Bài giảng Nguyên lý thống kê: Chương 4 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội, cung cấp cho người học những kiến thức như: Số tuyệt đối trong thống kê; Số tương đối trong thống kê; Số bình quân; Số mốt (Mode); Số trung vị; Các chỉ tiêu đo lường độ phân tán. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2NỘI DUNG
4.1 Số tuyệt đối trong thống kê
4.2 Số tương đối trong thống kê
Trang 34.1.1 Khái niệm chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối
- Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối tổng hợp mặt lượng cụ thể của hiện tượng KT-XH, kinh doanh SX-DV trong thời gian, địa điểm nhất định, nói lên quy mô phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
- Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu có 2 biểu hiện:
Biểu
(1) hiện số đơn vị của tổng thể hay của bộ phận trong
tổng thể Ví dụ: số công nhân của 1 DN, số nhân khẩu trong
1 gia đình…
(2) Biểu hiện tổng trị số của 1 tiêu thức, một chỉ tiêu KT-XH.
Ví dụ: GTSX, tổng doanh thu, tổng CPSX…
Trang 4- Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối trong thống kê luônluôn gắn liền với hiện tượng KT-XH nhất định.
- Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối trong thống kêkhông phải là những con số toán học lựa chọn tùy ý mà lànhững con số thu được qua phương pháp thống kê phùhợp
VD: lợi nhuận= doanh thu – chi phí
4.1.2 Đặc điểm của chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối
Trang 54.1.3 Ý nghĩa tác dụng của chỉ tiêu mức độ khối
lượng tuyệt đối
- Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối là chỉ tiêu tổng hợp cơ bản nhất , được sử dụng rộng rãi nhất , phổ biến nhất trong công tác thống kê, kế hoạch nói chung và trong phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị kinh doanh nói riêng, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đề ra đường lối, chính sách và hoạch định phát triển KT-XH.
Trang 6(1) Đơn vị hiện vật : được sử dụng tính mức độ khối lượng
tuyệt đối của 1 loại hiện tượng KT-XH đồng nhất, phản ánh quy mô của 1 tổng thể hiện tượng ng.cứu đồng chất bao gồm những đơn vị cùng loại hình KTXH.
- Đơn vị hiện vật tự nhiên: kg, tấn, lít, mét, km, m 2 , m 3 , ha, con, cái, chiếc…
- Đơn vị hiện vật kép: KW-h, tấn-km…
(2) Đơn vị thời gian lao động : dùng đo lường thời gian lao
động hao phí sản xuất sản phẩm tính theo giây, phút, ngày,
tháng Hoặc dùng đo lường lao động hao phí: giờ-công, công.
ngày-(3) Đơn vị giá trị: Là đơn vị tiền tệ của từng quốc gia như:
VND, USD, JPY…
4.1.4 Đơn vị tính toán của số tuyệt đối trong
thống kê
Trang 7(1) Số tuyệt đối thời kỳ
- Là số tuyệt đối phản ánh mặt lượng biểu hiện quy mô,khối lượng của hiện tượng KT-XH được tích lũy (cộngdồn) trong 1 độ dài thời gian nhất định (ngày, tháng, quý,năm)
Ví dụ: GDP của 1 nước trong 1 năm, doanh số bán hàng 6
tháng đầu năm…
(2) Số tuyệt đối thời điểm
-Là mức độ tuyệt đối phản ánh mặt lượng biểu hiện quy
mô của hiện tượng KT-XH tại 1 thời điểm nghiên cứu
Ví dụ: hàng hóa tồn kho vào cuối tháng, cuối quý hay cuối
năm Tổng dân số VN vào thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 1999.
4.1.5 Các loại số tuyệt đối trong thống kê
Trang 8(2) Chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối thời
điểm (tt)
- Các mức độ khối lượng tuyệt đối của 1 chỉ tiêu qua nhiều thời điểm trong quá trình nghiên cứu dài không thể cộng chung nhưng nếu lấy mức độ khối lượng tuyệt đối của thời điểm sau trừ cho thời điểm trước, kết quả chênh lệch thu được mang dấu (+) hay (-) phản ánh khối lượng tuyệt đối tăng (+) hoặc giảm (-) giữa 2 thời điểm nghiên cứu.
Trang 94.2 SỐ TƯƠNG ĐỐI
4.2.1 Khái niệm
4.2.2 Đặc điểm
4.2.3 Ý nghĩa
Trang 104.2.1 Khái niệm
Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu
4.2.2 Đặc điểm
Số tương đối không phải là số trực tiếp thu thập
từ tài liệu, có sẵn trong thực tế mà chúng được hình thành dựa vào tính toán từ các chỉ tiêu đã có.
Bất kỳ số tương đối nào cũng có gốc dùng làm căn cứ để so sánh.
Đơn vị tính là: lần, phần trăm(%), phần ngàn hoặc đơn vị kép (sản phẩm/người)
Trang 11So sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về điềukiện không gian hoặc thời gian
𝐺𝐷𝑃 𝑉𝑖ệ𝑡 𝑁𝑎𝑚 2017
𝐺𝐷𝑃 𝑉𝑖ệ𝑡 𝑁𝑎𝑚 2016 = 1,2 (𝑙ầ𝑛)
𝐺𝐷𝑃 𝑉𝑖ệ𝑡 𝑁𝑎𝑚 2017
𝐺𝐷𝑃 𝑇ℎá𝑖 𝐿𝑎𝑛 2017 = 0,9 (𝑙ầ𝑛)
Trang 12So sánh hai hiện tượng khác loại hung có mối quan
hệ với nhau
= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑â𝑛 𝑠ố 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ
Trang 134.2.3 Ý nghĩa
Số tương đối cho phép phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng, nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ so sánh với nhau.
Số tương đối giúp ta nghiên cứu, phân tích các hiện tượng mà nhiều khi chỉ riêng số tuyệt đối không nêu rõ bản chất
Trang 144.2.4 CÁC LOẠI SỐ TƯƠNG ĐỐI
4.2.4.1 Số tương đối động thái
4.2.4.2 Số tương đối kế hoạch
4.2.4.3 Số tương đối kết cấu
4.2.4.4 Số tương đối so sánh
4.2.4.5.1.Số tương đối cường độ
Trang 154.2.4.1 SỐ TƯƠNG ĐỐI ĐỘNG THÁI
Số tương đối động thái là kết quả so sánh giữa hai
mức độ của cùng hiện tượng nhưng khác nhau vềthời gian
Công thức:
t :số tương đối động thái (lần hoặc %)
y1 :mức độ kỳ nghiên cứu (kỳ báo cáo)
y0 :mức độ kỳ gốc
0
1
y y
t
Trang 16Ví dụ: Có số liệu sản phẩm A sản xuất được trong hai
năm như sau:
,
1 1000
Trang 17Ví dụ: Có số liệu hàng tồn kho của doanh nghiệp như sau:
Hàng tồn kho (tấn) 10 12 15 18
Các số tương đối liên hoàn về hàng tồn kho
% 120 2
,
1 15
18
% 125 25
,
1 12
15
% 120 2
,
1 10
Nếu ta tính các số tương đối động thái kỳ gốc y0 thay đổi
và kề ngay trước kỳ báo cáo, khi đó ta có các số tương đối động thái liên hoàn (hay còn gọi là tốc độ phát triển liên hoàn)
Trang 18Chọn kỳ gốc cố định là lượng hàng tồn kho năm 2000.Các số tương đối định gốc về lượng hàng tồn kho :
%1808
,
110
18
%1505
,
110
15
%1202
,
110
12
2000 2003 2000 2002 2000 2001
Trang 194.2.4.2 SỐ TƯƠNG ĐỐI KẾ HOẠCH
a) Số tương đối nhiệm vụ kế
Trang 20k k
Hk Nk
y
y y
y y
y
t t
t
1
0 0
Trang 21Ví dụ: Sản lượng Ngô ( Bắp) của hộ A năm 2002 là 10
tấn, kế hoạch dự kiến năm 2003 sản lượng Ngô là 15 tấn,thực tế năm 2003 sản lượng Ngô đạt được là 12 tấn
% 120 2
,
1 10
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch
Mối liên hệ
%1505
,
110
,
0 15
8 , 0 5 , 1 2
, 1
Trang 224.2.4.3 SỐ TƯƠNG ĐỐI KẾT CẤU
Số tương đối kết cấu biểu hiện quan hệ so sánh
giữa các mức độ của bộ phận với mức độ của tổng thểnghiên cứu
.
tt
bp
y y
d
Trang 23VD: có số liệu doanh thu bán hàng của các cửa hàng:
Tên cửa hàng Doanh thu
(tỉ đồng)
Tỷ trọng (%)
Trang 244.2.4.4 SỐ TƯƠNG ĐỐI CƯỜNG ĐỘ
Số tương đối cường độ là kết quả so sánh mức độ
của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan vớinhau
Số tương đối cường độ = 𝑇𝑟ị 𝑠ố 𝑐ủ𝑎 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ượ𝑛𝑔 𝑛𝑔ℎ𝑖ê𝑛 𝑐ứ𝑢
𝑇𝑟ị 𝑠ố 𝑐ủ𝑎 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ượ𝑛𝑔 𝑠𝑜 𝑠á𝑛ℎ
Ví dụ:
Mật độ 𝑑â𝑛 𝑠ố = 𝐷â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ (𝑛𝑔ườ𝑖)
𝐷𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ đấ𝑡 đ𝑎𝑖 (𝑘𝑚2)Đơn vị của số tương đối cường độ là đơn vị kép, dođơn vị tính toán của tử số và mẫu số cấu thành
Trang 254.2.4.5 SỐ TƯƠNG ĐỐI KHÔNG GIAN (số
tương đối so sánh)
Số tương đối không gian là kết quả so sánh giữahai bộ phận trong một tổng thể, giữa hai mức độ củamột hiện tượng nhưng khác nhau về không gian
Số tương đối khô𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎𝑛
= 𝑆ố 𝑡𝑢𝑦ệ𝑡 đố𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑏ộ 𝑝ℎậ𝑛 𝑛𝑔ℎ𝑖ê𝑛 𝑐ứ𝑢
𝑆ố 𝑡𝑢𝑦ệ𝑡 đố𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑏ộ 𝑝ℎậ𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 𝑠𝑜 𝑠á𝑛ℎ
Trang 26VD1 : (so sánh giữa 2 bộ phận trong 1 tổng thể )
Tổng số lao động của doanh nghiệp : 500 người , trongđó:
- Số lao động gián tiếp : 50 người
- Số lao động trực tiếp sản xuất : 450 người
Có thể so sánh như sau :
+ Số lao động trực tiếp sản xuất nhiều gấp 9 lần (450/50)
số lao động gián tiếp
+ Hoặc số lao động gián tiếp bằng 0,111 lần (50/450) sốlao động trực tiếp sản xuất
Trang 27VD2: (so sánh giữa các hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian)
Tại cùng 1 năm, xuất khẩu gạo của Việt Nam là
2 triệu tấn, Thái Lan là 4 triệu tấn, Mỹ là 10 triệu tấn.
Vậy xuất khẩu gạo của Việt Nam bằng 50% của Thái Lan và bằng 20% của Mỹ.
Trang 284.3.1 Khái niệm:
Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó của tổng thể bao gồm những đơn vị cùng loại.
VD: bình quân tiền lương, bình quân về giá
4.3 SỐ BÌNH QUÂN
Trang 29Số bình quân chỉ tính được từ những tiêu thức số lượng
và có đơn vị tính cụ thể
Chỉ bằng một trị số nhất định, số bình quân nêu lên mức
độ chung nhất, phổ biến nhất, có tính chất đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu không tính đến sự chênh lệch thực tế giữa các đơn vị.
4.3.2 Đặc điểm
Trang 30 dụng trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế, xã hội.
4.3.3 Ý nghĩa
Trang 31Được tính bằng cách đem chia tổng tất cả các trị
số của các đơn vị cho số đơn vị của tổng thể.
Trang 32Dùng cho tài liệu không phân tổ
Sử dụng trong trường hợp mỗi lượng biến (xi) nhận những tần số (fi) bằng một hoặc bằng nhau.
Số bình quân cộng giản đơn
x
Trang 33Trong đó:
: số bình quân : biến lượng (i = 1 n) : tổng số biến lượng
x x
x x
Trang 34Ví dụ: có số liệu năng suất lao động của 5
công nhân (đvt: kg/người): 7,1; 8,2; 5,3; 6,9; 5,5 Tính năng suất lao động bình quân.
6 ,
6 5
5 , 5 9
, 6 3
, 5 2
, 8 1 ,
7
5 4
3 2
n
x x
x x
x x
Trang 35 dụng trong trường hợp mỗi lượng biến (xi) nhận những tần số (fi) khác nhau.
Dùng
Số bình quân cộng gia quyền
Trang 36Trong đó:
: số bình quân : biến lượng (i = 1, 2 n) : tần số (quyền số)
i i n
n n
f
f x f
f f
f x
f x
f
x x
1
1
2 1
2 2
1 1
Công thức:
Trang 37Ví dụ: Có số liệu phân tổ năng suất lao động của nhóm công nhân như sau:
Năng suất lao động (kg/người) Số công nhân
300 30
20 10
30 6
20 5
f
f x
Trang 38TÍNH SỐ BÌNH QUÂN CỘNG GIA QUYỀN
TỪ DÃY SỐ LƯỢNG BIẾN ĐƯỢC PHÂN TỔ.
Trang 40Ví dụ: Có tài liệu về năng suất lao động của công
nhân ở xí nghiệp X, năm 2004
Năng suất lao động
Trang 41Bước 1: Lập ra bảng phân tổ
Bước 2: Xác định các trị số giữa của từng tổ và trình
bày kết quả vào cột C.
Bước 3: Ở mỗi tổ, ta nhân trị số giữa với tần số lượng
biến và trình bày kết quả vào cột D.
Bước 4: Hòan thiện bảng dữ liệu
Các bước giải quyết bài toán:
Trang 42Lập ra bảng phân tổ như mẫu dưới đây
A
Tiêu thức
nghiên cứu
B Tần số (fi)
C Trị số giữa (Xm)
D Xm*fi
Cộng
Trang 43A NSLĐ(Kg/ng)
B
Số công nhân (fi)
C Trị số giữa (xm)
D Xm*fi
Hoàn thiện bảng dữ liệu như sau:
Áp dụng công thức, ta có được số bình quân gia quyền từ một dãy số lượng biến liên tục.
Trang 44LƯU Ý:
Đối với dãy số lượng biến có khoảng cách
tổ mở, nghĩa là tổ thứ nhất không có giới hạn dưới, tổ cuối cùng không có giới hạn trên thì việc tính toán dựa trên giả định
khoảng cách tổ của chúng bằng khoảng cách tổ liền kề
Trang 45Năng suất thu hoạch lúa
Ví dụ: Có tài liệu về năng suất thu hoạch lúa của địa
phương X năm 2004 như sau:
Trang 46Hoàn thiện bảng số liệu
A NSTH lúa
(tấn/ha)
B Diện tích (ha)
C Trị số giữa
D Xm*fi
Trang 47Số bình quân là số được tính khi dùng đại lượng nghịch đảo của trị số lượng biến.
Có hai lọai:
✓ Số bình quân điều hoà giản đơn.
✓ Số bình quân điều hoà gia quyền
4.3.4.2 SỐ BÌNH QUÂN ĐIỀU HÒA
Trang 48SBQ điều hòa gia quyền
Trang 49Ví dụ: Tài liệu về 5 công nhân cùng làm trong một
khoảng thời gian nhất định:
Trang 50Ví dụ: Có tài liệu về tình hình sản xuất của các tổ
sản xuất một loại sản phẩm tại một Doanh nghiệp trong tháng 12 năm 2016
120 +
2880
160 +
1950 150
= 141,76
Trang 51LƯU Ý:
Số bình quân điều hòa gia quyền được sử
về các lượng biến của tiêu thức nghiên cứu (xi) và số liệu về tổng mức lượng biến (Mi =
xifi).
Trang 52SỐ BÌNH QUÂN NHÂN GIẢN ĐƠN
𝑥𝑖
Trang 535 5
Trang 54Ví dụ: Có tài liệu về giá trị sản xuất của một doanh nghiệptrong 10 năm như sau:
5 năm đầu mỗi năm có tốc độ phát triển là 110%
3 năm kế tiếp có tốc độ phát triển là 115%
2 năm cuối có tốc độ phát triển là 125%
Tốc độ phát triển bình quân về giá trị sản xuất của doanhnghiệp trong 10 năm như sau:
10 1 , 1 5 ( 1 , 15 3 1 , 25 2 hay
Trang 55Khái niệm:
MỐT (MODE) LÀ LƯỢNG BIẾN CỦA MỘT TIÊU THỨC NHẬN NHIỀU ĐƠN VỊ NHẤT TRONG TỔNG THỂ.
Ý nghĩa : Mốt dùng để nêu lên mức độ rộng rãi chung của tổng
thể hiện tương nghiên cứu
Cách xác định Mode:
TH1: tài liệu phân tổ không có khỏang cách tổ.
TH2: tài liệu phân tổ có khỏang cách tổ
khoảng cách tổ đều nhau
khoảng cách tổ không đều nhau
4.4 Số đơn vị nhiều nhất - MODE
Trang 56TH: TÀI LIỆU PHÂN TỔ KHÔNG CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ
Ví dụ: Điểm môn Toán của lớp A1 như sau:
Điểm số Số sinh viên
Trang 57TH: TÀI LIỆU PHÂN TỔ - KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU NHAU
Công thức tính trị số gần đúng của mốt:
Trong đó:
: giới hạn dưới của tổ chứa mốt
: trị số khoảng cách tổ của tổ chứa mốt
: tần số của tổ chứa mốt
: tần số của tổ đứng trước tổ chứa mốt
: tần số của tổ đứng sau tổ chứa mốt
𝑀𝑜 = 𝑥𝑀𝑜 + ℎ𝑀𝑜 𝑓𝑀0 − 𝑓𝑀0−1
𝑓𝑀𝑜 − 𝑓𝑀0−1 + 𝑓𝑀𝑜 − 𝑓𝑀0+1
𝑥𝑀0ℎ
𝑓𝑀0
𝑓𝑀0−1
𝑓𝑀0+1
Trang 58Ví dụ: Có tài liệu tổng hợp về doanh số bán của 50 trạmxăng dầu thuộc tỉnh X trong tháng 12/2015 như sau:
Doanh số bán (triệu đồng)
48 ,
443 )
7 20
( )
10 20
(
10
20 100
Trang 59TH: TÀI LIỆU PHÂN TỔ - KHOẢNG CÁCH TỔ KHÔNG ĐỀU NHAU
550 )
125 ,
0 25 , 0 ( ) 12 , 0 25 , 0 (
12 , 0 25 ,
0 100
Trang 60Khái niệm
Số trung vị là lượng biến của tiêu thức đứng ở vị trí giữa trong tổng thể (dãy số lượng biến) đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Số trung vị chia dãy số thành hai phần (phần trên
và phần dưới số trung vị), mỗi phần có số đơn vị tổng thể bằng nhau.
4.5 SỐ TRUNG VỊ (Median – Me)
Trang 61Có 2 bước xác định:
Bước 1: sắp xếp số liệu theo thứ tự tăng dần.
Bước 2: chọn lượng biến đứng ở giữa dãy số.
hợp n là số chẵn: số trung vị là kết quả của
trung bình cộng của hai biến lượng đứng ở giữa, tức làhai biến ở vị trí thứ 𝑛
2 và 𝑛+2
2
TH: TÀI LIỆU KHÔNG PHÂN TỔ
Trang 62Ví dụ: Ta có tuổi của 7 sinh viên là:
Trang 63TH: TÀI LIỆU PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH
Bước 1: Xác định tổ chứa trung vị
-Tính tần số tích lũy
-Trung vị thuộc vị trí σ 𝑓𝑖+1
2
Bước 2: Tính số trung vị:
Trang 64Công thức tính trị số gần đúng của số trung vị:
Trang 65Ví dụ: Cĩ tài liệu về doanh thu của 79 cửa hàng trong tháng 12/2016 như sau:
Doanh thu (tr.đ) Cửa hàng
đồngtriệu
578 25
20 2
79 100
500
M e
Trang 66 Khái niệm
MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH GIỮA CÁC TRỊ SỐ CÁ BIỆT CỦA TIÊU THỨC NGHIÊN CỨU, ĐƯỢC GỌI LÀ ĐỘ BIẾN THIÊN TIÊU THỨC.
Các chỉ tiêu đánh giá độ biến thiên tiêu thức:
✓ Khoảng biến thiên
✓ Độ lệch tuyệt đối bình quân
Trang 67Trong đó:
R : Khoảng biến thiên
Xmax : Lượng biến lớn nhất của tiêu thức nghiêncứu
Xmin : Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiêncứu
4.6.1 KHOẢNG BIẾN THIÊN
x x
R max min
Khái niệm
Khoảng biến thiên là độ lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu.
Trang 68VÍ DỤ: Có trọng lượng sản phẩm của 2 mẫu được kiểm tra
như sau:
bình quân tổ 2 có tính đại diện tốt hơn tổ 1
Số thứ tự
sản phẩm
Mẫu 1 (kg)
Mẫu 2 (kg)
Trang 694.6.2 ĐỘ LỆCH TUYỆT ĐỐI BÌNH QUÂN
Khái niệm
Độ lệch tuyệt đối bình quân là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt đối giữa lượng biến (xi) với số bình quân cộng của lượng biến đó.
Trang 704.6.2 ĐỘ LỆCH TUYỆT ĐỐI BÌNH QUÂN
số) (quyền
số tần Các
: n)
1,2, , (i
fi
biến lượng
các của
cộng quân
bình Số
:
x
biến lượng
Các :
n) 1,2, ,
i (
xi
quân bình
đối tuyệt
lệch Độ
:
d
: đó Trong
số) quyền
có hợp (trường
d
hay
số) quyền
có không hợp
(trường
x x
i
i i
i
i i
n d
Cơng thức
Trang 71VÍ DỤ: Có trọng lượng sản phẩm của 2 mẫu được kiểm tra
như sau:
Số thứ tự
sản phẩm
Mẫu 1 (kg)
Mẫu 2 (kg)
Trang 72Với ví dụ về trọng lượng của hai tổ trên :
, 50 50
2 , 50 50
1 , 50 50
50 50
9 , 49 50
8 , 49 50
7 , 49
50 52
50 51
50 50
50 49
50 48
50 47
Trang 734.6.3 PHƯƠNG SAI
Khái niệm
Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến đó
Trang 744.6.3 PHƯƠNG SAI
số tần Các
: n) 1,2, , (i
fi
biến lượng
Các :
n) 1,2, , (i
xi
biến lượng
các của
cộng quân
bình Số
:
x
sai Phương :
: đó Trong
số) quyền
có hợp (trường
hay
số) quyền
có không hợp
(trường
x
x x
i
i
i i
n
i i
2 2
2
Cơng thức
Trang 75VÍ DỤ: Có trọng lượng sản phẩm của 2 mẫu được kiểm tra
như sau:
Số thứ tự
sản phẩm
Mẫu 1 (kg)
Mẫu 2 (kg)
Trang 77có không hợp
(Trường
x
x x
i
i
i i
n
i i
2
Trang 784.6.5 HỆ SỐ BIẾN THIÊN
Khái niệm
Hệ số biến thiên là số tương đối được đo bằng tỷ số giữa độ lệch tuyệt đối bình quân, hoặc độ lệch chuẩn, với số bình quân của tổng thể.
Trang 794.6.5 HỆ SỐ BIẾN THIÊN
cộngquân
bìnhSố
:
x
quân bình
đốituyệt
lệchĐộ
:
d
thiên biến
sốHệ :
V
:đóTrong
chuẩn)lệch
độ bằng
(Tính
x
V
hay
quân) bình
đốituyệt
lệchđộ
bằng(Tính
Đơn vị của hệ số biến thiên là tỷ lệ phần trăm %
Cơng thức