Bài viết Nhận xét đặc điểm lâm sàng và điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch trên nhóm bệnh nhân nam giới quản lý tại khoa Huyết học lâm sàng Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2020-2021 mô tả đặc điểm lâm sàng xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp năm 2020-2021.
Trang 1NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN NAM GIỚI QUẢN LÝ TẠI KHOA HUYẾT HỌC LÂM SÀNG BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
NĂM 2020-2021 Đoàn Thị Út 1 , Nguyễn Ngọc Ánh 1 , Vũ Mạnh Tân 1 , Phạm Văn Linh 1 TÓM TẮT 46
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng xuất
huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam
giới và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm
tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị
tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp
năm 2020-2021 Đối tượng và phương pháp:
Nghiên cứu mô tả trên 31 bệnh nhân xuất huyết
giảm tiểu cầu miễn dịch nam giới Kết quả
nghiên cứu: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng
nam giới người lớn trong nghiên cứu là
59.6±18.4 tuổi (tuổi thấp nhất là 18, tuổi cao nhất
là 101 tuổi), tập trung chủ yếu ở nhóm có tuổi
trên 30 (93,55%) Triệu chứng xuất huyết thường
gặp trên nhóm đối tượng nghiên cứu là xuất
huyết dưới da (61.29%) và xuất huyết niêm mạc
(m i, chân răng, kết mạc mắt) Có 3,23% bệnh
nhân có xuất huyết nội tạng nặng Số lượng tiểu
cầu trung bình của nhóm đối tượng lúc vào viện
là 26,33 ± 28,17 G/l, trong đó 67,74% bệnh nhân
có số lượng tiểu cầu lúc vào viện ở mức dưới 30
G/l Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7
ngày, 2 tuần, 6 tháng điều trị Tuy nhiên v n còn
35,48% nhóm đối tượng có số lượng tiểu cầu ở
mức dưới 30G/l sau 2 tuần; Tỷ lệ này giảm còn
25,8% và 16,13% sau 3 tuần và 6 tháng điều trị
Chịu trách nhiệm chính: oàn Thị Út
Email: dtut@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 11.2.2022
Ngày phản biện khoa học: 19.2.2022
Ngày duyệt bài: 10.5.2022
Thời gian trung bình nằm viện là 14,24±6,37 ngày Có 74,19% bệnh nhân được điều trị khởi đầu bằng methylprednisolon ở mức liều 1-2 mg/kg/ngày trong đó có 52,17% phải phối hợp them với thuốc ức chế miễn dịch sau 3 tuần điều trị; 6,45% bệnh nhân có chỉ định cắt lách sau 6 tháng Tác dụng không mong muốn thường gặp sau điều trị bằng corticoid trên nhóm đối tượng nghiên cứu là tăng bạch cầu (82.61%); viêm loét
dạ dày (47.82%); loãng xương (30.43%) và rối loạn điện giải (26.09%)
Từ khoá: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch,
người lớn, nam, đặc điểm lâm sàng, điều trị
SUMMARY
REMARKS ON CLINICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT FEATURES OF IMMUNE THROMBOCYTOPENIC PURPURA IN A GROUP OF MALE PATIENTS HOSPITALIZED, TREATED
IN AND FOLLOWED UP BY CLINICAL HEMATOLOGY DEPARTMENT OF
VIET-TIEP HOSPITAL
IN 2020-2021 PERIOD Objectives: Study was done to describe
characteristics of immune thrombocytopenic purpura (IPP) in a group of male patients hospitalized and followed up in the Clinical Hematology Department of Viet Tiep Hospital during 2020-2021 period and to draw some remarks on the treatment including the
medication induced adverse effects Subjects
Trang 2and Methods: A descriptive prospective study of
31 patients with immune thrombocytopenic
purpura Results: Mean age of 31 IPP-diagnosed
patients studied was 59,6±18.4 (ranging from 18
to 101 years old) Most of patients were aged 30
or older (93,55%) Common bleeding symptoms
in studied group were subcutaneous (61.29%)
and mucosal purpura (nose, tooth roots, eye
conjunctiva); There was 3.23% of patients
presenting severe internal bleeding The average
platelet count at admission was 26.33 ± 28.17
G/l Of which 67.74% had platelet count below
30 G/l at admission The level of platelet count
increased gradually, especially after 2 weeks, 3
weeks and 6 months of treatment with respective
percentages of ones having platelet count above
30 G/l level were 35.48%, 25.8% and 16.13%
respectively The mean length of hospital stay
was 14.24±6.37 days There were 74.19% of
patients started treatment with
methylprednisolone with doses at 1-2 mg/kg/day,
of which 52.17% had to combine with
immunosuppressive medications after 3 weeks of
treatment; 6.45% of patients had to undergo
splenectomy after 6 months of medication
treatment Adverse effects of treatment with
corticosteroids were leukocytosis (82.61%);
inflammatory and/or ulcerative peptic disorders
(47.82%); osteoporosis (30.43%) and electrolyte
disorders (26.09%)
purpura, adult, men, clinical features, treatment
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
(XHGTCMD) là bệnh do tự kháng thể chống
lại protin trên màng tiểu cầu làm phá hủy tiểu
cầu ở hệ liên võng nội mô gây giảm tiểu cầu
trong máu ngoại vi XHGTCMD là một
trong những bệnh rối loạn chảy máu thường
gặp nhất trong các bệnh về máu và cơ quan
tạo máu, đứng đầu trong các bệnh rối loạn cầm máu Tại khoa Huyết học lâm sàng hàng năm có một lượng lớn bệnh nhân đến khám
và điều trị do giảm tiểu cầu, song chưa có nghiên cứu nào đánh giá về đặc điểm và kết quả điều trị bệnh XHGTCMD đặc biệt trên đối tượng nam giới ể có cơ sở chỉ định điều trị hợp lý chúng tôi thực hiện đề tài:
―Nhận xét đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa huyết học lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2020-2021‖ với mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
ở bệnh nhân nam giới điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Việt Tiệp năm 2020-
2021 (1) và nhận xét kết quả điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở nhóm đối tượng nghiên cứu (2)
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân nam giới được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch điều trị nội trú tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch dựa vào hội chứng xuất huyết, số lượng tiểu cầu giảm < 100 G/l đồng thờ loại trừ các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu khác Các trường hợp kh ng đủ các thông tin (lâm sàng và xét nghiệm) cần cho nghiên cứu bị loại ra kh i nhóm đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu có thiết kế mô tả tiến cứu trên nhóm đối tượng nghiên cứu 31 người bệnh nam giới được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: (1) Các
thông tin nhân khẩu và lâm sàng (tuổi, các
Trang 3triệu chứng: xuất huyết dưới da, chảy máu
m i, chân răng, đái máu, xuất huyết tiêu hóa,
thời gian điều trị, thuốc điều trị, kết quả điều
trị); (2) Các thông tin cận lâm sàng (công
thức máu lúc vào viện và các thời điểm 3
ngày, 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 6 tháng sau điều
trị bằng corticosteroid (corticoid) (3) Tác
dụng phụ của điều trị corticosteroid (dự kiến
gồm các thay đổi về số lượng bạch cầu, tăng
đường máu, tăng huyết áp, viêm loét dạ dày,
cushing, rối loạn điện giải, mất ngủ, mụn nhọt da)
Tiêu chuẩn chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: Người bệnh có hội chứng xuất huyết (da, niêm mạc, phủ tạng), có số lượng tiểu cầu dưới 100 G/l đồng thời loại trừ các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu thứ phát khác
Số liệu được xử lý sử dụng phần mềm
SPSS với các thuật toán thống kê phù hợp
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Nhận xét: Trong 31 BN nghiên cứu của chúng tôi, tuổi > 70 chiếm tỷ lệ cao nhất 38.71%,
chỉ có 6.45% bệnh nhân có tuổi < 30 Tuổi trung bình là 59.6 ± 18.41 tuổi
3.2 Triệu chứng xuất huyết trên nhóm người bệnh nghiên cứu
Nhận xét: Triệu chứng xuất huyết thường gặp nhất ở bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch là
xuất huyết dưới da (61.29%) và xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng nặng chỉ chiếm 3.23%
Trang 43.3 Số lượng tiểu cầu lúc vào viện
Nhận xét: Số lượng tiểu cầu lúc vào viện trung bình là 26.33 ± 28.17 G/l Có 67.74 %
bệnh nhân có số lượng tiểu cầu lúc vào viện < 30 G/l
3.4 Giá trị tiểu cầu sau điều trị
Lúc vào viện 26.33 ± 28.17
Sau 6 tháng 141.07 ± 108.68 <0.01
Nhận xét: Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7 ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy
nhiên v n còn có 35,48% người bệnh có số lượng tiểu cầu ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần; Tỷ lệ này là 25,8% và 16,13% sau 3 tuần và sau 6 tháng điều trị Thời gian trung bình nằm viện 14.24± 6.37 ngày
3.5 Các phương pháp điều trị được tiến hành trên nhóm bệnh nhân
Nhận xét: Có 76.67% bênh nhân được điều trị khởi đầu bằng methylprednisolon, trong đó
38 71% bệnh nhân phải phối hợp với ức chế miễn dịch sau 3 tuần điều trị
3.6 Các tác dụng không mong muốn của corticoid
Trang 5Rối loạn điện giải 16 69.57
Nhận xét: Các tác dụng không mong muốn hay gặp của corticoid là tăng bạch cầu
(82.61%) rối loạn điện giải (69,57%) và viêm loét dạ dày (47.82%)
IV BÀN LUẬN
Tuổi trung bình trên nhóm người bệnh
người lớn trong nghiên cứu của chúng tôi là
59.6±18.41 tuổi (tuổi nh nhất là 18, cao
nhất là 101 tuổi) Nhóm tuổi trên 30 chiếm
93.55%, nhóm tuổi trên 70 chiếm 38,71%
Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi ở
bệnh nhân nam giới xuất huyết giảm tiểu cầu
miễn dịch ít gặp trên đối tượng người lớn trẻ
tuổi mà chủ yếu gặp ở đối tượng trung và cao
tuổi ặc điểm này khác biệt với các nghiên
cứu khác bệnh thường gặp ở nữ giới trẻ tuổi
(16-30 tuổi) Trong nghiên cứu của Trần Thị
Quế Hương, nhóm tuổi 16 tới 30 chiếm
53.1% [6] Nghiên cứu của Lê Thị Diệu Hiền
trên nhóm bệnh nhân nam giới có 28.6%
bệnh nhân trong độ tuổi 16 tới 30 tuổi;
66.67% bệnh nhân tuổi 30-49 tuổi; không có
bệnh nhân > 60 tuổi [1] Tuổi trung bình
trong nghiên cứu của ch ng t i c ng cao hơn
các nghiên cứu khác như nghiên cứu của
Nguyễn Văn ng và cộng sự có tuổi trung
bình 33.9±14.1 tuổi [4] Do số lượng người
bệnh trong nghiên cứu chúng tôi còn nh (31
bệnh nhân) nên sự phân bố người bệnh theo
nhóm tuổi có thể chưa thật sát với sự phân bố
thực tế
Xuất huyết là triệu chứng khiến bệnh nhân
vào viện Nghiên cứu này của chúng tôi chủ
yếu gặp xuất huyết dưới da (61.29%) và
niêm mạc (45.16%) Chỉ có 3.23% bệnh
nhân có xuất huyết nội tạng nặng Kết quả
này tương đồng với các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Lương Thị Thanh Duyên có 59.04% bệnh nhân có xuất huyết dưới da và niêm mạc Nghiên cứu của Ng Chí Cương
có tỷ lệ bệnh nhân xuất huyết niêm mạc là 45% [2] iều này có thể giải thích do vai trò của tiểu cầu trong quá trình đ ng cầm máu hình thành các đinh cầm máu bít tạm thời các điểm chảy máy nh nên lâm sàng những bệnh nhân giảm tiểu cầu thường chỉ có các biểu hiện xuất huyết nhẹ và vừa Xuất huyết nội tạng nặng thường chỉ xảy ra ở bệnh nhân
có kèm theo tổn thương tại chỗ (viêm loét,
tổn thương thành mạch phối hợp)
Trong nghiên cứu này của chúng tôi, số lượng tiểu cầu trung bình lúc vào viện là 26.33 ± 28.17 G/l trong đó có 67.74 % bệnh nhân có số lượng tiểu cầu lúc vào viện ở mức dưới 30 G/l Kết quả này tương tự như một
số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Nguyễn Văn ng và cộng sự tại bệnh viện trung ương Huế có 51.2% bệnh nhân nhập viện có số lượng tiểu cầu dưới 20 G/l; nghiên cứu của Lâm Thị Mỹ và cộng sự có 57.6% bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm nặng Xuất huyết là triệu chứng chủ yếu, là lý do khiến bệnh nhân nhập viện thường chỉ xảy ra
ở những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm nặng iều này giải thích cho ghi nhận
về số lượng tiểu cầu thấp trên nhóm đối tượng
Trang 6Có 76.67% bênh nhân được điều trị khởi
đầu bằng methylprednisolon với mức liều từ
1 tới 2 mg/kg/24h Có 8 bệnh nhân không
được điều trị do có số lượng tiểu cầu ở mức
trên 30G/l và không có xuất huyết trên lâm
sàng Theo d i quá trình điều trị chúng tôi
thấy số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7
ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy nhiên,
có tới 35.48% người bệnh v n có số lượng
tiểu cầu ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần Tỷ lệ
này tương ứng ở mức 25,8% và 16,13% sau
3 tuần và sau 6 tháng điều trị
Thời gian trung bình nằm viện 14,24±
6,37 ngày Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng tiểu
cầu ở mức trên 30G/l sau 2 tuần điều trị
trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn
trong một số nghiên cứu trên đối tượng trẻ
em và phụ nữ Ở trẻ em thể cấp tính thường
chiếm ưu thế với 80-90% tiểu cầu trở về bình
thường sau 2 tuần điều trị Trong nghiên cứu
này của chúng tôi, trong số 23 bệnh nhân
được điều trị với corticoid có 16 bệnh nhân
được ngừng corticoid, các trường hợp còn lại
có tình trạng bệnh chuyển mạn tính và phụ
thuộc corticoid
Các tác dụng phụ tương đối ít ở những
bệnh nhân điều trị thuốc trong một thời gian
ngắn, hay gặp tình trạng rối loạn điện giải,
mất ngủ, đau bụng thượng vị, tăng bạch cầu
Với những trường hợp điều trị bằng corticoid
trong một thời gian dài, các tác dụng phụ có
thể có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và chất
lượng cuộc sống của người bệnh Tỉ lệ bệnh
có biểu hiện viêm loét dạ dày sau điều trị gặp
khá cao (47.82%), đặc biệt bệnh nhân điều trị
bằng methylprednisolon và các trường hợp
điều trị dài ngày Hội chứng Cushing và
loãng xương gặp lần lượt với các tỉ lệ là
21,74% và 30.43% Nghiên cứu của
Buchman (2001) về những tác dụng không
mong muốn thường gặp khi dùng corticoid ngắn ngày ghi nhận các tác dụng phụ chủ yếu gồm mất ngủ, tăng cân, tăng huyết áp Một
số tác dụng ít gặp hơn gồm Cushing, viêm dạ dày, rối loạn cảm xúc dạng hưng cảm [7] Nghiên cứu của Nguyễn Văn ng ghi nhận 95,6 % bệnh nhân có biểu hiện tăng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu trung tính tạm thời sau điều trị corticoid Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng (2004) c ng đã ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu sau điều trị corticoid [3] Y văn nghiên cứu c ng ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu trong quá trình điều trị bằng corticoid đồng thời ghi nhận tình trạng
sự thay đổi trong công thức bạch cầu và hình thái gia tăng các hạt bào tương liên quan tới độc tính của bạch cầu hạt đưa tới giả thuyết tình trạng tăng bạch cầu ghi nhận trên nhóm người bệnh điều trị bằng corticoid có thể liên quan tới nhiễm trùng tiềm tàng bên cạnh tình trạng tăng bạch cầu do corticoid (tương tối hiếm) [8] Ghi nhận này có thể là cơ sở cho các nghiên cứu nối tiếp liên quan tới tình trạng tăng bạch cầu sau điều trị corticoid Tình trạng hạ kali và hạ canxi máu chiếm tỷ
lệ 69,57% (chung cho cả hai loại) trong nghiên cứu của chúng t i trong đó chủ yếu gặp hạ kali máu Nghiên cứu Phan Quang Hòa (2008) c ng đã ghi nhận có 9/19 (47,3%) bệnh nhân có hạ kali sau điều trị corticoid Tình trạng hạ canxi rõ rệt tăng cao với bệnh nhân được điều trị bằng corticoid với thời gian trên 2 tháng [5]
V KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu, có thể rút ra một
số nhận xét khái quát có ý nghĩa gợi mở Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở bệnh nhân nam giới gặp chủ yếu ở lứa tuổi trên 30, với biểu hiện xuất huyết dưới da và niêm
Trang 7mạc, ít gặp các biểu hiện xuất huyết nội tạng
nặng Khoảng 2/3 số các trường hợp có số
lượng tiểu cầu trung bình lúc vào viện ở mức
dưới 30 G/l song số lượng tiểu cầu trung
bình của nhóm v n ở mức trên 20 G/l
Số lượng tiểu cầu tăng dần sau 3 ngày, 7
ngày, 2 tuần và 6 tháng điều trị Tuy nhiên
v n còn khoảng 1/3 các trường hợp số lượng
tiểu cầu v n còn ở mức dưới 30G/l sau 2 tuần
điều trị; Tỷ lệ này là 1/4 và 1/6 các trường
hợp sau 3 tuần và sau sau 6 tháng điều trị
Thời gian điều trị nội trú trung bình là 14
ngày
Các tác dụng phụ tương đối ít ở những
bệnh nhân điều trị thuốc thời gian ngắn, hay
gặp tình trạng rối loạn điện giải, mất ngủ,
đau bụng thượng vị, tăng bạch cầu Với
những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng
corticoid, các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng
ảnh hưởng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc
sống của người bệnh, cần được theo dõi quản
lý tốt để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp
thời
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Thị Diệu Hiền, Lê thị Thảo (2010),‖ ặc
điểm lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết giảm
tiểu cầu v căn tại khoa nội 2 bệnh viện Việt
Tiệp Hải Phòng năm 2010‖, Tạp chí Y học
thực hành (815), số 4/2012, 22-23 (4)
2 Ngô Chí Cương (2004), ―Nghiên cứu một số
đặcđiểm tế bào và lâm sàng ở bệnh xuất huyết giảm tiểucầu chưa r nguyên nhân‖, Luận văn tốt nghiệp ác sĩ đa khoa, khoá 1998-2004, tr 22-30 (5)
3 Nguyễn Ngọc Sáng (2004), ánh giá kết quả
điều trị 105 trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát ở trẻ em tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng, Y học Việt Nam, 497: 52–55 (6)
4 Nguyễn Văn Bông và cộng sự (2011),
―Nghiên cứu một số tác dụng lhoong mong muốn của Corticosteroid trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn ở người lớn tại BVTW Huế‖, Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập
15 * Phụ bản của Số 4 * 2011, 332- 336 (2)
5 Phan Quang Hòa (2008), Nghiên cứu tác
dụng không mong muốn của corticoid trong điều trị một số bệnh máu, Y học Việt Nam, 344(2): 437-444 (8)
6 Trần Quế Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga (2000),― iều trị xuất huyết giảm tiểu cầu
chưa r nguyên nhântại trung tâm Huyết học - Truyền máu Thành phố Hồ Chí Minh 1999-2000‖, Y học Việt Nam, tr 62-68 (1)
7 Buchman AL (2001), Side Effects of
Corticosteroid Therapy, Journal of Clinical Gastroenterology, Volume 33, 4: 289-294 (3)
8 Shoenfeld Y, Gurewich Y, Gallant LA, Pinkhas J (1981), Prednisone-induced leukocytosis Influence of dosage, method and duration of administration on the degree of leukocytosis Am J Med 1981; 71:773 (7)