GIỚI THIỆU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi chuyển từ phương thức quản lý kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường, nền kinh tế đã phát triển và đời sống người dân được cải thiện, tuy nhiên khoảng cách thu nhập giữa người giàu và nghèo, cũng như giữa thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng Tỷ lệ người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn khó khăn với nhiều bất lợi như thiên tai, hạ tầng yếu kém và sản xuất manh mún, khiến họ phải phụ thuộc vào khai thác tài nguyên tự nhiên hoặc làm thuê trong nông nghiệp Điều kiện tự nhiên ngày càng khắc nghiệt và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất canh tác, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tại nông thôn và di dân ra thành phố tìm kiếm việc làm Nhóm lao động này thường chỉ tìm được việc làm phổ thông với mức lương thấp, góp phần làm gia tăng tái nghèo Nhà nước đã triển khai nhiều chương trình mục tiêu quốc gia nhằm giải quyết vấn đề này, đặc biệt là các chương trình tín dụng vi mô để giúp người nghèo đa dạng hóa sinh kế và ổn định việc làm Tuy nhiên, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nghèo vẫn còn hạn chế, với mức vay trung bình chỉ 18 triệu đồng/người, khiến họ khó có thể thoát nghèo.
Tiền Giang, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, đang đối mặt với nhiều thách thức phát triển, với tỷ lệ hộ nghèo đứng thứ ba cả nước, đạt 8,03% theo tiêu chí mới Hơn 70% dân số tỉnh sống chủ yếu bằng nông nghiệp, nhưng đời sống của họ vẫn khó khăn do kỹ thuật canh tác lạc hậu, giá cả biến động và thiếu vốn sản xuất Tiền Giang bao gồm 1 thành phố và 2 thị xã, cần có các giải pháp cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Huyện Tân Phú Đông được thành lập từ việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Gò Công Tây và Gò Công Đông, hiện có 8 huyện trong khu vực Do là huyện mới, các nghiên cứu về đời sống kinh tế - xã hội của người dân tại đây còn hạn chế, đồng thời huyện cũng có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với các huyện khác.
Các cấp lãnh đạo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang đã xác định xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế xã hội, nhằm nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo Một trong những giải pháp quan trọng là cung cấp tín dụng chính thức cho người nghèo, giúp họ vay vốn để phát triển sản xuất và kinh doanh Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là liệu hộ nghèo có thể tiếp cận nguồn tín dụng này hay không, và những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận đó Để làm rõ vấn đề này, nghiên cứu "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện Tân Phú Đông" đã được thực hiện.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang là cần thiết để tìm ra giải pháp nâng cao khả năng này Việc cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức sẽ giúp hộ nghèo phát triển kinh tế, nâng cao đời sống và giảm nghèo bền vững Các giải pháp có thể bao gồm tăng cường thông tin về các chương trình tín dụng, cải thiện quy trình vay vốn, và hỗ trợ đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho hộ nghèo.
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và tín dụng của hộ nghèo ở huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn
- Mục tiêu 3: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay từ nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình kinh tế - xã hội và tín dụng của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Các giá trị thống kê như giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn và kiểm định t-test được sử dụng để đánh giá sự khác biệt về giá trị trung bình giữa hai mẫu Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo, bài viết áp dụng mô hình hồi qui Probit Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sử dụng hồi qui đa biến (Hồi qui bội) với ước lượng bình phương bé nhất (OLS) để phân tích các yếu tố tác động đến lượng vốn vay.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của hộ nghèo Từ đó, bài viết sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tiếp cận nguồn vốn này cho các hộ nghèo trong tương lai.
+ Phạm vi về không gian:
Thông tin trong đề tài được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu chung của cả nước và thông tin cụ thể về huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu được tiến hành khảo sát thực tế tại xã Phú Tân, đại diện cho huyện Tân Phú Đông, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 64% hộ nghèo trong toàn huyện.
+ Phạm vi về thời gian:
- Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm 2012 đến tháng 9 năm
- Luận văn được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ tháng 01 đến tháng
1.4.3 Nội dung nghiên cứu Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các nội dung chính sẽ được thực hiện như sau:
- Tổng quan các lý thuyết kinh tế liên quan đến tín dụng và tín dụng nông thôn
- Tổng quan các nghiên cứu về tín dụng nông thôn để rút ra bài học kinh nghiệm cho phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phân tích kết quả điều tra khảo sát các hộ nghèo ở huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về tiếp cận tín dụng chính thức
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo
- Rút ra các đề xuất chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo.
KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, nhằm giúp các hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay này hơn.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Dự kiến luận văn sẽ được trình bày bao gồm các nội dung sau:
Phần giới thiệu bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương này tổng hợp các lý thuyết liên quan đến nghèo đói và tín dụng, đồng thời tóm tắt một số nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng Những thông tin này sẽ là cơ sở cho các phân tích trong các chương tiếp theo.
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu, mô hình nghiên cứu và mô tả các biến số trong mô hình
Chương 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
Bài viết này tập trung vào việc mô tả địa bàn nghiên cứu và tình hình hoạt động của hộ nghèo tại địa phương, đồng thời phân tích các đặc điểm kinh tế xã hội của họ Ngoài ra, nghiên cứu cũng áp dụng hai mô hình Probit và OLS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của hộ nghèo.
Chương 5 Kết luận và kiến nghị chính sách.
Dựa trên kết quả phân tích ở chương 4, bài viết đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo, từ đó tăng cường lượng vốn vay cần thiết để cải thiện đời sống và phát triển kinh tế cho họ.
Chương 1 trình bày tính cần thiết của đề tài nghiên cứu, xác định các mục tiêu để nghiên cứu không đi sai hướng Phương pháp nghiên cứu là cách thức để giả quyết các mục tiêu đặt ra Nội dung chương này cũng trình bày phạm vi mà đề tài sẽ thực hiện về mặt nội dung, không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu Kết quả mà đề tài mong đợi là tìm ra nhân tố có tác động ý nghĩa đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo, từ đó giúp hộ nghèo cải thiện mức sống Cuối cùng là phần kết cấu của bài nghiên cứu để người đọc tiện theo dõi.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO
2.1.1 Khái niệm nghèo Để đo lường tình trạng kinh tế hay mức sống có nhiều cách khác nhau để phân biệt hộ gia đình gọi là nghèo hay giàu Nghèo được định nghĩa như là “sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận” (FAO,
Ngân hàng thế giới cũng coi “nghèo là sự thiếu hụt hạnh phúc” (World Bank Institute, 2005, trang 9)
2.1.2 Khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối
Nghèo tương đối là tình trạng thiếu thốn các nguồn lực vật chất và phi vật chất cho những nhóm xã hội nhất định, so với mức độ giàu có chung của xã hội đó.
Cách tiếp cận nghèo tương đối xác định mức sống của cá nhân hoặc hộ gia đình dựa trên sự so sánh với các thành viên khác trong xã hội, dựa vào phân phối thu nhập hoặc chi tiêu (FAO, 2005, trang 4) Phương pháp này thường dẫn đến việc phân loại cá nhân hoặc hộ gia đình thành các nhóm theo ngũ phân vị dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu của họ.
Theo Robert McNamara, cựu Giám đốc Ngân hàng Thế giới, nghèo tuyệt đối được định nghĩa là tình trạng sống ở ranh giới tồn tại, nơi mà những người nghèo tuyệt đối phải vật lộn để sinh tồn trong hoàn cảnh thiếu thốn nghiêm trọng và bị bỏ rơi, mất đi phẩm giá hơn cả những gì mà xã hội trí thức có thể tưởng tượng.
Hội nghị ESCAP tổ chức vào tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc, Thái Lan, đã định nghĩa nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người Những nhu cầu này được xã hội công nhận dựa trên mức độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của từng địa phương trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Nghèo tuyệt đối được định nghĩa là mức thu nhập hoặc tiêu dùng tối thiểu cần thiết để đáp ứng nhu cầu vật chất cơ bản Ngân hàng Thế giới xác định mức thu nhập 1 đô la Mỹ theo sức mua tương đương tại địa phương như là tiêu chuẩn cho nghèo tuyệt đối Các ngưỡng nghèo này có sự khác biệt theo từng khu vực, với mức 2 đô la cho Mỹ La Tinh và Ca-ri-bê, 4 đô la cho các nước Đông Âu, và lên đến 14,40 đô la cho các nước công nghiệp, theo báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc năm 1997.
2.1.3 Khái niệm hộ nghèo và phân loại chuẩn nghèo ở Việt Nam
Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người theo tiêu chí quy định được Chính phủ công bố từng thời kỳ
2.1.3.2 Phân loại chuẩn nghèo Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành trong từng giai đoạn
Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/11/2000 như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.000 đồng/năm
+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1.200.000 đồng/năm
+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1.800.000 đồng/năm
Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Chuẩn nghèo được áp dụng theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 01/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ:
Trong khu vực nông thôn, hộ nghèo được xác định là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 400.000 đồng/tháng (tương đương 4.800.000 đồng/người/năm) Trong khi đó, hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Trong khu vực thành thị, hộ nghèo được xác định là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 500.000 đồng/tháng (6.000.000 đồng/người/năm), trong khi đó, hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng.
Hộ nghèo thường thiếu hụt về cả vật chất lẫn tinh thần, bao gồm học vấn, lao động, khả năng tiếp cận thị trường và sức khỏe Họ cũng gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực như vốn sản xuất kinh doanh, kiến thức và tư liệu sản xuất, chẳng hạn như đất đai và công cụ lao động Đặc biệt, việc thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng cho sản xuất kinh doanh là một rào cản lớn nhất trong nỗ lực thoát nghèo.
Hộ nghèo thường gặp khó khăn trong việc vay vốn do không có tài sản thế chấp và nguồn vốn tự có hạn chế, dẫn đến việc trì hoãn đổi mới sản xuất và áp dụng công nghệ mới Mặc dù chương trình tín dụng cho người nghèo đã cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, nhiều hộ nghèo, đặc biệt là những hộ rất nghèo, vẫn không thể tiếp cận nguồn vốn chính thức Họ thường phải vay tín chấp với số tiền nhỏ và hiệu quả thấp, làm giảm khả năng hoàn vốn Thêm vào đó, nhiều hộ nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, khiến họ càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn Hơn nữa, trình độ học vấn thấp của họ cũng làm hạn chế khả năng tự giải quyết các vấn đề pháp lý.
Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết vấn đề cá nhân, dẫn đến việc họ chủ yếu giao lưu với những người có hoàn cảnh tương tự hoặc khó khăn hơn Điều này hạn chế khả năng tiếp cận tư duy mới và kinh nghiệm làm kinh tế hiệu quả, cản trở quá trình thoát nghèo Thêm vào đó, phần lớn hộ nghèo thiếu kiến thức và kỹ năng sản xuất, trong khi phương pháp canh tác truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức của họ, khiến họ chưa có đủ thông tin về sản phẩm và quy trình sản xuất hàng hóa.
LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, thể hiện qua tiền tệ hoặc hiện vật, trong đó người vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận Lãi suất tín dụng, hay phần lãi, là giá trị vượt trội mà người vay phải trả so với số tiền nhận được Quan hệ tín dụng có ba khía cạnh cơ bản ở mọi nơi.
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời
Khi đến hạn thanh toán theo thỏa thuận, người vay cần hoàn trả cho người cho vay một số tiền lớn hơn số tiền ban đầu Phần chênh lệch này được gọi là lãi suất hoặc phần lời.
2.2.2 Thị trường tín dụng nông thôn Ở nước ta, nông nghiệp phát triển rất mạnh tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu sang các nước khác Nhưng đa số người tham gia sản xuất nông nghiệp thường là những người nông dân, các cơ sở kinh doanh nhỏ; do đó nguồn vốn kinh doanh của họ bị hạn chế Chính vì điều này, hệ thống tín dụng nông thôn đã ra đời Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng yêu cầu vốn cho nông dân với lãi suất hợp lý
Thị trường tín dụng nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các chủ thể cho vay và người vay, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng phục vụ cho sự phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn.
- xã hội ở khu vực nông thôn
Hệ thống tín dụng nông thôn bao gồm các định chế chính thức, bán chính thức và không chính thức Để nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn, cần cải thiện hoạt động của các định chế này.
Thị trường tín dụng chính thức là không gian công khai cho các hoạt động huy động, cung ứng và giao dịch vốn, tuân thủ pháp luật Nhà nước Các trung gian tài chính như ngân hàng, kho bạc và quỹ tín dụng nhân dân đóng vai trò cung ứng vốn, trong khi hộ gia đình và các chủ thể sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn là những người cầu vốn tín dụng.
2.2.2.1 Các đặc điểm của tín dụng nông thôn
Thị trường tín dụng nông thôn có quy mô rộng lớn và đông đảo khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và cho vay vốn, đồng thời cũng gây ra nhiều thách thức Khu vực này chuyên về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề phi nông nghiệp, mang lại tiềm năng phát triển lớn Tuy nhiên, sự phân tán của thị trường khiến cho việc quản lý nguồn vốn gặp khó khăn, do các khoản vay nhỏ lẻ và chi phí giao dịch cao, dẫn đến lợi nhuận kinh doanh thấp hơn so với các khu vực kinh tế khác Việc phát triển thị trường tín dụng nông thôn không chỉ thúc đẩy tiết kiệm mà còn gia tăng đầu tư trong khu vực này.
Chủ thể tham gia hoạt động cung cầu vốn trên thị trường tín dụng nông thôn khác biệt rõ rệt so với các chủ thể trong các thị trường tài chính khác Điều này tạo ra những đặc thù riêng trong cách thức hoạt động và tương tác giữa các bên, ảnh hưởng đến hiệu quả của các giao dịch tín dụng nông thôn.
Chủ thể cung cấp vốn tín dụng tại khu vực nông thôn chủ yếu là các tổ chức tín dụng, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Quỹ Tín dụng Nhân dân đóng vai trò chủ lực Những tổ chức này có mối liên hệ chặt chẽ với nông dân và nông nghiệp, đồng thời sở hữu kinh nghiệm dày dạn trong việc huy động và cho vay tín dụng nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn.
Chủ thể cầu vốn tín dụng chủ yếu là nông dân và một số nhà sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đối tượng này thường là những người nghèo, thiếu tài sản thế chấp để vay vốn Họ gặp khó khăn trong việc lập dự án kinh doanh và hạch toán, đồng thời thiếu hiểu biết về hệ thống tổ chức tín dụng Tâm lý bảo thủ và trì trệ của các nhà sản xuất nhỏ cũng ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng hiệu quả vốn tín dụng.
Lãi suất trong thị trường tín dụng nông thôn rất đa dạng và phong phú, vừa tuân thủ lãi suất kinh doanh, vừa áp dụng lãi suất ưu đãi Điều này dẫn đến sự không đồng nhất trong cơ chế điều hành lãi suất tín dụng tại khu vực nông thôn.
Trên thị trường tín dụng nông thôn, đối tượng vay vốn chủ yếu là hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, được phân chia theo nhiều vùng miền khác nhau Điều này dẫn đến số lượng vốn cho vay không lớn và thủ tục cho vay trở nên phức tạp Hệ thống cho vay rườm rà với nhiều tầng nấc trung gian, cùng với lãi suất áp dụng khác nhau cho từng đối tượng, đã tạo ra sự trì trệ trong toàn bộ hệ thống tín dụng.
Thị trường tín dụng nông thôn gắn liền với hoạt động của thị trường tài chính và chịu ảnh hưởng từ nhiều chính sách như chính sách tài chính tiền tệ, phát triển nông thôn, đầu tư và đất đai Hoạt động của nó diễn ra trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước.
2.2.2.2 Phân loại tín dụng nông thôn
* Phân loại theo hình thức
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp được Nhà nước cho phép, hoạt động dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức, như ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội, và quỹ tín dụng nhân dân, phải tuân thủ quy định của Luật ngân hàng về lãi suất, huy động vốn và cho vay Những dịch vụ này chỉ được cung cấp bởi các tổ chức tài chính chính thức, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho người vay.
Tín dụng bán chính thức bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, và Hội Cựu Chiến binh, hoạt động tuân thủ pháp luật nhưng không bị giám sát trực tiếp bởi NHNN Ưu điểm của loại tín dụng này là hỗ trợ các hộ nghèo và thiếu đất canh tác với điều kiện cho vay dễ dàng và lãi suất thấp Các tổ chức tín dụng bán chính thức có khả năng hiểu rõ người vay, giúp họ chọn lọc đối tượng phù hợp và áp dụng cơ chế cưỡng chế trả nợ linh hoạt, giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, họ chỉ đóng vai trò trung gian phân phối vốn cho các dự án tín dụng của Chính phủ và các nhà tài trợ thông qua mạng lưới thành viên một cách hạn chế.
LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN BẤT ĐỐI XỨNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG
TRONG THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG
2.3.1 Lý thuyết về thông tin bất đối xứng
2.3.1.1 Khái niệm về thông tin bất đối xứng
Thông tin bất đối xứng xảy ra khi một bên trong giao dịch sở hữu thông tin đầy đủ và chính xác hơn so với bên còn lại, dẫn đến sự mất cân bằng trong việc nắm giữ thông tin Tình trạng này có thể khiến giá cả không phản ánh đúng giá trị thị trường, gây ra sự không hiệu quả trong hoạt động của thị trường.
Tình trạng thông tin bất đối xứng phổ biến trong nhiều lĩnh vực kinh tế như tín dụng, ngân hàng, thị trường bất động sản, thị trường hàng hóa, lao động, bảo hiểm và chứng khoán.
2.3.1.2 Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin bất đối xứng
Theo Joseph Stiglizt có hai nguyên nhân gây ra thông tin bất đối xứng:
Các chủ thể kinh tế thường có sự quan tâm khác nhau đối với các đối tượng cụ thể, dẫn đến sự khác biệt trong lượng thông tin mà họ nắm giữ về cùng một đối tượng Họ thường hiểu rõ về bản thân hơn là hiểu về người khác Mức độ chênh lệch thông tin này phụ thuộc vào cơ cấu và đặc trưng của thị trường.
Một lý do khác khiến thông tin bị che giấu trong giao dịch là do các chủ thể kinh tế có thể cố tình làm điều này để đạt được lợi thế trong quá trình đàm phán.
2.3.1.3 Hệ quả của thông tin bất đối xứng
- Lựa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi
Lựa chọn ngược xuất phát từ thông tin không đầy đủ, xảy ra trước khi thực hiện giao dịch hoặc ký hợp đồng.
Lựa chọn ngược cho phép bên có ưu thế về thông tin cung cấp thông tin không chính xác cho bên kém ưu thế, dẫn đến việc bên này đồng ý giao dịch và nhận được sản phẩm không như mong đợi Hệ quả là gây ra tổn thất xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người tiêu dùng và làm giảm niềm tin vào những sản phẩm chất lượng tốt khác trên thị trường.
- Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại
Rủi ro đạo đức xảy ra khi cá nhân hoặc tổ chức mất động lực để hành động hợp lý sau khi giao dịch diễn ra Tình trạng này thường xuất hiện ở bên giao dịch có nhiều thông tin hơn và có xu hướng che giấu hành vi của mình.
Rủi ro đạo đức xuất hiện khi một bên có lợi thế thông tin nhận thức được sự bất đối xứng thông tin giữa các bên giao dịch, dẫn đến việc hình thành động cơ hành động nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, bất chấp việc hành động đó có thể gây hại cho bên yếu thế hơn.
- Vấn đề ngưởi ủy quyền – người thừa hành
Trong một cấu trúc doanh nghiệp điển hình, chủ sở hữu ủy quyền cho các nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ điều hành, đồng thời giao cho họ quyền hạn nhất định Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến các tình huống có thể gây bất lợi và rủi ro đạo đức.
Khi người ủy quyền giao quyền cho người thừa hành, họ thường không trực tiếp quản lý công việc, dẫn đến việc có ít thông tin hơn về tình hình thực tế Sự khác biệt trong mục tiêu giữa người ủy quyền và người thừa hành có thể khiến người thừa hành hành động không phục vụ lợi ích của người ủy quyền Việc thiếu thông tin làm cho người ủy quyền khó khăn trong việc giám sát, đánh giá và khuyến khích công việc của người thừa hành, từ đó dẫn đến những quyết định không có lợi Để đạt được mục tiêu của mình, người ủy quyền thường không thể đảm bảo rằng lương của người thừa hành phụ thuộc vào nỗ lực của họ, khiến cho người thừa hành thiếu động lực để hoàn thành mục tiêu, từ đó xuất hiện rủi ro đạo đức.
2.3.1.4 Các biện pháp khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng
- Cơ chế phát tín hiệu
Trong thị trường hàng hóa, bên có nhiều thông tin có thể phát tín hiệu trung thực và tin cậy đến bên ít thông tin, giúp người bán sản phẩm chất lượng cao khẳng định uy tín và chất lượng của mình Để giao dịch hiệu quả, người bán cần sử dụng các biện pháp có thể tốn kém hơn so với người bán hàng hóa chất lượng thấp Người mua cũng chủ động tăng cường thông tin cho mình thông qua dịch vụ đánh giá, xếp hạng, hỏi ý kiến người tiêu dùng trước hoặc thử nghiệm sản phẩm Những hành động này giúp giảm thiểu tình trạng thông tin bất đối xứng, từ đó bảo vệ lợi ích của cả hai bên.
Mỗi loại hàng hóa đều sở hữu những đặc tính riêng biệt như chất lượng và mẫu mã khác nhau, do đó việc phân loại sản phẩm là rất cần thiết Trong thị trường hàng hóa, việc phân loại cần được thực hiện một cách kỹ lưỡng dựa trên chất lượng, mẫu mã và độ tin cậy của sản phẩm, được xác minh qua các cuộc kiểm định từ cơ quan chức năng Điều này không chỉ giúp xác định mức giá hợp lý cho từng sản phẩm mà còn củng cố lòng tin của người tiêu dùng, đồng thời bảo vệ các sản phẩm chất lượng tốt trước sự cạnh tranh từ những sản phẩm kém chất lượng.
Cơ chế giám sát được áp dụng nhằm mục đích kiểm soát tâm lý ỷ lại, bao gồm: giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp
Giám sát trực tiếp yêu cầu bên có ít thông tin phải đầu tư nguồn lực để kiểm soát thông tin, dẫn đến việc tốn kém chi phí và sức lực Điều này làm hạn chế khả năng giám sát đối phương của họ.
Giám sát gián tiếp như giám sát thị trường
2.3.2 Ứng dụng của lý thuyết thông tin bất đối xứng vào thị trường tín dụng
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright niên khóa 2011 – 2013 đã giới thiệu bài giảng về các thị trường tài chính mới nổi, đặc biệt là Chương 5 về thông tin và kiểm soát Bài giảng này, do Kim Chi biên dịch và Tự Anh hiệu đính, đã nêu rõ những ứng dụng của lý thuyết bất đối xứng trong thị trường tín dụng.
Tình trạng thông tin bất đối xứng trong hoạt động tín dụng ngân hàng xảy ra khi ngân hàng nắm giữ ít thông tin hơn so với khách hàng, dẫn đến khách hàng có lợi thế thông tin trong giao dịch.
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Vào năm 1998, Trần Thọ Đạt đã áp dụng mô hình Logit và OLS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng diện tích đất có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng, đồng thời trình độ học vấn của chủ hộ cũng là yếu tố quan trọng Thêm vào đó, vị trí xã hội của chủ hộ cũng góp phần làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức.
Nghiên cứu của Lê Xuân Thắng (2010) về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long đã sử dụng dữ liệu từ 240 hộ nông dân tại 8 huyện và thành phố trong tỉnh Qua việc áp dụng mô hình Probit và Tobit, tác giả đã phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính của hộ và khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức Kết quả cho thấy, trình độ học vấn, vị trí xã hội, diện tích đất, và thu nhập bình quân đầu người có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng Bên cạnh đó, tuổi của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến lượng vốn vay, trong khi dân tộc của chủ hộ, đặc biệt là người dân tộc Khmer, lại có tác động trái chiều Các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân và diện tích đất đều góp phần tích cực vào lượng vốn vay mà chủ hộ có thể nhận được.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2008) đã chỉ ra rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ở cận ngoại thành Hà Nội bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như độ tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn Sử dụng mô hình hồi quy hai bước Heckman, các tác giả đã phân tích các biến độc lập và biến phụ thuộc dựa trên thông tin đặc trưng của hộ và các nhân tố ngoại sinh khác Ngoài ra, trình độ học vấn, diện tích đất, thu nhập, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng mà hộ nông dân có thể vay từ các tổ chức tín dụng chính thức.
Nghiên cứu của Phạm Văn Dương năm 2010 về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Nam đã áp dụng mô hình Probit để phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính của người dân nông thôn Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về các rào cản trong việc vay vốn và khuyến nghị các giải pháp cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho cộng đồng nông thôn.
Nghiên cứu của Tobit phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ nguồn chính thức của nông hộ Các yếu tố bao gồm giới tính, học vấn, vị trí xã hội, khoảng cách đến trung tâm huyện, thời gian định cư, số thành viên trong gia đình, diện tích đất, mục đích vay và số lượng ngân hàng Đặc biệt, tuổi tác, khoảng cách đến trung tâm huyện, số thành viên và việc vay vốn phi chính thức có tác động ngược chiều đến khả năng tiếp cận vốn Ngoài ra, học vấn, giới tính, vị trí xã hội, thu nhập, diện tích đất và mục đích vay có ảnh hưởng tích cực đến lượng vốn vay, trong khi vay từ nguồn phi chính thức lại tác động tiêu cực đến lượng vốn này.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2011) chỉ ra rằng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo tại Đồng Tháp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, số lao động trong hộ, tham gia hội đoàn thể, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổng thu nhập và tổng giá trị tài sản Đặc biệt, sổ đỏ và sự tham gia vào hội đoàn thể có tác động mạnh nhất Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Lâm (2011) về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo ở Hậu Giang cho thấy các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, vị trí xã hội, thu nhập và nguồn tín dụng không chính thức ảnh hưởng đến khả năng vay tín dụng Sử dụng mô hình Tobit, nghiên cứu cũng xác định rằng lượng vốn vay của hộ nghèo bị chi phối bởi tuổi, giới tính, trình độ học vấn, vị trí xã hội, nghề nghiệp, tài sản và thu nhập của chủ hộ.
Lê Khương Ninh và Phạm Văn Hùng (2011) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố quyết định lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang, từ đó đề xuất giải pháp tăng thu nhập cho họ Phân tích bằng mô hình Tobit cho thấy, lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ bị ảnh hưởng bởi nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, khoảng cách đến chợ huyện, số tổ chức tín dụng, tài sản thế chấp và số lần vay Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc tăng cường chi nhánh và phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng tại khu vực nông thôn sẽ giúp nông hộ vay nhiều hơn với lãi suất thấp, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức.
Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2010) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại tỉnh An Giang, sử dụng mô hình hồi quy Logit và OLS Kết quả cho thấy khả năng bị giới hạn tín dụng phụ thuộc vào trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, diện tích đất thổ cư, giá trị tài sản và việc sử dụng tín dụng thương mại Đồng thời, phân tích hồi quy đa biến (OLS) chỉ ra rằng lượng vốn vay bị ảnh hưởng bởi quan hệ xã hội của chủ hộ, mục đích vay vốn, giá trị tài sản và thu nhập của hộ.
Nghiên cứu của Huỳnh Trung Thời năm 2011 về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại An Giang đã sử dụng dữ liệu từ 150 hộ nông dân và áp dụng mô hình Logit nhị phân Kết quả chỉ ra rằng, học vấn, giá trị tài sản và diện tích đất thổ cư có ảnh hưởng trái chiều đến việc nông hộ bị giới hạn tín dụng Đồng thời, nghề nghiệp và việc sử dụng tín dụng thương mại cũng tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng Nghiên cứu xác định bốn yếu tố ảnh hưởng tích cực đến lượng vốn vay của nông hộ, bao gồm thu nhập hộ, mối quan hệ xã hội, mục đích vay và giá trị tài sản.
Bảng 1 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây về khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông thôn
Tác giả Mô hình Các yếu tố ảnh hưởng
Trần Thọ Đạt (1998) Logit và OLS Diện tích đất, trình độ học vấn chủ hộ, vị trí xã hội chủ hộ
Lê Xuân Thắng (2010) Probit Diện tích đất, trình độ học vấn, vị trí xã hội, thu nhập bình quân của hộ
Diện tích đất, trình độ học vấn, vị trí xã hội, khoảng cách từ hộ đến trung tâm huyện, thời gian định cư, số thành viên trong hộ, mục đích vay và số lượng ngân hàng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của hộ gia đình.
Heckman Tuổi, vị trí xã hội, thủ tục vay vốn, tín dụng không chính thức
Trần Ái Kết và Huỳnh
Logit và OLS Diện tích đất thổ cư, trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, giá trị tài sản, tín dụng thương mại Huỳnh Trung Thời
Logit Diện tích đất thổ cư, trình độ học vấn, giá trị tài sản, nghề nghiệp, tín dụng thương mại
Bảng 2 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây về khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo
Tác giả Mô hình Các yếu tố ảnh hưởng
Logit là một phương pháp phân tích giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các yếu tố quan trọng bao gồm trình độ học vấn, độ tuổi của chủ hộ, số lao động trong gia đình, sự tham gia vào các hội đoàn thể, tổng thu nhập và tổng giá trị tài sản Những thông tin này không chỉ giúp đánh giá tình hình kinh tế của hộ gia đình mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định chính sách liên quan đến quyền sử dụng đất.
Probit Trình độ học vấn, tuổi, vị trí xã hội, thu nhập, nguồn tín dụng không chính thức
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông hộ, bao gồm trình độ học vấn, giá trị tài sản, mục đích vay và thu nhập Các nghiên cứu đã sử dụng các mô hình Probit, Logit, Tobit và OLS để ước lượng những nhân tố này tại các địa bàn như An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, tập trung vào hộ nông thôn và hộ nghèo.
Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
Hình 1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
Tuổi chủ hộ: số tuổi của chủ hộ
Diện tích đất: tổng diện tích đất của hộ
Giới tính : giới tính của chủ hộ
Mục đích vay (cho trồng trọt chăn nuôi, KD nhỏ): có nhiều mục đích vay khác nhau như: trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ
Trình độ học vấn: số năm đi học của chủ hộ
Thu nhập của hộ : tổng thu nhập trong 1 năm
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO
Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về nghèo và hộ nghèo, bao gồm khái niệm, đặc điểm và chuẩn nghèo theo quy định của Chính phủ qua các giai đoạn khác nhau Đồng thời, nó cũng phân tích rõ ràng các đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn Thêm vào đó, các khái niệm và ứng dụng của lý thuyết thông tin bất đối xứng trong thị trường tín dụng được trình bày chi tiết Cuối cùng, các nghiên cứu liên quan đến đề tài được lựa chọn để làm cơ sở cho phân tích ở những chương tiếp theo.