1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách xuất khẩu cà phê việt nam

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Xuất Khẩu Cà Phê Của Việt Nam Vào Thị Trường Đức
Tác giả Phạm Thành Đạt, Bùi Hương Giang, Nguyễn Trọng Phi, Trịnh Thị Hoài Thu, Ngô Đức Toàn, Vũ Đức Trung
Người hướng dẫn Ths. Vũ Hoàng Việt
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Chính Sách Thương Mại Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 528,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN BỘ MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Đề tài CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC GV hướng dẫn Ths Vũ Hoàng Việt Lớp tín chỉ TMA301(1 22021) 2 Nhóm thực hiện Nhóm 8 Thành viên Hà Nội, tháng 11 năm 2021 1 Phạm Thành Đạt 1912219032 2 Bùi Hương Giang 1912210041 3 Nguyễn Trọng Phi 1912210158 4 Trịnh Thị Hoài Thu 1919210351 5 Ngô Đức Toàn 1912210243 6 Vũ Đức Trung 1912210158 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 PHÂN TÍC.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG ĐỨC: 3

1.1 Môi trường kinh tế: 3

1.2 Môi trường văn hóa: 4

1.3 Môi trường tự nhiên: 4

1.4 Môi trường chính trị - pháp luật: 5

1.5 Môi trường công nghệ: 7

2 Phân tích thị trường: 8

2.1 Nhu cầu tiêu thụ cà phê của Đức: 8

2.2 Tình hình nhập khẩu cà phê của Đức từ Việt Nam: 8

3 Quy trình nhập khẩu cà phê vào thị trường Đức: 9

3.1 Quy trình nhập khẩu cà phê vào thị trường Đức: 9

3.2 Thủ tục hải quan Đức: 13

3.3 Quy định về chứng từ và điều kiện kiểm tra đối với hàng nhập khẩu vào Đức: 13

4 Thuế và các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật để xuất khẩu cà phê vào thị trường Đức: 15

4.1 Thuế nhập khẩu: 15

4.2 Thuế ưu đãi: 15

4.3 Thuế giá trị gia tăng (VAT): 18

4.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt: 18

4.4 Cam kết thuế quan xuất khẩu cà phê vào thị trường Đức từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA): 18

4.5 Các quy định, tiêu chuẩn để xuất khẩu cà phê vào thị trường Đức: 19

5 Mô hình SWOT về xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Đức: 23

5.1 Điểm mạnh: 23

5.2 Điểm yếu: 24

5.3 Cơ hội: 25

5.4 Thách thức: 27

TỔNG KẾT 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

1-1,2 tỷ USD, chiếm khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu cả nước Chình vì vậy, Đảng

và Nhà nước ngày càng đề ra nhiều chủ trương kinh tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mũi nhọn này

Hiện nay, Đức đã và đang là một đối tác quan trọng, tiềm năng cho sự thâm nhập của cà phê Việt Nam, cùng với nhu cầu tiêu thụ cà phê lớn và lượng mua lớn Trong 9 tháng đầu năm 2021, Đức là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam, đạt 181.014 tấn, tương đương 319,52 Tuy nhiên đi kèm với đó, thị trường Đức cũng là một thị trường khá khó tính, cùng với việc tuân theo những quy định về thuế, chất lượng hàng nhập khẩu, của Liên minh châu Âu Eu, điều này đã đề ra nhiều thách thức đối với ngành này của Việt Nam

Bài Tiểu luận của chúng em này trình bày một cách khái quát, sơ lược về vấn đề

“Xuất khẩu cà phê sang thị trường Đức” Tiểu luận được tổng hợp từ nhiều thông tin, tài liệu trên internet và kiến thức của môn học Trong quá trình thực hiện, chúng em không thể tránh khỏi những sai sót do chủ quan và chưa đủ kiến thức Chúng em rất mong nhận được góp ý của thầy để có thể rút kinh nghiệm cho những bài sau

Chúng em cũng xin cảm ơn thầy đã tạo điều kiện và có những định hướng cho bài tiểu luận, để bài hoàn chỉnh hơn!

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM

Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), trong 9 tháng năm 2021, xuất khẩu cà phê đạt 1,18 triệu tấn cà phê, tương đương 2,23

tỷ USD, giá trung bình 1.883,7 USD/tấn So với cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu cà phê giảm 5,4% về lượng, nhưng tăng 3,4% về kim ngạch và tăng 9,2% về giá

Trong 9 tháng năm 2021, cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đức, 181.014 tấn, tương đương 319,52 triệu USD, giá 1.765,2 USD/tấn, giảm 1% về lượng nhưng tăng 13,8% về kim ngạch và tăng 14,9% về giá so với cùng kỳ năm 2020 Cà phê xuất khẩu sang Đức chiếm 15,3% trong tổng lượng và chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước

Mỹ là thị trường lớn thứ 2 về tiêu thụ cà phê Việt Nam Trong 9 tháng năm

2021, xuất khẩu cà phê sang Mỹ đạt 96.472 tấn, tương đương 189,42 triệu USD, giá 1.963 USD/tấn, giảm 13,9% về lượng, giảm 5% kim ngạch nhưng tăng 10,2% về giá

so với cùng kỳ, chiếm trên 8% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu

Xuất khẩu cà phê sang thị trường Italia đạt 100.464 tấn, tương đương 171,82 triệu USD, giá trung bình 1.710,3 USD/tấn, giảm 11,9% về lượng, giảm 4% về kim ngạch nhưng tăng 9% về giá, chiếm 8,5% trong tổng lượng và chiếm 7,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê trong 9 tháng đầu năm

Trang 5

1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG ĐỨC: 1.1 Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế Đức - nền kinh tế lớn thứ năm trên thế giới về GDP (ngang giá sức mua) và lớn nhất châu Âu – Đức là một nước xuất khẩu hàng đầu về máy móc, phương tiện vận tải, hóa chất và thiết bị gia đình và lợi ích từ một lực lượng lao động có tay nghề cao Cũng giống như các nước láng giềng Tây Âu, Đức phải đối mặt với những thách thức đáng kể về dân số để duy trì tăng trưởng bền vững dài hạn Tỷ lệ sinh thấp

và nhập cư giảm đang gia tăng áp lực lên hệ thống phúc lợi xã hội của đất nước và đòi hỏi phải cải cách cơ cấu Những cải cách của Thủ tướng Đức Gerhard Schroeder (1998-2005) là cần thiết để giải quyết thất nghiệp hàng năm cao và tăng trưởng bình quân thấp, góp phần tăng trưởng mạnh và tỷ lệ thất nghiệp giảm Những tiến bộ này, cũng như trợ cấp chính phủ, đề án giảm giờ làm việc, giúp giải thích sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp tương đối thấp trong cuộc suy thoái 2008-2009 – suy thoái sâu nhất kể từ Thế chiến II và giảm 5,3% trong năm 2014

Chính phủ Đức đã đưa ra mức lương tối thiểu là khoảng 11,60$/giờ, có hiệu lực

từ năm 2015 Những nỗ lực nhằm khuyến khích và ổn định bắt đầu từ năm 2008 và

2009 và cắt giảm thuế được đưa ra vào nhiệm kỳ thứ hai của Thủ tướng Angela Merkel

đã làm tăng tổng thâm hụt ngân sách của Đức – bao gồm cả ngân sách liên bang, bang

và chính quyền lên mức 4,1% năm 2010, tuy nhiên việc cắt giảm chi tiêu và thu thuế cao hơn giảm thâm hụt xuống còn 0,8% vào năm 2011, đến năm 2012 Đức đạt thặng

dư ngân sách 0,1%

Ngân sách cân bằng năm 2014 Một sửa đổi hiến pháp vào năm 2009 nhằm giới hạn thâm hụt chính phủ không quá 0,35% GDP mỗi năm cho đến năm 2016 mặc dù mục tiêu này đã đạt được vào năm 2012 Sau thảm họa nổ lò phản ứng hạt nhân ở Fukushima- Nhật Bản vào tháng 3/2011, Thủ tướng Đức Angela Merkel đã công bố vào tháng 5/2011, tám trong số 17 lò phản ứng hạt nhân của nước này sẽ phải đóng cửa ngay lập tức và các nhà máy còn lại sẽ đóng cửa vào năm 2022 Đức hy vọng sẽ thay thế năng lượng điện hạt nhân bằng năng lượng tái tạo, chiếm khoảng 34% tổng tiêu thụ năng lược, tăng so với mức 9% năm 2000 Trước khi đóng cửa 8 nhà máy, Đức phụ thuộc vào năng lượng hạt nhân, chiếm 23% nguồn cung cấp điện và 46% nguồn sản xuất điện

Trang 6

1.2 Môi trường văn hóa:

Văn học tiếng Đức có từ thời kỳ Trung cổ, các tác giả Đức được coi là quan trọng nhất bao gồm Johann Wolfgang von Goethe và Friedrich Schiller cũng như Heinrich Heine và Anh em nhà Grimm; trong thế kỷ 20 là những người đoạt Giải thưởng Nobel về văn học Thomas Mann (1929), Hermann Hesse (1946), Heinrich Böll (1972) và Günter Grass (1999)

Trong lĩnh vực âm nhạc nước Đức có nhiều nhà soạn nhạc có tiếng trên thế giới

mà nổi tiếng nhất là Johann Sebastian Bach và Ludwig van Beethoven Những nhà soạn nhạc khác có tầm cỡ thế giới là Robert Schumann, Richard Wagner, Johannes Brahms và Richard Strauss

Đức là một quốc gia có nền âm nhạc hiện đại thuộc vào hàng sống động và đa dạng nhất châu Âu, nhưng nhạc viết bằng tiếng Đức thì lại không có thị trường lớn bên ngoài lãnh thổ các nước nói tiếng này (Đức, Áo, Thụy Sĩ)

Ẩm thực ở Đức rất đa dạng và thay đổi tùy theo vùng Ẩm thực Đức nổi tiếng trước tiên là các món ăn "nặng" như giò heo luộc với bắp cải ngâm chua (Sauerkraut)

Ở phía Nam người ta còn dùng nhiều mì sợi các loại Các món ăn đặc sản còn có xúc xích trắng (Weißwurst) ở Bayern hay bao tử heo (Saumagen) ở vùng Pfalz Ngoài ra người Đức rất yêu thích bia (cũng khác nhau tùy theo vùng) và rượu vang Vì theo điều kiện khí hậu nên trồng và uống rượu vang phổ biến ở phía Tây và Nam của Đức nhiều hơn là ở phía Bắc và Đông

1.3 Môi trường tự nhiên:

a Địa lý - Vị trí địa lý:

Nằm ở Trung Âu, giáp với biển Baltic và biển Bắc Âu, nằm giữa Hà Lan và Ba

Lan, nằm ở phía Nam của Đan Mạch - Diện tích: 357.022km2

Tài nguyên thiên nhiên: Than đá, than non, khí ga tự nhiên, quặng sắt, đồng, nicken, uranium, hợp chất kali, muối, vật liệu xây dựng, gỗ, đất trồng

Nước Đức thuộc về vùng khí hậu ôn hòa Trung Âu, trong khu vực của vùng gió Tây và nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa khí hậu biển trong Tây Âu và khí hậu lục địa trong Đông Âu

Trang 7

Ngoài những yếu tố khác, khí hậu chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu Golfstream tạo nên những trị khí hậu ấm áp khác thường so với vị trí vĩ độ này

1.4 Môi trường chính trị - pháp luật:

a Chính trị :

• Quốc hội Liên bang (Hạ viện):

Hệ thống bầu cử của Đức tương đối phức tạp, quy định mỗi đảng tranh cử phải giành được ít nhất 5% số phiếu bầu mới được tham gia Quốc hội Liên bang (QHLB) QHLB có các nhiệm vụ: - Bầu và có thể bãi nhiệm Thủ tướng Liên bang bằng cách bỏ phiếu bất tín nhiệm - Lập pháp: Từ năm 1949 đã có khoảng hơn 10.000 dự án luật được đưa ra QHLB và hơn 6.600 luật được thông qua, đa số là các luật sửa đổi - Kiểm tra giám sát hoạt động của Chính phủ Phần công việc kiểm tra của QHLB được công

bố trước công luận là do phe đối lập trong QH thực hiện Quốc hội Liên bang nhiệm

kỳ thứ 18 (2013 – 2017) có 630 đại biểu

• Hội đồng Liên bang (Thượng viện):

Hội đồng Liên bang là cơ quan đại diện của 16 bang, không phải do tổng tuyển

cử bầu ra mà do Quốc hội các bang cử với số lượng tỉ lệ thuận với dân số của từng bang Thủ hiến các bang thay nhau làm Chủ tịch Hội đồng Liên bang với thời hạn 1 năm Chủ tịch Hội đồng liên bang thực hiện các công việc của Tổng thống khi Tổng thống vắng mặt

• Tổng thống Liên bang:

Tổng thống là đại diện cho CHLB Đức với tư cách là Nguyên thủ quốc gia Tổng thống đại diện đất nước đối với quốc tế và bổ nhiệm các thành viên Chính phủ, thẩm phán và quan chức cao cấp Nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm và có thể được bầu lại thêm một lần nữa

• Thủ tướng Liên bang và Chính phủ:

Thủ tướng là thành viên duy nhất của Chính phủ Liên bang được bầu Hiến pháp trao cho Thủ tướng quyền tự chọn bộ trưởng là người đứng đầu các cơ quan chính trị quan trọng nhất Ngoài ra, Thủ tướng quyết định số lượng các bộ và ấn định thẩm quyền của các bộ Hệ thống bầu cử của Đức khiến cho từng đảng riêng rẽ rất khó một mình đứng ra thành lập chính phủ Thông thường, các đảng phải liên minh với nhau

Từ cuộc bầu cử QHLB đầu tiên năm 1949 đến nay, đã có 22 Chính phủ liên minh ở

Trang 8

Đức Chính phủ của Đức nhiệm kỳ 2013 Hồ sơ thị trường Đức – 2017 là Chính phủ đại Liên minh (CDU/CSU/SPD) gồm 15 Bộ và một cơ quan ngang Bộ là Phủ Thủ tướng

• Toà án Hiến pháp Liên bang:

Toà án Hiến pháp Liên bang (TAHPLB) có trụ sở tại thành phố Karlsruhe, gồm

2 toà, mỗi toà có 8 thẩm phán gồm một nửa do QHLB và một nửa do Hội đồng Liên bang bầu Nhiệm kỳ của mỗi thẩm phán là 12 năm và không được bầu lại TAHPLB

là một cơ quan đặc trưng của nền dân chủ Đức sau chiến tranh Theo Hiến pháp, TAHPLB có quyền huỷ bỏ những đạo luật nếu xác định rằng những đạo luật đó vi phạm Hiến pháp

• Các đảng chính trị:

Ở Đức có khoảng 37 đảng đăng ký hoạt động, nhưng chỉ có một số đảng lớn có ghế trong QHLB và thay nhau cầm quyền Các chính đảng lớn gồm CDU/CSU (Liên minh Dân chủ Thiên chúa giáo/ Xã hội Thiên chúa giáo), SPD (Xã hội Dân chủ), FDP (Tự do Dân chủ), đảng Xanh và đảng Cánh tả (trước đây là đảng XHCN thống nhất – SED)

- Đảng Xã hội Dân chủ (SPD): là đảng cánh tả lớn nhất và cũng là chính đảng lâu đời nhất ở Đức được thành lập năm 1863

- Đảng Cánh tả: là đảng kế thừa của Đảng XHCN thống nhất Đức (SED), là đảng lãnh đạo CHDC Đức trước đây

- Liên minh dân chủ Thiên chúa giáo và xã hội Thiên chúa giáo (CDU/CSU): Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo (CDU): là đảng cánh hữu lớn nhất ở Đức, thành lập năm 1945 và có khuynh hướng bảo thủ Đảng Liên minh xã hội Thiên chúa giáo (CSU)

có đường lối bảo thủ tương tự nhưng chỉ hoạt động tại Bang Bayern

- Đảng Dân chủ Tự do (FDP): thành lập năm 1948 Đảng FDP ủng hộ quyền tự

do cá nhân, đặc biệt trong các vấn đề kinh tế và quyền công dân

- Đảng Xanh: ra đời từ các phong trào xã hội mới cuối thập kỷ 1970 như phong trào phụ nữ, phong trào hòa bình và phong trào sinh thái

- Các đảng phái khác: một số đảng khác có khuynh hướng cực hữu như Người Cộng hoà (REP), Liên minh Nhân dân Đức (DVU), Dân chủ quốc gia Đức (NPD), v.v…

• Cơ cấu hành chính

Trang 9

CHLB Đức là nhà nước liên bang Liên bang cũng như 16 Bang, trong đó có 3 Bang - thành phố (Berlin, Hamburg, Bremen/Bremehaven) đều có các thẩm quyền riêng Cấp liên bang có thẩm quyền về chính sách đối ngoại, chính sách Châu Âu, quốc phòng, tư pháp, lao động, xã hội, thuế và y tế Các Bang có thẩm quyền về trật tự an toàn xã hội, giáo dục phổ thông, đại học cũng như hành chính và cấp địa phương Thủ đô: Berlin

b Hệ thống pháp luật :

Hành pháp ở cấp liên bang được hình thành bởi chính phủ liên bang do thủ tướng liên bang lãnh đạo Thủ hiến tiểu bang (Ministerpräsident) lãnh đạo hành pháp ở cấp tiểu bang Các cơ quan hành chính ở cấp liên bang và tiểu bang được điều hành bởi các bộ trưởng đứng đầu các cơ quan nhà nước

Tòa án Hiến pháp Liên bang Đức tại Karlsruhe giám sát việc tuân thủ hiến pháp Các tòa án tối cao của Đức là Tòa án Liên bang (Bundesgerichtshof) với trụ sở chính tại Karlsruhe, Tòa án Hành chánh Liên bang tại Leipzig, Tòa án Lao động Liên bang tại Erfurt, Tòa án Xã hội Liên bang tại Kassel và Tòa án Tài chính Liên bang tại München Phần lớn việc hành luật là trách nhiệm của các tiểu bang Các tòa án liên bang gần như luôn luôn là tòa án kháng cáo thượng thẩm và xem xét các các quyết định của tòa án tiểu bang theo tính hợp pháp về hình thức và nội dung

1.5 Môi trường công nghệ:

Đức là một trong những quốc gia có nền công nghệ phát triển bậc nhất Châu Âu Đức là một địa điểm sản xuất và kinh doanh nổi tiếng thế giới Đức là nước hàng đầu toàn cầu về khoa học và kỹ thuật do có thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực này Về ngành cà phê ở thị trường này, Đức có ngành rang xay cà phê lớn với một số công ty lớn như Tchibo, Melitta, Jacobs, Dallmayr, Cùng với sự phát triển của công nghệ kiểm định chất lượng sản phẩm, cà phê khi nhập khẩu vào thị trường này cũng phải

hình là với phân khúc cà phê đặc sản, CHLB Đức là một trong số ít quốc gia trên thế giới áp thuế đối với mặt hàng này, trong đó café và hàng hóa chứa café được vận chuyển vào khu vực thuế của Đức phải chịu thuế Đức còn là một trong những nước đi đầu về công nghệ xanh, nên yêu cầu mà nước này đặt ra đối sản phẩm nhập khẩu cũng cao hơn và đề cao các sản phẩm xanh đóng góp trong việc bảo vệ môi trường Chính

Trang 10

vì vậy yêu với bao bì, đóng gói hay các hàm lượng thuốc trừ sâu của cà phê cũng cần được các Doanh nghiệp Xuất khẩu ở Việt Nam chú ý.

2 Phân tích thị trường:

2.1 Nhu cầu tiêu thụ cà phê của Đức:

Đức là một trong những nước có tỉ lệ tiêu thụ cà phê cao, lên tới 150 lít cà phê mỗi năm Chưa dừng lại ở con số đó, nhu cầu này hàng năm còn đang có xu hướng ngày một tang và đa số người Đức đều có sở thích uống cà phê:

- 85% lứa tuổi trên 45 tuổi uống cà phê thường xuyên

- 63% lứa tuổi 36-45 tích uống cà phê hàng ngày

- 27% người cao tuổi và 17% lứa tuổi trung niên thích uống cà phê đen nguyên chất

Với những con số thể hiện rất rõ sự đam mê cà phê của người Đức, cộng với số lượng quán cà phê rất dày đặc tại đất nước này đã biến cà phê trở thành thức uống phổ biến cho mọi người sinh sống tại đây, kéo theo nhu cầu tiêu thụ cà phê rất cao

Theo Tổ chức cà phê quốc tế (ICO), Đức là nước tiêu thụ cà phê lớn nhất trong toàn EU, với 14% (năm 2010) và đang có dấu hiệu tăng dần, khoảng 2%/năm Hơn cả, Đức có rất nhiều các tập đoàn rang xay cà phê lớn nhất thế giới nên nhập lượng lớn Tính theo đầu người, năm 2012, mỗi người Đức tiêu thụ khoảng gần 6kg cà phê Tuy

có nhu cầu rất lớn về loại đồ uống này, khí hậu của quốc gia này lại không phù hợp để trồng cây cà phê Đó cũng là lý do chính để giải thích về phần lớn cà phê ở Đức đều dựa vào nhập khẩu trong khi đây lại là nước kinh doanh về lĩnh vực này lớn nhất ở EU

2.2 Tình hình nhập khẩu cà phê của Đức từ Việt Nam:

Hiện nay, Việt Nam có 653.352 ha cà phê với sản lượng trung bình 1750 nghìn tấn/năm (năm 2014) Điều đó đã giúp thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam ổn định mặc dù phải đối đầu với nhiều thị trường lớn, vươn lên đứng thứ 2 thế giới Không

lạ khi Đức - thị trường tiêu thụ rất nhiều cà phê đã trở thành thị trường tiềm năng, nhắm giữ vị trí thứ 2 trong số những số 90 thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam Trong 9 tháng đầu năm 2019, Đức bất ngờ trở thành thị trường tiêu thụ cà phê số

1 của Việt Nam, tới 185.300 tấn trong khoảng 1,3 triệu tấn Thị trường Đức đã mang lại cho Việt Nam khoảng 289 triệu USD, chiếm tới 13,3% tổng kim ngạch xuất khẩu

cà phê nước ta

Trang 11

Tới nay, trong năm 2020, cả nước ta xuất khẩu 1,57 triệu tấn cà phê, trong đó Đức vẫn giữ được vị trí đứng đầu của mình với 14,3% tổng khối lượng Điều đó đã chứng minh tầm ảnh hưởng của thị trường này tới lĩnh vực xuất khẩu cà phê của nước

ta suốt nhiều năm qua

3 Quy trình nhập khẩu cà phê vào thị trường Đức:

3.1 Quy trình nhập khẩu cà phê vào thị trường Đức:

Quy trình xuất khẩu cà phê gồm 5 phần:

a Đàm phán ký kết hợp đồng

• Việc đàm phán hợp đồng cà phê tương đối đơn giản hơn các loại hợp đồng khác,

do người bán và người mua sẽ không trực tiếp gặp nhau để thảo luận về chất lượng cũng như giá cả hàng hóa, tất cả những thông tin này sẽ thông qua sàn giao dịch cà phê, cho đến khi khớp lệnh mua cà phê thì xem như một nửa hợp đồng đã được hoàn thiện

• Hợp đồng cà phê có đầy đủ các đặc điểm cũng như các điều khoản bắt buộc của các hợp đồng ngoại thương khác và đã được nhắc đến trong phần cơ sở lý luận

• Tuy nhiên sự khác biệt nằm ở điều khoản giá của hàng hóa, người kinh doanh

cà phê trên thế giới căn cứ vào giá của hai sàn giao dịch cà phê LIFFE – London dành cho cà phê Robusta – cà phê vối và sàn ICE – New York dành cho cà phê Arabica –

cà phê chè, giá cà phê được niêm yết sẽ thay đổi từng giây trong khoảng thời gian sàn giao dịch hoạt động, cà phê nhân được kinh doanh trên thế giới thông thường sẽ lấy cơ

sở giá từ 2 sàn này

b Thực hiện thanh toán

• Trong kinh doanh cà phê có 02 phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất là L/C ( Letter of Credit) và CAD ( Cash against Docs)

o L/C: Người mua và người bán sẽ có ngân hàng đại diện để thực hiện thanh toán, một loại quỹ giữa người mua và ngân hàng sẽ được lập theo phần trăm giá đơn hàng, ngân hàng người bán sẽ xác nhận và người bán sẽ chuẩn bị hàng, sau đó 2 bên kiểm tra, thỏa thuận và chấp nhận giao dịch, người bán gửi hàng cho người mua, bên bán giao nhận chứng từ thông qua ngân hàng, bên mua sẽ phải thanh toán để nhận chứng

từ và nhận hàng, cuối cùng ngân hàng sẽ thanh toán cho người mua

o CAD: Người mua và người bán ký kết hợp sau đó gửi hàng cho người mua và nộp bộ chứng từ, yêu cầu nhờ thu cho ngân hàng người bán – Collect Instruction Ngân

Trang 12

hàng người bán gửi điện cho ngân hàng người mua, gửi bộ chứng từ và yêu cầu nhờ thu, ngân hàng người mua thông báo về bộ chứng từ và yêu cầu thanh toán, người mua thanh toán để lấy chứng từ và ngân hàng người mua thanh toán cho ngân hàng người bán cuối cùng ngân hàng người bán báo có vào tài khoản của người bán

• Ngoài phương thức thanh toán CAD truyền thống còn có:

o Document in trust: Theo phương thức này, chỉ cần thông qua một ngân hàng

và người bán sẽ gửi bộ chứng từ đi kèm với hàng hóa Người mua sẽ có thể lấy được hàng trước khi thanh toán Chính vì cụm từ “in trust” nên nếu áp dụng phương thức này thì có thể xem mối quan hệ của người bán và người mua rất gần gũi, thông thường được áp dụng cho công ty mẹ - con

o Payment upon arrival: Theo phương thức truyền thống, người mua sẽ thanh

toán khi nhận bộ chứng từ mà không cần biết hàng đã đến hay chưa, và sẽ có một vài trường hợp hàng có thể đến chậm hoặc không đến do nhiều lý do Nên phương thức cho phép người mua thanh toán khi nhận được tin báo hàng đến

Ưu và nhược điểm của CAD và L/C

Ưu

điểm

Ít thủ tục, chi phí thấp

An toàn nhất trong các phương thức thanh toán trên

Nhược

điểm

Kém an toàn Nhiều thủ tục, chi phí cao

c Thực hiện giám định hàng hóa

• Trong xuất nhập khẩu chúng ta dễ dàng gặp các giấy chứng nhận về hàng hóa như: kiểm định động/thực vật, hun trùng, chất lượng hoặc phân tích chất lượng và trọng lượng, mà phía người mua yêu cầu người bán đính kèm với các chứng từ thương mại khác

• Các công ty giám định (bên thứ ba) thường là tổ chức thực hiện những công việc này Ở Việt Nam, các công ty lớn và uy tín trong lĩnh vực này là: Cafecontrol, VCC&C, Vinacontrol Các dịch vụ đối với mặt hàng cà phê thường là:

• Dịch vụ giám định:

o Giám định chất lượng cà phê (tiêu chuẩn ISO, TCVN )

Trang 13

o Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng

o Giấy trứng nhận kiểm định trọng lượng

o Chứng nhận hun trùng

o Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

d Đề nghị cấp chứng nhận nguồn gốc

• C/O form A là hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế

quan phổ cập GSP (Generalized Systems of Prefrences)

Các nước cho hưởng GSP (*):

o Bước 1: Vào trước ngày tàu khởi hành thì người xuất khẩu tiến hành truyền

C/O điện tử trên hệ thống ECOSYS (www.ecosys.gov.Việt Nam) Đăng kí nếu lần đầu tham gia

o Bước 2: Sau khi hoàn tất khai C/O và đã có số C/O thì chuẩn bị hồ sơ C/O gồm

các chứng từ:

▪ Đơn xin cấp C/O form A

▪ Bản in giao diện khai báo C/O điện tử (đã có số C/O)

Trang 14

▪ Tờ khai hải quan hàng xuất (bản sao y)

▪ Hóa đơn thương mại (bản gốc)

▪ Vận đơn có đóng dấu ký tên (bản sao y)

Bước 3: Nộp bộ C/O mẫu A ở VCCI – TPHCM Đăng kí hồ sơ thương nhân

đối với doanh nghiệp lần đầu nộp C/O

Bước 4: Sau khi nộp C/O thì chờ khoảng 1 ngày để lấy giấy xuất xứ đã đóng

dấu C/O của bộ Công thương (hồ sơ trả lại gồm 2 C/O gốc và 3 bản sao cùng với tờ khai gốc)

e Chuẩn bị hàng hóa

• Thuê phương tiện vận tải: Booking note là giấy lưu khoang hoặc xác nhận đặt chỗ để giữ chỗ trên tàu vận chuyển hàng Việc lưu khoang trên tàu chỉ áp dụng khi thuê tàu chợ (liner).Vì khách hàng chỉ đặt một phần chỗ trên con tàu hoạt động theo tuyến cố định và lịch trình đã được định trước Người gửi hàng trong trường hợp này

là công ty giao nhận KUENHE + NAGEL Công ty giao nhận sẽ thay mặt nhà xuất khẩu thật sự đặt chỗ trên tàu Đầu tiên họ lấy thông tin cần thiết về lô hàng từ khách hàng như: tên hàng, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng,… Nhân viên công ty sẽ gửi email cho hãng tàu MOL để tiến hành đặt chỗ và lấy container rỗng Sau đó phía hãng tàu sẽ gửi lại cho bên giao nhận booking confirmation xác nhận rằng việc đặt chỗ trên tàu đã hoàn thành Công ty giao nhận có thể dùng booking confirmation này lấy container rỗng để đóng hàng theo quy định của hãng tàu

• Vận đơn đường biển là chứng từ quan trọng nhất trong vận chuyển do người chuyên chở hay đại lý của họ cấp cho người giao hàng sau khi hàng hóa được xếp lên tàu Vận đơn có 3 chức năng là:

o Là bằng chứng về việc người chuyên chở đã nhận số lượng hàng hóa, tình trạng, chủng loại để vận chuyển đến nơi trả hàng

o Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị dùng để định đoạt và nhận hàng

o Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở giữa người gửi hàng và người chuyên chở đã được kí kết

f Quy trình giao hàng

• Giao hàng lên tàu

Giao hàng vào kho ngoại quan

g Thanh lý hợp đồng

Trang 15

• Hợp đồng trong thương mại cà phê không cần làm thủ tục thanh lý Sau khi thực hiện giao hàng, công ty cần hoàn thiện hồ sơ hoặc chứng từ cần thiết để lấy phần tiền còn lại (nếu có) như đã thể hiện ở 02 quy trình trên hoặc sẽ chờ phản hồi về việc hàng thiếu hoặc không đúng chất lượng (nếu có) và tiến hành bồi thường bằng tiền

3.2 Thủ tục hải quan Đức:

- Tính thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu được tính bằng cách lấy giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo giá CIF nhân với thuế suất của loại hàng hóa đó Trong đó, giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo giá CIF bao gồm: tiền hàng, các chi phí (đóng gói, làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu (nếu có), lập bộ chứng từ xuất khẩu, cước vận tải, phí bảo hiểm )

- Thuế giá trị gia tăng (VAT) Hàng hóa nhập khẩu vào Đức thường phải chịu thuế giá trị gia tăng Thuế suất này khác nhau đối với từng loại hàng và nước xuất khẩu Đối với sản phẩm nông nghiệp thuế suất là 7% còn đối với hàng công nghiệp mức thuế này

là 16% giá trị hàng nhập cộng với phí thông quan và chi phí vận chuyển tới địa chỉ đầu tiên trong nước

- Thuế chống bán phá giá: là thuế đánh vào các sản phẩm được bán ở Đức với mức giá thấp hơn so với mức giá được bán ở nước sản xuất (hay còn gọi là mức giá thị trường)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: đánh vào sản phẩm dầu mỏ, rượu, đồ uống có cồn, thuốc lá,

cà phê và sản phẩm từ cà phê, dầu thô (tất cả đều theo mức thuế của EU), và rác thải, điện, một số nguồn năng lượng, nước ngọt (theo mức thuế của quốc gia) Mức thuế cao hơn mức chung của EU có thể áp cho các loại hàng sau: giầy dép, cao su, nhựa, kim loại, da sơ chế và một số thiết bị điện

- Thuế chống trợ cấp là thuế dùng để trừng phạt đối với các loại hàng hóa nhập khẩu vào Đức được hưởng trợ cấp của Chính phủ nước xuất khẩu khiến cho chúng ảnh hưởng tới hàng hóa nội địa của Đức và của các nước thành viên EU

3.3 Quy định về chứng từ và điều kiện kiểm tra đối với hàng nhập khẩu vào Đức:

- Các yêu cầu về chứng từ:

Trang 16

1 Hóa đơn: Hóa đơn này đôi khi được yêu cầu từ nhà nhập khẩu Yêu cầu bắt buộc phải có ít nhất 2 bản copy hóa đơn thương mại, không quy định mẫu và bắt buộc có ít nhất 2 bản copy Hóa đơn phải bao gồm:

- Tên và địa chỉ của cả người mua và người bán

- Bảo hiểm và chi phí khác

2 Vận đơn/ hóa đơn hàng không, không có những quy định đặc biệt Hóa đơn đặt hàng

có thể được chấp nhận

3 Chứng nhận xuất xứ: Điều này là bắt buộc đối với các hàng hóa đặc biệt và phải được ban hành bởi một cơ quan có thẩm quyền

4 Danh sách đóng gói

5 Các yêu cầu về sức khỏe cộng đồng;

- Chăn nuôi (ngoài ngựa, chó và mèo), thực phẩm, sản phẩm động vật, thực vật và các sản phẩm thực vật là đối tượng kiểm soát và quy định chi tiết và nhập khẩu phải kèm theo chứng nhận đặc biệt Các yêu cầu đặc biệt phải được kiểm tra từ nhà nhập khẩu;

- Nhập khẩu thuốc và dược phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ;

- Thuốc trừ sâu và các chất hóa học nguy hiểm nhìn chung bị hạn chế bởi luật Các chất này phải được chứng nhận và đăng ký với chính phủ Đức sau khi kiểm tra để xác định xem sản phẩm nào là an toàn đối với thương mại thông thường

Ngày đăng: 17/07/2022, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w