1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch trên nhóm bệnh nhân nam giới quản lý tại khoa Huyết học lâm sàng Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2020-202

7 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nhận xét đặc điểm lâm sàng và điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch trên nhóm bệnh nhân nam giới quản lý tại khoa Huyết học lâm sàng Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2020-2021 mô tả đặc điểm lâm sàng xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp năm 2020-2021.

Trang 1

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN NAM GIỚI QUẢN LÝ TẠI KHOA HUYẾT HỌC LÂM SÀNG BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

NĂM 2020-2021 Đoàn Thị Út 1 , Nguyễn Ngọc Ánh 1 , Vũ Mạnh Tân 1 , Phạm Văn Linh 1 TÓM TẮT 46

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng xuất

huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam

giới và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm

tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị

tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp

năm 2020-2021 Đối tượng và phương pháp:

Nghiên cứu mô tả trên 31 bệnh nhân xuất huyết

giảm tiểu cầu miễn dịch nam giới Kết quả

nghiên cứu: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng

nam giới người lớn trong nghiên cứu là

59.6±18.4 tuổi (tuổi thấp nhất là 18, tuổi cao nhất

là 101 tuổi), tập trung chủ yếu ở nhóm có tuổi

trên 30 (93,55%) Triệu chứng xuất huyết thường

gặp trên nhóm đối tượng nghiên cứu là xuất

huyết dưới da (61.29%) và xuất huyết niêm mạc

(m i, chân răng, kết mạc mắt) Có 3,23% bệnh

nhân có xuất huyết nội tạng nặng Số lượng tiểu

cầu trung bình của nhóm đối tượng lúc vào viện

là 26,33 ± 28,17 G/l, trong đó 67,74% bệnh nhân

có số lượng tiểu cầu lúc vào viện ở mức dưới 30

G/l Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7

ngày, 2 tuần, 6 tháng điều trị Tuy nhiên v n còn

35,48% nhóm đối tượng có số lượng tiểu cầu ở

mức dưới 30G/l sau 2 tuần; Tỷ lệ này giảm còn

25,8% và 16,13% sau 3 tuần và 6 tháng điều trị

Chịu trách nhiệm chính: oàn Thị Út

Email: dtut@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 11.2.2022

Ngày phản biện khoa học: 19.2.2022

Ngày duyệt bài: 10.5.2022

Thời gian trung bình nằm viện là 14,24±6,37 ngày Có 74,19% bệnh nhân được điều trị khởi đầu bằng methylprednisolon ở mức liều 1-2 mg/kg/ngày trong đó có 52,17% phải phối hợp them với thuốc ức chế miễn dịch sau 3 tuần điều trị; 6,45% bệnh nhân có chỉ định cắt lách sau 6 tháng Tác dụng không mong muốn thường gặp sau điều trị bằng corticoid trên nhóm đối tượng nghiên cứu là tăng bạch cầu (82.61%); viêm loét

dạ dày (47.82%); loãng xương (30.43%) và rối loạn điện giải (26.09%)

Từ khoá: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch,

người lớn, nam, đặc điểm lâm sàng, điều trị

SUMMARY

REMARKS ON CLINICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT FEATURES OF IMMUNE THROMBOCYTOPENIC PURPURA IN A GROUP OF MALE PATIENTS HOSPITALIZED, TREATED

IN AND FOLLOWED UP BY CLINICAL HEMATOLOGY DEPARTMENT OF

VIET-TIEP HOSPITAL

IN 2020-2021 PERIOD Objectives: Study was done to describe

characteristics of immune thrombocytopenic purpura (IPP) in a group of male patients hospitalized and followed up in the Clinical Hematology Department of Viet Tiep Hospital during 2020-2021 period and to draw some remarks on the treatment including the

medication induced adverse effects Subjects

Trang 2

and Methods: A descriptive prospective study of

31 patients with immune thrombocytopenic

purpura Results: Mean age of 31 IPP-diagnosed

patients studied was 59,6±18.4 (ranging from 18

to 101 years old) Most of patients were aged 30

or older (93,55%) Common bleeding symptoms

in studied group were subcutaneous (61.29%)

and mucosal purpura (nose, tooth roots, eye

conjunctiva); There was 3.23% of patients

presenting severe internal bleeding The average

platelet count at admission was 26.33 ± 28.17

G/l Of which 67.74% had platelet count below

30 G/l at admission The level of platelet count

increased gradually, especially after 2 weeks, 3

weeks and 6 months of treatment with respective

percentages of ones having platelet count above

30 G/l level were 35.48%, 25.8% and 16.13%

respectively The mean length of hospital stay

was 14.24±6.37 days There were 74.19% of

patients started treatment with

methylprednisolone with doses at 1-2 mg/kg/day,

of which 52.17% had to combine with

immunosuppressive medications after 3 weeks of

treatment; 6.45% of patients had to undergo

splenectomy after 6 months of medication

treatment Adverse effects of treatment with

corticosteroids were leukocytosis (82.61%);

inflammatory and/or ulcerative peptic disorders

(47.82%); osteoporosis (30.43%) and electrolyte

disorders (26.09%)

purpura, adult, men, clinical features, treatment

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

(XHGTCMD) là bệnh do tự kháng thể chống

lại protin trên màng tiểu cầu làm phá hủy tiểu

cầu ở hệ liên võng nội mô gây giảm tiểu cầu

trong máu ngoại vi XHGTCMD là một

trong những bệnh rối loạn chảy máu thường

gặp nhất trong các bệnh về máu và cơ quan

tạo máu, đứng đầu trong các bệnh rối loạn cầm máu Tại khoa Huyết học lâm sàng hàng năm có một lượng lớn bệnh nhân đến khám

và điều trị do giảm tiểu cầu, song chưa có nghiên cứu nào đánh giá về đặc điểm và kết quả điều trị bệnh XHGTCMD đặc biệt trên đối tượng nam giới ể có cơ sở chỉ định điều trị hợp lý chúng tôi thực hiện đề tài:

―Nhận xét đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa huyết học lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2020-2021‖ với mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp năm 2020-

2021 (1) và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở nhóm đối tượng nghiên cứu (2)

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nam giới được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch điều trị nội trú tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch dựa vào hội chứng xuất huyết, số lượng tiểu cầu giảm < 100 G/l đồng thờ loại trừ các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu khác Các trường hợp kh ng đủ các thông tin (lâm sàng và xét nghiệm) cần cho nghiên cứu bị loại ra kh i nhóm đối tượng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu có thiết kế mô tả tiến cứu trên nhóm đối tượng nghiên cứu 31 người bệnh nam giới được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: (1) Các

thông tin nhân khẩu và lâm sàng (tuổi, các

Trang 3

triệu chứng: xuất huyết dưới da, chảy máu

m i, chân răng, đái máu, xuất huyết tiêu hóa,

thời gian điều trị, thuốc điều trị, kết quả điều

trị); (2) Các thông tin cận lâm sàng (công

thức máu lúc vào viện và các thời điểm 3

ngày, 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 6 tháng sau điều

trị bằng corticosteroid (corticoid) (3) Tác

dụng phụ của điều trị corticosteroid (dự kiến

gồm các thay đổi về số lượng bạch cầu, tăng

đường máu, tăng huyết áp, viêm loét dạ dày,

cushing, rối loạn điện giải, mất ngủ, mụn nhọt da)

Tiêu chuẩn chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: Người bệnh có hội chứng xuất huyết (da, niêm mạc, phủ tạng), có số lượng tiểu cầu dưới 100 G/l đồng thời loại trừ các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu thứ phát khác

Số liệu được xử lý sử dụng phần mềm

SPSS với các thuật toán thống kê phù hợp

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Trong 31 BN nghiên cứu của chúng tôi, tuổi > 70 chiếm tỷ lệ cao nhất 38.71%,

chỉ có 6.45% bệnh nhân có tuổi < 30 Tuổi trung bình là 59.6 ± 18.41 tuổi

3.2 Triệu chứng xuất huyết trên nhóm người bệnh nghiên cứu

Nhận xét: Triệu chứng xuất huyết thường gặp nhất ở bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch là

xuất huyết dưới da (61.29%) và xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng nặng chỉ chiếm 3.23%

Trang 4

3.3 Số lượng tiểu cầu lúc vào viện

Nhận xét: Số lượng tiểu cầu lúc vào viện trung bình là 26.33 ± 28.17 G/l Có 67.74 %

bệnh nhân có số lượng tiểu cầu lúc vào viện < 30 G/l

3.4 Giá trị tiểu cầu sau điều trị

Lúc vào viện 26.33 ± 28.17

Sau 6 tháng 141.07 ± 108.68 <0.01

Nhận xét: Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7 ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy

nhiên v n còn có 35,48% người bệnh có số lượng tiểu cầu ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần; Tỷ lệ này là 25,8% và 16,13% sau 3 tuần và sau 6 tháng điều trị Thời gian trung bình nằm viện 14.24± 6.37 ngày

3.5 Các phương pháp điều trị được tiến hành trên nhóm bệnh nhân

Nhận xét: Có 76.67% bênh nhân được điều trị khởi đầu bằng methylprednisolon, trong đó

38 71% bệnh nhân phải phối hợp với ức chế miễn dịch sau 3 tuần điều trị

3.6 Các tác dụng không mong muốn của corticoid

Trang 5

Rối loạn điện giải 16 69.57

Nhận xét: Các tác dụng không mong muốn hay gặp của corticoid là tăng bạch cầu

(82.61%) rối loạn điện giải (69,57%) và viêm loét dạ dày (47.82%)

IV BÀN LUẬN

Tuổi trung bình trên nhóm người bệnh

người lớn trong nghiên cứu của chúng tôi là

59.6±18.41 tuổi (tuổi nh nhất là 18, cao

nhất là 101 tuổi) Nhóm tuổi trên 30 chiếm

93.55%, nhóm tuổi trên 70 chiếm 38,71%

Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi ở

bệnh nhân nam giới xuất huyết giảm tiểu cầu

miễn dịch ít gặp trên đối tượng người lớn trẻ

tuổi mà chủ yếu gặp ở đối tượng trung và cao

tuổi ặc điểm này khác biệt với các nghiên

cứu khác bệnh thường gặp ở nữ giới trẻ tuổi

(16-30 tuổi) Trong nghiên cứu của Trần Thị

Quế Hương, nhóm tuổi 16 tới 30 chiếm

53.1% [6] Nghiên cứu của Lê Thị Diệu Hiền

trên nhóm bệnh nhân nam giới có 28.6%

bệnh nhân trong độ tuổi 16 tới 30 tuổi;

66.67% bệnh nhân tuổi 30-49 tuổi; không có

bệnh nhân > 60 tuổi [1] Tuổi trung bình

trong nghiên cứu của ch ng t i c ng cao hơn

các nghiên cứu khác như nghiên cứu của

Nguyễn Văn ng và cộng sự có tuổi trung

bình 33.9±14.1 tuổi [4] Do số lượng người

bệnh trong nghiên cứu chúng tôi còn nh (31

bệnh nhân) nên sự phân bố người bệnh theo

nhóm tuổi có thể chưa thật sát với sự phân bố

thực tế

Xuất huyết là triệu chứng khiến bệnh nhân

vào viện Nghiên cứu này của chúng tôi chủ

yếu gặp xuất huyết dưới da (61.29%) và

niêm mạc (45.16%) Chỉ có 3.23% bệnh

nhân có xuất huyết nội tạng nặng Kết quả

này tương đồng với các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Lương Thị Thanh Duyên có 59.04% bệnh nhân có xuất huyết dưới da và niêm mạc Nghiên cứu của Ng Chí Cương

có tỷ lệ bệnh nhân xuất huyết niêm mạc là 45% [2] iều này có thể giải thích do vai trò của tiểu cầu trong quá trình đ ng cầm máu hình thành các đinh cầm máu bít tạm thời các điểm chảy máy nh nên lâm sàng những bệnh nhân giảm tiểu cầu thường chỉ có các biểu hiện xuất huyết nhẹ và vừa Xuất huyết nội tạng nặng thường chỉ xảy ra ở bệnh nhân

có kèm theo tổn thương tại chỗ (viêm loét,

tổn thương thành mạch phối hợp)

Trong nghiên cứu này của chúng tôi, số lượng tiểu cầu trung bình lúc vào viện là 26.33 ± 28.17 G/l trong đó có 67.74 % bệnh nhân có số lượng tiểu cầu lúc vào viện ở mức dưới 30 G/l Kết quả này tương tự như một

số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Nguyễn Văn ng và cộng sự tại bệnh viện trung ương Huế có 51.2% bệnh nhân nhập viện có số lượng tiểu cầu dưới 20 G/l; nghiên cứu của Lâm Thị Mỹ và cộng sự có 57.6% bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm nặng Xuất huyết là triệu chứng chủ yếu, là lý do khiến bệnh nhân nhập viện thường chỉ xảy ra

ở những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm nặng iều này giải thích cho ghi nhận

về số lượng tiểu cầu thấp trên nhóm đối tượng

Trang 6

Có 76.67% bênh nhân được điều trị khởi

đầu bằng methylprednisolon với mức liều từ

1 tới 2 mg/kg/24h Có 8 bệnh nhân không

được điều trị do có số lượng tiểu cầu ở mức

trên 30G/l và không có xuất huyết trên lâm

sàng Theo d i quá trình điều trị chúng tôi

thấy số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7

ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy nhiên,

có tới 35.48% người bệnh v n có số lượng

tiểu cầu ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần Tỷ lệ

này tương ứng ở mức 25,8% và 16,13% sau

3 tuần và sau 6 tháng điều trị

Thời gian trung bình nằm viện 14,24±

6,37 ngày Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng tiểu

cầu ở mức trên 30G/l sau 2 tuần điều trị

trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn

trong một số nghiên cứu trên đối tượng trẻ

em và phụ nữ Ở trẻ em thể cấp tính thường

chiếm ưu thế với 80-90% tiểu cầu trở về bình

thường sau 2 tuần điều trị Trong nghiên cứu

này của chúng tôi, trong số 23 bệnh nhân

được điều trị với corticoid có 16 bệnh nhân

được ngừng corticoid, các trường hợp còn lại

có tình trạng bệnh chuyển mạn tính và phụ

thuộc corticoid

Các tác dụng phụ tương đối ít ở những

bệnh nhân điều trị thuốc trong một thời gian

ngắn, hay gặp tình trạng rối loạn điện giải,

mất ngủ, đau bụng thượng vị, tăng bạch cầu

Với những trường hợp điều trị bằng corticoid

trong một thời gian dài, các tác dụng phụ có

thể có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và chất

lượng cuộc sống của người bệnh Tỉ lệ bệnh

có biểu hiện viêm loét dạ dày sau điều trị gặp

khá cao (47.82%), đặc biệt bệnh nhân điều trị

bằng methylprednisolon và các trường hợp

điều trị dài ngày Hội chứng Cushing và

loãng xương gặp lần lượt với các tỉ lệ là

21,74% và 30.43% Nghiên cứu của

Buchman (2001) về những tác dụng không

mong muốn thường gặp khi dùng corticoid ngắn ngày ghi nhận các tác dụng phụ chủ yếu gồm mất ngủ, tăng cân, tăng huyết áp Một

số tác dụng ít gặp hơn gồm Cushing, viêm dạ dày, rối loạn cảm xúc dạng hưng cảm [7] Nghiên cứu của Nguyễn Văn ng ghi nhận 95,6 % bệnh nhân có biểu hiện tăng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu trung tính tạm thời sau điều trị corticoid Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng (2004) c ng đã ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu sau điều trị corticoid [3] Y văn nghiên cứu c ng ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu trong quá trình điều trị bằng corticoid đồng thời ghi nhận tình trạng

sự thay đổi trong công thức bạch cầu và hình thái gia tăng các hạt bào tương liên quan tới độc tính của bạch cầu hạt đưa tới giả thuyết tình trạng tăng bạch cầu ghi nhận trên nhóm người bệnh điều trị bằng corticoid có thể liên quan tới nhiễm trùng tiềm tàng bên cạnh tình trạng tăng bạch cầu do corticoid (tương tối hiếm) [8] Ghi nhận này có thể là cơ sở cho các nghiên cứu nối tiếp liên quan tới tình trạng tăng bạch cầu sau điều trị corticoid Tình trạng hạ kali và hạ canxi máu chiếm tỷ

lệ 69,57% (chung cho cả hai loại) trong nghiên cứu của chúng t i trong đó chủ yếu gặp hạ kali máu Nghiên cứu Phan Quang Hòa (2008) c ng đã ghi nhận có 9/19 (47,3%) bệnh nhân có hạ kali sau điều trị corticoid Tình trạng hạ canxi rõ rệt tăng cao với bệnh nhân được điều trị bằng corticoid với thời gian trên 2 tháng [5]

V KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu, có thể rút ra một

số nhận xét khái quát có ý nghĩa gợi mở Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới gặp chủ yếu ở lứa tuổi trên 30, với biểu hiện xuất huyết dưới da và niêm

Trang 7

mạc, ít gặp các biểu hiện xuất huyết nội tạng

nặng Khoảng 2/3 số các trường hợp có số

lượng tiểu cầu trung bình lúc vào viện ở mức

dưới 30 G/l song số lượng tiểu cầu trung

bình của nhóm v n ở mức trên 20 G/l

Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7

ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy nhiên

v n còn khoảng 1/3 các trường hợp số lượng

tiểu cầu v n còn ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần

điều trị; Tỷ lệ này là 1/4 và 1/6 các trường

hợp sau 3 tuần và sau sau 6 tháng điều trị

Thời gian điều trị nội trú trung bình là 14

ngày

Các tác dụng phụ tương đối ít ở những

bệnh nhân điều trị thuốc thời gian ngắn, hay

gặp tình trạng rối loạn điện giải, mất ngủ,

đau bụng thượng vị, tăng bạch cầu Với

những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng

corticoid, các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng

ảnh hưởng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc

sống của người bệnh, cần được theo dõi quản

lý tốt để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp

thời

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Thị Diệu Hiền, Lê thị Thảo (2010),‖ ặc

điểm lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết giảm

tiểu cầu v căn tại khoa nội 2 bệnh viện Việt

Tiệp Hải Phòng năm 2010‖, Tạp chí Y học

thực hành (815), số 4/2012, 22-23 (4)

2 Ngô Chí Cương (2004), ―Nghiên cứu một số

đặcđiểm tế bào và lâm sàng ở bệnh xuất huyết giảm tiểucầu chưa r nguyên nhân‖, Luận văn tốt nghiệp ác sĩ đa khoa, khoá 1998-2004, tr 22-30 (5)

3 Nguyễn Ngọc Sáng (2004), ánh giá kết quả

điều trị 105 trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát ở trẻ em tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng, Y học Việt Nam, 497: 52–55 (6)

4 Nguyễn Văn Bông và cộng sự (2011),

―Nghiên cứu một số tác dụng lhoong mong muốn của Corticosteroid trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn ở người lớn tại BVTW Huế‖, Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập

15 * Phụ bản của Số 4 * 2011, 332- 336 (2)

5 Phan Quang Hòa (2008), Nghiên cứu tác

dụng không mong muốn của corticoid trong điều trị một số bệnh máu, Y học Việt Nam, 344(2): 437-444 (8)

6 Trần Quế Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga (2000),― iều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

chưa r nguyên nhântại trung tâm Huyết học - Truyền máu Thành phố Hồ Chí Minh 1999-2000‖, Y học Việt Nam, tr 62-68 (1)

7 Buchman AL (2001), Side Effects of

Corticosteroid Therapy, Journal of Clinical Gastroenterology, Volume 33, 4: 289-294 (3)

8 Shoenfeld Y, Gurewich Y, Gallant LA, Pinkhas J (1981), Prednisone-induced leukocytosis Influence of dosage, method and duration of administration on the degree of leukocytosis Am J Med 1981; 71:773 (7)

Ngày đăng: 16/07/2022, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w