1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Phân tích đa dạng di truyền một số ISOLATES vi khuẩn gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống kháng bệnh docx

7 627 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 408,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ ISOLATES VI KHUẨN GÂY BỆNH HÉO XANH HẠI LẠC Ralstonia solanacearum Smith VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG KHÁNG BỆNH Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Huy C

Trang 1

PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ ISOLATES VI KHUẨN

GÂY BỆNH HÉO XANH HẠI LẠC (Ralstonia solanacearum Smith)

VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG KHÁNG BỆNH

Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Huy Chung, Lê Tuấn Tú, Nguyễn Mạnh Hùng, Đinh Thị Phòng,

Đỗ Tiến Phát

Summary

Analyzing genetic polymorphism of isolates of groundnut bacterial wilt disease agent

Ralstonia solanacearum Smith and selection of varieties resistant to disease

A number of plant pathogenic isolates of R solanacearum Smith derived from various groundnut

growing provinces in Northern Vietnam have been identified and analyzed Of 11 isolates analyzing their DNA polymorphism there are 10 primers gave the better characterization data at molecular basis Primary result of the DNA analysis has showed significant polymorphism of plant pathogen

R solanacearum Smith indicating wider host plant range and will serve as the scientific platform for

further breeding and selection of disease resistant cultivars The genetic similarity index of those strains of bacterium R solanacearum Smith showed a certain molecular variation between them, ranging from 2% to 34%

It has been screened 94 groundnut lines/varieties against bacterial wilt and selected 2 varieties with highly resistance; 3 with moderate resistance and 10 with a little susceptible to bacterial wilt disease Among those tested lines/varieties of groundnut, the promising variety TK 10 has showed the best performance in disease resistance, grain yield, good adaptation, and seed quality compared to common variety MD7

Key word: Groundnut, Ralstonia solanacearum, PCR - RADP, polymorphism analysis, plant

resistance

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh héo xanh hại lạc được xác định là

do vi khuNn Ralstonia solanacearum Smith

gây ra, là một trong những bệnh gây tổn

thất khá lớn cho các vùng sản xuất lạc ở

hầu hết các nước trên thế giới Ở Việt N am

bệnh có thể làm giảm năng suất từ 5% -

80%, ở Trung Quốc bệnh có thể làm mất

năng suất hoàn toàn, ở Indonesia từ 5% -

65%, Thái Lan trên 50%

Do mức độ nguy hại của bệnh nên

nhiều cơ quan như Viện Khoa học Kỹ thuật

N ông nghiệp Việt N am, Viện Bảo vệ thực

vật, Viện Di truyền N ông nghiệp, Trường

Đại học N ông nghiệp I Hà N ội và Viện Công nghệ sinh học đã nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh đến năng suất lạc, tuyển chọn nguồn gen kháng, nghiên cứu đa dạng

di truyền của nguồn ký sinh gây bệnh ở một

số vùng trọng điểm sản xuất lạc ở Việt

N am Trong những năm gần đây Bộ môn Miễn dịch thực vật Viện Bảo vệ thực vật đã tiến hành phân tích đa dạng di truyền của một số isolates vi khuNn héo xanh lạc thu thập từ nhiều vùng sinh thái khác nhau, dựa trên cơ sở đó tuyển chọn gen kháng bệnh phục vụ cho chọn tạo giống kháng bệnh

Trang 2

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN G PHÁP

N GHIÊN CỨU

1 Vật liệu

- Mẫu vi khuNn: Bao gồm 11 isolates vi

khuNn Ralstonia solanacearum Smith gây

bệnh héo xanh lạc được phân lập tại Viện

Bảo vệ thực vật Các mẫu bệnh được thu

thập từ Hà Tây, Bắc Giang, Hải Phòng,

Ninh Bình, Hòa Bình và Nghệ An

- Hoá chất và thiết bị máy móc: máy đo

quang phổ Diod Array Spectrophotometer (Mỹ), máy ly tâm AvantiTM30, máy PCR

- Thermal Cycler PTC 100, Tag

ADNpolymeraza (Perkin - Elmer) và các hoá chất nghiên cứu sinh học phân tử khác

- Các mồi sử dụng trong phản ứng

RADP: Trình tự của 10 mồi sử dụng trong

phản ứng RADP được thể hiện trong bảng 1

Bảng 1 Trình tự các nucleotide của 10 mồi được sử dụng trong nghiên cứu

94 mẫu giống lạc đánh giá khả năng

kháng bệnh HXVK được cung cấp từ Trung

tâm Tài nguyên di truyền thực vật, từ nguồn

giống nhập nội và một số giống đang phát

triển trong sản xuất

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích đa dạng di truyền các isolates

vi khuNn bằng phương pháp RADP Tách

chiết ADN tổng số dựa theo phương pháp của

Murray và Thompson, 1980 có cải tiến Phân

tích số liệu theo qui ước: 1 = phân đoạn ADN

xuất hiện, 0 = phân đoạn ADN không xuất

hiện, khi điện di sản phNm RAPD với các

đoạn mồi ngẫu nhiên Xác định hệ số di

truyền giống nhau theo phương pháp của Nei

và Li 1979 (hệ số di truyền Jacar)

2a

Sij

2a b c

=

+ +

Trong đó: Sij: Hệ số giống nhau giữa

hai cá thể i và j; a: Số phân đoạn ADN xuất

hiện ở cả cá thể i và j; b: Số phân đoạn

ADN xuất hiện ở i và không xuất hiện ở j;

c: Số phân đoạn ADN xuất hiện ở j và không xuất hiện ở i

- Phân tích đánh giá hệ số tương quan kiểu hình theo 3 phương pháp: SM, Dice và Jaccard và 4 phương pháp phân nhóm: UPGMA (phân tích các nhóm phân tử không cùng trọng lượng), WPGMA (các nhóm phân

tử có cùng trọng lượng), liên kết hoàn toàn (complete linkage), liên kết đơn lẻ (single linkage) Lập biểu đồ hình cây dựa vào giá trị phân tích của tương quan kiểu hình cao nhất trong chương trình NTSYS

* Hàm lượng thông tin tính đa hình (Polymorphism Information Content = PIC) của mỗi cặp mồi xác định theo công thức:

PICi = 1 - ΣP ij2

Trong đó: Pij là tần số allen thứ j của kiểu gen i được kiểm tra

-Đánh giá khả năng kháng nhiễm bệnh

trên nền Sicplot theo phương pháp nhiễm

hạt nứt nanh Đối chứng là giống chuNn nhiễm quốc tế: ICGV 3704 và giống chuNn

Trang 3

kháng là MD7 tại nhà lưới - Viện Bảo vệ

thực vật Đánh giá khả năng kháng nhiễm

bệnh HXVK của các mẫu giống theo thang

điểm 6 cấp, từ kháng cao đến nhiễm nặng

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái

vi khu/n gây bệnh héo xanh

Đặc điểm của khuNn lạc vi khuNn gây

bệnh héo xanh trên môi trường TZC là có

dạng tròn không đều, màu hồng, tâm màu

đỏ Trên môi trường SPA đều có khuNn lạc

màu trắng sữa Nhiệt độ thích hợp nhất cho

khuNn lạc phát triển từ 28 - 300C

Hình 1 KhuNn lạc vi khuNn héo xanh trên

môi trường TZC

Căn cứ vào đặc điểm hình thái của

khuNn lạc có thể kết luận 11 isolates vi

khuNn này là vi khuNn héo xanh hại lạc

Ralstonia solanacearum

2 Kết quả nghiên cứu đa dạng di truyền

các isolates vi khu/n héo xanh lạc

ADN của 11 issolates vi khuNn đã được phân tích với 10 mồi ngẫu nhiên Đánh giá tính đa hình thông qua giá trị PIC (giá trị PIC càng lớn thì tính đa hình của cặp mồi

đó càng cao), khoảng cách di truyền giữa các isolates được xác định thông qua hệ số tương đồng và sơ đồ hình cây

Tổng số phân đoạn ADN của 11 isolates vi khuNn khi phân tích với 10 mồi ngẫu nhiên là 83 phân đoạn Trong đó số phân đoạn đa hình là 41 phân đoạn (chiếm 49%) và không đa hình là 42 phân đoạn (51%) Mồi OPF10 cho tính đa hình cao nhất (100%), hai mồi OPQ13 và RA143 không cho tính đa hình (0%)

Kết quả này cũng phù hợp khi phân tích hàm lượng thông tin đa hình bằng giá trị PIC (bảng 2): Giá trị PIC của mồi OPQ13

và RA143 là 0 (không đa hình) và giá trị PIC của mồi OPF10 là 0,74 (đa hình cao nhất)

Bảng 2 Hàm lượng thông tin tính đa hình (PIC) của 11 isolates vi khu4n

Kết quả cho thấy phần lớn các mồi đều

cho tính đa hình không cao (PIC < 0,5) mặc

dù vậy với 10 cặp mồi RAPD ngẫu nhiên

này cũng đã cho thấy tính đa hình ADN của

11 isolates vi khuNn Ralstonia solanacearum

mà chúng tôi nghiên cứu

M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

OPP19

400bp

M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

OPH04

1500bp

250bp

1500bp

Trang 4

M Thang AD8 chu4n 1000bp; thứ tự từ 1 - 11 ứng với các chủng P1 - P11

Hình 2 Kết quả điện di sản ph4m RAPD của các isolates vi khu4n

với mồi OPP19, OPH04, OPF10 và RA46

Các số liệu phân tích PCR - RAPD

được xử lý và phân tích trong chương trình

NTSYSpc version 2.0 nhằm tìm ra khoảng

cách di truyền giữa các mẫu khuNn nghiên

cứu thông qua hệ số tương đồng di truyền

và biểu đồ hình cây (hình 2)

Để kiểm tra phương pháp phân nhóm,

chúng tôi đã tiến hành xác định giá trị tương

quan kiểu hình theo ba phương pháp tính hệ

số di truyền giống nhau (phương pháp của Jaccard, của N ei & Li, của Sokal) với bốn kiểu phân nhóm (WPGMA, UPGMA, liên kết hoàn toàn và liên kết đơn lẻ) (bảng 3) Biểu đồ hình cây được thiết lập dựa trên giá trị tương quan cao nhất với các giá trị khi r ≥ 0,9: Tương quan rất chặt, r = 0,8 - 0,9: Tương quan chặt, r = 0,7 - 0,8: Tương quan tương đối chặt, r≤0,7: Tương quan không chặt

Bảng 3 Giá trị tương quan kiểu hình (r)

Kết quả cho thấy, với ba cách tính hệ số

di truyền giống nhau và bốn kiểu phân nhóm

đều phản ánh mối tương quan kiểu hình của

11 mẫu vi khuNn héo xanh lạc là rất chặt (hệ

Trang 5

số r đạt từ 0.96398 tới 0.97982) Trong đó

giá trị tương quan kiểu hình (r) lớn nhất

0.97982 khi tính theo hệ số di truyền Jaccard

và kiểu phân nhóm UPGMA Vì vậy, sơ đồ

hình cây được thiết lập theo hệ số di truyền

giống nhau Jaccard và kiểu phân nhóm

UPGMA Các số liệu phân tích PCR - RAPD được xử lý và phân tích trong chương trình NTSYSpc version 2.0 nhằm tìm ra khoảng cách di truyền giữa các mẫu khuNn nghiên cứu thông qua hệ số tương đồng di truyền và biểu đồ hình cây (hình 2)

Hình 3 Biểu đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của các isolates vi khu4n theo hệ số

của Jaccard và kiểu phân nhóm UPGMA

Phân tích sự sai khác về hệ số di truyền

của 11 isolates vi khuNn với 10 mồi ngẫu

nhiên chia thành 2 nhánh cây chính: N hánh 1

chỉ có một isolates P1, có sự sai khác so với

10 isolates vi khuNn còn lại là 34% N hánh

còn lại bao gồm 10 isolates P2, P3, P4, P5,

P6, P7, P8, P9, P10 và P11, trong đó bốn

isolates (P2, P6, P7, P9) không có sự khác

nhau về mặt di truyền, 6 mẫu còn lại có sự

sai khác di truyền từ 2% (P5) tới 18% (P4)

3 Đánh giá tính kháng bệnh héo xanh vi

khu/n của các giống lạc

Kết quả nghiên cứu 94 dòng giống lạc

cho thấy chỉ có 2 giống kháng đạt 2,1%

(TK10, LH3 - 1 - 1); Kháng trung bình có 3

giống chiếm 3,2% (Sen N ghệ An ), còn lại

chủ yếu là các giống nhiễm 50 giống chiếm 53,2% và nhiễm nặng 29 giống chiếm 36,9% Dựa vào kết quả đánh giá trên chúng tôi đã tuyển chọn, đánh giá giống lạc TK10 có nguồn gốc nhập nội từ Trung Quốc và sản xuất thử nghiệm với diện tích

2 ha nơi thường xuyên diễn ra dịch hại tại hợp tác xã Sơn Đông - Thị xã Sơn Tây - Hà Tây Bước đầu cho thấy dòng được tuyển chọn từ giống TK10 có đặc tính nông học tốt, có khả năng kháng bệnh HXVK trên vùng đất chuyên canh gò đồi có nguồn bệnh HXVK nặng trong vụ xuân và vụ thu đông

2007 tương đương giống MD7 và hơn hẳn giống địa phương, được nông dân đánh giá cao, N ăng suất trung bình vụ xuân đạt 26 -

33 tạ/ha

Trang 6

IV KẾT LUẬN

1 Kết quả phân tích đa dạng di truyền

của 11 isolates vi khuNn héo xanh cho thấy

đã có tính đa hình ở mức độ phân tử Các

mẫu isolates P1 thu thập ở Đông Phương

Yên - Hà Tây có sự khác biệt di truyền rõ

rệt so với 10 chủng còn lại Bốn isolates P2,

P6, P7, P9 không có sự sai khác về mặt di

truyền khi phân tích bằng 10 mồi ngẫu

nhiên trong nghiên cứu này

2 Đã đánh giá được khả năng kháng

bệnh HXVK của 94 dòng giống lạc trong

đó có 2 giống kháng (TK10, LH3 - 1 - 1), 3

giống kháng trung bình (Sen N ghệ An ),

10 giống nhiễm trung bình, 50 giống nhiễm,

29 giống nhiễm nặng

3 Giống lạc TK10 nhập nội từ Trung

Quốc có tiềm năng năng suất cao, kháng

bệnh HXVK, bước đầu đã được sản xuất

thử nghiệm trên vùng dịch bệnh đạt năng

suất từ 26 - 33 tạ/ha, cần nhân rộng ra sản

xuất phục vụ cho nhiều vùng dịch bệnh

khác hiện đang sử dụng giống nhiễm bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Tấn Dũng, 1999 Nghiên cứu bệnh

héo xanh vi khuNn hại một số cây trồng

cạn ở ngoại thành Hà N ội và vùng phụ

cận, Luận án Tiến sĩ khoa học N ông

nghiệp, Trường ĐHN N I, Hà N ội

2 Đoàn Thị Thanh, 8guyễn Xuân Hồng,

Vũ Triệu Mân 1995 N ghiên cứu vi

khuNn Pseudomonas solanacearum trên

một số cây ký chủ ở miền Bắc - Việt

N am Tuyển tập công trình nghiên cứu

của nghiên cứu sinh, Quyển 5, N XB

N ông nghiệp, Hà N ội

3 Lê Lương Tề, 1997 Bệnh héo xanh vi

khuNn Ralstonia solanacearum Smith

Tạp chí BVTV số 6, tr 45 - 46

4 Hazarika, D.K, Das, K.K, 1999 Incidence

of bacterial wilt of Sesamum in relation to diffeirent sowing dates and varieties Plant Disease Reseach, 14: 2, 130 - 135

5 8.W.Schaad, J.B.Jones and W Chun,

1999 Plant Pathogenic Bacteria

:gười phản biện: :guyễn Văn Tuất

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

Ngày đăng: 26/02/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Hàm lượng thông tin tính đa hình (PIC) của 11 isolates vi khu4n - Tài liệu Phân tích đa dạng di truyền một số ISOLATES vi khuẩn gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống kháng bệnh docx
Bảng 2. Hàm lượng thông tin tính đa hình (PIC) của 11 isolates vi khu4n (Trang 3)
Hình 1. KhuNn lạc vi khuNn héo xanh trên - Tài liệu Phân tích đa dạng di truyền một số ISOLATES vi khuẩn gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống kháng bệnh docx
Hình 1. KhuNn lạc vi khuNn héo xanh trên (Trang 3)
Hình 2. Kết quả điện di sản ph4m RAPD của các isolates vi khu4n - Tài liệu Phân tích đa dạng di truyền một số ISOLATES vi khuẩn gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống kháng bệnh docx
Hình 2. Kết quả điện di sản ph4m RAPD của các isolates vi khu4n (Trang 4)
Hình cây được thiết lập theo hệ số di truyền - Tài liệu Phân tích đa dạng di truyền một số ISOLATES vi khuẩn gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống kháng bệnh docx
Hình c ây được thiết lập theo hệ số di truyền (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm