Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech.. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển
Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN THÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT – TECH
Vinh, Ngày 01 tháng 03 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT – TECH 3
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt-Tech 3
1.1.1 Tên công ty: 3
1.1.2 Giám đốc hiện tại của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 3 1.1.3 Địa chỉ: 3
1.1.4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần 3
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 3
1.1.6 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 3
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 5
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 5
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 10
1.3.1 Các nhóm sản phẩm, dịch vụ chính 10
1.3.1.1 Tên các dịch vụ DN đang cung cấp 10
1.3.1.2 Sản lượng từng dịch vụ 10
1.3.2 Tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 11
Trang 31.3.2.1 Quy trình cung cấp sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Việt – Tech 11
1.3.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần tư và phát triển Việt – Tech 13
1.3.3 Các yếu tố đầu vào 14
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động 14
1.3.3.2 Yếu tố lao động 15
1.3.3.3 Yếu tố vốn 19
1.3.4 Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT – TECH 22
2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 22
2.1.1 Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản 22
2.1.2 Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech năm 2019-2021 28
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 31
2.2 Phân tích các hệ số tài chính 37
2.2.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 37
2.2.2 Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 44
2.2.3 Phân tích hệ số hiệu suất lao động 46
2.2.4 Phân tích hệ số sinh lời 51
2.3 Đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính 56
2.3.1 Kết quả đạt được: 56
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 56
2.3.3 Nguyên nhân các hạn chế 57
CHƯƠNG III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT – TECH 58
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech 58
Trang 43.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu 58
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho 59
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 59
3.2.4 Cải thiện khả năng thanh toán 59
3.3 Một số kiến nghị 60
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sản lượng từng dịch vụ tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 10 Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 13 Bảng 1.3 Yếu tố đối tượng lao động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt - Tech 15 Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 16 Bảng 1.5 Vốn và cơ cấu cốn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 19 Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 20 Bảng 2.1 Sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 23 Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 29 Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 32 Bảng 2.4 Hệ số khả KNTT tổng quát của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 37 Bảng 2.5 Hệ số khả KNTT hiện hành của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 38 Bảng 2.6 Hệ số khả KNTT nhanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 39 Bảng 2.7 Hệ số khả KNTT tức thời của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 41 Bảng 2.8 Hệ số khả KNTT nợ dài hạn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 42 Bảng 2.9 Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 43
Trang 7Bảng 2.10 Các hệ số tài sản của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 44 Bảng 2.11 Các hệ số nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 45 Bảng 2.12 Vòng quay HTK của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 46 Bảng 2.13 Kỳ thu tiền bình quân của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 48 Bảng 2.14 Vòng quay vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 49 Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 50 Bảng 2.16 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 51 Bảng 2.17 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 53 Bảng 2.18 Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 54
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng 11
Trang 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt - Tech 6 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu và quy mô tài sản của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 24 Biểu đồ 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 29 Biểu đồ 2.3 Hệ số khả KNTT tổng quát của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 37 Biểu đồ 2.4 Hệ số khả KNTT hiện hành của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 38 Biểu đồ 2.5 Hệ số khả KNTT nhanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 40 Biểu đồ 2.6 Hệ số khả KNTT tức thờicủa Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 41 Biểu đồ 2.7 Hệ số khả KNTT nợ dài hạn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 42 Biểu đồ 2.8 Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 43 Biểu đồ 2.9 Vòng quay HTK của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 47 Biểu đồ 2.10 Kỳ thu tiền bình quân của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 48 Biểu đồ 2.11 Vòng quay vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 49 Biểu đồ 2.12 Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 50 Biểu đồ 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 52 Biểu đồ 2.14 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của Công ty cổ phần đầu tư
Trang 10Biểu đồ 2.15 Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021 55
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện nay là một quốc gia đang phát triển với nền kinh tế thị trường tương đối ổn định Từ một quốc gia nghèo nhất, chỉ trong vài chục năm đã vươn lên trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Kinh
tế số đang trở thành đặc trưng và xu hướng phát triển kinh tế- công nghệ quan
trọng nhất hiện nay Nói một cách khái quát, kinh tế số là nền kinh tế ra đời
và phát triển dựa trên việc ứng dụng công nghệ số Đứng trước xu hướng toàn
cầu hoá đang mở ra cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Việt Nam rất nhiều cơ hội mới, nhưng đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức mới đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nền kinh tế thị trường Qua đó việc tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy được thực trạng hoạt động tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, từ đó tạo
cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh ngiệp, em đã tìm hiểu, nghiên cứu về việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, công ty đã có mối quan tâm đến tình hình tài chính từ đó đưa ra các mục tiêu cụ thể:
- Khái quát về doanh nghiệp: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả dịch vụ - kinh doanh
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt - Tech
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt - Tech
Trang 123 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Việt – Tech
Phạm vị nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty thông qua các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, giai đoạn 2019-2021
Trang 131 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT – TECH
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt-Tech
1.1.1 Tên công ty:
Tên đầy đủ: Công ty đầu tư và phát triển Việt- Tech
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 (Hai tỷ đồng)
1.1.4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
1.1.6 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
Chức năng:
- Phân phối sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm theo
sự chỉ đạo của Công ty và Hợp đồng của khách hàng
- Đưa sản phẩm, thiết bị phần mềm đến gần hơn với mong muốn và nhu cầu của khách hàng
Trang 14 Nhiệm vụ:
- Bảo đảm sự lưu thông hàng hóa, kiểm tra chất lượng hàng thường xuyên tránh xảy ra tình trạng lỗi, hư hỏng hoặc chất lượng không đủ tiêu chuẩn bán cho khách hàng gây ra tình trạng mất uy tín và không đảm bảo về chất lượng cho người tiêu dùng
- Thực hiện công tác báo cáo giám sát chất lượng hàng hóa theo quy định của Nhà nước, đồng thời có các phương án giải quyết kịp thời các sự cố đối với khách hàng khi sử dụng sản phẩm
- Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân, thu nhập Doanh Nghiệp đầy đủ theo quy định của Pháp Luật.Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ Công ty còn phải đảm bảo sự ổn định và không ngừng tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa trên hiệu quả kinh doanh Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu kinh doanh của công ty
- Bán sản phẩm sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bán hàng trực tiếp tại cửa hàng bán lẻ của công ty, phục vụ khách lẻ khu vực lân cận; tạo điều kiện, không gian cho khách buôn xem hàng, kiểm hàng
- Cung cấp dịch vụ đặt hàng online, thuận tiện cho khách hàng ở khu vực xa:
+ Cung cấp khách hàng những thông tin cơ bản về từng loại sản phẩm, từng mặt hàng, cách thức sử dụng và cách bảo dưỡng thiết bị một cách tốt nhất ,…
+ Sẵn sàng giải đáp thắc mắc của khách hàng qua hotline công ty
- Cung cấp dịch vụ tư vấn lắp đặt cho khách hàng có nhu cầu
Trang 151.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty thành lập vào năm 2015 mang tên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy phép đăng kí kinh doanh vào ngày 15/06/2015 với ngành nghề kinh doanh chính là “ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm” Công ty được đặt tại địa chỉ: Số 2, hẻm 1 đường Nguyễn Thị Minh Khai, khối 18, Phường Hưng Bình, Thành phố Vinh, Nghệ An
Đến ngày 15/06/2015 công ty chính thức đi vào hoạt động với số lượng nhân viên từ 10-15 người Công ty hoạt động đến nay hơn 6 năm với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên công ty cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý
Công ty có một triết lý của riêng công ty là Phục vụ khách hàng với tất
cả những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất của công ty, “ Khách hàng là sự sống còn của công ty”
Với phương châm như vậy nên toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty cùng có mục tiêu chung đó là phấn đấu làm hài lòng của khách hàng cũng là sự phát triển và thành công của công ty trong lĩnh vực dịch vụ
Thành tựu mà công ty đạt được trong quá trình hoạt động của mình là
đã có được sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng về chất lượng về sản phẩm và dịch vụ của công ty
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt – Tech
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech được hình thành và liên kết với nhau thể hiện qua sơ đồ tổ chức của công ty Bằng việc tổ chức các phòng ban với nhiệm vụ và chức năng riêng của từng bộ phận mà công ty
có thể xác định được nguồn nhân lực phù hợp, đồng thời xác định được loại công việc, khối lượng công việc cần thực hiện tại từng thời điểm, tại từng
Trang 16Mỗi phòng đảm nhiệm chức năng riêng, từ đó các phòng cũng được sắp xếp sao cho việc thực hiện công việc diễn ra đồng bộ và hài hòa nhất
Mỗi công ty cần có một sơ đồ quản lý đảm nhiệm sự sắp xếp, bố trí công việc sao cho hiệu quả nhất Và công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech cũng thế
Sơ đồ khối về cơ cấu cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý:
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát
triển Việt - Tech
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2021 của Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Việt - Tech)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Giữa các phòng ban và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với nhau được biểu hiện:
Trang 17- Mối quan hệ giữa các phòng với giám đốc là mối quan hệ cấp trên với cấp dưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét ý kiến đề xuất của của các phòng ban để đưa ra quyết định phù hợp nhất
- Mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau là mối quan hệ hợp tác bình đẳng để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng , hiệu quả
- Giữa các tổ dịch vụ với nhau có mối quan hệ gắn kết cùng nhau thực hiện các công việc, bảo đảm hàng hóa được giao đúng tiến độ, hiệu quả
Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:
Giám đốc:
- Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
- Có các quyền và nhiệm vụ đã được cụ thể hóa tại điều lệ Công ty
- trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền
Ban kinh doanh - kế hoạch:
+ Kiểm tra giám sát các hoạt động dịch vụ của Công ty, có chức năng tiếp thị đấu thầu, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán công trình
+ Lập tiến độ và phương án chi tiết cho từng công việc Trên cơ sở đó lập tiến độ cung ứng vật tư, kinh phí, hạch toán chi phí từng công việc
+ Lập các dự án đầu tư thiết bị công nghệ, máy móc
+ Kiểm tra các hồ sơ, chứng từ hạch toán kinh tế, tổng hợp thống kê báo cáo kết quả hoạt động của Công ty
+ Tham mưu, xây dựng, quản lý, định hướng kế hoạch điều hành
Trang 18+ Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công tác xúc tiến và tiêu thụ dịch vụ
+ Phòng kinh doanh, kế hoạch chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty
- Nhiệm vụ:
Tìm kiếm, mở rộng phạm vi dịch vụ, từ đó làm tăng doanh số tiêu thụ, quan hệ với khách hàng và thực hiện công tác dịch vụ tiếp thị nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Phòng tài chính – kế toán:
- Chức năng:
+ Quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán và thống kê kế toán
+ Kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu
+ Đảm bảo việc an toàn và phát triển vốn của Công ty
+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời đúng tiến độ, tình hình, kết quả hoạt động của Công ty
- Nhiệm vụ:
+ Quản lý vốn và tài sản hiện có của công ty, quản lý luân chuyển tài sản, vật tư, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kịp thời ngăn chặn và xử lý những vi phạm kế toán và sổ sach kế toán
+ Tổ chức thực hiện, ghi chép, nhận số liệu kế toán vào sổ sách kế toán, bảo quản và lưu giữ các tìa liệu kế toan, tổ chức tin học hóa công nghệ
Trang 19+ Xây dựng kế hoạch tiến độ
+ Thiết lập các cải tiến trong quá trình phân phối hàng hóa
+ Lập kế hoạch trang thiết bị máy móc, công tác tổ chức phân phối hàng hóa
+ Theo dõi và kích thích sự nhiệt tình của Công nhân, nhân viên trong thực hiện mục tiêu của Công ty
+ Kiểm soát các qui trình thực hiện công việc
+ Xây dựng công tác an toàn lao động cho toàn thể cán bộ, công nhân viên
Phòng vật tư:
- Chức năng:
+ Dự trữ thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ cần thiết cho hoạt động kinh doanh
+ Kiểm sóat lượng hàng trong kho, mẫu mã, loại sản phẩm dự trữ
- Nhiệm vụ: cung cấp, cấp phát vật tư cho quá trình kinh doanh; bảo đảm lượng hàng trong kho của mỗi mặt hàng là vừa đủ với nhu cầu về sản phẩm đó
Các tổ tiếp thị, vận chuyển:
+ Tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công viêc được giao với chất lượng cao, đúng tiến độ
+ Lập và trình duyệt biện pháp thực hiện, biện pháp an toàn
+ Lập dự toán chi tiết các công việc đã hoàn thành
+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng, số lượng hàng hóa được giao đến khách hàng
Nhận xét: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần đầu tư và phát triển Việt – Tech phù hợp với mô hình công ty đang thực hiện.Mỗi đơn vị, phòng ban đảm nhiệm một mảng riêng tuy nhiên chúng lại
có mối liên kết chặt chẽ với nhau Cách tổ chức này có ưu điểm là mọi chú ý
Trang 20và nỗ lực được chia đều tại các đơn vị nhằm thúc đẩy bán hàng, đặt trách nhiệm gắn với lợi ích cho các bộ phận
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tƣ
và phát triển Việt – Tech
1.3.1 Các nhóm sản phẩm, dịch vụ chính
Nhóm dịch vụ chính:
- Bán buôn, bán lẻ các sản phẩm thiết bị máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Chi tiết: Mua bán máy vi tính, máy in, máy fax, máy scan, camera, thiết bị ngoại vi và phần mềm, thiết bị nghe nhìn, thiết bị và linh kiện điện tử
1.3.1.1 Tên các dịch vụ DN đang cung cấp
Tên các mặt hàng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech kinh doanh:
- Máy vi tính
- Thiết bị ngoại vi
- Phần mềm
1.3.1.2 Sản lượng từng dịch vụ
Bảng 1.1 Sản lƣợng từng dịch vụ tại Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt
– Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Chiếc
(Nguồn: Theo thống kê phòng nghiệp vụ)
Qua số liệu trên ta thấy:
Sản lượng dịch vụ kinh doanh máy tính giảm dần qua các năm Cụ thể năm 2020 giảm 41 chiếc so với năm 2019, năm 2021 giảm 32 chiếc so với năm 2020
Trang 21Sản lượng dịch vụ kinh doanh thiết bị ngoại vi có xu hướng giảm dần, năm 2020 giảm chiêc 38 so với năm 2019, năm 2021 giảm nhẹ 4 chiếc so với năm 2020
Sản lượng phần mềm biến động qua 3 năm, năm 2020 tăng 14 chiếc so với năm 2019,2021 giảm nhẹ 4 chiếc so với năm 2020
Một phần do tác động của tình hình dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến sản lượng dịch vụ, sản lượng các mặt hàng chủ yếu là giảm và biến động không đều
1.3.2 Tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
1.3.2.1 Quy trình cung cấp sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng
Thuyết minh sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ
Lập kế hoạch quảng bá công ty
Khách hàng Nhân viên tiếp thị, chăm sóc
khách hàng
Đơn hàng được chốt
Bộ phận kho,
bốc dỡ hàng hóa Đội xe thực hiện vận chuyển
Nhà xe kiểm hàng và tiếp nhận chuyển đơn cho khách
Khách hàng
Trang 22 Cung cấp cho khách hàng hiểu biết về các hàng sữa phù hợp với quy mô cửa hàng
Nhận đơn từ khách hàng, chốt số lượng, mặt hàng hóa cho khách hàng
Nhập các sản phẩm, thiết bị cần thiết mà nhu cầu
- Kiểm hàng trong kho, bốc hàng:
+ Bảo đảm đủ số lượng và chất lượng đơn hàng
+ Báo cáo cho bộ phận điều hành, lên đơn khi thiếu hàng
+ Đảm bảo về mặt thời gian bốc hàng, giao hàng
+ Tuyệt đối tuân thủ luật giao thông đường bộ
+ Lái xe theo đúng tốc độ quy định đến nơi giao
Trang 23Qua quy trình cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng có thể thấy đây là quy trình liên tục và theo quy trình công nghệ nhất định, tránh tình trạng ứ đọng lượng, chậm trễ khi vận chuyển hàng hóa đến khách hàng
1.3.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần tư và phát triển Việt – Tech
a Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm và các năm
Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm của Công ty cổ phần đầu
tƣ và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Chiếc
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2020
(Theo thống kê phòng nghiệp vụ)
Trang 24Công ty phân phối sản phẩm chủ yếu tại Thành phố Vinh và Diễn Châu Cụ thể:
- Thiết bị ngoại vi:
+ Tp Vinh: Năm 2019 là 422 chiếc; năm 2020 là 417 chiếc, giảm 5 chiếc; năm 2021 là 321 chiếc, giảm 96 chiếc
+ Diễn Châu: Năm 2019 là 168 chiếc; năm 2020 là 135 chiếc, giảm
33 chiếc; năm 2021 là 227 chiếc, tăng 92 chiếc
1.3.3 Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động
Trang 25Bảng 1.3 Yếu tố đối tƣợng lao động của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt - Tech STT Nguyên liệu Nguồn cung cấp
1 Máy vi tính Công ty cổ phần tư và phát triển Việt – Tech
2 Thiết bị ngoại vi Công ty cổ phần tư và phát triển Việt – Tech
3 Phần mềm Công ty cổ phần tư và phát triển Việt – Tech
1.3.3.2 Yếu tố lao động
a Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp trong những năm gần đây
Là công ty cung cấp, lắp đặt, thiết kế hệ thống : máy tính, máy in, thiết
bị văn phòng, màn chiếu, máy chiếu, tivi, đèn led, hệ thống camera an ninh, báo cháy, báo động… lao động được phân chia theo các đội nhóm, tuy nhiên khu vực làm việc thì tập trung Lao động công ty không yêu cầu trình độ quá cao, chủ yếu là lao động có kinh nghiệm trong nghề, lao động phổ thông Chính vì vậy công ty tổ chức tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho các vị trí làm việc mới hoặc khi có nhiều đơn hàng và giao dịch Do là công ty mới nên lượng lao động công ty chưa nhiều, tuy nhiên, hoạt động tổ chức quản lý nhân viên cũng là vấn đề được ban lãnh đạo rất quan tâm Cơ cấu lao động được chia theo trình độ chuyên môn và theo giới tính Cụ thể:
- Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, bốc dỡ hàng hóa, vận chuyển và tiến hành lắp đặt
- Lao động gián tiếp: Là lao động làm việc trong khối văn phòng, sales ,quản lý
Trang 26Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt –
Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Người
Qua bảng ta thấy:
- Tổng số lao động của công ty tăng dần qua các năm
- Số lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty (chiếm tới 75% năm 2018, chiếm 69.23% năm 2019 và chiếm 66.67% năm 2020) tuy nhiên tỷ lệ này có xu hướng giảm dần, vì công ty có
xu hướng nâng cao chất lượng nguồn lao động vì tính chất công việc ngày càng yêu cầu nhân viên cần có kỹ năng tốt.Điều đó chứng tỏ công ty đang chú trọng đến phát triển, đẩy mạnh thương hiệu,nâng cao chất lượng dịch vụ, quảng bá để đạt được lượng khách lớn hơn
- Cơ cấu lao động theo giới tính: Những công việc như chở hàng,lắp đặt công ty sẽ ưu tiên lao động nam do khối lượng vận chuyển hàng thường lớn, việc lắp đặt máy, máy fax, thiết bị ngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử… liên quan đến điện nhẹ thì nguồn nhân lực chủ yếu là nam giới Nữ chủ yếu là lao động gián tiếp: làm văn phòng, kế toán, tiếp thị…
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng
Tăng trưởng(
%)
Số lượng
Tăng trưởng (%)
Trang 27- Nhìn chung, lao động công ty còn sơ sài, chưa có nhiều lao động do đây là công ty mới Số lượng công nhân viên của Công ty cũng tăng dần qua các năm cho thấy công ty đang mở rộng quy mô phát triển, lĩnh vực họat động Công ty cần phải nỗ lực cố gắng để giữ vững thành tích trong những năm sắp tới
b Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Đào tạo nhân sự trong công ty bao gồm 2 nội dung đó là dạo tạo nâng cao tay nghề trình độ chuyên môn cao cho công nhân và đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho lãnh đạo các cấp
Đào tạo với nhân viên làm việc có thâm niên, có thành tích xuất sắc, công ty sẽ đề cử tham dự các khóa học ngắn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực quản lý, tạo điều kiện đảm nhiệm những công việc phức tạp và vị trí cáo hơn
Đối với đội ngũ công nhân viên lành nghề công ty sẽ tiếp tục đào tạo tại công ty hoặc đề cử tham gia các khóa học nâng cao tay nghề nhằm đưa lên các vị trí công việc tốt hơn
c Các chính sách lương, thưởng của DN
Theo thời gian:
- Quy định một tháng có 26 ngày công
- Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc
- Áp dụng đối với nhân viên các phòng ban hành chính và ban giám đốc, công nhân Tiền lương được xác định như sau:
Số ngày công làm việc thực tế trong tháng
Số ngày công chuẩn trong tháng
(Công nhân đến làm việc sẽ được chấm công theo ngày, số ngày công
Trang 28- Mức lương cơ bản áp dụng:
Lương cơ bản được xác định dựa vào chức vụ đảm nhiệm của nhân viên, cụ thể:
+ Chủ tịch HĐQT và Giám đốc: 12.000.000 đồng/tháng
+ Nhân viên quản lý (trưởng phòng): 6.500.000 đồng/tháng
+ Nhân viên văn phòng, bán hàng: 5.000.000 đồng/tháng
+ Công nhân: 4.000.000 đồng/tháng
- Một số phụ cấp khác:
Phụ cấp = Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp
+ Phụ cấp ăn ca: 20.000 đồng/ ngày công làm việc thực tế
+ Phụ cấp khác: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lãnh đạo, phụ cấp tăng ca
+ Các khoản phụ cấp khác
Theo sản phẩm:
- Áp dụng với nhân viên bán hàng
- Lương sản phẩm: 200.000 đồng/đơn hàng trên 80.000.000 đồng hay tạo đơn trên 50.000.000 với khách hàng mới nhằm mục đích:
+ Phân phối kết quả hợp lý giữa các bộ phận lao động, khuyến khích cán bộ công nhân viên, hăng hái hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao
+ Tăng đơn hàng, doanh thu và tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
+ Hàng tháng thống kê các bộ phận, tổ sản xuất gửi báo cáo của mình lên phòng kế toán để tính lương
Trang 29- Lương theo giờ
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Bảo hiểm y tế = bậc lương x 1.150.000 x 1,5%
+ Bảo hiểm xã hội = bậc lương x 1.150.000 x 8%
+ Bảo hiểm thất nghiệp = bậc lương x 1.150.000 x 1%
+ Ngoài ra cán bộ, công nhân viên còn được hưởng một số chế độ:
+ Khen thưởng theo quý, năm
+ Khen thưởng đạt được doanh thu, vượt chỉ tiêu, thưởng nóng,…
+ Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết
+ Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát
+ Hàng quý, toàn bộ nhân viên cùng đi ăn uống
1.3.3.3 Yếu tố vốn
Bảng 1.5 Vốn và cơ cấu cốn của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt –
Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Nghìn đồng
(Nguồn: BCTC của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech)
Nhìn vào bảng 1.5 ta có thể thấy tổng nguồn vốn của Công ty qua các
năm biến động tăng giảm Cụ thể, năm 2019 tổng vốn của công ty là
1,426,732 nghìn đồng; Năm 2020 giảm 133,878 nghìn đồng còn 1,292,853
nghìn đồng phần lớn là do nợ phải trả giảm 183,348 nghìn đồng trong khi đó
VCSH chỉ tăng 49,471 nghìn đồng; Năm 2021 tăng 182,273 nghìn đồng đạt
1,475,127 nghìn đồng là do nợ phải trả tăng lên một lượng là 127,202 nghìn
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ
trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền
Tăng trưởng Số tiền
Tăng trưởng
Nợ phải trả 385,072 26.99% 201,724 15.60% 328,926 22.30% (183,348)-47.61% 127,202 63.06%VCSH 1,041,659 73.01% 1,091,130 84.40% 1,146,201 77.70% 49,471 4.75% 55,071 5.05%Tổng nguồn vốn 1,426,732 100% 1,292,853 100% 1,475,127 100% (133,878) -9.38% 182,273 14.10%
Chênh lệch Chỉ tiêu
Trang 30Sự tăng giảm của tổng vốn do ảnh hưởng lớn từ nợ phải trả vì chỉ tiêu này có
sự biến động tăng giảm một lượng đáng kể Năm 2020 VCSH tăng và nợ phải trả giảm là một điều khả quan đối với công ty vì công ty có xu hướng tự chủ
về tài chính Nhưng đến năm 2021 VCSH tăng nhưng không nhiều mà bên cạnh đó nợ phải trả tăng một lượng lớn là 127,202 nghìn đồng điều này chứng
tỏ công ty đang chiếm dụng vốn của các đơn vị cung cấp, tăng cường vốn từ ngân hàng và tổ chức tài chính… để mở rộng sản quy mô kinh doanh
1.3.4 Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tƣ và
phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Nghìn đồng
(Nguồn: BCTC của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech)
Về doanh thu: Ta thấy trong ba năm, doanh thu công ty có xu hướng
giảm dần, cao nhất là năm 2019 với số tiền đạt được là 3,038,288 nghìn đồng Tuy nhiên đến năm 2020 doanh thu lại giảm 442,890 nghìn đồng còn 2,595,398 nghìn đồng; năm 2021 doanh thu tiếp tục giảm với số tiền là 2,031,857 nghìn đồng, giảm 563,540 nghìn đồng so với năm 2020 Mà doanh thu chịu sự tác động của nhiều yếu tố, và nguồn thu quan trọng nhất là nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, vì tính hình dịch Covid-19 nền kinh tế bị ảnh hưởng đáng kể, hoạt động kinh doanh cũng hạn chế đã làm ảnh hưởng đến doanh thu
Về lợi nhuận: Lợi nhuận công ty có sự tăng giảm qua các năm Năm
2019 lợi nhuận cao nhất đạt 58,220 nghìn đồng; năm 2020 lợi nhuận giảm
Số tiền Tăng
trưởng Số tiền
Tăng trưởng
Trang 31một lượng là 11,072 nghìn đồng còn 47,148 nghìn đồng; năm 2021 lợi nhuận
có sự khởi sắc so với 2020 tăng 1,602 nghìn đồng và đạt 48,750 nghìn đồng Điều đáng chú ý ở đây là năm 2021, mặc dù doanh thu thấp hơn năm 2020 nhưng do kiểm soát tốt khoản mục chi phí nên lợi nhuận có sự gia tăng, đây là dấu hiệu khả quan của công ty trong năm 2021, bởi lẽ mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty qua ba năm tuy có sự tăng giảm nhưng xét về tổng quan là tương đối tốt, tất cả các năm đều có lợi nhuận Qua bảng phân tích trên ta thấy được khó khan trong hoạt động kinh doanh cả về doanh thu lẫn lợi nhuận của công ty vào năm 2020 một phần cũng là do sự suy giảm nền kinh tế cả nước do tình hình dịch bệnh Bên cạnh
đó năm 2021 đã có sự tăng về lợi nhuận, chứng tỏ công ty đã có những bước
đi thích hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 322 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT – TECH
2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech
2.1.1 Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản
Tài sản là toàn bộ của cải vật chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị vật tư, hàng hóa hay của cải vật chất vô hình được thể hiện dưới hình thái vật chất như bằng sáng chế, bản quyền…được doanh nghiwwpj sử dụng đầu tư và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Qua việc phân tích về quy mô và cơ cấu tài sản các nhà quản lý công ty sẽ nắm được tình hình đầu
tư số vốn đã huy động, biết được việc sử dựng vốn, biết được việc sử dựng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh hay không… Dưới đây
là tình hình về quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech:
Trang 33Bảng 2.1 Sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt – Tech giai đoạn 2019-2021
Đơn vị: Nghìn đồng
(Nguồn: báo cáo tài chính Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt – Tech)
Tăng trưởng
Trang 34Biểu đồ 2.1 Cơ cấu và quy mô tài sản của Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt – Tech giai đoạn 2019-2021
Thông qua bảng 2.1 trên ta thấy rằng tổng số tài sản năm 2019 là 1,426,732 nghìn đồng Sang năm 2020 tổng số tài sản của công ty là 1,292,853 nghìn đồng, giảm 133,878 nghìn đồng ( Tương đương 9.38%) Tổng tài sản giảm năm 2020 phần lớn là do TSDH giảm 81,914 nghìn đồng, điều đó cho tay thấy công ty không chi tiêu thêm cho TSCĐ phầm giảm từ việc trích khấu hao và thắt chặt Đến năm 2021, tổng tài sản tăng lên 1,475,127 nghìn đồng tương đương tăng một lượng là 182,273 nghìn đồng ( tương ứng 14.10%) so với năm 2020, tổng tài sản tăng mạnh ở năm 2021 là
do TSNH tăng, điều đó cho ta thấy rằng công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh theo chiều rộng
Tài sản ngắn hạn: Ta thấy TSNH của công ty có sự giảm xuống rồi
tăng lên về mặt giá trị, nhưng xét về mặt tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản thì tăng đều qua các năm Cụ thể:
Năm 2019, TSNH là 1,426,732 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng 69.91%
Trang 35Năm 2020 tổng giá trị TSNH là 1,292,853 nghìn đồng, giảm 51,964 nghìn đồng so với năm 2019 với tốc đọ giảm là 5.21% Tuy giảm về mặt giá trị, nhưng tỷ trọng không giảm mà ngược lại còn tăng so với tổng tài sản , với
tỷ trọng là 73.13% Nguyên nhân là do năm 2020 công ty có giảm quy mô kinh doanh xuống nên cho dù TSNH có giảm nhưng tốc độ giảm thấp hơn tốc
độ giảm của tổng tài sản
Năm 2021 TSNH tăng lên là 1,107,968 nghìn đồng, tăng 162,504 nghìn đồng so với năm 2020 với tốc độ tăng là 17.19% Đồng thời tỷ tọng của TSNH cũng tăng, với tỷ trọng là 75.11% so với tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn tăng và giảm chủ yếu là do hàng tồn kho hạn tăng Có thể do chính sách cung cấp dịch vụ của công ty tốt hơn, chính sách
ưu đãi, phục vụ khách hàng tốt hơn, công ty kí được nhiều hợp đồng hơn Điều này làm cho hàng tồn kho giảm Tình hình dịch bệnh các năm gần đây, làm tình hình kinh doanh diễn ra không mấy thuận lợi, dẫn đến mức độ tiêu thụ hàng hóa không được tốt, dẫn đến hàng tồn kho nhiều
Sự thay đổi về kết cấu của TSNH là do sự ảnh hưởng và biến động của các nhân tố sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Ta thấy tiền và khoản tương đương tiền tăng liên tục qua ba năm Cụ thể:
Năm 2019, tiền và khoản tương đương tiền là 63,636 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng là 6.38% trên TSNH
Năm 2020 tiền và khoản tương đương tiền của công ty tăng lên là 74,881 nghìn đồng, tăng 11,245 nghìn đồng với tốc độ tăng là 17.67% Bên cạnh đó tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng: 7.92% trên TSNH
Năm 2021 tăng lên đáng kể, tổng tiền và các khoản tương đương tiền là 154,118 nghìn đồng, tăng 79,238 nghìn đồng so với năm 2020 với tốc độ tăng
là 105.82% Sự gia tăng này đã đẩy tỷ trọng của tiền và các khoản tương
Trang 36Năm 2020 lượng tiền tăng là 11,245 nghìn đồng nguyên nhân là do công ty đã giảm bớt hàng tồn kho Năm 2021 lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng khá nhiều 79,238 nghìn đồng đến từ việc công ty đã thu về được các khoản phải thu ngắn hạn Ta thấy, lượng tiền tồn kho cuối mỗi năm của công ty có sự gia tăng nhưng không biến động ngoài khoảng 100 triệu
Các khoản phải thu ngắn hạn:
Các khoản phải thu ngắn hạn có sự tăng lên rồi giảm xuống trong giai đoạn 2019-2021, đồng thời tỷ trọng cũng có sự biến động tương tự Cụ thể:
Năm 2019 các khoản phải thu ngắn hạn là 414,332 nghìn đồng, chiếm
tỷ trọng 41.54% trên tổng TSNH
Năm 2020 các khoản phải thu tăng một lượng là 32,684 nghìn đồng đạt mức 447,015 nghìn đồng tương ứng với tốc độc tăng trưởng là 7.89%, tỷ trọng tăng nhẹ lên 47.28%
Năm 2021 các khoản phải thu giảm mạnh so với năm 2020 chỉ còn 288,072 nghìn đồng, giảm 158,944 nghìn đồng với tốc độ là 35.56% và tỷ trọng cũng theo đó giảm chỉ còn 26.00%
Các khoản phải thu năm 2020 có sự tăng lên và đến năm 2021 có sự giảm mạnh là do công ty đã siết chặt chính sách thu tiền bán hàng,áp dụng chiết khấu thanh toán và mở rộng bán lẻ Với tình hình các khoản phải thu đang có xu hướng giảm chứng tỏ công ty đã có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng, xét về khía cạnh thu hồi
Trang 37Năm 2021 hàng tồn kho tăng lên đáng kể đạt mức 636,306 nghìn đồng, tăng 225,880 so với năm 2020 với tốc độ tăng là 55.04%, tỷ trọng hàng tồn kho cững tăng từ 43.41% lên 57.43%
Do đặc điểm của công ty là kinh doanh thương mại, dối tượng kinh doanh của công ty là hàng hóa nên tỷ trọng hàng tồn kho của công ty khá lớn, nhằm kịp thời cung cấp cho khách hàng một cách nhanh chóng Ta thấy hàng tồn kho năm 2021 tăng lên khá cao sao với 2 năm trước đó, do công ty đang
có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh và có chiến lược chiếm lược chiếm lĩnh thị trường trong năm sắp tới, Tuy nhiên lượng hàng tồn kho lớn sẽ tốn thêm chi phí, vậy nên công ty cần xem xét tính hợp lý của lượng hàng tồn kho
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn có xu hướng giảm về giá trị, năm
2021 có dấu hiệu tăng trở lại nhưng tăng không nhiều, về mặt tỷ trọng thì giảm dần qua các năm Cụ thể:
Năn 2019 tổng TSDH là 429,304 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng là 30.09% trên tổng tài sản
Năm 2020 tổng TSDH là 347,390, giảm 81,914 nghìn đồng so với năm
2019, tốc độ giảm là 19.08% và tỷ trọng cũng giảm xuống còn 26.87% trong tổng tài sản
Năm 2021 TSDH có dấu hiệu tăng lên và đạt mức là 367,159 nghìn đồng và tốc độ tăng là 5.69% Tuy tăng về mặt giá trị nhưng tỷ trọng lại giảm
và chiếm 24.89% trên tổng tài sản
Sự thay đổi về cơ cấu cũng như quy mô TSDH chủ yếu đến từ sự thay đổi về chỉ tiêu TSCĐ, chỉ tiêu này chiếm trên 97% trong tổng TSDH
Tóm lại, tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng nhỏ trên tổng tài sản, theo tính chất đặc trưng của ngành dịch vụ thì đây không phải là một dấu hiệu xấu
Tỉ trọng của tài sản dài hạn trong năm gần đây có xu hướng tăng do Công ty đầu tư thêm tài sản dài hạn các thiết bị quản lí như máy in, máy tính Năm
2020, mức tài sản dài hạn giảm; tỉ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên, có thể nói