xuất
Doanh nghiệp đã trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất tiên tiến , hiện đại Với cơ sở vật chất , kỹ thuật cùng hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại là những điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất , kinh doanh của công ty
Nhận thấy dây chuyền sản xuất có vai trò to lớn trong quá trình sản xuất
và quyết định chất lượng sản phẩm nên công ty đã luôn cập nhật đổi mới và chú trọng kế hoạch chiến lược đầu tư cơ sở vật chất , quy trình công nghệ , máy móc thiết bị và trình độ tay nghề công nhân theo chiều sâu nhằm tạo ra các sản phẩm tốt nhất tới tay khách hàng
1.3.3 Tổ chức kinh doanh của DN
1.3.3.1 Quy trình cung cấp sản phẩm của DN
3,716
(bàn)
59(công trình)
2,752
(bàn)
52 (công trình)
Gía bán (Trung
bình) 1,345 1,231,768 1,236 1,258,756 1,124 1,369,213 Doanh thu dự
Trang 13Sơ đồ 2: Quy trình chăm sóc khách hàng của dịch vụ nhà hàng:
Thuyết minh sơ đồ quy trình chăm sóc khách hàng của dịch vụ nhà hàng Bước 1: chuẩn bị sẽ được tiến hành trước thời điểm khách hàng đến ăn tại nhà hàng Các công việc chuẩn bị bao gồm: vệ sinh phòng ăn, sắp xếp bàn ghế, trải bàn, bài trí phòng ăn, chuản bị trang thiết bị dụng cụ, bày bàn và chuẩn bị cá nhân của nhân viên phục vụ
Bước 2: đây là bước quan trọng tạo ấn tượng ban đầu tốt hay không cho khách hàng, có tác dụng tâm lý rất cao Yêu cầu nhân viên phải có kỹ năng giao tiếp tốt: trước khi khách bước vào nhân viên niềm nở chào đón và mời vào đi cùng với khách, vv…
Bước 3: Sau khi khách đã ngồi thỏa mái nhân viên có nhiệm vụ oder khách và ghi đầy đủ thông tin về cách yêu cầu của món ăn sau đó đưa oder cho bếp tiếp nhận và thực hiện Tiếp theo thì nhân viên chuyển đồ ăn, đồ uống và thực hiện những điều khách yêu cầu trong phạm vi giới hạn nội quy của nhà hàng
Bước 4: Khi khách ăn xong ra dấu hiệu thanh toán, nhân viên tới quầy thu ngân nhận hóa đơn đã được tính sẵn mang cho khách, kiểm tra hóa đơn đã đúng
so với những gì ghi trong oder chưa và đưa cho khách thanh toán
Bước 5: Xin ý kiến khách hàng về chất lượng phục vụ cũng như chất lượng đồ ăn
Bước 1: Chuẩn bị phục vụ
Bước 2: Dẫn khách
và mời khách vào ngồi
Bước 3: Chăm sóc phục vụ khách hàng
Bước 4: Kiểm đồ và thanh toán cho khách
Bước 5:Xin ý kiến góp ý từ khách
Bước 7:Thu dọn sạch
sẽ bàn ăn Bước 6: Tiễn khách
Trang 14Bước 6: Nhân viên vui vẻ tiễn khách ra về, kiểm tra khách có quên gì không và hoàn trả Cúi đầu cảm ơn và hoan nghênh lần sau khách lại tới
Bước 7: Cuối cùng, khi đã ổn thỏa nhân viên dọn dẹp sạch sẽ bàn ăn, các
đồ thừa cũng như sắp xếp lau dọn bàn ghế sạch sẽ
+Đối với thi công xây dựng:
Sơ đồ 3 Quy trình thi công xây dựng
Thuyết minh sơ đồ quy trình thi công xây dựng:
Bước 1: Khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo Công ty cùng các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công
và dự toán thi công
Bước 2: + Thuyết minh biện pháp thi công: Mô tả công trình,quy mô và đặc điểm của công trình, đưa ra biện pháp thi công tổng hợp rồi đưa ra biện pháp thi công chi tiết
+ Dự toán đấu thầu: - Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công, máy móc thi công
Trang 15- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
- Lập bảng tính cước vận chuyển
- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí
Bước 3: Cử người đi tham gia đấu thầu
Bước 4: Sau khi đã trúng thầu thì kí kết hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
Bước 5: Sau khi kí kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công trường và tiến hành thi công
Bước 6: : Sau khi hoàn thành xong, tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình
để bàn gia cho chủ đầu tư
Bước 7: Bàn giao cho chủ đầu tư hoàn tất thanh toán và bảo hành công trình
1.3.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN
a Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm
Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN trong năm 2021
TT Sản phẩm Trong nước Các nước lân cận
1 Dịch vụ nhà hàng 2,752(bàn) 0
2 Thi công xây dựng 52(công trình) 0
b Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng qua các năm
Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng qua các năm
Trang 16xây dựng
1.3.3 Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1 Yếu tố nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu doanh nghiệp cần dùng
- Một số máy móc, thiết bị, vật tư kỹ thuật và nguyên liệu mà công ty sử dụng để sản xuất sản phẩm:
-Đối với thi công xây dựng
Máy cắt sắt, tôn
Máy trộn bê tông
Các máy kỹ thuật liên quan tới xây dựng(thiết bị đo, máy tời,…)
Các nguyên liệu cho kỹ thật xây: cát, xi măng, xô, vữa, cốt pha,…
-Đối với dịch vụ nhà hàng:
Các thực phẩm nhập hàng ngày(cá, tôm, bún đậu,…)
Các máy móc phục vụ cho sơ chế(bếp gas, máy vặt lông gà,…)
Các phụ kiện, máy móc phục vụ khách ăn(bếp điện, bếp cồn, bật lửa,…)
Các đồ thiết yếu(bát, đũa,…)
1 3.3.2 Yếu tố lao động
a Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp trong những năm gần đây
Bảng 1.5: Cơ cấu nhân sự của Công ty CP du lịch và TM ATM
Đơn vị :Người
Trang 17Dựa vào bảng 1.2 ta thấy số lượng nhân sự của DN trong giai đoạn
2019-2020 tăng do nhu cầu về nhà ở cao, nhưng đến từ năm 2019-2020-2021 giảm do ảnh hưởng nhiều của dịch nên số lượng nhân viên bên nhà hàng giảm đi 7 người
Phân theo trình độ: nhân sự của doanh nghiệp có 5 trình độ, trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, trung học phổ thông đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019-2021 Nhân sự có trình độ trung học phổ thông là đông nhất trong 3
Trang 18năm qua ,trình độ trên đại học nhân sự là ít nhất và không biến đổi là 2 người Nhân sự có trình độ đại học năm 2019 là 10 người đến năm 2020 là 14 người và đến năm 2020 là 20 người
Phân theo giới tính: nhân sự của doanh nghiệp chủ yếu là giới tính nam, giới tính nữ ít hơn rất nhiều so với giới tính nam Do công ty chủ yếu về thi công xây dựng nên cần rất nhiều nhân sự nam khỏe mạnh, đó là điều hợp lý
Phân theo bộ phận: nhân sự được chia làm 8 nhóm bộ phận khác nhau và
bộ phận sản xuất là phòng chiếm tỷ lệ nhân sự cao nhất
b Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Công ty cổ phần du lịch và thương mại ATM không có bộ máy chuyên trách về đào tạo và bồi dưỡng nhân sự, do công ty là doanh nghiệp SMEs nên hiện tại chưa có đủ kĩ năng và nguồn lực để đào tạo và bồi ưỡng nhân sự, việc đào tạo bồi dưỡng nhân sự sẽ đưa về cho các trưởng phòng và người quan lý trực tiếp để đào tạo và hướng dẫn cho nhân sự
1.3.3.3 Yếu tố Vốn
- Năm 2018 công ty nâng vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng lên thành 30.000.000.000 đồng số cổ phần của các cổ đông giữ nguyên
-Cơ cấu vốn như sau:
Bảng 1.6:Cơ cấu vốn của công ty CP du lịch và thương mại ATM
Chênh lệch 2021/2020
Số tiền
Tăng trường(%)
Số tiền
Tăng trường(%)
Nợ phải trả 11,525 12,675 12,876 1,150 10% 201 2% Vốn chủ sở
hữu 12,957 54,506 73,391 41,549 321% 18,885 35%
Trang 19-Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng so với năm 2019 là 41.549 triệu đồng,tương ứng 321% và năm 2021 tăng so với năm 2020 là 18.885 triệu đồng,tương ứng 35%
-Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng cụ thể năm vào năm 2020 đạt 67.181 triệu đồng tăng 42.699 triệu đồng so với năm 2019 và năm 2021 đạt 86.267 triệu đồng tăng 19.086 triệu đồng so với năm 2020
Điều này cho thấy Công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh
1.4, Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2019-2021
Trang 20
Chênh lệch 2021/2020
Số tiền
Tăng trường(%)
Số tiền
Tăng trường(%) Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ 84,880 78,859 74,292 -6,021 -7% -4,567 -6% Các khoản giảm
trừ doanh thu - _- -_ _- _- _- _- Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 84,880 78,859 74,292 -6,021 -7% -4,567 -6% Giá vốn hàng
bán 49,252 50,215 51,025 963 2% 810 2% Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 35,628 28,644 23,267 -6,984 -20% -5,377 -19% Doanh thu hoạt
động tài chính _- _- _- _- _- _- _- Chi phí tài chính 1,025 1,157 982 132 13% -175 -15% Chi phí bán
hàng 1,759 1,425 1,325 -334 -19% -100 -7% Chi phí quản lí
doanh nghiệp 1,520 1,142 892 -378 -25% -250 -22% Lợi nhuận thuần
từ hoạt động
kinh doanh 31,324 24,920 20,068 -6,404 -20% -4,852 -19% Thu nhập khác _ _ - _- _- _- _-
Lợi nhuận khác _ _ - _- _- _- _- Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế 31,324 24,920 20,068 -6,404 -20% -4,852 -19% Chi phí thuế thu
nhập doanh
nghiệp 6,265 4,984 4,014 -1,281 -20% -970 -19% Lợi nhuận sau
thuế sau thu
nhập doanh
nghiệp 25,059 19,936 16,054 -5,123 -20% -3,882 -19% (Nguồn:Công ty cổ phần du lịch và TM ATM)
Trang 21Dựa vào bảng 1.7 có thể thấy:
Thứ nhất, nhìn chung doanh thu công ty từ năm 2019 –2021 biến động
giảm , cụ thể năm 2019 doanh thu công ty đạt 84.880 triệu đồng thì đến năm
2020 doanh thu đạt 78859 triệu đồng và đến năm 2021 vẫn giảm và đạt 74.292 triệu đồng Đây là một trong những giai đoạn khó khăn của công ty do dịch covid tăng phải giãn cách một thời gian nên ảnh hưởng từ nhà hàng tới phải đình trệ các công trình xây dựng đang thi công, xong công ty vẫn cố gắng không để giảm quá nhiều
Thứ hai, chi phí từ năm 2018 –2020 khá cao,tăng giảm qua các năm cụ
thể năm 2020 các loại chi phí có xu hướng tăng so với năm 2019 và giảm vào năm 2021 Có thể thấy công ty đã kiểm soát tốt chi phí, Nguyên nhân là do các dịch bệnh nên chi phí quản lý doanh ngnghiệp giảm vào năm 2021, năm 2020 chi phí tăng do tất cả những nguyên liệu cho nhà hàng hay thi công xây dựng đều tăng giá
Thứ ba, Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm 6.404 triệu đồng so với lợi
nhuận trước thuế năm 2019 và lợi nhuận trước thuế 2021 giảm 4.852 triệu đồng
so với lợi nhuận trước thuế năm 2020 Lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 5.123 triệu đồng so với năm 2019 và lợi nhuận sau thuế năm 2021 lại giảm 3.882 triệu đồng so với năm 2020 Dịch bệnh COVID 19 làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp rất nhiều nhưng công ty đang cố gắng phát triển tương đối là ổn định và chắc chắn trong tương lai
Có thể thấy, công ty đã và đang cố gắng có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường và sẽ tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa khi dịch bệnh được kiểm soát
Trang 22PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CP DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ATM
2.1 Phân tích tình hình tài chính dựa trên bảng cân đối kế toán 2.1.1.Tình hình biến động phần tài sản:
Tài sản của doanh nghiệp được công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện
cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp nhà quản lý tìm hiểu về sự thay đổi giá trị, tỷ trọng của tài sản qua từng năm như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với năng lực kinh tế
để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Bảng 2.1: Sự biến động về tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021
Chênh lệch 2020/2019
Số tiền
Tăng trường(%
tương đương tiền 1,420 2,531 8,779 1,111 78% 6,248 247% Các khoản phải thu
ngắn hạn 1,458 11,565 13,254 10,107 693% 1,689 15% Hàng tồn kho 2,595 19,363 10,802 16,768 646% -8,561 -44% Tài sản ngắn hạn
Trang 23Trong giai đoạn năm 2019 - 2021 giá trị tổng tài sản của công ty đều tăng
cụ thể như sau: Tổng tài sản năm 2020 so với năm 2019 tăng 174% (từ 24.482 triệu đồng lên 67.181 triệu đồng, tăng 42.699 triệu đồng) Và năm 2021 tăng 28% so với năm 2020, (từ 67.181 triệu đồng lên 86267 triệu đồng, tăng 19.086 triệu đồng) Nguyên nhân là do:
* Sự biến động của Tài sản ngắn hạn:
- Năm 2020, tài sản ngắn hạn tăng 27.986 triệu đồng tương ứng với 511%
so với năm 2019 (từ 5.473 triệu đồng lên 33.459 triệu đồng) chủ yếu do sự tác động của các khoản phải thu ngắn hạn và tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho Cụ thể là các khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 so với năm 2019 Tài sản cố định 19,009 33,722 53,432 14,713 77% 19,710 58%
Tổng cộng tài sản 24,482 67,181 86,267 42,699 174% 19,086 28%
Trang 24tăng 10.107 triệu đồng,tương ứng 693%, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 tăng 1.111 triệu đồng,tương ứng 78% so với năm 2019, hàng tồn kho năm 2020 tăng 16.768 triệu đồng tương ứng 646%
-Năm 2021,tài sản ngắn hạn giảm 624 triệu đồng tương ứng 2% so với năm 2020 cũng do sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn, tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho
+ Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.689 tr.đ so với năm 2020,tương ứng 15% , tiền và các khoản tuương đương tiền tăg 6.248 tr.đ tương ứng 247%
+Hàng tồn kho giảm 8.561 tr.đ so với năm 2020,tương ứng 44%.Do đặc điểm của doanh nghiệp là công ty kinh doanh dịch vụ nên lượng khách không ngừng biến động, năm 2021 nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng Vì vậy doanh nghiệp có xu hướng giảm trữ lượng hàng tồn kho so với năm trước
* Sự biến động của Tài sản dài hạn:
Qua bảng trên ta thấy dài hạn giai đoạn 2019-2021 có xu hướng tăng cụ thể: Năm 2020 tăng so với năm 2019 là 42.699 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 174% và 2021 tăng so với năm 2020 là 19.086 triệu đồng tương ứng với
tỷ lệ là 28%% nhân tố chính thay đổi do sự biến động của tài sản cố định:
+Năm 2020 tài sản cố định tăng 14.713 tr.đ,tương ứng 77% so với năm
2.1.2.Tình hình biến động phần nguồn vốn
Trang 25Bảng 2.3: Biến động về nguồn vốn của công ty, giai đoạn 2019-2021, Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch 2021/2020
Số tiền
Tăng trường(%)
Số tiền
Tăng trường(%)