Giáo án Địa Lí 10 chương 8 địa lí dân cư (chân trời sáng tạo)Giáo án Địa lí 10 Chân trời sáng tạo Thư Viện Điện Tử doc CHƯƠNG 8 ĐỊA LÍ DÂN CƯ (Biên soạn giáo án gồm các bài) BÀI 19 DÂN CƯ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI BÀI 20 CƠ CẤU DÂN SỐ BÀI 21 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA BÀI 22 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH THÁP DÂN SỐ, VẼ BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI PHÍ GIÁO ÁN LỚP 6 Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400 000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400 000đ (cả năm) G.
Trang 1CHƯƠNG 8 ĐỊA LÍ DÂN CƯ
(Biên soạn giáo án gồm các bài)
BÀI 19 DÂN CƯ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
BÀI 20 CƠ CẤU DÂN SỐ
BÀI 21 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA.
BÀI 22 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH THÁP DÂN SỐ, VẼ BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN
SỐ THEO NHÓM TUỔI
PHÍ GIÁO ÁN
LỚP 6
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 7
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 10
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
=> Liên hệ qua gmail để đặt mua: tailieukhoahoc.doc@gmail.com thuviendientu.doc@gmail.com
* Thời gian admin trả lời tin nhắn trong vòng 24h!
Ngày soạn:…/…/…
Trang 2- Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.
- Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học
- Trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế ; phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số
- Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số; xử lí số liệu
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực địa lí
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
+ Phân tích bảng số liệu về dân số của từng nhóm nước
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
3 Phẩm chất
- Liên hệ và đề ra các giải pháp dân số đối với Việt Nam
- Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số
- Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới
- Xác định trên bản đồ dân số các khu vực đông dân, thưa dân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Video về tình hình gia tăng dân số thế giới (cắt từ giây thứ 4 đến 4 phút 07 giây)
Link: https://www.youtube.com/watch?v=hv_rn-j1gL8
- Bản đồ tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới
2 Đối với học sinh
- Sưu tầm các phong tục kết hôn ở các nước trên thế giới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 3A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Nêu các dấu hiệu về sự gia tăng dân số hiện nay trên thế giới
- Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b Nội dung:
- Phân tích bức tranh biếm họa về dân số trên thế giới
- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả phân tích hình ảnh trực quan/nhóm cặp/bình luận tranh
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV đưa ra bức tranh và phân công nhiệm vụ cho 2 HS ngồi chung bàn:
+ Đặt tên bức tranh
+ Liệt kê 5 từ hoặc cụm từ để bình về bức tranh này
+ Thời gian 1 phút
- Bước 2: GV bốc thăm ngẫu cặp HS lên trình bày (1 phút).
- Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số thế giới (8 phút)
a Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới
- So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước
b Nội dung:
Trang 4- Nhận xét sự thay đổi dân số thế giới theo không gian và thời gian.
- Nhận xét tình hình phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 – 2020, xu hướng phát triển dân sốthế giới giai đoạn 2020 – 2037
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả của việc phân tích video, Bảng số liệu dân số các nước và khu vực, thông qua hoạt
động "Động não viết"
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV cho HS xem video, quan sát các BSL về dân số các nước, các khu vực và Bảng tình
hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số trong tương lai
Yêu cầu: Viết nhận xét ngắn không quá 100 từ về tình hình dân số trên thế giới.
Khu vực Dân số năm 2020 (người)
Trang 5Năm 1984 1927 1959 1974 1987 1999 2011 2025
(dự báo)
Số dân trên TG
(tỉ người)
Thời gian dân số
tăng thêm 1 tỉ người
(năm)
123 32 15 13 12 12
Thời gian dân số tăng gấp đôi (năm) 123 47 47 Gợi ý nhận xét 1 Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới - Số dân/235 quốc gia và vùng lãnh thổ:………
- Quy mô dân số giữa các nước:………
- Các nước có dân số đông:………
- Các nước có dân số ít:……… ……
DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM THÁNG 12/2020
Trang 6- Khu vực đông dân nhất:………
- khu vực ít dân nhất:………
- Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người:………
- Thời gian dân số tăng gấp đôi:………
- Bước 2: HS “động não” và viết vào giấy note.
- Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên 1 HS trình bày, HS khác bổ sung (nếu có)
- Bước 4: GV tổng kết và chốt kiến thức.
Nội dung phần 1
I DÂN SỐ THẾ GIỚI.
1 Dân số thế giới
- Dân số thế giới: năm 2020 là: 7.79 tỉ người
(Nguồn: https://danso.org/dan-so-the-gioi/)
- Có 14 nước đông dân nhất với số dân trên 100 triệu người mỗi nước (chiếm 63,59%)
- Quy mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau
(https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_quốc_gia_theo_số_dân)
2 Tình hình phát triển dân số thế giới
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới không ngừng tăng, dự báo 2037 dân số thế giới khoảng 9 tỉ người
- Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số (17 phút)
a Mục tiêu:
- Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số
- Phân tích được sự ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số
b Nội dung:
- Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
- Trình bày khái niệm gia tăng dân số thực tế Lấy ví dụ minh họa
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả của việc thảo luận nhóm/khai thác bản đồ, biểu đồ
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ :
● Nhóm 1-3: Tìm hiểu tỉ suất sinh thô
● Nhóm 2-5: Tỉ suất tử thô
● Nhóm 4-6: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
● Hoàn thành phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1 (nhóm 1+3)
Trang 7Tìm hiểu về tỉ suất sinh thô Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.1, cùng thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
- Tỉ suất sinh thô là gì?
- Xây dựng công thức tính tỉ suất sinh thô?
- Nhận xét biểu đồ H 22.1?
- Tại sao nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh cao hơn nhóm nước phát triển?
Phiếu học tập số 1 (nhóm 2+5) Tìm hiểu về tỉ suất tử thô Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.2, cùng thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
- Tỉ suất tử thô là gì?
- Xây dựng công thức tính tỉ suất tử thô?
- Nhận xét biểu đồ H 22.2?
- Tại sao trước đây tỉ suất tử thô của các nước phát triển nhỏ hơn các nước đang phát
triển, nhưng hiện nay tỉ suất tử thô nước phát triển lại lớn hơn các nước đang phát triển?
Phiếu học tập số 1 (nhóm 4+6) Tìm hiểu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, hình 22.3, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau:
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì?
- Xây dựng công thức tính?
- Quan sát BSL, nhận xét xu hướng thay đổi tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm
nước và thế giới?
- Quan sát H.22.3, cho biết: có mấy nhóm Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên? Mỗi nhóm kể
tên một vài quốc gia tiêu biểu
- Bước 2: GV bố thăm nhóm ngẫu nhiên trình bày, nhóm có cùng nội dung bổ sung (nếu có), các
nhóm khác có thể chất vấn
- Bước 3: GV chốt kết thức.
NỘI DUNG
II GIA TĂNG DÂN Số
1 Gia tăng dân số tự nhiên
Trang 8a)Tỉ suất sinh thô (S)
- Khái niệm: TSST là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm với số dân
trung bình ở cùng thời điểm Đv tính ‰
- TSST có xu hướng giảm Nhóm nước phát triển giảm mạnh và thấp hơn nhóm nước
đang phát triển
- Yếu tố tác động:
+ Tự nhiên- sinh học quyết định
+ Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội
+ Trình độ phát triển KT-XH
+ Chính sách DS của từng quốc gia
b.Tỉ suất tử thô (T)
- Khái niệm: TS tử thô là sự tương quan giữa số người chết trong năm với số dân trung
bình ở cùng thời điểm Đv tính ‰
- TSTT có xu hướng giảm rõ rệt
- Yếu tố tác động:
+ Mức sống
+ Môi trường sống
+ Trình độ y học
+ Cơ cấu dân số
+ Chiến tranh, tệ nạn xã hội…
c) Tỉ suất gia tăng tự nhiên
- Khái niệm:là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô Đv tính %
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số thế giới
- Xu hướng: giảm nhanh và có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm nước
Tỉ số gia tăng dân số tư nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử (tính bằng đơn vị %)
Mà tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính băng đơn vị %o nên công thức tính tỉ số gia tăng dân số tự nhiên là:
( Công thức tính tỉ suất sinh: S= (số trẻ sinh ra/số dân trung bình) *100%
Công thức tính tỉ suất tử:T
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố tác động đến gia tăng dân số thế giới (5 phút)
a Mục tiêu:
- Phân tích ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kt-xh
- Liên hệ với tình hình gia tăng dân số ở VN và hậu quả của sự gia tăng đó
- Trình bày được sự gia tăng cơ học và gia tăng dân số
- Thiết lập được công thức tính gia tăng cơ học và gia tăng dân số
b Nội dung:
- Phân tích các nhân tố tác động đến gia tăng dân số trên thế giới
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả của việc nêu vấn đề/cả lớp
S= (số trẻ sinh ra/Số dân trung bình)*100% )
S là tỉ suất sinh thô.
T= (số người chết/Số dân trung bình)*100% )
T là tỉ suất tử thô
Tg=(S - T)/10 Trong đó:
- Tg là tỉ số gia tăng dân số tư nhiên
- S là tỉ suất sinh thô
- T là tỉ suất tử thô
Trang 9d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu vấn đề: “Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số thế giới”
- Bước 2: HS suy nghĩ và note lại.
- Bước 3: GV bốc thăm HS sinh trình bày.
Nội Dung III CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIA TĂNG DÂN SỐ THẾ GIỚI
- Nhân tố kinh tế - xã hội
+ Các quốc gia, vùng lãnh thổ có trình độ phát triển kinh tế cao, điều kiện sống tốt, thu
nhập của người dân cao, cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ thu hút dân nhập cư và ngược lại
+ Chính sách dân số ở các nước, phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, độ tuổi kết hôn,
- Nhân tố tự nhiên - sinh học: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, khí hậu, đất đai, ); cơ cấu
sinh học của dân số (độ tuổi, giới tính), cũng tác động đến gia tăng dân số
- Các nhân tố khác: thiên tai, dịch bệnh, ảnh hưởng đến gia tăng dân số ở các khu vực,
quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a Mục tiêu:
- Làm được câu 1, 2 trong phần luyện tập trang 79/SGK
b Nội dung:
- Giải thích vì sao tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số
- Dựa vào bảng số liệu trang 79/SGK hãy tính tỉ suất dân số tự nhiên của các quốc gia
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả hoạt động cá nhân/theo cặp
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV yêu cầu HS mở SGK, làm câu 1, 2 trong phần luyện tập trang 79/SGK.
- Bước 2: 2 HS ghi tên vào và cùng bàn làm vào ½ tờ giấy tập.
- Bước 4: GV bốc thăm HS lên trình bày dưới sự hướng dẫn của GV.
- Bước 1: GV yêu cầu HS Hãy sưu tầm các thông tin, số liệu về tình hình phát triển dân số và tác
động của quá trính này tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương em đang sống
- Bước 2: HS tìm hiểu làm bài phần vận dụng.
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức cho HS vào tiết học tiếp theo.
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 10Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 8 ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 20 CƠ CẤU DÂN SỐ
Trang 11- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Phân tích bảng số liệu về dân số
- Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
3 Phẩm chất
- Quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các chính sách dân số của quốc gia
- Tích cực học tập để nâng cao trình độ văn hóa bản thân cũng như đóng góp cho sự phát triển KT-XH đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ, hình ảnh, Clip liên quan đến bài học
2 Đối với học sinh
- Giấy A4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh
- Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS
b Nội dung:
- Thế nào là CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG ở nước ta
- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- Cơ cấu dân số vàng có phải là một loại cơ cấu dân số
- DS thế giới có những loại cơ cấu nào
c Sản phẩm học tập:
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- Kết quả tạo tình huống có vấn đề
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV cho HS xem biểu đồ, đặt câu hỏi, tạo tình huống thảo luận, kiến thức để thảo luận
GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà từ hoạt động nói tiếp của tiết học trước:
Trang 12+ Dựa vào hình trên, em hiểu thế nào là CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG ở nước ta?
- Bước 2: GV chỉ định học sinh trả lời ngẫu nhiên, mỗi HS được chỉ định chỉ nêu 1 đặc điểm mà
em biết về CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG GV cho HS trả lời khoảng 5-10 đặc điểm
- Bước 3: GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến, đặt thêm câu hỏi cho HS, yêu cầu HS dựa vào SGK
để trả lời:
+ Cơ cấu dân số vàng có phải là một loại cơ cấu dân số?
+ DS thế giới có những loại cơ cấu nào?
- Bước 4: HS trả lời các câu hỏi, GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu sinh học (10 phút)
- Trình bay quan niệm cơ cấu dân số thế giới
- Nhận xét tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân của các châu lục, năm 1950 và 2020
- Cho biết thế nào là cơ cấu dân số theo tuổi
- Trình bày các cách phân chia cơ cấu dân số theo tuổi
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả hoạt động thảo luận cặp đôi.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 13- Bước 1: GV giao nhiệm vụ, HS đọc nội dung SGK, thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các
câu hỏi của GV:
+ Cơ cấu DS theo giới là gì?
+ Cơ cấu DS theo giới ở các khu vực vào các thời điểm khác nhau thì khác nhau như thế nào?
+ Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển KT – XH và tổ chức đời sống?
+ Cơ cấu DS theo giới được tính như thế nào?
- Bước 2: GV gọi 4 HS bất kỳ lên bảng ghi nội dung trả lời cho các câu hỏi, sau đó yêu cầu các
HS khác bổ sung nếu cần
- Bước 3: GV nhận xét, giảng giải thêm:
+ Vì sao có cấu DS theo giới có sự khác biệt giữa 2 nhóm nước?
+ Cách tính cơ cấu DS theo giới: HS làm bài tập mẫu.
+ Ý nghĩa của cơ cấu DS theo giới.
VD: Tỉ lệ giới tính của Việt Nam năm 2019 là 0,99 có nghĩa là trong dân số, cứ tương ứng với 100 người nữ thì sẽ có 99 người nam.
+ Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC, nhận xét.
- Bước 4: GV tổng kết nội dung, hướng dẫn ghi bài.
NỘI DUNG
I Cơ cấu sinh học:
1 Cơ cấu dân số theo giới:
Là tỉ lệ % giữa số năm so với số nữ hoặc so với tổng số dân
- Tỉ lệ giới tính khác nhau theo thời gian và ở từng nhóm nước, khu vực:
+ Nhóm nước phát triển: tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ
+ Nhóm nước đang phát triển: tỉ lệ nam cao hơn tỉ lệ nữ
- Nguyên nhân khác biệt: do chiến tranh, trình độ phát triển, bẩm sinh, …
- Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng đến:
+ Phát triển và phân bố sản xuất theo các ngành nghề phù hợp với thể trạng và tâm sinh lí
mỗi giới
+ Tổ chức đời sống xã hội theo lối sống và sở thích của từng giới
- Cách tính tỉ lệ giới tính: SGK
Trang 14* Tìm hiểu cơ cấu theo tuổi (10 phút)
- Bước 1: GV yêu cầu HS tự nghiên cứu mục II.2, sau đó tóm lược lại bằng sơ đồ tư duy về cơ
cấu dân số theo độ tuổi vào giấy A4 GV cung cấp cho HS hình ảnh để nhận xét và các câu hỏi gợi
ý nội dung trình bày trên mindmap
+ Cơ cấu DS theo tuổi là gì?
+ Cơ cấu DS theo tuổi có ý nghĩa gì đối với một quốc gia?
+ Liệt kê 3 nhóm tuổi của dân số.
+ Như thế nào là cơ cấu dân số trẻ; cơ cấu DS già?
+ Tháp dân số là gì?
+ Có mấy kiểu tháp dân số?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút, sau đó chuyển sản phẩm cho bạn sau
lưng (HS bàn cuối chuyển lên bàn 1) để chấm điểm
- Bước 3: GV cung cấp mindmap mẫu cơ bản cho HS so sánh, chỉ định một HS lên báo cáo nội dung, các HS nhận xét, thắc mắc nếu có
Trang 15- Bước 4: GV nhận xét phần báo cáo của HS, giảng giải, chốt nội dung.
NỘI DUNG
2 Cơ cấu dân số theo tuổi:
- Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định
- DSTG được chia thành 3 nhóm tuổi chính: SGK
- Cơ cấu DS theo tuổi gồm 2 loại là DS trẻ và DS già được phân chia tùy thuộc vào tỉ lệ
của từng nhóm tuổi trong cơ cấu DS Các nước phát triển thường có cơ cấu DS già và
ngược lại
- Cơ cấu DS theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình và khả năng
phát triển DS – LĐ của một nước
- Để biểu thị cơ cấu DS theo tuổi, người ta thường sử dụng tháp tuổi Có 3 kiểu tháp tuổi
- Xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Phân tích biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra-xin và Anh; BSL tỉ lệ
biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và (số năm đến trường từ 25 tuổi trở lên trên thế giới)
b Nội dung:
- Trình bày cơ cấu dân số theo lao động Lấy ví dụ minh họa
- Trình bày cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa Cho ví dụ minh họa
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả của hoạt động vấn đáp - Thảo luận cặp đôi/cả lớp
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Cả lớp cùng đọc mục II.1 để tìm hiểu về cơ cấu DS theo lao động, nguồn lao động và
DS hoạt động theo khu vực KT bằng cách trả lời các câu hỏi được GV đặt ra:
+ Nguồn lao động là gì?
+ Nhóm DS hoạt động kinh tế và DS không hoạt động KT khác nhau như thế nào?
+ Có mấy khu vực KT được xác định tương ứng với cơ cấu lao động?