Các vi sinh vật có nguồn gốc tự nhiên Các vi sinh vật đột biến Nguồn vsv lên men H1:Corynebacterium Glutanicum H2:Micrococus Glutamicus Chủng vi sinh thường sử dụng là : Corynebacterium
Trang 1Tên: Phạm Thị Thu Thanh
Trường Đại Học An Giang
Khoa NN – TNTN Lớp DH11TP
Nhóm 5
Trang 4Các vi sinh vật có nguồn gốc tự nhiên
Các vi sinh vật đột biến
Nguồn vsv lên men
H1:Corynebacterium Glutanicum H2:Micrococus Glutamicus
Chủng vi sinh thường sử dụng là : Corynebacterium
Glutanicum, Brevibacterium Lactofermentus, Micrococus
Glutamicus; nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterium Glutanicum (loại vi khuẩn này đã được nhà vi sinh vật Nhật
Bản Kinosita phát hiện từ 1956, có khả năng lên men từ tinh
bột, ngô, khoai, khoai mì để tạo ra axit glutamic )
Trang 6Giá trị dinh dưỡng
- Giúp tăng cường cho các vị khác, làm hài hòa
và làm tròn vị tổng thể của những món ăn nhất định
- Giúp tăng vị tổng thể của một số loại thực
phẩm
- Dùng quá nhiều bột ngọt có thể nhanh chóng làm hỏng hương vị của món ăn.
Trang 7Trung hòa
Làm nguội
Thanh trùng
Ly tâm Lắng Lên men
Trao đổi ion Axit hóa
Tẩy màu Khử sắt
Trung hòa
Ly tâm
Bao gói Pha trộn
Sấy
Ly tâm Kết tinh
Cô đặc
Thành phẩm
cao
Thấp
Trang 81.Nguyên liệu
Tinh bột sắn
• Thành phần và cấu tạo của tinh bột sắn
• Thu nhận glucoza từ tinh bột sắn
Rỉ đường mía
• Thành phần Rỉ đường mía
• Thành phần các chất sinh trưởng
• Vi sinh vật trong rỉ đường mía
• Một số phương pháp xử lý rỉ đường mía
Nguyên liệu khác
III.Giải thích quy trình
Hình 3
Trang 92.Thủy phân
Mục đích: sử dụng các điều kiện nhiệt độ
cao, áp suất lớn, môi trường axit để thực hiện
phản ứng thủy phân tinh bột thành đường lên
men chủ yếu là đường glucoza
Quá trình thủy phân:
Trang 103 Lên men
Đây là khâu quyết định nhất đối với toàn bộ dây chuyền sản xuất.
Mục đích: chuyển đường glucoza và một số các hợp chất vô cơ
và hữu cơ khác thành axit glutamic.
Thời gian lên men càng ngắn càng tốt và quá trình lên men phải luôn giữ t 0 = 30-32 0 C, P=1kg/cm 2 , lượng gió 37cm 3 /giờ, cách khuấy 180v/phút.
Trong các thiết bị lên men phải có đầy đủ các chất cho quá trình lên men và hiếu khí môi trường
Hình 4: Bồn lên men cty vedan
Trang 114 Ly tâm
- Tách nước cái khỏi kết tinh
- Axit glutamic thô có chuẩn độ 85%
Trang 125.Tẩy màu
DD sau khi khử sắt còn lẫn a.a khác có màu vàng sẫm
và một số sắc tố hữu cơ cần phải loại
Muốn thu được sản phẩm có màu thật trắng dùng than hoạt tính để tẩy màu
Dung dịch tẩy màu xong cho qua ép lọc tách than
được dung dịch mì chính màu trắng
H5: Hồ xử lý màu của cty vedan
Trang 136.Trao đổi ion
Mục đích: tạo pH đẳng điện để axit glutamic kết
tinh tách ra
Ưu điểm:
- Đơn giản hóa dây chuyền sản xuất
- Cần số ít thiết bị chống ăn mòn
- Cải thiện điều kiện lao động
- Tiêu hao nguyên vật liệu ít hơn so với
phương pháp thủy phân
Trang 147 Cô đặc
Giai đoạn này dung dịch glutamat natri được
cô đặc Sau khi tẩy màu dung dịch được đem
Trang 158.Trung hòa
Mục đích: chuyển axit glutamic thành muối
mono glutamat natri ở dạng dung dịch nồng độ
36% loại bỏ thành phần sắt có trong dung dịch
Dùng NaOH 30% trung hòa đưa dung dịch pH= 5,6 ta cho Na2S 15% vào để khử Fe ,để yên dung dịch 2-4 giờ cho kết tủa lắng xuống đem lọc tách hết FeS
Trang 169.Kết tinh
Khi dung dịch glutamat natri cô đặc xong đạt yêu
cầu cho vào thiết bị kết tinh
Để quá trình thực hiện tốt phải giảm nhiệt độ từ
từ, thời gian đầu 1h giảm 0,50C tăng dần 1h giảm
10C
Hình 6
Trang 17Các tinh thể glutamat natri kết tinh xong đem li tâm, vắt khô loại bớt nước cái và chất không
kết tinh khỏi tinh thể glutamat Khi li tâm
glutamat đã khô thì dùng nước sạch khoảng
5% glutamat để phun rửa
Yêu cầu chất lượng mì chình ẩm:
Độ ẩm: 10%, Ngoại cảm: màu trắng nhạt, độ lớn>=1mm
10 Li tâm
Trang 1912 Đóng gói bảo quản
Mì chính thành phẩm có tính chất dễ hút ẩm, dễ chảy
rữa ra,vì vậy cần bao gói cẩn thận tránh tiếp xúc với
không khí và hơi nước
Đóng gói xong thành phẩm được bảo quản ở kho cao
ráo, sạch sẽ, giữ ở kho khoảng một tháng
Trang 20Kết luận
- Thời kỳ tiềm phát kéo dài
- Quá trình lên men chậm chạp do môi trường chứa nhiều sắt
- pH ban đầu thấp
- Thiếu oxy hoà tan
- Lạm dụng loại gia vị này có thể làm rối loạn
hoạt động của não, mất trí nhớ, gây tổn thương
cho gan, thận và cản trở sự tăng trưởng của trẻ
em
Trang 21- Một số người sau 30 phút sử dụng gia vị này
đã có cơn trầm cảm với biểu hiện ban đầu là căng thẳng, hoa mắt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng Khoảng 2 tuần sau, bệnh nhân sẽ có
những đợt trầm cảm ngắn, trở nên ủ rũ, tính
khí thất thường.
Trang 22Ngoài ra, những đối tượng sau cũng không nên dùng mì chính:
- Người có thể trạng nhạy cảm (như hay bị nhức đầu,
đỏ mặt, đau gáy, nôn mửa ) Nếu dùng, các triệu
chứng trên sẽ xảy ra nhanh chóng và nhiều hơn
- Người mắc bệnh cao huyết áp, thận hoặc tim
- Trẻ em: Việc cho mì chính vào khẩu phần ăn của trẻ
sẽ làm thay đổi khẩu vị và gây nghiện mì chính (khi
không có mì chính, trẻ sẽ không ăn)