Trước bối cảnh đó, sự ra đời của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ l
Trang 1NGUYỄN T ÁI T AN
GIẢI P ÁP T ỰC T I Ệ T ỐNG IỂM SOÁT
C ẤT L ỢNG IỂM TOÁN T EO C UẨN MỰC
IỂM SOÁT C ẤT L ỢNG SỐ 1 TẠI
CÔNG TY TN VIỆT & CO
LUẬN VĂN T ẠC SĨ IN T
Trang 2NGUYỄN T ÁI T AN
GIẢI P ÁP T ỰC T I Ệ T ỐNG IỂM SOÁT
C ẤT L ỢNG IỂM TOÁN T EO C UẨN MỰC
IỂM SOÁT C ẤT L ỢNG SỐ 1 TẠI
CÔNG TY TN VIỆT & CO
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc”
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Thanh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 4
1.1 Chất lượng kiểm toán 4
1.1.1 Chất lượng 4
1.1.2 Kiểm toán 4
1.1.3 Chất lượng kiểm toán 5
1.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán 6
1.2.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp 6
1.2.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp 7
1.3 Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán 8
1.3.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán 8
1.3.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán 9
1.4 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 10
1.4.1 Quá trình hình thành Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 10
1.4.2 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 12
1.4.2.1 Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong doanh nghiệp kiểm toán 12
1.4.2.2 Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan 12
1.4.2.3 Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể 13
1.4.2.4 Nguồn nhân lực 14
1.4.2.5 Thực hiện hợp đồng dịch vụ 15
1.4.2.6 Giám sát 16
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI
CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 18
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt & Co 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 19
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 20
2.2 Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 22
2.2.1 Thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 22
2.2.1.1 Thực trạng về trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty 24
2.2.1.2 Thực trạng về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan 27
2.2.1.3 Thực trạng về chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể 30
2.2.1.4 Thực trạng về nguồn nhân lực 32
2.2.1.5 Thực trạng về thực hiện hợp đồng dịch vụ 35
2.2.1.6 Thực trạng về giám sát 38
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 40
2.2.2.1 Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty 42
2.2.2.2 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty 48
2.2.3 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 50
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 50
Trang 62.2.3.2 Những khiếm khuyết còn tồn tại 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC THI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 54 3.1 Định hướng thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 54
3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty 54 3.1.2 Định hướng thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty 54
3.2 Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 55
3.2.1 Giải pháp nhằm tăng khả năng tài chính của Công ty 56 3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của nhân viên trong Công ty 59 3.2.3 Giải pháp nhằm nâng cao trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật của Công ty 60 3.2.4 Giải pháp nhằm tái cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 61 3.2.5 Giải pháp nhằm hỗ trợ quá trình mở rộng quy mô của Công ty 63
3.3 Kiến nghị thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 65
3.3.1 Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ Nhà nước 65 3.3.2 Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ Hiệp hội Morison International66 3.3.3 Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ khách hàng 66
KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 72.3 Kết quả chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc
đối với chất lượng trong Công ty
24
2.4 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố
trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty
25
2.5 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố
trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty
26
2.6 Kết quả chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về
đạo đức nghề nghiệp có liên quan
27
2.7 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
28
2.8 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
2.13 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm
yếu tố nguồn nhân lực
33
2.14 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm
yếu tố nguồn nhân lực
34
2.16 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm
yếu tố thực hiện hợp đồng dịch vụ
36
Trang 82.17 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm
yếu tố thực hiện hợp đồng dịch vụ
38
2.19 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố
2.21 Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố trong hệ
thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co
41
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình
3.1 Cơ cấu điểm chuẩn từng yếu tố trong hệ thống kiểm soát
chất lượng
55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam nói chung và sự phát triển của ngành kiểm toán nói riêng đã và đang có những bước phát triển, tăng tốc mạnh mẽ Đến nay qua hơn 20 năm hoạt động, kiểm toán độc lập đang ngày càng khẳng định được vai trò cũng như vị trí quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, với sự kiện công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm 2008 gây thiệt hại nặng
nề về kinh tế cho gần 1.500 cổ đông của công ty với phần nhiều thuộc về trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc đảm bảo độ tin cậy về tính trung thực và hợp
lý báo cáo tài chính của công ty khách hàng Tiếp sau đó là hàng loạt các vụ bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập được phanh phui liên quan đến việc đưa ra ý kiến không xác đáng về báo cáo tài chính đã như hồi chuông báo động đến Nhà nước và các công ty kiểm toán độc lập về chất lượng kiểm toán cũng như công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán hiện nay
Trước bối cảnh đó, sự ra đời của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác được xem như bước tiến mới của Nhà nước trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán hiện nay tại các công ty kiểm toán độc lập Tuy nhiên, do sự ra đời của Chuẩn mực này chưa lâu (Chuẩn mực chỉ mới được ban hành vào ngày 6 tháng 12 năm 2012) nên các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công ty với quy mô nhỏ như Công ty TNHH Việt & Co thật sự còn rất bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng cũng như vận hành
hệ thống kiểm soát chất lượng này một cách có hiệu quả Thực tế vào tháng 10 năm
2013, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam qua quá trình kiểm tra đã đánh giá
hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty chưa đạt yêu cầu theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 quy định
Trang 11Chính bởi thực trạng như được nêu trên, tác giả đã thực hiện đề tài “Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co” với hy vọng phần nào giải
quyết được vấn đề làm thế nào để thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ngày càng tốt hơn
2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm hướng đến các mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co Từ đó, ghi nhận những kết quả Công ty đã đạt được trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống Đồng thời, tìm ra những khiếm khuyết còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty
Thứ hai, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến từng yếu tố trong hệ thống kiểm
soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty
Cuối cùng, đề xuất giải pháp cho Công ty dựa trên những nhân tố ảnh hưởng
đến từng yếu tố trong hệ thống nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
3 Đối tƣợng và phạm vi của đề tài
Đối tượng của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
Phạm vi của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu từng yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co với dữ liệu được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014 Các khảo sát phục vụ cho việc phân tích được tiến hành từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014
Trang 124 Phương pháp thực hiện đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa các lý luận cơ bản kết hợp với phương pháp phân tích và phương pháp thống kê mô tả dựa trên kết quả khảo sát nhằm phân tích thực trạng, ghi nhận kết quả, tìm ra hạn chế và khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố đó trong hệ thống kiểm soát chất lượng
Từ đó, đưa ra giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty
Dữ liệu được tác giả sử dụng trong đề tài mang tính chất tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, cụ thể:
Dữ liệu thứ cấp
Ngoài Biên bản kiểm tra hệ thống của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam khi đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty, đề tài cũng sử dụng các thông tin được thu thập từ những công trình nghiên cứu khoa học, sách, tạp chí, luận văn, thông tin trên các trang thông tin điện tử có uy tín…
Dữ liệu sơ cấp
Đây là dữ liệu do chính tác giả thu thập từ nội dung các cuộc phỏng vấn trực tiếp và bản trả lời câu hỏi khảo sát của Ban Giám đốc, nhân viên và khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán tại Công ty
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được thiết kế bao gồm 3 chương,
cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn
mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
Chương 3: Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
Trang 13Ngoài ra, các tổ chức khác nhau còn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng Tuy nhiên các định nghĩa trên đều hướng đến điểm nổi bật cuối cùng
mà cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều muốn đạt đến là sự thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với các điều kiện nhất định
1.1.2 Kiểm toán
Kiểm toán ra đời từ rất sớm Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán độc lập chính thức xuất hiện từ thế kỷ 19, cùng với sự hình thành và phát triển của các công ty cổ phần châu Âu, gắn liền sự tách biệt quyền lợi giữa người trực tiếp quản lý công ty với người tham gia góp vốn Chính bởi sự tách biệt này và việc nhiều công ty bị phá sản, cũng như sự lừa đảo từ phía các nhà quản lý, sự phức tạp của nghiệp vụ kế toán
đã làm tăng rủi ro trong đầu tư Điều này khiến các cổ đông, nhà đầu tư không thể tin tưởng hoàn toàn vào thông tin được cung cấp bởi chính những nhà quản lý hay
Trang 14được kiểm tra bởi bên thứ ba độc lập, trung thực, có hiểu biết về báo cáo tài chính,
đó là các công ty kiểm toán (Trần Khánh Lâm, 2011)
Theo định nghĩa của Alvin A.Arens và James K.Loebbecke trích trong Giáo trình Kiểm toán (Bộ môn Kiểm toán, 2011) thì kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập thu thập và đánh giá bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập
Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán ra đời và phát triển kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ chế độ kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường và đặc biệt sau khi Luật đầu tư được ban hành vào năm 1989 nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Vào tháng 5 năm 1991, hoạt động kiểm toán độc lập chính thức được ra đời
và đánh dấu bằng sự thành lập của hai công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính là công ty Kiểm toán Việt Nam và công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán Sự ra đời của hai công ty kể trên đã tạo tiền đề cho sự ra đời của các công ty kiểm toán sau này bởi sự hoạt động tích cực và có hiệu quả cũng như đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới
Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kiểm toán tại Việt Nam trong thời gian này không chỉ nhờ nỗ lực không ngừng của các cá nhân và tổ chức trong nước, sự
hỗ trợ tích cực từ Chính phủ mà còn nhờ sự giúp đỡ từ các tổ chức nghề nghiệp quốc tế, đặc biệt là sự tham gia của các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte Touche Tohmatsu, Ernst & Young, KPMG, Pricewaterhouse Coopers Các công ty này đã đưa những cách thức tổ chức quản lý hiện đại cùng phương pháp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng quốc tế vào thị trường kiểm toán Việt Nam trong giai đoạn đầu hoạt động ở lĩnh vực này
1.1.3 Chất lƣợng kiểm toán
Đã có nhiều chuyên gia khác nhau trong lĩnh vực kiểm toán thực hiện các công trình nghiên cứu về chất lượng kiểm toán Theo đó, trong một số công trình nghiên cứu, chất lượng kiểm toán được xác định là mức độ công ty kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán Tiêu biểu
Trang 15cho quan điểm này có S Balsam, J Krishnan and J.S Yang (2003) Một số khác lại cho rằng chất lượng kiểm toán nên xem xét thêm ở khía cạnh khác như khả năng kiểm toán viên phát hiện sai phạm của hệ thống kế toán và báo cáo các sai phạm này cho khách hàng (DeAngelo, 1981; McConell, D.K and G.Y Bank, 1998), tính trung thực của thông tin tài chính được trình bày trên báo cáo tài chính sau khi được kiểm toán (Davidson, R.A and Neu, 1993)…
Tại Việt Nam, theo Chuẩn mực số 220 (Bộ Tài Chính, 2003) thì cho rằng chất lượng kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên Đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian định trước với giá phí hợp lý
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng kiểm toán nhưng tựu trung lại thì về cơ bản, một trong những yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng kiểm toán là kiểm toán viên cam kết đảm bảo khả năng phát hiện và báo cáo các sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính được kiểm toán theo đúng quy định của chuẩn mực nghề nghiệp Từ đó, người sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, nhất là các nhà đầu tư có thể tin tưởng vào kết quả kiểm toán do thỏa mãn mong muốn của họ, rằng các thông tin được kiểm toán là đáng tin cậy
1.2 Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán bao gồm kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong và kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1 Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp
Công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp thực chất là hoạt động tự kiểm soát Theo đó, các kiểm toán viên độc lập và công ty kiểm toán thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty và đối với từng cuộc kiểm toán nhằm có cam kết hợp lý rằng mọi phần việc, mọi cuộc kiểm toán mà công ty thực hiện là phù hợp với chuẩn
Trang 16mực kiểm toán Việt Nam và những chuẩn mực kiểm toán quốc tế khác được thừa nhận tại Việt Nam (Trần Thị Giang Tân, 2009)
Thực tế, tại các quốc gia có lĩnh vực kiểm toán phát triển, các công ty kiểm toán được giao nhiều quyền hơn trong kiểm soát chất lượng kiểm toán Điều này xuất phát từ đặc thù của nghề kiểm toán là lĩnh vực mà uy tín nghề nghiệp được xem là mục tiêu quan trọng nhất và việc giữ gìn uy tín nghề nghiệp là vấn đề sống còn của các công ty Bởi hơn ai hết, họ chính là những người sẽ chịu mất mát nhiều nhất nếu công ty phát sinh vấn đề có ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín Vụ phá sản của tập đoàn kiểm toán hàng đầu thế giới Athur Andersen liên quan đến đạo đức nghề nghiệp là bài học lớn và minh chứng cho tầm quan trọng của việc giữ gìn uy tín của các công ty kiểm toán
Tuy nhiên, trong bối cảnh khi mà cung đang lấn át cầu như ở thị trường kiểm toán Việt Nam hiện nay, việc trao quyền tự kiểm soát khó có thể đạt được hiệu quả Nguyên nhân chính là do uy tín chưa được xem là vấn đề hàng đầu đối với các công
ty kiểm toán Điều này dẫn đến chất lượng các cuộc kiểm toán có thể không được đảm bảo, gây rủi ro thông tin cho các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
1.2.2 Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp
Kiểm soát chất lượng kiểm toán không chỉ thực hiện từ bên trong bởi các công ty kiểm toán mà nó còn được thực hiện bởi những tổ chức bên ngoài Theo đó, kiểm soát chất lượng kiểm toán bên ngoài doanh nghiệp được hiểu là công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và của công ty kiểm toán Công tác kiểm tra, đánh giá này được hội đồng hay ủy ban gồm những người hoạt động trong cùng ngành nghề đó thực hiện (Trần Thị Giang Tân, 2009)
Tùy thuộc vào từng quốc gia mà các tổ chức này có thể là hội nghề nghiệp,
ủy ban quốc gia về kiểm toán, cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc các công ty kiểm toán khác nếu thực hiện kiểm tra chéo giữa các công ty với nhau Công tác kiểm tra này được thực hiện thông qua cơ chế giám sát hoạt động đối với việc tuân thủ các chuẩn mực và quy định pháp lý của các công ty kiểm toán
Trang 17Ở Hoa Kỳ, một trong những quốc gia có nền kiểm toán phát triển, việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện bởi ba tổ chức gồm: Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán cho các công ty đại chúng; Trung tâm chương trình Kiểm tra chéo các công ty kiểm toán cho các công ty đại chúng; và Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
Tại Việt Nam, trách nhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán được giao cho Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC về kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Theo đó, các đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm toán phải được kiểm soát chất lượng định kỳ ba năm một lần Ngoài kiểm tra định kỳ, các công ty kiểm toán có thể còn được kiểm tra đột xuất nếu có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính và ủy quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng này (Bộ Tài Chính, 2007)
Mục tiêu chính của hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài là xem xét việc xây dựng và thực hiện các chính sách cũng như thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán Từ đó đảm bảo các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan Ngoài ra, thông qua hoạt động kiểm soát chất lượng này, những tổ chức có thẩm quyền còn đánh giá được tình hình tuân thủ các quy định và chuẩn mực nghề nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán Điều này sẽ giúp các công ty kiểm toán sớm phát hiện những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân và đưa
ra biện pháp khắc phục kịp thời, góp phần hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và phương pháp làm việc tại công ty (Trần Thị Giang Tân, 2009)
1.3 Hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán
1.3.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán
Hệ thống là một tập hợp hay một tổng thể gồm các phần tử hay các bộ phận khác nhau có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, được sắp xếp theo một trình tự đảm bảo tính thống nhất và có khả năng thực hiện một số chức năng, mục tiêu nhất định (Vũ Hữu Đức, 2002)
Trang 18Nếu công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán được đề cập khá nhiều trong các đề tài nghiên cứu như đề tài hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam (Vương Đình Huệ, 2001), đề tài các giải pháp hoàn thiện, tăng cường kiểm soát chất lượng công tác kiểm toán báo cáo tài chính các đơn vị có lợi ích công chúng (Hà Thị Ngọc Hà, 2012)… thì các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán vẫn còn khá mới mẻ và chưa được giới kiểm toán ở Việt Nam đào sâu nghiên cứu
Theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 của Việt Nam thì hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán được hiểu là một tập hợp các chính sách được xây dựng nhằm đạt mục tiêu đề ra và những thủ tục cần thiết để thực hiện và giám sát việc tuân thủ các chính sách đó (Bộ Tài chính, 2012)
1.3.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán
Xét trên phương diện kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp, nếu công ty có một hệ thống các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ tốt và vận hành hiệu quả thường đi liền với chất lượng kiểm toán đạt được cao hơn do các sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính sẽ được những công ty này phát hiện một cách tốt hơn Ngoài ra, sự cảm nhận áp lực của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát chất lượng gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát của công ty họ cũng có mối quan hệ nghịch đảo với hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán Theo
đó, một hệ thống kiểm soát chất lượng được thiết kế và vận hành tốt cũng góp phần đẩy lùi các hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán của kiểm toán viên (Trần Khánh Lâm, 2011)
Dựa vào kết quả nghiên cứu như được nêu trên cho thấy tầm quan trọng của
hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mang lại lợi ích không chỉ cho chính bản thân các công ty kiểm toán, cho khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán mà còn cho cả các bên liên quan khác,
cụ thể:
(i) Đối với công ty kiểm toán, việc kiểm soát chất lượng tốt giúp công ty đưa
ra những ý kiến đáng tin cậy, giảm thiểu rủi ro và nhờ đó, công ty hoàn thiện tốt
Trang 19việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng Mặt khác, khi chất lượng kiểm toán được đảm bảo sẽ dẫn đến thời gian thực hiện và giá phí kiểm toán được tính toán và đưa ra cho khách hàng hợp lý hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
(ii) Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán, khi chất lượng kiểm toán được đảm bảo thì ngoài việc có được báo cáo kiểm toán tốt, khách hàng còn nhận được những đánh giá của công ty kiểm toán về các thiếu sót cần khắc phục và đề xuất của công ty kiểm toán nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được tốt hơn
(iii) Và đối với bên thứ ba gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng… khi sử dụng báo cáo kiểm toán đạt chất lượng cao sẽ cung cấp cho họ những thông tin đáng tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúp họ có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.4 Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1
1.4.1 Quá trình hình thành Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1
Nhằm phát triển và tăng cường phối hợp trong ngành nghề kiểm toán trên toàn thế giới, vào năm 1977, Liên đoàn các nhà kế toán quốc tế đã được thành lập Đến năm 1981, Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế trực thuộc Liên đoàn các nhà
kế toán quốc tế đã ban hành nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế Trong những nguyên tắc chỉ đạo đó, có nguyên tắc số 7 bàn về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
Năm 1994, Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế đã sửa đổi các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế này và ban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 220
về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
Đến cuối thế kỷ 20, với quá trình toàn cầu hóa cùng sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính quốc tế đã làm tăng nhu cầu thông tin tài chính phục vụ cho các nhà đầu tư Thêm vào đó, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đòi hỏi việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hệ thống và quy trình liên quan đến thông tin Thực tế này dẫn đến sự hình thành hàng loạt nhu cầu xã hội đối với việc nâng cao chất lượng thông tin Cũng trong thời gian này, sự sụp đổ của một số
Trang 20công ty hàng đầu thế giới như Enron, Worlcom… với sai phạm phần nhiều thuộc về kiểm toán càng khiến các tổ chức nghề nghiệp quốc tế phải xem xét lại những chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành
Trong năm 2002, với sự chuyển đổi Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế thành Ủy ban quốc tế về chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo cùng sự tái cấu trúc hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế đã dẫn đến sự hình thành chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế số 1 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2005) với nội dung chính yêu cầu các công ty kiểm toán phải thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng trong hoạt động kiểm toán trên toàn công ty
Tại Việt Nam, trải qua 7 đợt ban hành và công bố các chuẩn mực kiểm toán vào các năm 1999, 2000, 2001, 2003 và 2005 thì sự ra đời của Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính được xem như bước cải cách mạnh mẽ trong hoạt động kiểm toán của nước nhà Nội dung chính của Thông tư này đề cập đến việc ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam gồm 37 chuẩn mực kiểm toán được bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế hiện nay (Bộ Tài chính, 2012)
Trong đó, đáng chú ý là Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác lần đầu tiên xuất hiện trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Nội dung của chuẩn mực này được xây dựng dựa trên chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế số 1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2005 Tuy sự xuất hiện của chuẩn mực này trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam là khá trễ so với thế giới nhưng nó cũng cho thấy Nhà nước đã
có sự đánh giá và nhìn nhận lại về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam hiện nay
Trang 211.4.2 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1
Căn cứ theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 về nội dung những yếu tố trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán (Bộ Tài chính, 2012) thì doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng một hệ thống kiểm soát chất lượng gồm các chính sách và thủ tục cho từng yếu tố theo yêu cầu sau:
1.4.2.1 Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong doanh nghiệp kiểm toán
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục để đẩy mạnh văn hóa nội bộ trên cơ sở nhận thức rằng chất lượng là cốt yếu khi thực hiện các hợp đồng dịch vụ Các chính sách và thủ tục đó phải yêu cầu Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên (trong phạm vi phù hợp) của doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp
Ngoài ra, doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục
để bất cứ cá nhân nào được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên (trong phạm vi phù hợp) phân công trách nhiệm điều hành
hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp cũng có đầy đủ kinh nghiệm, khả năng phù hợp và có quyền hạn cần thiết để thực hiện trách nhiệm đó
1.4.2.2 Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp kiểm toán cùng tất cả cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan Đặc biệt là việc xây dựng chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo tính độc lập
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải có những biện pháp giám sát việc tuân thủ các chuẩn mực và quy định về đạo đức nghề nghiệp đã được quy định Các chính sách và thủ tục khi xây dựng phải có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp được thông báo về các trường hợp vi phạm và có biện pháp thích hợp để giải quyết các trường hợp vi phạm đó
Trang 22Ít nhất mỗi năm một lần, doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập xác nhận bằng văn bản về việc tuân thủ các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp về tính độc lập từ tất cả các cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp là đối tượng phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức liên quan đến tính độc lập
Ngoài ra, khi thực hiện hợp đồng dịch vụ cho một khách hàng trong thời gian dài, doanh nghiệp kiểm toán cũng phải đặt ra tiêu chí xác định sự cần thiết của các biện pháp bảo vệ nhằm giảm nguy cơ từ sự quen thuộc xuống mức có thể chấp nhận được Một trong những biện pháp phải tính đến là việc luân chuyển thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề phụ trách cuộc kiểm toán và các đối tượng khác cần luân chuyển nếu cần thiết sau một thời gian nhất định theo quy định của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
1.4.2.3 Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể để có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp kiểm toán sẽ chỉ chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ nếu doanh nghiệp kiểm toán:
(i) có đủ năng lực chuyên môn và khả năng để thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm thời gian và các nguồn lực cần thiết;
(ii) có thể tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan; và
(iii) đã xem xét tính chính trực của đơn vị được kiểm toán và không có thông tin nào làm cho doanh nghiệp kiểm toán kết luận rằng đơn vị được kiểm toán đó thiếu chính trực
Các chính sách và thủ tục này yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập các thông tin cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể trước khi chấp nhận một khách hàng mới hoặc khi quyết định việc tiếp tục duy trì quan hệ khách hàng hiện tại và khi cân nhắc việc chấp nhận cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng hiện tại Khi xem xét chấp nhận hợp đồng dịch vụ với một khách hàng mới hoặc khách hàng hiện
Trang 23tại, nếu phát hiện khả năng xảy ra xung đột về lợi ích thì doanh nghiệp kiểm toán phải xác định có nên chấp nhận hợp đồng dịch vụ hay không Nếu phát hiện có vấn
đề và doanh nghiệp kiểm toán vẫn quyết định chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc một hợp đồng dịch vụ cụ thể thì doanh nghiệp kiểm toán phải lưu trong tài liệu, hồ sơ cách thức giải quyết các vấn đề đó
Ngoài ra, doanh nghiệp kiểm toán cũng phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc duy trì hợp đồng dịch vụ và quan hệ khách hàng Các chính sách và thủ tục này quy định những trường hợp khi doanh nghiệp thu thập được thông tin mà nếu các thông tin đó đã được biết trước thì sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp từ chối hợp đồng Khi phát sinh vấn đề này, doanh nghiệp cần lưu ý đến trách nhiệm pháp
lý và trách nhiệm nghề nghiệp áp dụng trong từng hoàn cảnh cụ thể Nó bao gồm cả việc liệu doanh nghiệp kiểm toán có cần phải báo cáo cho cấp có thẩm quyền bổ nhiệm đơn vị thực hiện dịch vụ hoặc trong một số trường hợp, cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hay không Đồng thời, doanh nghiệp cũng nên xem xét khả năng rút khỏi hợp đồng dịch vụ hoặc rút khỏi cả hợp đồng dịch vụ và quan hệ với khách hàng
1.4.2.4 Nguồn nhân lực
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp kiểm toán có đủ nhân sự với trình độ chuyên môn, năng lực và cam kết tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo việc thực hiện hợp đồng dịch vụ theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan cũng như cho phép doanh nghiệp kiểm toán phát hành báo cáo phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Khi phân công nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán phải phân công trách nhiệm đối với từng hợp đồng dịch vụ cho một thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ và phải xây dựng các chính sách và thủ tục để quy định:
Trang 24(i) danh tính và vai trò của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải được trao đổi với các thành viên chủ chốt trong Ban Giám đốc và Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán;
(ii) thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải có đủ trình độ chuyên môn, năng lực cần thiết và thẩm quyền thích hợp để thực hiện nhiệm vụ của mình; và
(iii) trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải được xác định và trao đổi với thành viên Ban Giám đốc đó
1.4.2.5 Thực hiện hợp đồng dịch vụ
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợp lý rằng các hợp đồng dịch vụ được thực hiện theo chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan cũng như doanh nghiệp đã phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Khi thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán phải quy định các chính sách và thủ tục gồm:
(i) thảo luận các vấn đề quan trọng với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ;
(ii) soát xét báo cáo tài chính hoặc các thông tin khác và dự thảo báo cáo;
(iii) soát xét tài liệu, hồ sơ thực hiện hợp đồng dịch vụ được lựa chọn liên quan đến các xét đoán quan trọng và kết luận của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(iv) đánh giá các kết luận của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ để hình thành báo cáo và xem xét liệu dự thảo báo cáo có phù hợp hay không
Người được bổ nhiệm thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải có đủ trình độ chuyên môn và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ soát xét, bao gồm cả kinh nghiệm lẫn thẩm quyền thích hợp
Liên quan đến việc tham khảo ý kiến tư vấn, doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợp lý rằng việc tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp phải được thực hiện đối với các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi Doanh nghiệp phải có sẵn nguồn lực thỏa đáng để có thể thực hiện việc
Trang 25tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp Nội dung, phạm vi, kết luận từ việc tham khảo ý kiến tư vấn phải được lưu lại và được bên tham khảo ý kiến và bên tư vấn cùng thống nhất Các kết luận từ việc tham khảo ý kiến tư vấn phải được thực hiện
Ngoài ra, doanh nghiệp kiểm toán cũng phải xây dựng các chính sách và thủ tục để xử lý và giải quyết các vấn đề còn khác biệt về quan điểm trong nội bộ nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ với bên tư vấn hoặc giữa thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ với người soát xét việc kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ
Bên cạnh đó, doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải hoàn thiện hồ sơ chính thức về hợp đồng dịch vụ một cách kịp thời sau khi hoàn thành báo cáo về hợp đồng dịch
vụ Các tài liệu, hồ sơ này phải được bảo quản để đảm bảo tính bảo mật, an toàn, tính toàn vẹn, khả năng tiếp cận và khả năng khôi phục tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ Đồng thời, chúng cũng phải được lưu trữ trong một khoảng thời gian đủ dài
để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp kiểm toán hoặc yêu cầu của pháp luật và các quy định pháp lý khác có liên quan
1.4.2.6 Giám sát
Một trong những yếu tố không thể thiếu trong hệ thống kiểm soát chất lượng
là quy trình giám sát nhằm đạt sự đảm bảo hợp lý rằng các chính sách và thủ tục liên quan đến hệ thống kiểm soát chất lượng là phù hợp, đầy đủ và hoạt động hữu hiệu Quy trình này phải:
(i) xem xét và đánh giá liên tục hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm kiểm tra định kỳ ít nhất một hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành của mỗi thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ này;
(ii) yêu cầu giao trách nhiệm đối với quy trình giám sát cho một hoặc nhiều thành viên Ban Giám đốc hoặc những người khác có đầy đủ kinh nghiệm và thẩm quyền thích hợp trong doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện; và
(iii) yêu cầu những người thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc soát xét việc kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ không được tham gia công tác kiểm tra
Trang 26Ít nhất mỗi năm một lần, doanh nghiệp kiểm toán phải trao đổi kết quả của việc giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng trong doanh nghiệp với các thành viên Ban Giám đốc phụ trách hợp đồng dịch vụ và các cá nhân khác có liên quan trong doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc (nếu cần) Thông tin được trao đổi phải đầy đủ để cho phép doanh nghiệp kiểm toán và các cá nhân nêu trên có hành động kịp thời và thích hợp khi cần thiết, theo nhiệm vụ và trách nhiệm được giao
Doanh nghiệp kiểm toán cũng phải xây dựng các chính sách và thủ tục để có được sự đảm bảo hợp lý về việc doanh nghiệp kiểm toán xử lý phù hợp đối với các phàn nàn và cáo buộc về những công việc mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện không tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan Trong quá trình điều tra về những phàn nàn và cáo buộc, nếu phát hiện các khiếm khuyết trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp, hoặc phát hiện hành vi không tuân thủ hệ thống kiểm soát chất lượng của các cá nhân thì doanh nghiệp phải thực hiện các hành động phù hợp nhằm khắc phục, sửa chữa những khiếm khuyết đó
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt & Co
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Việt & Co là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên được thành lập dựa trên Luật Doanh Nghiệp Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102037178, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 6 tháng 3 năm 2006
Vào những ngày đầu thành lập, hoạt động chính của Việt & Co chủ yếu là cung cấp các dịch vụ như tư vấn thuế, tài chính, ghi sổ kế toán… Đến ngày 18 tháng
4 năm 2008, sau hơn hai năm hợp tác với công ty Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY về hoạt động kiểm toán thì Việt & Co đã chính thức được cung cấp dịch vụ kiểm toán một cách độc lập dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty thay đổi lần thứ nhất Theo đó, Công ty bổ sung thêm chức năng cung cấp dịch vụ kiểm toán trong hoạt động kinh doanh của mình
Không chỉ dừng lại tại đó, sau hơn một năm độc lập cung cấp dịch vụ kiểm toán Với hoạt động kinh doanh hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cùng những giá trị gia tăng cho khách hàng thì vào ngày 1 tháng 11 năm 2009, Việt & Co được Hiệp hội Morison International chính thức công nhận là thành viên của Hiệp hội Công ty cũng là đại diện duy nhất cho Hiệp hội tại Việt Nam
Gần đây nhất, vào ngày 1 tháng 7 năm 2013, Việt & Co đã ký Thỏa thuận hợp tác với Công ty TNHH ABB Việt Nam trên lộ trình tiến đến sự sáp nhập của công ty này vào Việt & Co năm 2015 Đây được xem như cột mốc quan trọng, đánh dấu một bước tiến mới trong sự phát triển của Việt & Co, tạo điều kiện thuận lợi cũng như tăng thêm uy tín cho sự phát triển lâu dài của Việt & Co sau này
Trang 282.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Việt & Co:
(Nguồn: Trích trong Quy chế hoạt động của Việt & Co) Quy ước: Quản lý và điều hành trực tiếp
Hỗ trợ trong công việc
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Việt & Co
Trách nhiệm công việc của các cấp và bộ phận được Công ty quy định cụ thể như sau:
Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc cùng trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, thường xuyên nhận sự tư vấn từ Hội đồng thành viên là những chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán
Công việc chính của Giám đốc chủ yếu mang tính hướng ngoại, tạo lập và phát triển mối quan hệ giữa Công ty với các đối tác bên ngoài Đồng thời, Giám đốc cũng là người đại diện theo pháp luật cho Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến trách nhiệm pháp lý giữa Công ty với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Ban Giám đốc Hội đồng thành viên
Chủ nhiệm kiểm toán
Phó Chủ nhiệm kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Bộ phận
Trợ lý kiểm toán viên
Trang 29
Ngoài ra, Giám đốc còn chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý mảng dịch vụ kiểm toán cũng như chịu trách nhiệm cao nhất trong hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của Công ty
Đối với Phó Giám đốc Công ty, bên cạnh việc quản lý những mảng dịch vụ còn lại như tư vấn thuế, tài chính, kế toán…, Phó Giám đốc còn hỗ trợ Giám đốc trong hoạt động kiểm toán và thường xuyên giải quyết các vấn đề mang tính nội bộ như chính sách nhân sự, phúc lợi,… cho nhân viên trong Công ty
Bộ phận kế toán của Công ty kiêm luôn việc quản lý hành chính nhân sự Ngoài việc theo dõi công nợ, ghi chép sổ sách, lập báo cáo thuế hàng tháng, báo cáo tài chính hàng năm, bộ phận này còn chịu trách nhiệm quan tâm, hỗ trợ các mặt liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên trong Công ty
Bộ phận công nghệ thông tin chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến mua sắm, sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị văn phòng, phần mềm máy tính cho Công ty
Hiện nay, Công ty vẫn chưa tách biệt giữa bộ phận kiểm toán với kế toán và
tư vấn thuế nên nhân viên mỗi cấp đều thực hiện đồng thời nhiều dịch vụ trong quá trình làm việc tại Công ty Theo cơ cấu tổ chức thì thứ tự các cấp trong Công ty đi
từ Chủ nhiệm kiểm toán đến Phó chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toán viên chính và cuối cùng là trợ lý kiểm toán viên Trong đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo, quản lý, giám sát và báo cáo cho cấp trên về tiến độ thực hiện hợp đồng dịch vụ Phó chủ nhiệm kiểm toán quản lý trực tiếp nhóm kiểm toán, soát xét giấy tờ làm việc của các cấp dưới Các kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán viên sẽ trực tiếp thực hiện công việc dựa trên sự phân công của phó chủ nhiệm kiểm toán Mô hình quản lý này cũng áp dụng chung cho việc cung cấp các dịch vụ khác trong Công ty
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Việt & Co là doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ, hoạt động trong ba mảng kiểm toán, kế toán và tư vấn Trong đó, kiểm toán được xem là mảng chính được Công ty tập trung phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 30Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của Việt & Co
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2013 (a)
Năm
2012 (b)
Biến động năm 2013
so với năm 2012 Giá trị
(c = a-b)
Tỷ lệ (%) (d = c/b)
(Nguồn: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của Việt & Co)
Dựa vào số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy doanh thu thuần cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2013 có tăng so với năm 2012 là 404 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 10,79% Mặt khác, giá vốn dịch vụ cung cấp của Công ty trong năm
2013 cũng có tăng so với năm 2012 là 220 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 9,16% Tuy nhiên, do tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng giá vốn nên giúp lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2013 tăng so với năm 2012
là 184 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 13,70% Kết quả này không chỉ đạt được nhờ sự nỗ lực của bản thân Công ty mà còn nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình từ Hiệp hội kiểm toán quốc tế Morison International và ABB Việt Nam trong việc giới thiệu các khách hàng tiềm năng, giúp Công ty gia tăng nguồn thu trong hoạt động kinh doanh của mình Từ đó cho thấy, việc Công ty trở thành thành viên của một tổ chức kiểm toán quốc tế (Morison International) và cùng hợp tác phát triển với một công
ty kiểm toán khác (ABB Việt Nam) đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc phát triển nguồn khách hàng của mình trong hiện tại và tương lai
Trang 31Tuy lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2013 có tăng
so với năm 2012 nhưng kết quả kinh doanh của Công ty vẫn thua lỗ, mặc dù số lỗ năm sau đã giảm so với năm trước là 157 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm 67,09% Bởi vậy, tình hình tài chính của Công ty vẫn đang gặp nhiều khó khăn Và với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về giá phí giữa các công ty kiểm toán hoạt động trong cùng lĩnh vực thì việc cân đối giữa lợi ích và chi phí thực sự là vấn đề nan giải đối với Công ty trong giai đoạn hiện nay
2.2 Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
2.2.1 Thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co
Nhằm bổ sung số liệu phục vụ cho việc đánh giá một cách khách quan thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co trong thời gian qua, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các đối tượng có liên quan đến
hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty, cụ thể như sau:
Về dữ liệu sơ cấp
Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc khảo sát chấm điểm hệ thống kiểm soát chất lượng từ Công ty (bao gồm Ban Giám đốc, nhân viên các cấp trực tiếp cung cấp dịch vụ kiểm toán) và khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ kiểm toán của Công ty
Đối với Ban Giám đốc và toàn bộ nhân viên các cấp trong Công ty có tham gia cung cấp dịch vụ kiểm toán, tác giả thực hiện việc khảo sát chấm điểm hệ thống vào tháng 6 năm 2014 dựa trên Bảng chấm điểm hệ thống của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam Bảng chấm điểm này được Hội xây dựng phục vụ cho công tác đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng hàng năm của các công ty kiểm toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (Phụ lục 1)
Đối với khách hàng của Công ty, dựa trên Bảng chấm điểm hệ thống được Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam xây dựng, tác giả giữ nguyên kết cấu điểm của các yếu tố trong hệ thống kiểm soát chất lượng Sau đó, tiến hành thiết kế lại
Trang 32nội dung câu hỏi trong từng yếu tố để phù hợp với thông tin khách hàng có thể tiếp cận được khi đánh giá hệ thống do khách hàng là đối tượng bên ngoài Công ty Việc khảo sát này cũng được thực hiện vào tháng 6 năm 2014 (Phụ lục 2)
Chi tiết số lượng các đối tượng tham gia khảo sát được tác giả trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Số lƣợng đối tƣợng tham gia khảo sát chấm điểm
hệ thống kiểm soát chất lƣợng tại Việt & Co
STT Chỉ tiêu
Việt & Co Khách hàng
Ban Giám đốc
Cấp quản lý
Cấp nhân viên
Mức phí
< 1.500 USD
Mức phí
>= 1.500 USD
(Nguồn: Trích số liệu thống kê trong Phụ lục 5)
Ngoài ra, tác giả còn thực hiện phỏng vấn Giám đốc (Phụ lục 3) và Kế toán trưởng (Phụ lục 4) của Công ty TNHH Việt & Co nhằm thu thập thêm thông tin phục vụ cho việc phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng tại Công ty
Về dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập là Bảng chấm điểm hệ thống do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện khi đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty vào tháng 10 năm 2013 Từ thời điểm này đến khi tác giả thực hiện khảo sát các đối tượng trong Công ty và khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán của Công ty, hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty không có nhiều thay đổi nên kết quả đánh giá trong giai đoạn này của Hội vẫn xem là hợp lý khi sử dụng để
so sánh với kết quả đánh giá hệ thống của khách hàng và Công ty
Thông qua số liệu được thu thập, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô
tả để xác định điểm bình quân ( ), tỷ lệ % điểm bình quân so với điểm chuẩn (%)
và độ lệch chuẩn ( ) của các điểm khi đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng giữa các đối tượng tham gia khảo sát Từ đó, tiến hành phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng tại Công ty Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng từ
Trang 33Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán của Công ty sẽ là thông tin khách quan để so sánh với kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của Việt & Co nhằm xem xét độ tin cậy và sự hợp lý của kết quả thu thập được từ Công ty
2.2.1.1 Thực trạng về trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty
Dưới đây là kết quả chấm điểm của các nhóm đối tượng khi đánh giá yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty trong hệ thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co:
Bảng 2.3: Kết quả chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc
đối với chất lƣợng trong Công ty
Điểm
chuẩn Yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lƣợng trong Công ty trong hệ thống kiểm soát chất lƣợng tại Việt & Co đƣợc đánh giá bởi
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Ban Giám đốc và nhân viên của Việt & Co
Khách hàng dùng dịch vụ kiểm toán của Việt & Co
(Nguồn: Trích Biên bản kiểm tra hệ thống năm 2013 tại Việt & Co của Hội Kiểm toán viên hành
nghề Việt Nam và kết quả khảo sát trong Phụ lục 6, Phụ lục 7)
Dựa vào kết quả chấm điểm tại Bảng 2.3, ta có thể thấy mức điểm bình quân
và tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn được các nhóm đối tượng cho khi đánh giá trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty là khá cao Tất
cả điểm bình quân đều từ 7,70 điểm trở lên tương đương với tỷ lệ điểm bình quân
so với điểm chuẩn từ 70,00% trở lên Độ lệch chuẩn giữa các nhóm đối tượng cũng như từng đối tượng trong nhóm cũng chênh lệch không đáng kể (dưới 0,6) Điều này thể hiện trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty nhìn chung được đánh giá khá tốt
Thực tế, khi đi sâu vào từng tiêu chí đánh giá yếu tố này trong hệ thống kiểm soát chất lượng, theo như kết quả đánh giá của các thành viên trong Công ty tại Bảng 2.4 cho thấy
Trang 34Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lƣợng trong Công ty
1.1 Công ty có quy định về người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm
1.2 Công ty có quy định trách nhiệm cụ thể của người chịu trách nhiệm cao nhất đối
1.4 Công ty có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với các thành viên Ban Giám
đốc hoặc thành viên khác được phân công trách nhiệm điều hành hệ thống kiểm
soát chất lượng, để đảm bảo các cá nhân này có đủ kinh nghiệm, khả năng,
quyền hạn cần thiết để thực hiện trách nhiệm được phân công?
0,33 65,43 0,04
1.6 Công ty có quy định về trách nhiệm Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán
1.8 Công ty có phân công trách nhiệm trong Ban Giám đốc doanh nghiệp đối với hệ
1.10 Ban Giám đốc Công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán, có
kinh nghiệm quản lý và năng lực chuyên môn cần thiết không? 1,65 82,61 0,15 1.11 Ban Giám đốc Công ty có thể hiện sự quan tâm hàng đầu đối với chất lượng
1.12 Công ty có chính sách và thủ tục để đẩy mạnh văn hóa nội bộ trên cơ sở nhận
thức rằng chất lượng là cốt yếu khi thực hiện các hợp đồng dịch vụ không? 0,56 56,09 0,06
(Nguồn: Trích kết quả khảo sát tại Phụ lục 6)
Công ty có quy định về người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty (STT: 1.1; %: 100,00) Công ty cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với các thành viên Ban Giám đốc hoặc thành viên khác được phân công điều hành hệ thống kiểm soát chất lượng và thực tế có thực hiện theo quy định (STT: 1.4; %: 65,43 và STT: 1.5; %: 70,43) Ngoài ra, Công ty còn phân công trách nhiệm Ban Giám đốc đối với hệ thống kiểm soát chất lượng và thực tế cũng thực hiện theo quy định (STT: 1.8; %: 100,00 và STT: 1.9; %: 88,91) Đồng thời, Ban Giám đốc là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán, có kinh nghiệm quản lý và năng lực chuyên môn cần thiết (STT: 1.10; %: 82,61) Tất
cả những tiêu chí này đều có tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn cao, thể hiện mức độ đáp ứng khá tốt của Công ty đối với các tiêu chí dùng để đánh giá yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty
Mặt khác, tại Bảng 2.5 trình bày kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty cũng cho thấy
Trang 35Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố
trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lƣợng trong Công ty
1.1 Công ty có xác định rõ và thông tin đến khách hàng về người có thẩm quyền cao
nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ cung cấp không? 2,00 100,00 0,00 1.2 Người có thẩm quyền giải quyết có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm
toán, có kinh nghiệm quản lý và năng lực chuyên môn cần thiết không? 3,06 76,56 0,40
(Nguồn: Trích kết quả khảo sát tại Phụ lục 7)
khách hàng đánh giá Công ty có xác định rõ và thông tin đến khách hàng về người
có thẩm quyền cao nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ cung cấp (STT: 1.1; %: 100,00) Đồng thời, khách hàng cũng đánh giá cao kinh nghiệm
và trình độ chuyên môn của người có thẩm quyền giải quyết những vấn đề này (STT: 1.2; %: 76,56)
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực như đã nêu trên, Công ty vẫn còn một số hạn chế liên quan đến việc quy định trách nhiệm và mức độ quan tâm đến chất lượng của Ban Giám đốc Tại Bảng 2.4, so với các tiêu chí còn lại khi xem xét trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty thì các thành viên trong Công ty đánh giá thấp việc quy định trách nhiệm cụ thể của người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm soát chất lượng cũng như quy định về trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty (STT: 1.2; %: 57,61 và STT: 1.6; %: 54,35) Ngoài ra, Ban Giám đốc cũng ít thể hiện sự quan tâm hàng đầu đối với chất lượng thực hiện hợp đồng dịch vụ (STT: 1.11; %: 57,61) và chưa có nhiều chính sách, thủ tục đẩy mạnh văn hóa nội bộ trên cơ sở nhận thức rằng chất lượng là cốt yếu khi thực hiện hợp đồng dịch vụ (STT: 1.12; %: 56,09)
Theo kết quả nhận được từ cuộc phỏng vấn Giám đốc, là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty (Phụ lục 8; Câu 6) thì tính đến thời điểm phỏng vấn, Công ty vẫn chưa xây dựng mục tiêu, chính sách chung và hệ thống hóa hồ sơ tài liệu cần thiết phục vụ cho hệ thống kiểm soát chất lượng tại Công ty Điều này khiến nhân viên rơi vào tình trạng “thấy cây mà không thấy rừng”, chưa thấy và hiểu tổng thể hệ thống kiểm soát chất lượng toàn
Trang 36Công ty Từ đó, gây khó khăn trong việc liên kết và thực hiện các yếu tố cấu thành
hệ thống kiểm soát chất lượng trong Công ty
2.2.1.2 Thực trạng về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.6 thì cả Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, Ban Giám đốc, nhân viên của Việt & Co lẫn khách hàng đều đánh giá thấp việc xây dựng cũng như thực hiện yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty
Bảng 2.6: Kết quả chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về
đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Điểm
chuẩn Yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất lƣợng tại Việt & Co đƣợc đánh giá bởi
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Ban Giám đốc và nhân viên của Việt & Co
Khách hàng dùng dịch vụ kiểm toán của Việt & Co
(Nguồn: Trích Biên bản kiểm tra hệ thống năm 2013 tại Việt & Co của Hội Kiểm toán viên hành
nghề Việt Nam và kết quả khảo sát trong Phụ lục 6, Phụ lục 7)
Tất cả điểm bình quân đều dưới 7,00 điểm tương ứng với tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn dưới 50,00% Độ lệch chuẩn giữa các nhóm đối tượng và từng đối tượng trong mỗi nhóm cũng chênh lệch nhau không đáng kể (dưới 1,00) Điều này cho thấy yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty chưa được Công ty xây dựng và vận hành tốt
Theo Bảng 2.7, việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan chỉ được Ban Giám đốc và nhân viên trong Công ty đánh giá cao ở việc nhân viên Công ty có thực hiện ký xác nhận bằng văn bản về việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến tính độc lập (STT: 2.7; %: 72,39)
Trang 37Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chuẩn mực và
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
2.5 Công ty có biện pháp giám sát việc tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp
2.6 Thực tế có thực hiện các biện pháp quy định tại 2.5 không? 0,14 19,13 0,07 2.7 Ít nhất mỗi năm một lần, tất cả cán bộ, nhân viên của Công ty là đối tượng phải
tuân thủ có ký xác nhận bằng văn bản về tuân thủ chuẩn mực và quy định về đạo
2.8 Công ty có xây dựng các chính sách và thủ tục đặt ra các tiêu chí xác định sự cần
thiết của các biện pháp nhằm làm giảm nguy cơ từ sự quen thuộc không? 0,23 45,87 0,07
2.10 Có thực hiện luân chuyển thành viên Ban Giám đốc phụ trách hợp đồng dịch vụ
và kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán đối với các khách hàng kiểm toán trên 3
năm không?
2.11 Công ty có tuân thủ quy định về việc không đồng thời cung cấp dịch vụ ghi sổ
kế toán, dịch vụ kiểm toán nội bộ, thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán nội
bộ, các dịch vụ khác có ảnh hưởng đến tính độc lập và dịch vụ kiểm toán cho
cùng một khách hàng ?
2.12 Công ty có tuân thủ quy định về việc không được cung cấp thông tin, giới thiệu
sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và phóng đại khả năng cung cấp dịch vụ về
những dịch vụ có thể thực hiện, các bằng cấp hay kinh nghiệm của kiểm toán
viên và Công ty không? (trong tài liệu chào hàng, tờ rơi, website giới thiệu về
công ty)
1,46 73,04 0,27
2.13 Đối với khách hàng có doanh thu phí dịch vụ chiếm tỉ trọng quá lớn trong tổng
doanh thu của công ty: Công ty đã có quy định về tỷ lệ cụ thể và biện pháp phù
hợp để đảm bảo tính độc lập hay chưa?
0,22 43,70 0,09
(Nguồn: Trích kết quả khảo sát tại Phụ lục 6)
Ngoài ra, Công ty cũng tuân thủ khá tốt quy định không cung cấp thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và phóng đại khả năng cung cấp dịch
vụ của Công ty (STT: 2.12; %: 73,04) Những khách hàng có tham gia khảo sát cũng đánh giá cao tiêu chí này so với những tiêu chí khác được dùng để đánh giá yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty (Bảng 2.8; STT: 2.2; %: 64,38)
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
2.2 Công ty có giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và phóng đại khả năng
cung cấp dịch vụ về những dịch vụ có thể thực hiện, các bằng cấp hay kinh
nghiệm của kiểm toán viên và Công ty không? (trong tài liệu chào hàng, tờ rơi,
website giới thiệu về công ty)
2,58 64,38 0,28
2.3 Công ty có thực hiện ký cam kết đảm bảo tính độc lập với khách hàng không? 0,00 0,00 0,00
Trang 38Ngoài những kết quả khả quan như được nêu trên, những tiêu chí còn lại nhìn chung được đánh giá khá thấp Kết quả khảo sát ở Bảng 2.7 cho thấy mức độ xây dựng và thực hiện các biện pháp giám sát việc tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp thấp (STT: 2.5; %: 33,91 và STT: 2.6; %: 19,13) Mức độ xây dựng và thực hiện các chính sách, thủ tục đặt ra các tiêu chí xác định sự cần thiết của các biện pháp nhằm làm giảm nguy cơ từ sự quen thuộc cũng không cao (STT: 2.8; %: 45,87 và STT: 2.9; %: 39,78) Mức độ quy định tỷ lệ cụ thể và biện pháp phù hợp
để đảm bảo tính độc lập đối với khách hàng có doanh thu phí dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty cũng chỉ đạt tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn là 43,70% (STT: 2.13)
Trên thực tế, để đảm bảo tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán, Công ty chỉ sử dụng biểu mẫu đã được Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thiết kế sẵn bao gồm biểu mẫu Cam kết tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán, biểu mẫu Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên kèm theo biểu mẫu Biện pháp bảo đảm tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán Tuy nhiên, các biểu mẫu này chỉ được nhân viên thực hiện mang tính hình thức trong khi Công ty lại không giám sát chặt chẽ việc thực hiện các biểu mẫu này Điều này khiến việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty chưa đạt kết quả cao
Ngoài ra, Công ty cũng không thực hiện luân chuyển thành viên Ban Giám đốc phụ trách hợp đồng dịch vụ và kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán đối với các khách hàng kiểm toán trên ba năm (Bảng 2.7; STT: 2.10; %: 0,00) Thêm vào đó, Công ty lại đồng thời cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán và dịch vụ kiểm toán cho cùng một khách hàng (Bảng 2.7; STT: 2.11; %: 0,00) Chính những lý do này khiến Công ty không thực hiện việc ký cam kết đảm bảo tính độc lập với khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán của Công ty (Bảng 2.8; STT: 2.3; %: 0,00)
Tất cả những hạn chế kể trên không chỉ ảnh hưởng việc tuân thủ chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong hệ thống kiểm soát chất
Trang 39lượng của Công ty mà nó còn khiến Công ty vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật Kiểm toán độc lập được ban hành năm 2011 liên quan đến các trường hợp công ty kiểm toán không được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán
chuẩn Yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể trong hệ thống kiểm soát chất lƣợng tại Việt & Co đƣợc đánh giá bởi
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Ban Giám đốc và nhân viên của Việt & Co
Khách hàng dùng dịch vụ kiểm toán của Việt & Co
(Nguồn: Trích Biên bản kiểm tra hệ thống năm 2013 tại Việt & Co của Hội Kiểm toán viên hành
nghề Việt Nam và kết quả khảo sát trong Phụ lục 6, Phụ lục 7)
Theo kết quả chấm điểm yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể tại Bảng 2.9 thì điểm bình quân và tỷ lệ điểm bình quân
so với điểm chuẩn được các nhóm đối tượng cho khá cao và tương đối đồng đều giữa các nhóm khi đánh giá yếu tố này Điểm bình quân đều gần 12,00 điểm tương đương với tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn gần 80,00% Độ lệch chuẩn nhìn chung cũng chênh lệch không đáng kể giữa các nhóm đối tượng và các đối tượng trong cùng nhóm
Ngoài những vấn đề phát sinh liên quan đến khung giá phí thì các tiêu chí còn lại được dùng để đánh giá việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể được Ban Giám đốc và nhân viên trong Công ty đánh giá khá cao
Trang 40Bảng 2.10: Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chấp nhận,
duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
3.1 Công ty có quy định, hướng dẫn đầy đủ và phù hợp về các chính sách và thủ tục
liên quan đến việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch
3.5 Công ty có thực hiện mở sổ theo dõi hợp đồng dịch vụ đã ký kết không? 0,82 81,96 0,12 3.6 Công ty có thực hiện đầy đủ việc ký kết hợp đồng dịch vụ đảm bảo không? 0,48 95,65 0,03 3.8 Nội dung hợp đồng dịch vụ có tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan và quy
định của Luật Kiểm toán độc lập và chuẩn mực kiểm toán số 210 không? 0,97 97,17 0,06 3.11 Công ty có quy định, hướng dẫn cụ thể về khung giá phí các dịch vụ đảm bảo
3.13 Thực tế Công ty có áp dụng theo khung giá phí quy định không? 0,25 49,57 0,04 3.14 Công ty có tổng hợp mức chi phí thực tế theo từng hợp đồng để xác định hiệu
quả hợp đồng và làm cơ sở thỏa thuận giá phí năm sau không? 0,24 47,17 0,03 3.15 Mức phí thực tế có đảm bảo để thực hiện đầy đủ các thủ tục đảm bảo chất lượng
(Nguồn: Trích kết quả khảo sát tại Phụ lục 6)
Dựa vào kết quả đánh giá tại Bảng 2.10 cho thấy Công ty có quy định và thực hiện chính sách, thủ tục liên quan đến việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể (STT: 3.1; %: 73,26 và STT: 3.2; %: 69,35)
Thực tế, trong các loại hình cung cấp dịch vụ thì kiểm toán là một trong những loại hình dịch vụ có rủi ro cao bởi công ty kiểm toán không chỉ chịu trách nhiệm pháp lý đối với khách hàng mà còn đối với các bên liên quan trực tiếp sử dụng kết quả của cuộc kiểm toán Bởi vậy, trong từng hoàn cảnh cụ thể, Công ty luôn cố gắng thu thập tối đa những thông tin phục vụ cho việc ra quyết định liệu có chấp nhận hay duy trì việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đó hay không Kết quả đánh giá của khách hàng liên quan đến quá trình Công ty tìm hiểu khách hàng tại Bảng 2.11 với tỷ lệ điểm bình quân so với điểm chuẩn cao (STT: 3.1; %: 69,38) cũng thể hiện rõ điều này