Bài viết Thực trạng bệnh nấm da của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da Liễu Thái Bình trình bày mô tả thực trạng nhiễm nấm da của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện da liễu tỉnh Thái Bình năm 2021; Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nấm da tại địa điểm nghiên cứu.
Trang 1THỰC TRẠNG BỆNH NẤM DA CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÁI BÌNH
Võ Thị Thanh Hiền 1 , Nguyễn Thị Huyền Sương 1 , Vũ Văn Thái 1
, Đinh Thị Thanh Mai 1 , Trịnh Văn Khương 1 , Đỗ Thị Huỳnh 1
TÓM TẮT 44
Bệnh nấm da là một bệnh phổ biến, phân bố
khắp nơi trên thế giới Một nghiên cứu mô tả cắt
ngang được thực hiện trên 308 bệnh nhân tại
Bệnh viện Da liễu Thái ình năm 2021 Kết quả
cho thấy tỷ lệ mắc bệnh nấm da là 56,5%; nam
giới mắc nhiều hơn nữ giới (63,2% so với
36,8%); hai nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao là
20 - 39 tuổi và 40 - 59 tuổi (42% và 27%); học
sinh sinh viên, công nhân và nông dân có tỷ lệ
nhiễm lần lượt là 25,3%, 24,6% và 21,3% a số
bệnh nhân có biểu hiện ngứa thường xuyên
(69%); tổn thương da thường thấy là có vảy da
(90,2%), giới hạn rõ (82,8%), hình tròn hoặc bầu
dục (80,5%); vị trí tổn thương thường gặp là
lưng, m ng, bẹn, mặt có tỷ lệ lần lượt là 23,6%,
23%, 21,8%, 21,3%; chủ yếu là 3 tổn thương trở
lên (63,2%), diện tích tổn thương ở mức độ trung
bình (73,6%) và thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng
là 71,8%
Từ khóa: nấm da
SUMMARY
SITUATION OF DERMATOPHYTOSIS
OF THE PATIENTS AT THAI BINH
DERMATOLOGY HOSPITAL
Dermatophytosis is a common disease,
distributed all over the world A cross-sectional
1 Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: V Thị Thanh Hiền
Email: vtthien@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 20.1.2022
Ngày phản biện khoa học: 19.3.2022
Ngày duyệt bài: 20.5.2022
descriptive study was conducted on 308 patients
at Thai Binh Dermatology Hospital in 2021 The results showed that the rate of fungal skin disease was 56.5%; more men than women (63.2% versus 36.8%); two age groups with high prevalence are 20 - 39 years old and 40 - 59 years old (42% and 27%); Students, workers and farmers have infection rates of 25.3%, 24.6% and 21.3%, respectively Most patients have frequent itching (69%); common skin lesions are scaly (90.2%), well-defined (82.8%), round or oval (80.5%); Common injury sites are back, buttocks, groin, face, respectively 23.6%, 23%, 21.8%, 21.3%; mainly 3 lesions or more (63.2%), the lesion area is moderate (73.6%) and the disease duration is less than 3 months is 71.8%
Key words: dermatophytosis
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nấm da là bệnh nấm phổ biến nhất, phân bố khắp nơi trên thế giới Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm rất thuận lợi cho nấm và bệnh nấm phát sinh, phát triển [1], [2] ã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh khá cao trong cộng đồng Nghiên cứu của Nguyễn Quý Thái (2012) cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm da trong cộng đồng
ở các điểm khác nhau từ 9,6 - 35,82% [1] Nghiên cứu của Nguyễn Thái D ng năm 2015-2016 tại Trung tâm chống phong – Da liễu Nghệ An cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm da là 42,4% [2] Bệnh nấm da do nhiều loại nấm khác nhau gây ra được chia thành 2 nhóm chính là nấm sợi (Trichophyton,
Trang 2Microsporum, Epidermophyton) và nấm men
(Candida, Malassezia) Mặc dù bệnh nấm da
ít trực tiếp đe dọa tính mạng của bệnh nhân
nhưng c ng ảnh hưởng không nh đến chất
lượng cuộc sống
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ,
hiểu biết về bệnh nấm, phương pháp phòng
bệnh nấm còn hạn chế và còn ít nghiên cứu
về bệnh nấm da Vì vậy chúng tôi thực hiện
đề tài với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng nhiễm nấm da của
bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện da liễu
tỉnh Thái Bình năm 2021
2 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của
bệnh nấm da tại địa điểm nghiên cứu
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện
Da liễu Thái Bình
* Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên
cứu:
- ồng ý tham gia nghiên cứu
- Kh ng sử dụng các thuốc kháng nấm
trong vòng 7 ngày đối với thuốc bôi và 30
ngày đối với thuốc uống
2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian
nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Phòng khám nấm Bệnh viện Da liễu
Thái Bình
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ 01/2021
đến 12/2021
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- nghiên cứu được tiến hành theo phương
pháp mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Cỡ m u: áp dụng công thức
Lấy p = 0,358 theo nghiên cứu của Nguyễn Quý Thái năm 2012 [1]
Như vậy cỡ m u tối thiểu cho nghiên cứu
là 172
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Chọn m u thuận tiện Chọn toàn bộ bệnh nhân có tổn thương da nghi nhiễm nấm đến khám tại phòng khám nấm Bệnh viện Da liễu Thái Bình từ tháng 01/2021 đến 09/2021 Thực tế chúng t i đã lựa chọn được 308 bệnh nhân đưa vào nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm da
2.6 Biến số nghiên cứu
- Giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp
- Triệu chứng cơ năng, đặc điểm tổn thương, vị trí tổn thương Số lượng tổn thương, diện tích tổn thương, thời gian mắc bệnh
2 7 Phương pháp thu thập thông tin
- Khám phát hiện tổn thương: Do các bác
sĩ da liễu thực hiện theo qui trình thống nhất,
đã được tập huấn theo đề cương nghiên cứu Khám phát hiện và mô tả các đặc điểm tổn thương như vị trí, diện tích, tổn thương cơ bản (vảy da, mụn nước, sùi, loét, bờ tổn thương dạng liền hay đứt đoạn ), xác định các thể lâm sàng, mức độ bệnh dựa trên các hướng d n của Bộ Y tế, Bệnh viện Da liễu Trung ương theo m u khám bệnh
- Kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp trong hydroxit kali phát hiện nấm
* Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nấm:
- Lâm sàng: là các dát đ , hồng hoặc th m màu, có hình tròn hoặc bầu dục, ranh giới rõ,
có bờ viền rõ rệt, trên bờ viền có mụn nước, vảy khô, bờ đa cung, có xu hướng lành giữa Ngứa tại tổn thương và tăng lên khi ra mồ hôi
- Xét nghiệm: soi tươi từ vảy da tại tổn thương có sợi nấm, bào tử nấm hoặc nấm men
Trang 32.8 Phương pháp xử lý và phân tích số
liệu
- Số liêu được nhập và xử lý bằng phần
mềm thống kê y sinh học SPSS 20.0
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được Hội đồng khoa học Trường ại học Y Dược Hải Phòng thông qua và sự chấp thuận của Bệnh viện Da liễu Thái ình, được bệnh nhân đồng ý tự nguyện tham gia
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng bệnh nấm da của bệnh nhân đến khám tại phòng khám nấm Bệnh viện da liễu Thái Bình năm 2021
Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh nấm da (n = 174)
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy phòng khám nấm của Bệnh viện Da liễu Thái Bình có
174 bệnh nhân chiếm 56,5% có kết quả xét nhiệm nấm dương tính
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nấm da theo giới tính (n = 174)
< 0,05
Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy có 63,2% đối tượng nhiễm nấm là nam giới cao hơn
tỷ lệ nữ giới là 36,8%, khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nấm da theo nhóm tuổi, nghề nghiệp (n = 174)
Nhóm tuổi
Nghề nghiệp
Khác (buôn bán, tự do) 25 14,4
Nhận xét: Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong số những người bị bệnh là 20 - 39 tuổi
với 42,0%; học sinh, sinh viên mắc bệnh cao nhất với 25,3%
3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nấm da
Trang 4Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng của bệnh nấm da (n = 174)
Nhận xét: Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là ngứa thường xuyên với 69,0%
Bảng 3.5 Đặc điểm tổn thương da (n = 174)
Nhận xét: Tổn thương da thường gặp: chiếm tỷ lệ cao nhất là có vảy ra với 90,2%; tiếp
theo 82,8% có giới hạn rõ; 80,5% có hình tròn, bầu dục; 67,8% đ da; 82,8% có giới hạn rõ; 63,8% có mụn nước ở bờ tổn thương
Bảng 3.6 Vị trí tổn thương da (n = 174)
Trang 5Cánh cẳng tay 10 5,7
Nhận xét: Tổn thương da chiếm tỷ lệ cao nhất là ở vùng lưng với 23,6%; tiếp theo là ở
mông 23,0%; ở mặt với 21,3%; ở bẹn là 21,8%
Bảng 3.7 Số lượng và diện tích tổn thương da (n = 174)
Số lượng tổn
thương da
Diện tích tổn
thương
Nhận xét: Số lượng tổn thương da từ 3 tổn thương trở lên chiếm nhiều nhất với 63,2%
Diện tích tổn thương ở mức nhẹ và nặng đều chiếm 13,2%
0 20 40 60 80 100
< 3 tháng 3-6 tháng > 6 tháng
71,8
25,9
2,3
Tỷ lệ %
Hình 3.1 Thời gian mắc bệnh nấm da của đối tượng nghiên cứu (n = 174)
Nhận xét: có 71,8% đối tượng có thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng; 25,9% mắc bệnh từ 3
đến 6 tháng và chỉ có 2,3% mắc trên 6 tháng
IV BÀN LUẬN
4.1 Thực trạng bệnh nấm da
Chúng tôi thu thập thông tin trên 308 bệnh
nhân, kết quả xét nghiệm nấm trực tiếp xác
định được 174 trường hợp dương tính chiếm
tỷ lệ 56,5%
Kết quả nghiên cứu này thấp hơn kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Quý Thái cho thấy
tỷ lệ nhiễm nấm da là 66,4% iều này có
thể giải thích do đặc điểm đối tượng nghiên
cứu của tác giả là các công nhân khai thác than, có m i trường làm việc đặc thù là yếu
tố nguy cơ cao của bệnh nấm da [3]
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 63,2% đối tượng nhiễm nấm là nam giới cao hơn tỷ lệ nữ giới là 36,8%, khác biệt
có ý nghĩa với p < 0,05 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như Nguyễn Hữu Sáu [4], , tác giả Milena ở bốn quận ở ng Timo [5]
Trang 6Nấm da gặp ở mọi lứa tuổi Trong nghiên
cứu của chúng tôi, nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao
nhất trong số những người bị bệnh là 20 - 39
tuổi với 42,0%; tiếp đến nhóm tuổi 40 - 59
chiếm 27,0%; là nhóm tuổi dưới 10 tuổi với
13,8%;; nhóm tuổi 10 - 19 chiếm 8,0%;
nhóm tuổi ≥ 60 chiếm 9,2% Kết quả nghiên
cứu của ch ng t i c ng tương đồng với
nghiên cứu của Khodadadi c ng cho kết quả
nhóm tuổi cao nhất là 21–40 tuổi (43,5%) và
thấp nhất là trên 60 tuổi (10,8%) [6] Có thể
đây là lứa tuổi trưởng thành, hoạt động
nhiều, tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ
khác nhau nên hay có tổn thương ở da nói
chung và nhiễm nấm da nói riêng
Học sinh, sinh viên có tỷ lệ mắc bệnh cao
nhất là với 25,3%; công nhân chiếm 24,6%;
nông dân chiếm 21,3% và cán bộ viên chức
chiếm 14,6% Ngoài ra còn có 14,4% là nghề
khác như bu n bán, nghề tự do Có thể thấy
tình trạng này rất phổ biến ở học sinh, sinh
viên gây ra bệnh tật và làm giảm chất lượng
cuộc sống của trẻ, đặt ra một vấn đề sức kh e
cộng đồng lớn Các yếu tố như vệ sinh cá
nhân kém, thường xuyên tiếp xúc với người
khác, vệ sinh m i trường kém, dân số quá
đ ng và tình trạng kinh tế xã hội thấp khiến
trẻ em trong độ tuổi đi học dễ bị nhiễm nấm
ồng thời sinh viên là đối tượng mắc nấm da
cao nhất do điều kiện sinh hoạt còn thiếu
thốn, sống tập thể, có thói quen ngủ chung và
dùng chung đồ của nhau, đồng thời c ng
chưa có ý thức phòng chống bệnh tạo điều
kiện thuận lợi cho nấm lây lan và phát triển
4.2 Đặc điểm lâm sàng
Dấu hiệu đầu tiên và điển hình của bệnh
nấm da chính là ngứa, khó chịu Mức độ này
tăng dần lên và khiến người bệnh chỉ muốn
gãi gây phiền toái cho bệnh nhân và gây ảnh
hưởng đến sức kh e Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cho thấy triệu chứng cơ năng
thường gặp nhất là ngứa thường xuyên với 69,0%; ngứa khi ra mồ hôi chiếm 25,9% và
có 5,1% đối tượng không cảm thấy ngứa Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả khi tìm hiểu thực trạng bệnh nấm da của công nhân nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng c ng cho thấy triệu chứng cơ năng chủ yếu của bệnh nấm da là ngứa (bao gồm
cả ngứa khi ra mồ hôi) chiếm 69,09% [7] Làn da ẩm ướt với nhiều mồ hôi và các chất bài tiết trên da là m i trường thuận lợi cho vi khuẩn, vi nấm sinh sôi phát triển gây ra các vấn đề về da như mụn nhọt, ban sẩn, mề đay
và đặc biệt là nấm da
Thương tổn điển hình của bệnh nấm da là đám đ da có vảy hình tròn hoặc bầu dục, ranh giới rõ với da lành ở viền bờ của tổn thương là các mụn nước, ở giữa có xu hướng lành Ngoài ra còn có thể có tổn thương loang lổ, bờ đứt đoạn, có thể có dày sừng, u hạt hoặc loét Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy các đặc điểm tổn thương da: chiếm tỷ lệ cao nhất là có vảy ra với 90,2%; tiếp theo 82,8% có giới hạn rõ; 80,5% có hình tròn, bầu dục; 67,8% đ da; 82,8% có giới hạn rõ; 63,8% có mụn nước ở bờ tổn thương; 38,5% đa cung; 27,8% bờ liên tục, 3,4% có loét và 3,4% bị dày sừng Kết quả này c ng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thái D ng với 95,10% bệnh nhân có triệu chứng ngứa Trên 94% bệnh nhân có tổn thương da với ranh giới r , có dát đ , vảy
da, có mụn nước ở bờ tổn thương Tổn thương có lành giữa và bờ liên tục có tỷ lệ rất cao tương ứng là 85,33% và 81,52% [2] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy vị trí tổn thương da: chiếm tỷ lệ cao nhất là ở vùng lưng với 23,6%; tiếp theo là ở mông 23,0%; ở mặt với 21,3%; ở bẹn là 21,8%; ở bụng là 16,1%; ở cổ là 14,4%; Ít gặp nhất là ở thắt lưng 0,6% và ở đầu là
Trang 72,9% Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Sáu khi
khảo sát tình hình, đặc điểm bệnh nấm nông
và kết quả xét nghiệm nấm da theo phương
pháp soi trực tiếp tại khoa xét nghiệm của
Bệnh viện da liễu Trung ương lại cho thấy vị
trí thương tổn nấm da thường gặp nhất là
vùng mặt-cổ (24,0%) sau đó ở các kẽ
(21,9%), thân mình (19,4%) [4] iều kiện
vệ sinh kém, da ẩm ướt nhất là ở các nếp gấp
là điều kiện thuận lợi cho vi nấm phát triển
Bên cạnh đó vùng thân mình và bẹn là nơi
hay ra mồ hôi, quần áo không thoáng không
rộng rãi khiến cho nấm dễ phát triển hơn
vùng khác Mặt khác diện tích vùng thân
được coi là rộng nhất nên tỷ lệ gặp cao hơn
Kết quả nghiên cứu 3 tổn thương trở lên
chiếm nhiều nhất với 63,2% iều này cho
thấy sự phức tạp của các dạng tổn thương
phối hợp trên nhiều vị trí đặc thù của cơ thể
sẽ làm gây khó khăn cho c ng tác điều trị
Có 2 tổn thương chiếm 29,3% và 7,5% đối
tượng chỉ có 1 tổn thương Thấp hơn kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thái D ng cho thấy
tỷ lệ bệnh nhân có 1 tổn thương là 47,3%; 2 -
5 tổn thương là 43,5% [2]
Về diện tích tổn thương, được tính theo
quy tắc bàn tay với 1 bàn tay tương đương
với 200cm² Trong nghiên cứu của chúng tôi,
diện tích tổn thương ở mức trung bình chiếm
cao nhất với 73,6%; mức nhẹ chiếm 13,2%
và có 13,2% diện tích tổn thương ở mức
nặng Những bệnh nhân có diện tích tổn
thương lớn thường có nhiều tổn thương, kết
quả này của chúng tôi phù hợp với kết quả
trình bày về số lượng tổn thương từ 3 trở lên
chiếm nhiều nhất, điều này có thể do bệnh
nhân gãi, chà xát làm lây lan sang vị trí khác
hoặc sử dụng thuốc bôi, uống corticoid Kết
quả này tương đồng với nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thái D ng, tỷ lệ bệnh nhân có
diện tích dưới 1 bàn tay là 44,6%; 2 - 5 bàn
tay là 45,6%; trên 5 bàn tay (mức nặng) chỉ chiếm 9,2% [2]
Về thời gian mắc bệnh, 71,8% bệnh nhân
có thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng, 25,9% mắc bệnh từ 3 – 6 tháng, chỉ có ít bệnh nhân mắc bệnh kéo dài trên 6 tháng iều này cho thấy rằng bệnh nhân đ quan tâm nhiều đến điều trị bệnh nấm da mặc dù đây là một bệnh
ít ảnh hưởng đến sức kh e
V KẾT LUẬN
Tỷ lệ bệnh nấm da tại phòng khám nấm Bệnh viện Da liễu Thái ình năm 2021 là 56,5% trong đó nam chiếm tỷ lệ 63,2%, lứa tuổi 20 – 39 chiếm tỷ lệ 42%, học sinh sinh viên chiếm tỷ lệ 25,3%
Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân chủ yếu là ngứa thường xuyên chiếm tỷ lệ 69%, tổn thương thường gặp là vảy da (90,2%), ranh giới rõ (82,8%), hình bầu dục (80,5%),
đ da (67,8%) - Vị trí tổn thương thường gặp là lưng, m ng, bẹn và mặt (23,6%, 23%, 21,8% và 21,3%), số lượng tổn thương nhiều (63,2%), diện tích tổn thương ở mức độ trung bình (73,6%), thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng (71,8%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quý Thái, Thực trạng bệnh nấm da
tại một số địa phương thuộc khu vực miền núi phía bắc và những giải pháp chủ yếu phòng bệnh cho nhân dân 2012 Da liễu học, 07, 67 -
72
2 Nguyễn Thái Dũng, Nghiên cứu một số đặc
điểm nhiễm nấm da và kết quả điều trị ở bệnh nhân tại Trung tâm Chống Phong - Da liễu tỉnh Nghệ An 2015 - 2016, 2017 Luận án tiến sĩ y học, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng -
C n trùng Trung ương
3 Nguyễn Quý Thái, ặc điểm dịch tễ học, yếu
tố nguy cơ và giải pháp can thiệp phòng bệnh