1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận

153 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Gắn Với Di Sản Tại Tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Nguyễn Thị Hương Lan
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thông
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHAI THÁC CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CHĂM PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở NINH THUẬN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Mã ngành 8810103 TP HCM, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành.

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 8810103

TP.HCM, năm 2021

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN THÔNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm 2021

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS TS Nguyễn Quyết Thắng

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Nguyễn Thị Hương Lan Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 18/10/1987 Nơi sinh: Quãng Bình

Chuyên ngành : Quản trị du lịch và lữ hành MSHV: 1841890008

I- Tên đề tài:

Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh ninh thuận

II- Nhiệm vụ và nội dung:

III- Ngày giao nhiệm vụ : …./…/20…

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : …./…/20…

V- Cán bộ hướng dẫn : TS Trần Văn Thông

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Hương Lan

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo Sau Đại học và quý thầy cô giảng viên đã truyền dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Thầy - Tiến sĩ Trần Văn Thông

đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể Ban Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch, Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm tỉnh Ninh Thuận; Cục Thống kê tỉnh Ninh thuận đã nhiệt tình đóng góp ý kiến và cung cấp thông tin

Cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên tôi trong quá trình học tập Cảm ơn đồng bào dân tộc Chăm, Raglai, các cộng tác viên

ở huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận đã hỗ trợ, cung cấp thông tin, tư liệu để tôi hoàn thành luận văn

Tác giả

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 ục tiên t ng uát 3

2.2 ục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ DI SẢN VĂN HÓA 6

1.1 Các lí luận cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch văn hóa 6

1.1.2 Khái niệm về du lịch văn hóa 7

1.1.3 Khái niệm về du lịch Cộng Đồng 8

1.1.4 Đặc điểm của du lịch văn hóa 9

1.1.5 Phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản 10

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa 11

1.2.1 Yếu tố về tài nguyên 11

Trang 8

1.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến quản lý, t chức du lịch văn hóa 11

1.2.3 Yếu tố kinh tế của một đất nước 12

1.2.4 Yếu tố an ninh chính trị và an toàn xã hội 12

1.2.5 Yếu tố về chính sách phát triển du lịch của quốc gia, vùng 13

1.2.6 Nhóm yếu tố khác 13

1.3 Nội dung để phát triển du lịch văn hóa gắn di sản 14

1.3.1 Ch nh sách về du lịch văn hóa gắn với di sản 14

1.3.2 hát triển cơ sở vật chất 15

1.3.3 hát triển nguồn nhân lực 16

1.3.4 Sản phẩm du lịch văn hóa gắn di sản 17

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản ở một số nước trên Thế Giới và ở Việt Nam 18

1.4.1 Du lịch văn hóa người Thái ở ản ác-Tây ắc 18

1.4.2 Du lịch văn hóa tỉnh Thừa Thiên Huế 20

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ninh Thuận 21

Tóm tắt Chương 1 23

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN 24

2.1 Khái quát về du lịch văn hóa gắn với di sản tỉnh Ninh Thuận 24

2.1.1 Vị trí địa lý và lãnh th 24

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 28

2.1.4 Dân cư và nguồn lao động 30

2.1.4.1 Dân cư 30

2.1.4.2 Nguồn lao động của tỉnh Ninh Thuận 31

2.1.5 Giá trị tài nguyên văn hóa gắn di sản 34

2.1.5.1 Các di tích lịch sử - văn hóa 34

2.1.5.2 Văn hóa ẩm thực 37

2.1.5.3 Các điểm tham quan tiêu biểu 37

Trang 9

2.2 Đánh giá thực t ạng phát triển du lịch văn hóa gắn di sản tạ Ninh

Th ận 40

2.2.1 Thực trạng về chính sách phát triển loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản 40

2.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản 44

2.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản 49

2.2.4 Thực trạng các loại hình và sản phẩm du lịch văn hóa hiện đang khai thác 54

2.2.5 Thực trạng bảo tồn di sản văn hóa 67

2.2.5.1 Công tác Quản lý 67

2.2.5.2 Công tác lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa 68

2.2.5.3 Công tác trùng tu, bảo tồn và phát triển di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh 69

2.2.5.4 Về phía các Ban quản lý (BQL) di tích tại các địa phương 71

2.3 Đánh giá chung 73

2.3.1 Đánh giá những thuận lợi trong phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa 73

2.3.2 Đánh giá hạn chế và nguyên nhân trong phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa 74

Tóm tắt Chương 2 79

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH DU LỊCH VĂN HÓA GẮN VỚI DI SẢN VĂN HÓA 81

3.1 Định hướng phát triển du lịch du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa 81

3.1.1 Cơ sở để xây dựng định hướng 81

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa 82

3.2 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa tại Ninh Thuận 88

Trang 10

3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước 88

3.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch 91

3.2.3 Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch 97

3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá về du lịch-dịch vụ100 3.2.5 Quy hoạch và quản lý quy hoạch 101

3.2.6 Thu hút đầu tư 102

3.2.7 Xây dựng nâng cấp và bảo vệ môi trường du lịch, đảm bảo cho ngành du lịch phát triển bền vững 104

3.3 Kiến nghị để phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa tại Ninh Thuận 104

3.3.1 Công chức, viên chức 104

3.3.2 Đội ngũ kinh doanh trong ngành du lịch 106

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Thực trạng nguồn vốn và doanh nghiệp du lịch Ninh Thuận giai đoạn

2016-2020 29

Bảng 2 Thành phần dân tộc sinh sống tại tỉnh Ninh Thuận 30

Bảng 3 Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 32

Bảng 4 Các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Ninh Thuận 34

Bảng 5 Các điểm tham uan văn hóa tiêu biểu tại tỉnh Ninh Thuận 38

Bảng 6 Danh mục các chính sách về phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận 41

Bảng 7 Thống kê các định hướng và hiện trạng phát triển du lịch Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận 45

Bảng 8 Hiện trạng cơ sở lưu trú tỉnh Ninh Thuận 46

Bảng 9 Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 50

Bảng 10 Thống kê các sản phẩm du lịch văn hóa Ninh Thuận 54

Bảng 11 Thống kê các di tích lịch sử tại Ninh Thuận 58

Bảng 12 Thống kê các làng nghề tại Ninh Thuận 59

Bảng 13 Thống kê các mô hình du lịch tâm linh tại Ninh Thuận 62

Bảng 14 Bảng t ng hợp một số món ăn tiêu biểu tại Ninh Thuận 64

Bảng 15 Bảng t ng hợp loại hình nghệ thuật tiêu biểu tại Ninh Thuận 66

Bảng 17 Phát triển các sản phẩm du lịch tiêu biểu của loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản 92

Bảng 18 Bảng định hướng các sản phẩm du lịch tiêu biểu của loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản 93

Bảng 19 Thống kê các dự án đầu tư tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2012 - 2020 103

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Bản đồ du lịch tỉnh Ninh Thuận 25Hình 2 Sơ đồ vị trí du lịch Ninh Thuận hiện nay trong tiến trình phát triển du lịch 26Hình 3 Sơ đồ vị trí liên hệ vùng Ninh Thuận và vị trí tỉnh trong du lịch cả nước 28Hình 4 Biểu đồ tăng trưởng khách du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2016 – 2020 48Hình 5 Cơ cấu khách du lịch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (%) 49

Trang 14

Cùng với sự nghiệp đ i mới của đất nước, trong suốt thời gian qua ngành du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Những chỉ tiêu

về khách du lịch, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế uốc dân Không những vậy, thông qua hoạt động

du lịch hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam được bạn bè trên thế giới đánh giá cao, luôn được nhắc đến như một trong những điểm du lịch lý tưởng cho du khách Sự tăng trưởng nhanh chóng của du lịch, vừa là một tín hiệu vui nhưng cũng đồng thời cũng là đặt ra nhiều thách thức cho công tác uản lý, khai thác, bởi vì gánh nặng mà du lịch để lại đối với môi trường sống, ví dụ như: môi trường tài nguyên dần dần bị hủy hoại nghiêm trọng, những tác động xấu của con người gây ra trong các hoạt động du lịch, nhất là tại các Khu du lịch có tính đa dạng sinh học cao

và đối với hệ thống di sản của uốc gia,

Chính vì vậy phát triển du lịch phải tính đến sự bền vững, đòi hỏi các nhà hoạch định du lịch cần có những giải pháp hữu hiệu để vừa phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo lợi của chủ thể tham gia đồng thời vừa bảo tồn các giá trị văn hóa, môi trường và phát triển du lịch trong tương lai Quản lý và khai thác hiệu uả để loại hình du lịch văn hóa kết hợp với di sản tại địa phương vừa đáp ứng được những đòi hỏi cấp thiết trên, vừa phát huy và bảo tồn giá trị văn hóa, du lịch hướng đến sự phát triển bền vững, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào

Trang 15

việc t chức các hoạt động du lịch, tạo ra công ăn việc làm cho người dân, hấp dẫn

du khách uốc tế từ sản phẩm du lịch bản địa

Nằm trong bối cảnh chung của sự phát triển du lịch Việt Nam, Ninh Thuận mặc dầu phát triển du lịch muộn hơn các tỉnh thành lân cận nhưng các nhà hoạch định du lịch không nôn nóng, không quy hoạch, phát triển du lịch tràn lan mà ưu tiên cho mục tiêu hướng đến phát triển du lịch một cách bền vững Tiêu biểu là mô hình phát triển du lịch gắn với sản văn hóa Mô hình phát triển du lịch gắn với di sản văn hóa tiêu biểu có Tháp Pô KLong Garai và làng có nghề c truyền Tháp Pô KLong Garai được vua Jaya Simhavarman III (mà sử liệu Việt Nam thường gọi là Chế Mân) xây để thờ vua Pô KLong Garai, người đã có nhiều công trạng đối với dân tộc Chăm trong việc chống giặc ngoại xâm và trong việc t chức khai mương, đắp đập làm cho đồng ruộng tươi tốt… Năm 2017 tháp Pô KLong Garai được thủ tướng chính phủ công nhận là Di tích uốc gia đặc biệt cho Di tích kiến trúc nghệ

thuật (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2021)

Tại Pô KLong Garai, hằng năm diễn ra nhiều sinh hoạt văn hóa, tôn giáo - tín ngưỡng của cộng đồng nhưng n i bật và thu hút được sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng, chính là lễ Katê - tết của người Chăm theo đạo Bàlamôn, thu hút được lượng lớn du khách quan tâm và yêu mến Huyện Ninh hước là huyện có có số lượng lớn người Chăm sinh sống, đồng thời có tới hai nghề c truyền gồm có làng Gốm Bàu Trúc và làng dệt ỹ Nghiệp, là một trong các làng có nghề c truyền lâu đời nhất Đông Nam Á, đặc biệt Gốm Bàu Trúc năm 2019 được xếp vào danh mục

di sản văn hóa cấp uốc gia (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Mô hình phát triển du lịch gắn kết với di sản văn hóa địa phương tại Ninh Thuận là hướng đi phù hợp, góp phần thúc đẩy đa dạng hóa loại hình du lịch của tỉnh Ninh Thuận, góp phần phát huy, bảo tồn tài nguyên văn hóa, tạo sinh kế bền vững cho người dân bản địa, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững

Tuy nhiên thực trạng khai thác loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản tại Ninh Thuận chưa hiệu uả, tài nguyên du lịch văn hóa phong phú, hệ thống di sản đặc sắc nhưng chưa sản phẩm du lịch văn hóa gắn với di sản còn chưa hấp dẫn, cơ

Trang 16

sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ, chính sách phát triển loại hình này còn chưa được quan tâm đúng mức

Là người làm việc trong lĩnh vực du lịch của ngành văn hóa, thể thao và du lịch, trong suốt thời gian tham gia học tập và nghiên cứu học viên luôn mong muốn góp một phần kiến thức của mình vào công cuộc phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận Thông qua việc tìm hiểu hoạt động du lịch cũng như đời sống cư dân địa

phương học viên đã chọn đề tài: “G ả pháp phát t ển du lịch văn hóa gắn vớ di sản tạ tỉnh Ninh Th ận” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứ

2.1 tiên

Đề xuất giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa

ở tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở đánh giá thực trạng về vấn đề này

2.2 tiêu

- Hệ thống hóa về phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tỉnh Ninh Thuận

- Đánh giá thực trạng về phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển loại hình du lịch gắn với di sản văn hóa tại Ninh Thuận

3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứ

3.1 Đối ượ nghiên ứ :

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa

3.2 P ạm vi nghiên ứ :

- Về không gian: hạm vi nghiên cứu là tỉnh Ninh Thuận

- Về thời gian:

+ Các số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tiềm năng phát triển Du lịch gắn với

di sản văn hóa trên địa bàn: Sử dụng các số liệu từ năm 2015 đến 2020

+ Số liệu sơ cấp từ tháng 11/2020 đến tháng 4 năm 2021

Trang 17

+ hần định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch: phục vụ giai đoạn từ năm 2020 đến 2030

4 Phương pháp nghiên cứ

Để thực hiện được nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu chung là hương pháp diễn giải, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính là chủ đạo với phương pháp nghiên cứu định lượng để điều tra Về phương pháp cụ thể, gồm có các phương pháp sau:

+ Phỏng vấn chuyên gia

+ hương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu

+ hương pháp thu thập thông tin, dữ liệu cơ bản về hoạt động du lịch tỉnh Ninh Thuận hương pháp này nhằm t ng hợp điều kiện tự nhiên, xã hội, tìm hiểu các giá trị tài nguyên du lịch và đánh giá thực trạng hoạt động của du lịch gắn với di sản văn hóa tại địa phương

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài không dừng lại ở việc kế thừa một số nghiên cứu đi trước mà tập trung định hướng tới đối tượng là các tài nguyên du lịch chính làm cơ sở cho việc tăng cường hiệu uả phát triển du lịch gắn với di sản văn hóa tại Ninh Thuận Vì vậy quan điểm Phát triển du lịch gắn với di sản văn hóa là một hướng đi mới chắc chắn

sẽ có nhiều thiếu sót mong các tác giả quan tâm, hoàn thiện trong công trình nghiên cứu lần sau

+ Về mặt khoa học đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý thuyết về loại hình du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa

+ Về mặt thực tiễn đề tài nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà uản lý du lịch và công ty du lịch trong việc khai thác, phát huy tốt nhất lợi thế của du lịch Ninh Thuận loại hình du lịch văn hóa, đồng thời khắc phục được những tồn tại, yếu kém nhằm thu hút khách đến tham quan và đưa du lịch Ninh Thuận thành ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh

6 Cấ trúc l ận văn

Kết cấu luận văn ngoài phần phụ lục, t ng quan, phụ lục, luận văn có ba

Trang 18

chương chính, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về du lịch văn hóa và di sản văn hóa, chủ yếu là tích hợp những khái niệm về văn hóa, du lịch, các lĩnh vực nghiên cứu của du lịch văn hóa, những bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước, là cơ sở nghiên cứu cho luận văn

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận

Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa

Trang 19

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VĂN HÓA

VÀ DI SẢN VĂN HÓA 1.1 Các lí l ận cơ bản

1.1.1 Khái iệm về tài nguyên du lị vă hóa

Theo uật Du lịch (2017) “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu

tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”

Theo Trần Ngọc Thêm (1998) định nghĩa về tài nguyên du lịch văn hóa như

sau: là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội được khai thác hình thành sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du của du khách

Phân loại theo môi trường tài nguyên thì Du lịch văn hóa là loại hình du lịch

mà ở đó con người được hưởng thụ những sản phẩm văn hóa của nhân loại, của một uốc gia, của một vùng, một dân tộc Hoạt động du lịch diễn ra chủ yếu ở môi trường nhân văn, hoặc tập trung khai thác tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch văn hóa là kho báu cần khai thác trong phát triển du lịch văn hóa ở tỉnh Ninh Thuận, bởi vì, các giá trị văn hóa lịch sử về tộc người, những thành tựu đạt được về kinh tế và chính trị xã hội của địa phương mang ý nghĩa đặc trưng cho du lịch của địa phương đó, đây cũng là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn, thu hút

du khách đến tham quan, du lịch

Du lịch văn hóa đang và sẽ là một thế mạnh của du lịch Việt Nam bởi nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng và khá độc đáo Đó là hệ thống các di sản vật thể và phi vật thể có đặc điểm, diện mạo riêng, phản ánh lịch sử, truyền thống và bản sắc của các cộng đồng dân cư đã và đang tồn tại trên ngàn năm văn hiến Và chính các đặc điểm, các giá trị nhân văn và sự tồn tại sống động của nó trong cuộc sống của các cộng đồng dân cư cũng là mục tiêu khám phá, tìm hiểu của khách du lịch Nếu biết khai thác, biết biến nguồn tài nguyên thành các sản phẩm du lịch thì nhất định

Trang 20

loại hình du lịch này sẽ đem lại nhiều kết uả to lớn cho cộng đồng trên nhiều phương diện, cả văn hóa và kinh tế Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, chúng ta, hoặc chưa có một nhận thức đầy đủ, hoặc chưa chú trọng, hoặc chưa hội đủ năng lực và kinh nghiệm để phát triển loại hình du lịch này như mong muốn

1.1.2 Khái iệm về du lị vă hóa

Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011) có viết “Văn hóa là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và những giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước” Khái niệm văn hóa hiểu theo nghĩa nhân văn rất rộng, đến nay có cả rất nhiều định nghĩa theo mục tiêu

cụ thể khác nhau Nhưng khái niệm mà cộng đồng quốc tế chấp nhận lại được đưa

ra tại Hội nghị liên minh chính phủ về các chính sách văn hóa tại Venise, là khái niệm của Nguyên T ng giám đốc UNESCO, ông F Mayor (1970): “Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”

Đối với du lịch, tùy vào những góc nhìn mà có những khái niệm khác nhau:

- Tại hội nghị của Liên Hiệp Quốc về du lịch (họp ở Roma - Italia, vào ngày 21/8

- 05/9/1963) khái niệm: “Du lịch là t ng thể các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đ ch hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

- T chức Du lịch thế giới (WTO) (1963) khái niệm: “Du lịch được hiểu là t ng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đ ch hòa bình Nơi họ đến không phải là nơi làm việc của họ.”

Ở Việt Nam, dù mới phát triển trong khoảng gần một thế kỷ nay, nhưng cũng đã

có nhiều khái niệm khác nhau về du lịch, dù vậy quan trọng và ph biến nhất là khái niệm về du lịch được dùng làm căn cứ pháp lý trong uật du lịch của Việt Nam, ban hành năm 2017 Theo đó, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời không quá 01 năm liên tục

Trang 21

nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đ ch hợp pháp khác” (chương I, điều 3)

Theo uật Du lịch Việt Nam (2007) “Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại” (chương I, điều 17)

Du lịch văn hóa mang các đặc trưng như: tính t ng hợp, tính khu vực, tính kế thừa và tính xung đột Du lịch văn hóa gồm các loại hình: du lịch lễ hội, du lịch tham quan di tích lịch sử, du lịch tham quan bản sắc văn hóa

Phát triển du lịch văn hóa phải dựa trên nền tảng là các điều kiện phát triển

du lịch nói chung Xét về góc độ phát triển du lịch nói chung hay phát triển một loại hình du lịch đặc thù nói riêng thì phải căn cứ vào những điều kiện khách quan nhất định nào đó

1.1.3 Khái iệm về du lị Cộ Đồ

Quan niệm về du lịch cộng đồng được đưa ra khác nhau do vị trí của du lịch dựa vào cộng đồng tùy theo góc nhìn, quan điểm nghiên cứu Theo Nicole Hausle

và Wolffgang Strasdas (2009) cho rằng: “Du lịch cộng đồng là mô hình phát triển

du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa phương đứng ra phát triển và uản lý ợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương”

Theo https://vietnamtourism.gov.vn/ “Du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích phát triển kinh tế bền vững nhất cho cư dân bản địa Du lịch cộng đồng không chỉ giúp người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà còn bảo tồn và phát huy những nét văn hoá độc đáo của địa phương”

Trong từ điển tiếng Việt (1996): “Cộng đồng là danh từ tập hợp của những người có những điểm giống nhau về tên gọi, ngôn ngữ, văn hóa … có thể gồm một hay nhiều tộc người thân thuộc

Theo Luật du lịch Việt Nam (2007) “Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, t chức khai thác và hưởng lợi” (chương I, điều 15)

Trang 22

Như vậy khái niệm “cộng đồng” là nói về nhóm người có chung “tộc người - dân tộc”, có chung văn hóa thống nhất trong da dạng văn hóa Việt Nam Từ khái niệm này chúng ta xây dựng hàm số “du lịch cộng đồng” theo tiêu chí vùng đất Ninh Thuận - con người Ninh Thuận có mối liên hệ gì với các tỉnh, thành phố khác

và trên thế giới, tìm ra hướng đi về một “cộng đồng Ninh Thuận” một cộng đồng các dân tộc ít người đã vươn lên trong cuộc sống

1.1.4 Đặ đi m ủa du lị vă hóa

Du lịch văn hóa chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa, những lễ hội truyền thống dân tộc, những phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, để tạo sức hút đối với khách du lịch bản địa và từ khắp nơi trên thế giới

Đi du lịch là để con người thỏa mãn nhu cầu về tham quan, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên Chính vì vậy kiếm tìm những điều mới lạ, mở rộng sự hiểu biết về văn hóa là một trong những động cơ khiến con người uyết định đi du lịch

Từ khi hình thành, du lịch đã có sự gắn kết chặt chẽ với văn hóa, du lịch được coi như hành vi thỏa mãn văn hóa và hình thành nên loại hình Du lịch văn hóa Trong quá trình phát triển, hoạt động du lịch được coi là một hiện tượng xã hội và bản thân

nó sản sinh ra những đặc thù văn hóa trong hành vi ứng xử của những con người tham gia hoạt động du lịch

Xét đến hai chiều tác động giữa văn hóa và du lịch, với cả mặt tích cực và tiêu cực của nó Du lịch văn hóa là đem lại các giá trị nhân văn của các cộng đồng, các dân tộc cho mọi người, để cùng và giúp mọi người khám phá những giá trị vô

bờ bến của văn hóa, hướng mọi người đến chân - thiện - mỹ thông qua các sản phẩm du lịch Nếu không có du lịch, sản phẩm văn hóa chỉ đơn thuần có giá trị lịch

sử, nghệ thuật hay khoa học, không thể đóng góp một giá trị nhất định cho nền kinh

tế uốc dân Đồng thời, chính hoạt động du lịch giúp bảo tồn, duy trì lâu bền, làm sống lại những giá trị văn hóa đang dần mai một với thời gian Như vậy, văn hóa đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động du lịch, có sự gắn kết chặt chẽ lẫn nhau Du lịch hình thành dựa trên những giá trị văn hóa và chính những sản phẩm văn hóa

Trang 23

làm cho hoạt động du lịch phát triển ặc khác du lịch cũng có tác động mạnh mẽ đến các giá trị văn hóa

Du lịch văn hóa đang và sẽ là một thế mạnh của du lịch Việt Nam bởi nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng và khá độc đáo Đó là hệ thống các di sản vật thể và phi vật thể có đặc điểm, diện mạo riêng, phản ánh lịch sử, truyền thống và bản sắc của các cộng đồng dân cư đã và đang tồn tại trên ngàn năm văn hiến Và chính các đặc điểm, các giá trị nhân văn và sự tồn tại sống động của nó trong cuộc sống của các cộng đồng dân cư cũng là mục tiêu khám phá, tìm hiểu của khách du lịch Nếu biết khai thác để nguồn tài nguyên thành các sản phẩm du lịch thì nhất định loại hình du lịch này sẽ đem lại nhiều kết uả to lớn cho cộng đồng trên nhiều phương diện, cả văn hóa và kinh tế Song trong nhiều năm qua chưa có một nhận thức đầy

đủ, hay chưa chú trọng, cũng có thể chưa hội đủ năng lực và kinh nghiệm để phát triển loại hình du lịch này như mong muốn

1.1.5 Phát ri du lị vă hóa ắ với di sả

Theo uật di sản văn hóa(2013), các khái niệm Di sản văn hóa phi vật thể và

Di sản văn hóa vật thể cũng được xác định rõ:

Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác truyền miệng, truyền nghề và các hình thức khác Bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí uyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược học c truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và tri thức dân gian khác

Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, c vật, bảo vật uốc gia,

Trang 24

Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, c vật, bảo vật uốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tạo điều kiện cho ngành

du lịch tỉnh Ninh Thuận phát huy được thế mạnh của tỉnh Bên cạnh đó, bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch là một trong những yếu tố cần thiết đảm bảo phát triển du lịch bền vững

1.2 Các yế tố ảnh hưởng đến phát t ển du lịch văn hóa

1.2.1 Yế ố về tài nguyên

Khai thác tài nguyên du lịch văn hóa trong phát triển du lịch có ảnh hưởng trực tiếp đến các điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương Vì thế, khi nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản, tác giả tiến hành nghiên cứu đặc điểm lịch sử xã hội của cộng đồng trước khi đi sâu vào phân tích thực trạng du lịch văn hóa của địa phương ởi vì, các giá trị văn hóa lịch sử về tộc người, những thành tựu đạt được về kinh tế và chính trị xã hội của Ninh Thuận mang ý nghĩa đặc trưng cho du lịch của Ninh Thuận Đây cũng là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn, thu hút

du khách

1.2.2 Nhóm yế ố liên quan đế ả lý, ứ du lị vă hóa

Trong Văn kiện Trung ương 5, khóa VIII, Đảng đã xác định: “Di sản văn hóa

là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa Hết sức coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống (bác học và dân gian), văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể” [17, tr.63] Vì vậy, việc bảo tồn đầy đủ các giá trị đ ch thực của di sản văn hóa là rất quan trọng; đồng thời cần quan tâm đầu tư, tôn tạo các di sản văn hóa dân tộc nhằm phát triển chúng thành sản phẩm du lịch văn hóa nói chung và du lịch lễ hội nói riêng

Điều 2, Chương I, uật Di sản Văn hóa Việt Nam xác định tương đối đầy đủ nội hàm và tính chất của di sản văn hóa, di sản văn hóa Việt Nam bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá

Trang 25

trị lịch sử, văn hóa khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Việt ta

1.2.3 Yế ố kinh ế ủa mộ đấ ướ

Kinh tế là yếu tố rất quan trọng cho sự phát triển du lịch ởi vì đặc thù của

du lịch là một ngành mang tính t ng hợp và xã hội hóa cao, chính vì vậy ngành du lịch không thể tự thân vận động Khi nền kinh tế của một đất nước phát triển sẽ là tiền đề quan trọng cho sự hình thành và phát triển của ngành kinh doanh du lịch Trong đó, ngành nông nghiệp và công nghệ thực phẩm là những ngành giữ vai trò cung ứng hàng hóa nhiều nhất cho ngành du lịch Khi du lịch phát triển sẽ tiêu thụ một số lượng rất lớn các hàng hóa, lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của du khách ặc khác, khi ngành du lịch phát triển, du khách cũng đòi hỏi cao hơn về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ Điều này, tạo động lực cho tất cả các ngành kinh tế không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại và đảm bảo tính thẩm mỹ cao Khi kinh tế địa phương và du lịch phát triển sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho

cư dân địa phương Đặc biệt là sự phát triển của giao thông vận tải góp phần đáng

kể trong việc thúc đẩy du lịch phát triển ởi vì, sự hiện đại của các phương tiện giao thông ngày càng nâng cao giúp cho du khách tiết kiệm được thời gian di chuyển, đi nhiều nơi hơn, đi du lịch xa hơn và có thể kéo dài được thời gian lưu trú tại điểm du lịch Khi các phương tiện giao thông phát triển dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh vận tải làm cho giá thành vận chuyển ngày càng giảm Do đó, đại đa số người dân đều có khả năng chi tiêu cho việc đi du lịch Vì vậy, du lịch ngày càng thu hút được nhiều đối tượng khách và không ngừng phát triển

1.2.4 Yế ố an ninh chính rị và an toàn xã ội

Ngành du lịch chỉ phát triển khi đất nước có một nền chính trị hòa bình, an toàn an ninh xã hội được n định Khi đất nước hòa bình sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa

và chính trị giữa các dân tộc, từ đó du lịch cũng phát triển Hơn thế nữa, một đất

Trang 26

nước được xem là thân thiện, mến khách thì tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội phải tốt Đồng thời, khi du lịch phát triển sẽ tạo bầu không khí hòa bình trong mối quan hệ mở rộng và phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành trong nước và giữa các uốc gia, dân tộc Tuy nhiên, thiên tai và dịch bệnh cũng có ảnh hưởng xấu đến phát triển du lịch, điển hình là đại dịch Covid - 19 đã và đang hoành hành Du khách rất e ngại, không muốn đến điểm du lịch đang bị thiên tai, dịch bệnh đang diễn ra Vì vậy, cần phải giữ gìn một môi trường chính trị hòa bình, an toàn, an ninh

xã hội và không khí trong lành thì du lịch mới có thể phát triển được

1.2.5 Yế ố về chính sách phát ri du lị ủa ố gia, vùng

Những chính sách mang tầm vĩ mô, chiến lược phải được quan tâm phát triển

sẽ hỗ trợ tích cực cho sự phát triển du lịch của uốc gia, vùng ột ví dụ rất điển hình về sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta cho sự nghiệp phát triển du lịch cụ thể như về ban hành uật du lịch, xây dựng chiến lược phát triển du lịch của uốc gia, vùng và tỉnh, xây dựng chiến lược xúc tiến uảng bá du lịch Việt Nam Ngày 27/12/2011, ộ Văn hóa-Thể thao-Du lịch chính thức công bố tiêu đề, biểu tượng mới của chương trình xúc tiến du lịch uốc gia với biểu tượng chính là bông hoa sen năm cánh, năm sắc màu cùng slogan “Việt Nam- vẻ đẹp bất tận” Ngày 16/01/2017 ộ Chính trị ban hành Nghị uyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Điều đó cho thấy chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước luôn xem du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển

Ngoài ra, cần đặc biệt chú ý đến việc bảo tồn được giá trị văn hóa gắn với di sản ặc khác, khi du lịch văn hóa phát triển góp phần thúc đẩy cho công tác bảo tồn, phục dựng các giá trị truyền thống của văn hóa gắn với di sản ngày càng tốt hơn

1.2.6 Nhóm yế ố khác

Những Yếu tố về cầu du lịch: yếu tố cầu trong du lịch thể hiện việc xác định,

tìm hiểu nhu cầu của du khách để có thể “bán cái du khách cần, chứ không phải bán cái mà ta có” Các nhân tố làm nảy sinh nhu cầu đi du lịch của du khách và giúp cho

Trang 27

du lịch tăng trưởng như là thời gian rỗi, thu nhập gia tăng và trình độ dân trí ngày càng cao Từ đó, nhu cầu đi du lịch, thưởng thức phong cảnh, tìm hiểu văn hóa ngày càng tăng Trong đó, du lịch lễ hội nói riêng hay du lịch văn hóa nói chung đang là

sự lựa chọn của những du khách thích khám phá nét đẹp trong phong tục, tập quán của cộng đồng các dân tộc

Yếu tố về cung du lịch: được xem là yếu tố đặc trưng tác động lên một vùng,

một uốc gia trong sự phát triển của du lịch Điều kiện về cung du lịch có tác động chủ yếu lên khả năng đáp ứng của ngành du lịch địa phương đối với nhu cầu của du khách, bao gồm những điều kiện sau:

Những yếu tố chung: là những yếu tố cần phải có để du lịch phát triển Xét

về điều kiện chung, bao gồm các yếu tố như điều kiện về kinh tế của một đất nước, điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội, điều kiện về chính sách phát triển du lịch của uốc gia, vùng

1.3 Nộ dung để phát t ển du lịch văn hóa gắn di sản

1.3.1 C s về du lị vă a ắ với di sả

Ngành du lịch là ngành quan trọng được ưu tiên phát triển, do đó các chính sách ban hành nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phát triển du lịch, trong đó

có chính sách hỗ trợ loại hình du lịch văn hóa

Những chính sách mang tầm vĩ mô, chiến lược phải được quan tâm phát triển

sẽ hỗ trợ tích cực cho sự phát triển du lịch của uốc gia, vùng ột ví dụ rất điển hình về sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta cho sự nghiệp phát triển du lịch cụ thể như về ban hành uật du lịch, xây dựng chiến lược phát triển du lịch của uốc gia, vùng và tỉnh, xây dựng chiến lược xúc tiến uảng bá du lịch Việt Nam Ngày 16/01/2017 ộ Chính trị ban hành Nghị uyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Điều đó cho thấy chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước luôn xem du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển

Các chính sách nhằm định hướng cho du lịch văn hóa là một loại hình du lịch chủ đạo của tỉnh, đang chờ hội tụ đủ các yếu tố để bước đầu dần hình thành như

Trang 28

làng du lịch văn hóa Chính sách thu hút đầu tư, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên du lịch văn hóa Ngành du lịch Ninh Thuận lại có xuất phát điểm còn thấp,

cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ, việc huy động nguồn lực còn gặp nhiều khó khăn, nhất là việc thu hút các nhà đầu tư chiến lược; Chính sách về việc liên kết khai thác các điểm, tour, tuyến du lịch chưa hiệu uả, các điểm đến hình thành rõ nét, sản phẩm du lịch, dịch vụ chưa đa dạng, phong phú và hấp dẫn du khách đặc biệt là thu hút các dự án đầu tư cho du lịch văn hóa Định hướng cho công tác t chức, khai thác tài nguyên du lịch của người dân nhằm thu hút được khách du lịch Các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch văn hóa bền vững

1.3.2 P ri cơ sở vậ ấ

Cơ sở vật chất là điều kiện thể hiện điểm du lịch đã thực sự sẵn sàng đón tiếp

du khách Cơ sở vật chất liên quan trực tiếp đến việc tiếp đón, và phục vụ khách trong thời gian khách tham quan du lịch tại địa phương

Theo Giáo trình Kinh tế Du lịch - Khách sạn của Đinh Thị Thư, cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc khai thác các tiềm năng du lịch tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa du nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của du khách trong suốt hành trình du lịch [60, tr.85]

Cơ sở vật chất kỹ thuật được chuyên môn hóa theo từng loại hình du lịch như

du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ biển, du lịch chữa bệnh ,… Trong từng loại hình du lịch, nội dung của cơ sở vật chất kỹ thuật đều có thành phần giống nhau như cơ sở phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải tr ,… Tuy nhiên, từng loại hình du lịch khác nhau sẽ có các công trình b sung đặc biệt để sử dụng tài nguyên

du lịch phục vụ cho khai thác loại hình du lịch cụ thể nào đó Điển hình như đối với

du lịch nghỉ biển cần công trình b sung phục vụ tắm biển, bãi tắm,…

Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch văn hóa cần đảm bảo sự hợp lý, tối ưu trong đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng du lịch, từng bước xây dựng đường sá, phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú: khách sạn, nhà hàng, nơi mua sắm, phương tiện thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn uốc tế, càng hiện đại, càng thuận lợi càng dễ thu hút khách Tuy nhiên, bên cạnh phần thông lệ uốc tế, trong

Trang 29

du lịch còn có những phần cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc hấp dẫn du khách Ví như tại các danh thắng, các khu cảnh quan phải giữ được con đường gập ghềnh uốn khúc qua các sườn núi, ven biển, lên các hang động, chùa chiền mới là du lịch Không thể hoặc nhất uyết không được bê tông hoá, gạch hoá hoặc đá hoá hoàn toàn những con đường quanh co, uốn lượn, đó là

“phần hồn” của điểm du lịch Đánh mất phần hồn ấy, giá trị của của du lịch sẽ bị giảm sút và chất lượng du lịch cũng sẽ bị suy giảm Các ngôi làng, tháp c , khi quy hoạch, xây dựng phải đảm bảo không làm t n hại đến không gian, bảo tồn những nhà c , cầu c , chợ, nơi sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì điểm này mới khẳng định được những giá trị đặc sắc, riêng có của nó một cách đầy đủ Trang thiết bị khách sạn, nhà hàng cần tăng tỷ lệ cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng mang phong cách riêng như tạo dáng kiến trúc, trang trí nội thất, hoa văn trang trí, các vật dụng làm

từ các sản phẩm thủ công truyền thống như thêu hoa văn c , lụa, gốm, đá, cói Các tiêu chí cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển du lịch của địa phương, vùng hay uốc gia Đây là yếu tố uyết định sự thành công của hoạt động du lịch văn hóa Tiêu chí về tài nguyên các di tích văn hóa, lịch sử lâu đời, một nền văn hóa truyền thống đặc sắc

1.3.3 P ri n ồ nhân lự

Nhân lực là điều kiện uyết định chất lượng đón tiếp du khách, liên quan trực tiếp đến việc tiếp đón, và phục vụ khách thời gian trước, trong và sau khi khách tham quan du lịch tại địa phương

Vấn đề nhân lực trong du lịch văn hóa là nội dung cơ bản của việc t chức, thực hiện hoạt động du lịch văn hóa Trong đó, có hai nội dung cơ bản là t chức bộ máy, nhân sự, phân công nhiệm vụ điều hành các hoạt động du lịch văn hóa và công tác bảo tồn các giá trị văn hóa Tính văn hoá còn được biểu hiện bởi thái độ ứng xử, hiểu biết rộng, thói quen chính xác, khoa học của người môi giới du lịch nhất là người thiết kế sản phẩm và đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch - người trực tiếp đi cùng với khách du lịch

Trang 30

Ngoài ra, chính uyền địa phương cần xác định vai trò quan trọng của chủ thể văn hóa chính là cư dân địa phương, với mục đ ch để hoạt động du lịch văn hóa thực sự trở thành một hoạt động mang ý nghĩa văn hóa và phát triển kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo thì người dân địa phương cần phải đào tạo với mục đ ch phát triển được nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ du lịch văn hóa

1.3.4 Sả p ẩm du lị vă hóa ắ di sả

Tập trung kêu gọi các thành phần kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa gắn với di sản mang nét đặc trưng riêng của Ninh Thuận và có khả năng cạnh tranh cao

Ninh Thuận là tỉnh còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế, nhưng bằng sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự chủ động của các cấp, các ngành

và sự ủng hộ nhiệt tình của các doanh nghiệp du lịch trong việc xúc tiến, uảng bá

du lịch Nhằm góp phần uảng bá hình ảnh về quê hương, đất nước, con người Ninh Thuận tới đông đảo du khách trong nước và uốc tế biết tới

Công tác uảng bá, xúc tiến du lịch nhằm đẩy mạnh, uảng bá bằng nhiều hình thức được lồng ghép qua các hoạt động sự kiện, chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại của tỉnh, t chức tham gia các hội chợ, hội nghị, hội thảo, liên kết du lịch, phối hợp các báo, đài đưa tin, phát hành các ấn phẩm tới Đại sứ Quán các nước tại Việt Nam và Đại sứ các nước Việt Nam tại nước ngoài

hối hợp với các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ trong tỉnh đẩy mạnh công tác

xã hội hóa trong hoạt động xúc tiến du lịch Đặc biệt, C ng thông tin du lịch Ninh Thuận và Ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động tỉnh Ninh Thuận (ninhthuantourism.vn) App Du lịch Ninh Thuận nhằm thu hút lượt người truy cập; Phối hợp tốt với các báo, đài từ trung ương đến địa phương thực hiện các chương trình, quay phóng sự du lịch góp phần đẩy mạnh công tác thông tin, xúc tiến du lịch Ninh Thuận

Tiềm năng, lợi thế về du lịch được du khách biết đến nhờ đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, uảng bá, thông qua đó nâng cao chất lượng các dịch vụ, du lịch của

Trang 31

tỉnh Ninh Thuận, phát triển du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng của tỉnh Góp phần xây dựng Ninh Thuận thực sự trở thành điểm đến độc đáo, khác biệt, đầy sắc màu, sôi động, thu hút du khách đến tham quan, trải nghiệm

1.4 Kinh ngh ệm phát t ển du lịch văn hóa gắn vớ di sản ở một số nước trên Thế G ớ và ở V ệt Nam

1.4.1 Du lị vă a ư i i ở ả -Tây ắ

Từ lâu, người Thái ở bản Lác làm lúa nương và dệt th cẩm n i tiếng Ngày nay, người ta biết nhiều đến bản Lác là một địa danh du lịch ản Lác giờ đây còn đón nhiều du khách nước ngoài Hiếm ở nơi nào trên đất nước có được sự hoà đồng giữa truyền thống và văn hoá hiện đại như thế và cũng hiếm ở đâu, người dân tộc lại làm du lịch giỏi và có cuộc sống khá giả đến vậy Người dân bản ác đã biến nhà sàn thành khách sạn để phục vụ cho du khách Sàn nhà được dát bằng tre rộng mênh mông, đệm gối sắp đều tăm tắp, phục vụ du khách nghỉ đêm Không có giường, khách “ngủ tập thể” trên sàn nhà, dân dã, ấm cúng Tối đến t chức múa sạp với các cặp nam thanh nữ tú của thôn bản, khách đến nhà nào đông thì tối sẽ múa sạp ở nhà đó, ngoài ra đội múa xòe gồm những cô gái xinh đẹp, họ được học múa, học hát và học cả ngoại ngữ để tiếp khách Trong đêm, đội biểu diễn trên mười tiết mục ca múa bằng tiếng Thái, kết thúc là màn múa sạp và mời khách cùng uống rượn cần

Hoạt động du lịch cũng làm sống dậy nghề dệt th cẩm, một nghề đã tồn tại

và gắn bó với đời sống của người dân từ xưa Cùng với các hộ làm du lịch, bản Lác

có 74 hộ mở cửa hàng bán các sản phẩm th cẩm do người dân trong bản sản xuất

Từ những năm cuối thế kỷ 20, hầu hết phụ nữ trong bản đã từ bỏ các hoạt động dệt

vì bận rộn với việc đồng áng, mặt khác giá bán của các sản phẩm th cẩm không đủ

bù đắp chi phí lao động họ bỏ ra Năm 2002, huyện Mai Châu được dự án xây dựng

cơ sở làng nghề đầu tư nhằm tạo cơ sở ban đầu cho phát triển du lịch làng nghề, nhờ

đó hoạt động dệt vải th cẩm được khôi phục ở Chiềng Châu Tuy nhiên, do đồng bào ở đây không trồng bông, trồng dâu để dệt vải nữa, nên những tấm vải th cẩm truyền thống của các dân tộc Mai Châu lại được dệt từ những sợi t ng hợp qua xử

Trang 32

lý mang từ dưới xuôi lên, đó là nguyên nhân làm cho dệt th cẩm ở Mai Châu mai một Sản phẩm làm ra nhiều nhưng du khách không thích, hàng hóa không tiêu thụ được, chính vì vậy người dân mong muốn hoạt động du lịch phải làm tiền đề để dệt

th cẩm trở thành làng nghề uốn vậy, trước hết phải tôn tạo bản sắc văn hóa dân tộc cho th cẩm bản địa Nhắm tới mục tiêu là thúc đẩy người dân sản xuất ra các

đồ lưu niệm để phục vụ khách du lịch đến thăm bản Lác, từ năm 2009 t chức cơ quan hợp tác uốc tế Nhật ản đã hỗ trợ đầu tư cho bà con trồng dâu và trồng bông làm vải th cẩm và vải tơ tằm với 35 thành viên được thành lập Cơ quan hợp tác uốc tế Nhật ản đã tài trợ hợp tác xã dệt th cẩm Chiềng Châu nhiều máy may công nghiệp, t chức các lớp tập huấn kỹ năng dệt th cẩm cho bà con, phục dựng

bí uyết nhuộm màu c truyền từ các loại lá cây, thiết kế tìm tòi đa dạng mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu du khách, liên kết giữa các hợp tác xã trong khuôn

kh dự án hỗ trợ mua nguyên liệu thô và bán sản phẩm Các khóa đào tạo may và thêu được triển khai tại hợp tác xã: may cơ bản, cải tiến thêu, nâng cao hoàn thiện sản phẩm, thêu theo các mẫu truyền thống, phối màu Hiện nay hợp tác xã Dệt th cẩm Chiềng Châu sản xuất ra 40 loại sản phẩm từ uần áo, giày dép, các con giống bằng vải th cẩm… rất được du khách ưa chuộng, sản phẩm tăng gấp hằng chục lần

so với trước đây, các chị em xã viên có việc làm quanh năm, đạt bình quân thu nhập 2,5 triệu đồng/người/tháng

ỗi năm có khoảng 2 vạn lượt du khách đến bản Lác, trong đó phần nhiều là

du khách nước ngoài Hiện bản Lác có 45/112 hộ đăng ký làm du lịch homestay với các dịch vụ: ngủ nhà sàn, ăn cơm lam, uống rượu cần xem biểu diễn văn nghệ dân tộc Thái và đốt lửa trại giao lưu, đi thăm nhà sàn và cả đi rừng tìm đến những hang

đá người dân tộc hằng tôn kính ỗi khi đến đây, khách ngoại uốc thường ở lại ít nhất 3- 5 ngày để tìm hiểu phong tục tập quán các dân tộc thiểu số Tây ắc Họ rất thích thú và lạ lẫm khi được ngủ trên nhà sàn Họ muốn xem tục ăn cơm mới (tục cúng cơm và cá cho ông bà t tiên sau mùa gặt), những phong tục của đám cưới, lễ cầu mưa, thi ném còn, thi bắn nỏ vào mùa xuân… Ở đầu bản Lác có một khu đất rộng có thể t chức các hoạt động sinh hoạt, giao lưu tập thể như cắm trại, thi hát

Trang 33

karaoke Nhờ thành công với du lịch và khôi phục được nghề dệt th cẩm, đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã từ 36% (năm 2005) xuống còn 9% (năm 2012), tốc

độ tăng trưởng kinh tế đạt 12%

1.4.2 Du lị vă hóa ỉ ừa Thiên H ế

Các di sản văn hóa Huế vừa hội tụ những nét đặc trưng, những tinh hoa của văn hóa dân tộc, vừa thể hiện những nét riêng có của một vùng văn hóa truyền thống, được đánh giá là “đỉnh cao của sức sáng tạo Việt Nam” Không những mang

ý nghĩa về mặt lịch sử văn hóa, mà nhiều di tích ở Huế còn là những tác phẩm kiến trúc nghệ thuật vô giá, có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhà nghiên cứu, du khách tham quan trong và ngoài nước

Huế cũng là nơi hiện còn lưu giữ được những di sản văn hóa phi vật thể phong phú, đa dạng, độc đáo như các loại hình nghệ thuật, âm nhạc, ca múa cung đình, ẩm thực, các hoạt động lễ hội, thủ công mỹ nghệ truyền thống, phong tục tập quán đặc sắc mà trong mỗi loại hình đều có sự gắn bó, hòa nhập giữa văn hóa cung đình và văn hóa dân gian Tất cả yếu tố đó là nguồn tài nguyên du lịch vô giá, tạo nên những sản phẩm du lịch văn hóa - thế mạnh không chỉ của riêng Thừa Thiên

- Huế mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển của du lịch Việt Nam

Với thế mạnh về các tài nguyên du lịch văn hóa, Thừa Thiên - Huế có tốc độ tăng trưởng cao so với cả nước trong hoạt động du lịch Nếu như tốc độ tăng trưởng bình quân toàn Ngành đạt 10 - 11%/năm, thì Thừa Thiên - Huế có tốc độ tăng trưởng bình quân 15 - 17%/năm về lượt khách Theo thống kê, số lượt khách đến Huế với mục đ ch tham quan, tìm hiểu lịch sử văn hóa, hay đơn giản là chỉ đến để tận mắt chiêm ngưỡng một di sản thế giới chiếm tới gần 80% t ng lượt khách du lịch Điều này chứng minh được giá trị và sức hấp dẫn của di sản Huế, đồng thời đây cũng là thước đo và căn cứ để ngành du lịch có kế hoạch lâu dài trong phát triển sản phẩm Sự phát triển của ngành du lịch đã thúc đẩy sự gia tăng, mở rộng của các ngành khác như: góp phần đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ hàng nông phẩm, thủy sản; từng bước phục hồi các nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, góp phần vào công

Trang 34

cuộc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Huế; tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Du lịch đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Thừa Thiên - Huế, việc đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch trên cơ sở khai thác các giá trị của di sản Huế là việc làm cấp thiết Hơn thế nữa, du lịch không chỉ đơn thuần là một hoạt động kinh tế, nó còn mang giá trị nhân văn và xã hội sâu sắc, có thể thông qua hoạt động du lịch để truyền thụ kiến thức, giáo dục truyền thống và góp phần nâng cao dân trí Để thực hiện được chức năng này, việc t chức, đào tạo cho những người cung cấp sản phẩm du lịch, hướng dẫn viên và xây dựng cơ chế chính sách nhằm huy động mọi nguồn lực, huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của di sản Huế phải được xem là một nhiệm vụ trọng tâm hiện nay của các cấp chính uyền

1.4.3 Bài ọ kinh iệm cho Ninh ậ

Du lịch đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh nhưng việc đầu

tư giành cho ngành du lịch chưa tương xứng với tiềm năng Với thế mạnh về các tài nguyên du lịch biển, du lịch văn hóa, Ninh Thuận có tốc độ tăng trưởng cao so với

cả nước trong hoạt động du lịch

Ninh Thuận cũng là nơi hiện còn lưu giữ được những di sản văn hóa phi vật thể và vật thể phong phú, đa dạng, độc đáo Làm thế nào để phát huy và bảo tồn những giá trị văn hóa, đảm bảo sự hoà đồng giữa truyền thống và văn hoá hiện đại, tạo điều kiện và tăng cường công tác đào tạo để người dân vùng thiểu số làm du lịch giỏi và có cuộc sống khá giả

Văn hóa Ninh Thuận là quá trình người dân sống trên vùng đất (địa lý) tỉnh Ninh Thuận xưa và nay đã tạo ra lịch sử sinh tồn, đấu tranh bảo vệ, lao động sáng tạo gắn liền với lịch sử các dân tộc Việt Nam trong xây dựng , bảo vệ và phát triển đất nước Từ định nghĩa này, chúng ta cần có nhận thức đúng đắn về con người Ninh Thuận trong quá khứ, hiện tại và tương lai Quá khứ là những gì còn lại trong văn hóa vật thể, phi vật thể và đời sống tinh thần, hiện tại là những con người đang

cư trú và yêu mến quê hương Ninh Thuận với sự tâm huyết vùng đất đã được tự

Trang 35

nhiên ưu đãi Ninh Thuận là vùng đất có lòng nhiệt tình và sự chung thủy của cư dân Ninh Thuận từ ngàn xưa đến nay và mai sau ngoài ra còn có gió biển núi rừng

là văn hóa tâm linh của Ninh Thuận do sức lao động sáng tạo trên vùng đất “khô cằn” với tự nhiên khắc nghiệt họ đã tạo ra kiến trúc kỳ tích và nhân văn đầy tiềm năng Tương lai Ninh Thuận sẽ vươn xa hơn nhờ kết uả lao động sáng tạo hôm nay của nhân dân Ninh Thuận trong việc chọn lọc, phát huy giá trị tự nhiên, xã hội - văn hóa, xã hội - sinh thái … để lại cho thế hệ tiếp theo kế thừa, đã dần dần khẳng định

sự độc đáo về văn hóa trên bản đồ Việt Nam và trên bản đồ thế giới

Trang 36

Tóm tắt Chương 1

Học viên tích hợp những khái niệm về văn hóa, du lịch, các lĩnh vực nghiên cứu của du lịch văn hóa, những bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước, từ đó tạo nền tảng cho việc nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản ở tỉnh Ninh Thuận Đồng thời, cũng đặt ra vấn đề: làm sao khai thác và phát triển hiệu uả các giá trị văn hóa gắn với du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản văn hóa ở tỉnh Ninh Thuận Những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa và việc nghiên cứu du lịch văn hóa gắn với di sản, thông qua lễ hội Katê trên Tháp Pô Klông Grai ở tỉnh Ninh Thuận trên đây nhằm xác định cơ sở lý luận về du lịch văn hóa, là cơ sở nghiên cứu cho luận văn

Trang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA GẮN

VỚI DI SẢN TẠI TỈNH NINH THUẬN 2.1 Khái quát về du lịch văn hóa gắn vớ di sản tỉnh Ninh Th ận

2.1.1 Vị trí địa lý và lãnh

Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, là một tỉnh có vị trí địa lý quan trọng nằm trên ngã ba nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ với Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trong chuỗi liên kết các tỉnh Duyên hải miền Trung Ninh Thuận tiếp giáp các điểm đến quan trọng và hấp dẫn nhất của Việt Nam như Nha Trang ở phía bắc, ũi Né ở phía Nam và Đà Lạt ở phía Tây

Ninh Thuận còn nằm trên tuyến giao thông quan trọng của khu vực có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế xã hội và du lịch, như: Quốc lộ 1A: tuyến giao thông và du lịch quan trọng nhất của Việt Nam; Quốc lộ 27: kết nối Duyên hải Nam trung bộ với Tây Nguyên; Đường sắt xuyên Việt; Giao thông đường biển

Là tỉnh có đông người Chăm sinh sống đông nhất so với các tỉnh thành khác trên đất nước Việt Nam, Ninh Thuận mang đậm màu sắc văn hóa của dân tộc Chăm Nền văn hóa ấy được thể hiện qua chữ viết, trang phục dân tộc, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, nghề gốm, dệt th cẩm Nghệ thuật dân ca và múa Chăm đã trở thành di sản quý giá của nền văn hóa Việt Nam Phong tục tập quán theo chế độ mẫu hệ của người Chăm vẫn được đồng bào địa phương gìn giữ và lưu truyền đến ngày nay

Trang 38

Hình 1 Bản đồ du lịch tỉnh Ninh Thuận

Ninh Thuận là vùng đất nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch, là một bức tranh hài hòa giữa rừng núi và biển cả, vẫn giữ được cảnh sắc hoang sơ của vùng nắng gió, Ninh Thuận còn là vùng đất của văn hóa Chăm đặc sắc còn lưu giữ cho tới ngày nay, Với những điều kiện thuận lợi sẵn có, được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, cùng sự phối hợp chặt chẽ từ các cấp các ngành, Ninh Thuận đã, đang khai thác và phát triển các loại hình du lịch theo hướng bền vững Định hướng phát triển du lịch của tỉnh là theo hướng toàn diện, tạo sự khác biệt mang tính cạnh tranh cao, bao gồm du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và dịch vụ phục vụ du lịch, tập trung khai thác lợi thế về cảnh quan hoang sơ, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; các sản phẩm đặc trưng, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của Ninh Thuận nhưng ưu tiên loại hình du lịch văn hóa

Trang 39

Hình 2 Sơ đồ vị trí du lịch Ninh Thuận hiện nay trong

tiến trình phát triển du lịch

2.1.2 Đặ đi m ự nhiên

Xét về địa hình, Ninh Thuận có hai dạng địa hình chính là núi và đồng bằng Trong

đó, núi với độ cao trung bình là dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích, tạo nên một vành đai bao bọc bốn mặt của tỉnh Đồng bằng Ninh Thuận rất nhỏ hẹp (có diện tích nhỏ nhất miền Trung) và nằm lọt giữa các ngọn núi Điều này làm cho Ninh Thuận trở thành một

“lòng chảo” nằm bên bờ biển Đông, đồng thời góp phần không nhỏ tạo nên các điều kiện khí hậu, th nhưỡng, sông ngòi… tương đối đặc trưng cho vùng đất này

Ninh Thuận lại có một diện tích mặt biển lớn và có nhiều tiềm năng Với tính chất

là một vùng biển ấm và dồi dào thủy hải sản, biển ở đây đã được đánh giá là một trong những ngư trường đánh bắt trọng điểm của cả nước Ngoài ra, đây còn là một địa điểm du lịch lý tưởng với bờ biển dài 105 km, cùng nhiều bãi biển đẹp, lý tưởng như Ninh Chữ, Cà

Ná, Vĩnh Hy, Hòn Đỏ, Hòn Khỉ…

Văn hóa Ninh Thuận là quá trình người dân sống trên vùng đất (địa lý) tỉnh Ninh Thuận xưa và nay đã tạo ra lịch sử sinh tồn, đấu tranh bảo vệ, lao động sáng

Trang 40

tạo gắn liền với lịch sử các dân tộc Việt Nam trong xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Từ định nghĩa này, chúng ta cần có nhận thức đúng đắn về con người Ninh Thuận trong quá khứ, hiện tại và tương lai Quá khứ là những gì còn lại trong văn hóa vật thể, phi vật thể và đời sống tinh thần, hiện tại là những con người đang

cư trú và yêu mến quê hương Ninh Thuận với sự tâm huyết vùng đất “Nắng và gió” này đã được tự nhiên ưu đãi Người ta còn gọi Ninh Thuận là vùng đất nhiệt thủy vì lòng nhiệt tình và sự chung thủy của cư dân Ninh Thuận từ ngàn xưa đến nay và mai sau; cùng sự linh thiêng của gió biển núi rừng là văn hóa tâm linh của Ninh Thuận do sức lao động sáng tạo trên vùng đất “khô cằn” với tự nhiên khắc nghiệt họ

đã tạo ra kiến trúc kỳ tích và nhân văn đầy tiềm năng Tương lai Ninh Thuận sẽ

“hàng đầu thế giới” nhờ kết quả lao động sáng tạo hôm nay của nhân dân Ninh Thuận trong việc chọn lọc, phát huy giá trị tự nhiên, xã hội - văn hóa, xã hội - sinh thái … tạo ra sự mới mẻ và rất mới để lại cho thế hệ tiếp theo, cứ như thế Ninh Thuận sẽ có địa chỉ văn hóa độc đáo ở Việt Nam và trên bản đồ thế giới

Những giá trị nằm trên một vùng địa lý tự nhiên được con người chuyển hóa

từ địa lý tự nhiên đó thành vùng đất nhân văn có văn hóa Trên thế giới có nhiều vùng đất xưa kia đã có con người sinh sống nhưng do những yếu tố tự nhiên khắc nghiệt, chiến tranh tàn phá … hiện tại không có người sinh sống người ta gọi đó là

“vùng văn hóa bị vùi lấp, bị bỏ hoang…” Ninh Thuận không phải vậy, mà là vùng đất dù khắc nghiệt nhưng con người ở đây bám đất, bám trụ, bám cái nắng cái gió

… duy trì nòi giống của mình từ đó tạo ra sự hấp dẫn độc đáo đã để lại những giá trị văn hóa đời sống, tín ngưỡng, phong tục, nghề nghiệp, di sản văn hóa

Ngày đăng: 17/07/2022, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Kiên(2006), Việt Nam - Tầm nhìn 2050, Nhà Xuất bản Thanh Niên, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam - Tầm nhìn 2050
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thanh Niên
Năm: 2006
2. Trần Văn Thông(2006), Tổng quan Du lịch, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan Du lịch, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia
Tác giả: Trần Văn Thông
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia"
Năm: 2006
4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, Các Di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia tỉnh Ninh Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận
7. Đào Duy Anh(1992), Việt Nam văn hoá sử cương, NX .T .Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hoá sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Năm: 1992
8. Ban tư tưởng - Văn hóa trung ương(2006), Tài liệu hỏi - đáp về nghị quyết đại hội X của Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hỏi - đáp về nghị quyết đại hội X của Đảng
Tác giả: Ban tư tưởng - Văn hóa trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
9. ộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(2003), Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập III, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: ộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2003
11. Phan Xuân Biên(1990), Người Chăm ở Thuận Hải, Sở Văn hóa-Thông tin Thuận Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Chăm ở Thuận Hải
Tác giả: Phan Xuân Biên
Năm: 1990
12. Phan Xuân Biên, Phan An, Phan Văn Dốp(1991), Văn Hóa Chăm, Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Hóa Chăm
Tác giả: Phan Xuân Biên, Phan An, Phan Văn Dốp
Năm: 1991
13. Trương Quốc Bình(2010), Việt Nam công tác uản lý di sản văn hoá, Du Lịch Việt Nam, Số 7, tr 58 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du Lịch Việt Nam
Tác giả: Trương Quốc Bình
Năm: 2010
14. Đinh Thị Vân Chi(2004), Nhu cầu của du khách trong quá trình du lịch, Nxb Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu của du khách trong quá trình du lịch
Tác giả: Đinh Thị Vân Chi
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thông tin
Năm: 2004
15. Nguyễn Thị Chiến(2004), Văn hoá trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam. Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Chiến
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2004
16. Ngô Văn Doanh(1994), Văn hóa Champa, Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Champa
Tác giả: Ngô Văn Doanh
Năm: 1994
17. Ngô Văn Doanh(2002), Văn hóa cổ Chămpa, Văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa cổ Chămpa
Tác giả: Ngô Văn Doanh
Năm: 2002
18. Ngô Văn Doanh(2006), Lễ hội chuyển mùa của người Chăm, Trẻ, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội chuyển mùa của người Chăm
Tác giả: Ngô Văn Doanh
Năm: 2006
19. Nguyễn Hồng Dương(2007), Một số vấn đề cơ bản về tôn giáo, tín ngưỡng của đồng bào Chăm ở hai tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận hiện nay, Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về tôn giáo, tín ngưỡng của đồng bào Chăm ở hai tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hồng Dương
Năm: 2007
20. Đảng cộng sản Việt Nam(1998), Văn kiện hội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị uốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị uốc gia
Năm: 1998
21. Huỳnh Thị ỹ Đức(2002), “Suy nghĩ về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hoạt động du lịch”, Khoa học xã hội, 6 (58), tr.82-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hoạt động du lịch”, "Khoa học xã hội
Tác giả: Huỳnh Thị ỹ Đức
Năm: 2002
22. Trần Ngọc Hiên(1987), “Môi trường văn hóa cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay”, Thông tin Khoa học xã hội, tr.86 – 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường văn hóa cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Ngọc Hiên
Năm: 1987
23. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
24. Nguyễn hạm Hùng(1999), Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Tạp chí Văn hoá nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn hạm Hùng
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ du lịch tỉnh Ninh Thuận. - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Hình 1. Bản đồ du lịch tỉnh Ninh Thuận (Trang 38)
Hình 2. Sơ đồ vị trí du lịch Ninh Thuận hiện nay trong - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Hình 2. Sơ đồ vị trí du lịch Ninh Thuận hiện nay trong (Trang 39)
Hình 3. Sơ đồ vị trí liên hệ vùng Ninh Thuận và vị trí tỉnh - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Hình 3. Sơ đồ vị trí liên hệ vùng Ninh Thuận và vị trí tỉnh (Trang 41)
Bảng 1. Thực trạng nguồn vốn và doanh nghiệp du lịch Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 1. Thực trạng nguồn vốn và doanh nghiệp du lịch Ninh Thuận (Trang 42)
Bảng 3. Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3. Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận (Trang 45)
Bảng 4. Các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 4. Các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Ninh Thuận (Trang 47)
Bảng 5. Các đ ểm tham quan văn hóa tiêu biểu tại tỉnh Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 5. Các đ ểm tham quan văn hóa tiêu biểu tại tỉnh Ninh Thuận (Trang 51)
Bảng 6. Danh mục các chính sách về phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận  T - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 6. Danh mục các chính sách về phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận T (Trang 54)
Bảng 7. Thống kê các định hướng và hiện trạng phát triển du lịch Khánh Hòa, - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 7. Thống kê các định hướng và hiện trạng phát triển du lịch Khánh Hòa, (Trang 58)
Bảng 8. Hiện trạng cơ sở lư  trú tỉnh Ninh Thuận  S - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 8. Hiện trạng cơ sở lư trú tỉnh Ninh Thuận S (Trang 59)
Hình 4. Biể  đồ tăng t ưởng khách du lịch Ninh Thuận g a  đoạn 2016 – 2020 - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Hình 4. Biể đồ tăng t ưởng khách du lịch Ninh Thuận g a đoạn 2016 – 2020 (Trang 61)
Hình 5. Cơ cấu khách du lịch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (%). - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Hình 5. Cơ cấu khách du lịch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (%) (Trang 62)
Bảng 9. Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 9. Thống kê lao động du lịch trực tiếp tỉnh Ninh Thuận (Trang 63)
Bảng 10. Thống kê các sản phẩm du lịch văn hóa Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 10. Thống kê các sản phẩm du lịch văn hóa Ninh Thuận (Trang 67)
Bảng 11. Thống kê các di tích lịch sử tại Ninh Thuận - Giải pháp phát triển du lịch văn hóa gắn với di sản tại tỉnh Ninh Thuận
Bảng 11. Thống kê các di tích lịch sử tại Ninh Thuận (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w