➢ Vai trò nhân viên bán hàng có thể thực hiện các chức năng của người dùng đồng thời thêm một số tính năng khác: o Tài khoản nhân viên bán hàng phải được người quả trị tạo, không thể tự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
- -
NIÊN LUẬN CƠ SỞ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN GIÀY THEO MÔ HÌNH MVC
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN PHƯỚC NHÂN MSSV: B1809160 Khóa: 44
Cần Thơ, Tháng 06/2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
- -
NIÊN LUẬN CƠ SỞ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN GIÀY THEO MÔ HÌNH MVC
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: B1809160 Khoá: 44
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
TS Thái Minh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm niên luận cơ sở, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đở đến từ thầy cô và bạn bè Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Thái Minh Tuấn, giảng viên Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, thầy là người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong trường Đại học Cần Thơ nói chung, các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông nói riêng đã dạy dỗ cho em những kiến thức về các môn đại cương, cơ sở cũng như các môn chuyên nghành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đở em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đở, động viên em trong suôt quá trình học tập và làm niên luận cơ sở
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thành đề tài đúng hạn, nhưng với thời gian và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý từ quý Thầy để đề tài em được hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2021
Người viết
Nguyễn Phước Nhân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
Phần 1: GIỚI THIỆU 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
1 Đối tượng nghiên cứu: 2
2 Phạm vi nghiên cứu: 2
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1 Phương pháp thực hiện 3
2 Công nghệ sử dụng 3
3 Công cụ hỗ trợ xây dựng và phát triển hệ thống 3
V. BỐ CỤC NIÊN LUẬN CƠ SỞ 3
Phần 2: Nội dung 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 5
1.1 MÔ TẢ ĐỀ TÀI 5
1.2 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 6
CHƯƠNG 2: thiết kế cài đặt và giải pháp 7
2.1 CỞ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1.1 HTML 7
2.1.2 CSS (Cascading Style Sheets) 7
Trang 62.1.3 JAVASCRIPT 7
2.1.4 JQUERY 7
2.1.5 BOOTSTRAP 8
2.1.6 AJAX (Asynchronous JavaScript and XML) 8
2.1.7 PHP (Hypertext Preprocessor) 8
2.1.8 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 8
2.1.9 MySQL 8
2.1.10 PowerDesigner 8
2.1.11 Font Awesome 9
2.1.12 Loading.io 9
2.1.13 JSON 9
2.1.14 VISUAL STUDIO CODE 9
2.2 SƠ ĐỒ USECASE 10
2.2.1 Khách 10
2.2.2 Thành viên 10
2.2.3 Nhân viên 11
2.2.4 Người quản trị 11
2.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12
2.3.1 CDM – Mô hình dữ liệu mức quan niệm 12
2.3.2 PDM – Mô hình dữ liệu mức vật lý 13
2.3.3 RDB - Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 14
2.4 Một số Chức năng và từng thành phần trong hệ thống 15
2.4.1 Chức năng đăng ký tài khoản 15
Trang 72.4.3 Chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 17
2.4.4 Chức năng đặt hàng 18
2.4.5 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 19
2.4.6 Các giao diện minh họa 20
Giao diện trang chủ 20
Giao diện trang đăng ký 22
Giao diện trang đăng nhập 23
Giao diện chi tiết sản phẩm giày 23
Giao diện giỏ hàng 25
Giao diện thanh toán (Đặt hàng) 26
Giao diện thông tin cá nhân 28
Giao diện quản lý sản phẩm (Quản trị) 29
Giao diện quản lý nhân viên (Quản trị) 31
Giao diện quản lý khách hàng (Quản trị) 32
Giao diện quản lý đơn hàng (Quản trị) 33
Phần 3: kết luận 34
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 34
1 Về lý thuyết: 34
2 Về chương trình 34
3 Về khả năng ứng dụng 34
II HẠN CHẾ 34
III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ UseCase người dùng Khách 10
Hình 2: Sơ đồ UseCase người dùng Thành viên 10
Hình 3: Sơ đồ usecase Nhân viên 11
Hình 4: Sơ đồ usecase Người quản trị 11
Hình 5: Mô hình CDM – Mô hình dữ liệu mức quan niệm 12
Hình 6: Mô hình PDM – Mô hình dữ liệu mức vật lý 13
Hình 7: Mô hình RDB – Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 14
Hình 8: Lưu đồ chức năng đăng ký tài khoản 15
Hình 9: Lưu đồ chức năng đăng ký tài khoản 16
Hình 10: Lưu đồ chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 17
Hình 11: Lưu đồ chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 18
Hình 12: Lưu đồ chức năng tìm kiếm sản phẩm 19
Hình 13: Giao diện chính trang chủ 20
Hình 14: Giao diện tìm kiếm ở trang chủ 20
Hình 15: Giao diện sản phẩm ở trang chủ 21
Hình 16: Giao diện footer 21
Hình 17: Giao diện đăng ký tài khoản 22
Hình 18: Giao diện đăng nhập tài khoản 23
Hình 19: Giao diện chi tiết sản phẩm 24
Hình 20: Giao diện hướng dẫn chọn size giày ở trang chi tiết sản phẩm 24
Hình 21: Giao diện mô tả sản phẩm ở trang chi tiết sản phẩm 25
Hình 22: Giao diện hướng dẫn vệ sinh giày ở trang chi tiết sản phẩm 25
Trang 9Hình 24: Giao diện thanh toán (Đặt hàng) 26
Hình 25: Giao diện xác nhận đặt hàng 27
Hình 26: Giao diện xác nhận đặt hàng thành công 27
Hình 27: Giao diện trang thông tin cá nhân của thành viên 28
Hình 28: Giao diện quản lý đơn hàng của thành viên 28
Hình 29: Giao diện chính trang quản trị 29
Hình 30: Giao diện thêm sản phẩm giày 29
Hình 31: Giao diện thêm nhóm giày 30
Hình 32: Giao diện chỉnh sửa thông tin giày 30
Hình 33: Giao diện quản lý hình ảnh giày 31
Hình 34: Giao diện thêm tài khoản nhân viên 31
Hình 35: Giao diện quản lý thông tin nhân viên 32
Hình 36: Giao diện thêm tài khoản khách hàng 32
Hình 37: Giao diện quản lý thông tin khách hàng 33
Hình 38: Giao diện quản lý đơn hàng 33
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
JSON Javascript Object Notation Ký hiệu đối tượng cho
Javascript RDBMS Relationship Database
Manage System
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ
HTML Hypertext Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản
PDM Physical Diagram Model Mô hình dữ liệu mức vật lý CDM Conceptual Data Model Mô hình dữ liệu mức quan
niệm RDB Relational database Mô hình cơ sở dữ liệu quan
hệ API Application Program Interface Giao diện chương trình ứng
dụng
Trang 11PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Với công nghệ phát triển hiện đại như ngày nay thì việc mua hàng online cũng không còn xa lạ với người dân Đi cùng với nhu cầu của người dùng là sự phát triển không ngừng của các website thương mại điện tử Ngày nay, các web site thương mại điện tử đã và đang mang lại rất nhiều trải nghiệm mới mẻ cho người dùng Ngay cả khi ở nhà, người sử dụng cũng có thể sử dụng các ứng dụng, các trang thương mại điện tử để có thể đặt hàng, mua sắm, kể cả đặt vé máy bay, đặt khách sạn mà không cần phải đến tận nơi mới có thể làm được, từ đó có thể thấy đơn giản là thị trường thương mại điện tử đang ngày càng sở hữu
vị trí quan trọng và sẽ là công cụ để người tiêu dùng tin tưởng và mua sắm trong thời gian lâu dài
Bất cứ sản phẩm nào cũng có thể được mua thông qua các website thương mại điện
tử Và trong thời đại của nhưng cái đẹp hiện nay thì giày không chỉ là một vật dụng bảo vệ bàn chân trong việc đi lại mà còn là một phần của trang phục giúp tôn lên vẽ đẹp, cũng như thể hiện phong cách của người mang nó, nói chính xác thì giày là một vật dụng không thể thiếu đối với mỗi người Nhưng có thể vì tính chất công việc bận rộn mà một số người không có thời gian để đến các cửa hàng chọn những đôi giày cho mình
Susu Sneaker - “Website bán giày” ra đời nhằmđáp ứng như cầu mua sắm giày của mọi người, từ người bận rộn đến người thích sự tiện dụng của việc mua hàng online, giúp việc mua sắm giày của mọi ngườ trở nên dễ dàng hơn Hơn nữa thông qua “website bán giày” thì sản phẩm giày từ nhà sản xuất giày được tiếp cận với khách hàng dễ dàng và trọn
vẹn hơn
II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
“Website bán giày” hướng đến các tính năng cơ bản có thể sử dụng như các trang thương mại điện tử trên thị trường hiện nay Giao diện website tương thích với các thiết bị điện tử như laptop, smart phone phục vụ cho nhiều người dùng khác nhau Có hình thức thanh toán khi nhận hàng để khách hàng nhận hàng rồi kiểm tra hàng rồi mới thanh toán tiền sản phẩm cho cửa hàng
Trang 12Website đáp ứng các nhu cầu khác nhau tuỳ theo người dùng:
➢ Vai trò khách hàng có thể sử dụng các chức năng cơ bản như:
o Đăng ký, đăng nhâp, đăng xuất
o Xem toàn bộ sản phẩm
o Tìm kiểm sản phẩm (Theo tên sản phẩm, theo thương hiệu sản phẩm)
➢ Vai trò thành viên có thể sử dụng các chứng năng cơ bản:
o Quản lý, cập nhật trang thông tin cá nhân
o Quản lý sản phẩm trong giỏ hàng
o Đặt hàng
o Quản lý đơn hàng (Xem quá trình duyệt đơn, xác nhận đã nhận đơn, huỷ đơn)
➢ Vai trò nhân viên bán hàng có thể thực hiện các chức năng của người dùng đồng thời thêm một số tính năng khác:
o Tài khoản nhân viên bán hàng phải được người quả trị tạo, không thể tự đăng
ký
o Quản lý sản phẩm (Thêm sản phẩm, thêm nhóm sản phẩm, chỉnh sửa, xoá sản phẩm)
o Quản lý khách hàng (Thêm mới khách hàng, xoá tài khoản khách hàng)
o Quản lý đơn hàng (Duyệt đơn hàng cho khách, xác nhận khách hàng đã nhận đơn)
➢ Vai trò người quản trị có thể thực hiện các chức năng của khách hàng và nhân viên, đồng thời bổ sung thêm một số tính năng:
o Quản lý nhân viên (Thêm tài khoản nhân viên, xoá tài khoản nhân viên)
1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là việc quản lý và tố chức bán giày online của hàng Susu Sneaker
2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xây dựng website bán giày online Susu Sneaker
Trang 13IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thực hiện
➢ Phân tích yêu cầu:
o Tìm hiểu và thu thập yêu cầu về một website bán giày
o Tìm hiểu các thành phần cần có của một website bán giày
o Tìm hiểu mô hình MVC trong PHP
➢ Thiết kế:
o Yêu cầu chức năng
o Phân tích và thiết kế các mô hình hệ thống: CDM, PDM
3 Công cụ hỗ trợ xây dựng và phát triển hệ thống
- Công cụ thiết kế hệ thống: PowerDesign 16
- Công cụ lập trình : Visual Studio Code
- Công cụ hỗ trợ thực thi: Postman, Cốc cốc
- Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu: PHPMyAdmin
Bố cục của đề tài bao gồm các phần và các chương mục chính:
➢ Phần 1: Giới thiệu: Trình bày về các vấn đề, mục tiêu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, nội dung nghiên cứu Cuối phần 1 là phần giời thiệu nội dung của từng chương trong quyển niên luận cơ sở này
Trang 14➢ Phần 2: Nội dung gồm 2 chương chính:
o Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài và đặc tả và các chức năng chính
của hệ thống
o Chương 2: Trình bày thiết kế và cài đặt giải pháp, giới thiệu các công
nghệ sử dụng, sơ đồ usecase, cơ sở dữ liệu và trình bày chức năng của từng phần của hệ thống
➢ Phần 3: Kết luận: Tổng kết kết quả đạt được và đề xuất hướng phát triển trong
tương lai
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 MÔ TẢ ĐỀ TÀI
Susu Sneaker – “Website bán giày” là một trang web thương mại điện tử cung cấp các chức năng phục vụ cho việc mua bán giày online Hệ thống bao gồm 7 chức năng chính cho người dùng: Đăng kí – Đăng nhập vào hệ thống, xem sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm, quản lý cập nhật trang thông tin cá nhân, quản lý sản phẩm trong giỏ hàng, đặt hàng, quản
lý các đơn hàng Hệ thống được xây dựng hướng đén các nhóm người dùng “Khách”,
“Thành viên”, “Nhân viên”, “Người quản trị”
Khi “Khách” truy cập vào hệ thống sẽ vào trang chủ của hệ thống, ở trang chủ khách hàng có thể xem toàn bộ sản phẩm của cửa hàng hoặc có thể tìm kiếm theo các chỉ mục thương hiệu có sẳn, ngoài ra khách hàng có thể tìm kiếm bằng cách gõ tên sản phẩm vào khung tìm kiếm Khi “Khách hàng” click vào sản phẩm bất kì “Khách hàng” sẽ vào trang chi chiết của sản phẩm đó Ở trang chỉ tiết khách hàng có thể xem thông tin mô tả sản phẩm, cách phối sản phẩm phẩm với những bộ trang phù hợp, để có thể thực hiện các chức năng cao khác thì “Khách hàng” cần đăng ký một tài khoản để trở thành “Thành viên” bao gồn các thông tin: Tên đăng nhập, mật khẩu, tên đầy đủ, số điện thoại, địa chỉ “Thành viên” có thể chọn size của sản phẩm và thêm sản phẩm vào giỏ hàng Một giỏ hàng có thể chứa nhiều sản phẩm, khi sản phẩm trong giỏ hàng “Thành viên” có thể tăng hoặc giảm số lượng sản phẩm đã chọn trong giỏ hàng, đồng thời “Thành viên” không nhất thiết phải đặt toàn
bộ giỏ hàng mà có thể chọn số sản phẩm bất kì trong giỏ hàng để tiếp tục đi đến đặt hàng Khi chọn được các sản phẩm muốn đặt trong giỏ hàng “Thành viên” có thể xem trước số lượng sản phẩm đã đặt cũng như số tiền mà họ phải thanh toán nếu họ đặt hàng Trước khi tiến hành đặt hàng, nếu thông tin nhận hàng (Tên người nhận, số điện thoại, địa chỉ) khác với thông tin nhận hàng của tài khoản thì “Thành viên” phải cập nhật lại thông tin chính xác trước khi đặt hàng Để chắc chắn chính xác, hệ thống sẽ hiện đầy đủ thông tin người nhận để “Thành viên” xác nhận trước khi thực hiện đặt hàng Sau khi đặt hàng, “Thành viên” có thể quản lý trạng thái đơn hàng của mình.Ngoài ra, “Thành viên” có thể tự cập nhật thông tin cá nhân của họ
Trang 16Các đơn hàng được “Thành viên” đặt hàng sẽ phải chờ “Người quản trị” hoặc “Nhân viên” phê duyệt “Nhân viên” và “Người quản trị” sau khi đăng nhập sẽ có thể quản lý các sản phẩm giày của của hàng như thêm, sửa, xoá sản phẩm Hai nhóm người dùng này cũng quản lý về đơn hàng (Duyệt đơn hàng, Xoá đơn hàng), quản lý tài khoản của “Thành viên” (Thêm thành viên, xoá thành viên) và thao tác trên toàn bộ hệ thống Riêng “Người quản trị” có thể quản lý thêm tài khoản của “Nhân viên” (Thêm nhân viên, xoá nhân viên)
1.2 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống bao gồm các chức năng chính sau:
➢ Khách: Đăng ký, xem sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm, xem chi tiết sản phầm
➢ Thành viên là người đã có tài khoản thành viên, ngoài thực hiên các chức năng như người dùng khách thì còn có thể: Đăng nhập, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, quản lý giỏ hàng, đặt hàng, quản lý đơn hàng, quản lý thông tin cá nhân, đăng xuất
➢ Nhân viên sau khi đăng nhập có thể thực hiện các chức năng của “Thành viên”, ngoài ra còn có thể: Quản lý sản phẩm (Thêm, sửa, xoá sản phẩm), quản lý đơn hàng (Phê duyệt đơn hàng, xoá đơn hàng), quản lý tài khoản thành viên (Thêm, xoá tài khoản thành viên)
➢ Người quản trị là người có thể thao tác toàn bộ chức năng của hệ thống, ngoài các chức năng giống nhân viên thì người quản trị còn quản lý nhân viên (Thêm, xoá tài khoản nhân viên)
Trang 17CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÀI ĐẶT VÀ GIẢI PHÁP
2.1 CỞ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 HTML
HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language Nó giúp người dùng
tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes, …
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo
ra các chức năng “động” được Nó chỉ giống như Microsoft Word, dùng để bố cục và định dạng trang web
Tổng quan, HTML là ngôn ngữ đánh dấu, nó rất trực tiếp dễ hiểu, dễ học, và tất
cả mọi người mới đều có thể bắt đầu học nó để xây dựng website [6]
2.1.2 CSS (Cascading Style Sheets)
CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web – Cascading Style Sheet
language Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web Nó phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc,
và font chữ thông qua các class hoặc id được khai báo trong các thẻ html.[7]
2.1.3 JAVASCRIPT
JavaScript (viết tắt là JS) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản phía máy khách,
mã lệnh được thực thi bởi trình duyệt của người dùng JavaScript được sử dụng rộng rãi trong việc kết hợp với HTML, CSS để thiết kế web động [8]
2.1.4 JQUERY
jQuery là bộ thư viện viết dựa trên ngôn ngữ JavaScript, giúp đơn giản hoá việc
viết mã lệnh JavaScript Là thư viện mã nguồn mở đucợ phát triển bởi John Resig và phiên bản đầu+9 tiên được ra đời vào tháng 8 năm 2006
Trang 182.1.5 BOOTSTRAP
Bootstrap là một framework được Twitter phát triển, gồm tập các bộ chọn, thuộc tính và giá trị có sẵn, giúp nhà phát triển tiết kiệm thười gian xấy dựng giao diện cho
dự án
2.1.6 AJAX (Asynchronous JavaScript and XML)
Ajax là phương thức trao đổi dữ liệu với máy chủ để cập nhật một hay nhiều
phần của trang web – mà không cần tải lại toàn trang
2.1.7 PHP (Hypertext Preprocessor)
PHP là ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được dùng để phát
triển các ứng dụng viết cho máy chủ PHP rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập
trình web phổ biến nhất thế giới
2.1.8 Mô hình MVC (Model – View – Controller)
MVC là từ viết tắt của Model View Controller Nó đại diện cho các nhà phát
triển kiến trúc áp dụng khi xây dựng các ứng dụng Với kiến trúc MVC, chúng ta xem xét cấu trúc ứng dụng liên quan đến cách luồng dữ liệu của ứng dụng của chúng ta hoạt động như thế nào Dễ hiểu hơn, nó là mô hình phân bố source code thành 3 phần, mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác
2.1.9 MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được các nhà phát triển rất
ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có nối kết cơ sở dữ liệu trên Internet
2.1.10 PowerDesigner
Powerdesigner là phần mềm hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế các mô hình quan
Trang 19Data Model - Mô hình dữ liệu mức luận lý), PDM (Physical Data Model - Mô hình dữ liệu mức vật lý)
2.1.11 Font Awesome
Font Awesome là một trong những thư viện chứa các font chữ là những ký hiệu
về hình ảnh được sử dụng trong website Đây là một trong những chữ ký hiệu chính xác là những icons mà thường được sử dụng chèn trong các layout của website
2.1.12 Loading.io
Font Awesome là một trong những thư viện cung cấp hàng nghìn biểu tượng có thể tuỳ chỉnh và hoạt hình Chúng ta có thể chọn hình ảnh động tuỳ chỉnh và xuất ra với nhiều định dạng khác nhau như GIF, SVG, APNG hoặc PNG
2.1.13 JSON
JSON là viết tắt của JavaScript Object Notation, là một kiểu định dạng dữ liệu
tuân theo một quy luật nhất định mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được JSON là một tiêu chuẩn mở để trao đổi dữ liệu trên web Định dạng JSON
sử dụng các cặp key – value để dữ liệu sử dụng [18]
2.1.14 VISUAL STUDIO CODE
Là một trình biên tập lập trình code miễn phí dành cho Windows, Linux và macOS, Visual Studio Code được phát triển bởi Microsoft Nó được xem là một sự kết
hợp hoàn hảo giữa IDE và Code Editor. [12]
Visual Studio Code hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn Nhờ tính năng tùy chỉnh, Visual Studio Code cũng cho phép người dùng thay đổi theme, phím tắt, và các tùy chọn khác
Trang 202.2 SƠ ĐỒ USECASE
2.2.1 Khách
Hình 1: Sơ đồ UseCase người dùng Khách
“Khách” là người vừa truy cập vào hệ thống sử dụng các chức năng mà không cần đăng nhập bao gồm: Đăng ký tài khoản, xem toàn bộ giày ở trang chủ của hệ thống, tìm kiếm giày theo tên giày, tìm kiếm giày theo thương hiệu giày, xem chi tiết giày
2.2.2 Thành viên
Hình 2:Sơ đồ UseCase người dùng Thành viên
Khi đã đăng ký tài khoản, người dùng khách sẽ trở thành “Thành viên”, có thể thực các chức năng của người dùng “Khách” và các chức năng nâng cao bao gồm: Chọn size giày, thêm giày vào giỏ hàng, xoá sản phẩm khỏi giỏ hàng, tăng giảm số lượng đôi
Trang 21nhận hàng, xác nhận lại thông tin nhận và tóm tắt đơn hàng trước khi đặt hàng, xem và cập nhật thông tin các nhân, xem toàn bộ đơn hàng đã đặt, xem trạng thái đơn hàng đã đặt, hủy đơn hàng, mua lại đơn hàng đã huỷ, xác nhận đã nhận đơn hàng
2.2.3 Nhân viên
Hình 3:Sơ đồ usecase Nhân viên
Nhân viên được người quản trị hệ thông cấp cho một tài khoản để thực hiện vai trò quản trị một số chức năng Sau khi đăng nhập thành công thì nhân viên có thể thực hiện các chức năng quản trị: Thêm thành viên, xoá các tài khoản thành viên, thêm giày, xoá giày, sửa thông tin giày, phê duyệt các đơn hàng từ khách hàng thành viên, huỷ đơn hàng (Do một số vấn đề từ phía cửa hàng không thể phê duyệt đơn hàng, nhân viên
sẽ liên hệ với khách hàng thông qua thông tin thành viên để trình bày lý do)
2.2.4 Người quản trị
Hình 4: Sơ đồ usecase Người quản trị
Người quản trị là người có quyền quản lý toàn bộ hệ thống, sau khi đăng nhập người quản trị có các quyền quản trị của nhân viên và được bổ sung thêm một số chức năng khác: Thêm tài khoản nhân viên, xoá tài khoản nhân viên
Trang 222.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.3.1 CDM – Mô hình dữ liệu mức quan niệm
Mô hình được thiết kế với 17 thực thể (được minh hoạ chi tiết trong phầm “Phụ lục”)
Trang 232.3.2 PDM – Mô hình dữ liệu mức vật lý
Hình 6: Mô hình PDM – Mô hình dữ liệu mức vật lý
Trang 242.3.3 RDB - Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ được biểu diễn gồm 17 quan hệ cùng với các thuộc tính của quan hệ đó
Hình 7: Mô hình RDB – Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
Trang 252.4 MỘT SỐ CHỨC NĂNG VÀ TỪNG THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG 2.4.1 Chức năng đăng ký tài khoản
Hình 8: Lưu đồ chức năng đăng ký tài khoản
Để thao tác được toàn bộ chức năng cũng như việc mua giày trên hệ thống
thì khách hàng phải đăng ký tài khoản thành viên Chức năng đăng ký giúp cho khách hàng dễ dàng thao tác tạo cho mình một tài khoản thành viên trong hệ thống
Khi khách hàng chọn chức năng đăng ký thì khách hàng sẽ được chuyển đến giao diện đăng ký tài khoản Lúc này người dùng sẽ nhập đầy đủ thông tin của mình vào ô input Khi nhập tên đăng nhập thì mỗi ký tự của khách hàng sẽ được hệ thống kiểm tra xem đã tồn tại hay chưa, nếu tài khoản đã tồn tại thì khách hàng sẽ nhận được thông báo nhỏ “Tài khoản đã tồn tại”, trường hợp tài khoản chưa tồn tại thì khách hàng có thể thao tác mà không nhận bất kì thông báo gì Số điện thoại người dùng nhập vào cũng sẽ được hệ thống kiểm tra xem có hợp lệ hay không (Đầu số, số ký tự
số điện thoại), nếu số điện thoại không hợp lệ hệ thống cũng sẽ hiển thị thống báo nhỏ
“Số điện thoại không hợp lệ” để khách hàng biết và điều chỉnh cho hợp lệ Khi trên