1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019
Tác giả Phạm Thanh Hải, Lờ Mạnh Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019 được tiến hành thực hiện đề tài này với mục tiêu chính là xác định chiều dày xương vùng vòm miệng cứng tại 20 vị trí trên phim CT Conebeam.

Trang 1

KHẢO SÁT CHIỀU DÀY XƯƠNG VÒM MIỆNG CỨNG BẰNG PHIM CT CONEBEAM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2019

Phạm Thanh Hải 1 , Lê Mạnh Quỳnh 1

TÓM TẮT 23

Mục tiêu: Xác định chiều dày xương vùng

vòm miệng cứng tại 20 vị trí trên phim CT

Conebeam Nghiên cứu m tả cắt ngang trên 69

phim CT Conebeam với FOV tối thiểu 9*12, của

bệnh nhân trên 18 tuổi có đầy đủ 28 răng trên

cung hàm, chưa có tiền sử chấn thương, chỉnh

hình hay can thiệp thủ thuật ở vòm miệng Mỗi

phim có 20 vị trí cần khảo sát chiều dày Kết quả

nghiên cứu: Chiều dày xương trung bình cao

nhất tại vị trí cách đường giữa khẩu cái 6mm ở

mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm, và

giảm dần, thấp nhất tại vị trí cách đường giữa

khẩu cái 6mm ở mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng

cửa 24mm Kết luận: Vị trí cách đường giữa

khẩu cái 6mm ở mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng

cửa 4mm là vị trí an toàn nhất và vị trí cách

đường giữa khẩu cái 6mm ở mặt cắt đứng ngang

cách lỗ răng cửa 24mm là vị trí dễ d n đến nhiều

nguy cơ thất bại trong việc cắm minivis điều trị

chỉnh nha

Từ khóa: Chiều dày xương; Vòm miệng

cứng; CT Conebeam

SUMMARY

THICKNESS OF HARD PALATE BONE

BY CT CONEBEAM AT THE

HOSPITAL OF HAIPHONG MEDICAL

UNIVERSITY IN 2019

Chịu trách nhiệm chính: Phạm Thanh Hải

Email: pthai@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 11.2.2022

Ngày phản biện khoa học: 19.3.2022

Objective: Determine the thickness of the

hard palate bone at 20 locations on CT Conebeam A cross-sectional descriptive study was done on 69 CT Conebeams with a minimum FOV 9*12, of patients over 18 years of age with all 28 teeth, without a history of trauma, orthopedic or intervention in the palate Each film had 20 positions to investigate the thickness

bone Research results: The mean bone

thickness was highest at 6mm from the mid-palatal line in the coronal plane at 4mm from the incisor foramen, and gradually decreased, the lowest at 6mm from the mid-palatal line in the coronal plane 24mm from the incisor foramen Conclusion: In minivis implantation of orthodontic treatment, the safest point is 6mm from the mid-palatal line in the coronal plane which is 4mm from the incisor foramen and The risky point of failure is 6mm from the mid-palatal line in the coronal plane which is 24mm from the incisor foramen

Keywords: Bone thickness; Hard palate; CT

Conebeam

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khẩu cái hay vòm miệng là trần của khoang miệng, ngăn cách khoang miệng và khoang m i thành hai phần riêng biệt ở người Ngoài ra, khẩu cái còn có những chức năng quan trọng khác, nhất với việc phát âm

và nuốt của con người nhờ các vân khẩu cái

ở phía trước cùng sự phối hợp hoạt động của các cơ xung quanh Ngày nay, ngoài những chức năng về giải ph u sinh lý kể trên, vòm miệng cứng còn cung cấp cho các bác sĩ một phương thức neo chặn tuyệt đối, đó là neo chặn xương thay vì chỉ có neo chặn răng như

Trang 2

trước đây Vòm miệng cứng cung cấp một

diện tích bề mặt cắm minivis neo chặn khá

rộng rãi Tuy nhiên độ dày xương của vòm

miệng cứng là bao nhiêu ở các vị trí thường

sử dụng cắm minivis? Câu h i này đã được

Gracco A [2], Nguyễn Hiếu [1] nghiên cứu

vào những năm 2008, 2016 Tuy nhiên

những nghiên cứu này có hạn chế: Số lượng

đo còn ít, chưa chỉ r được vấn đề góc tham

chiếu khảo sát vòm miệng cứng, chưa nêu ra

vấn đề tư thế đầu của bệnh nhân,… ể góp

phần khảo sát chiều dày xương của vùng

này, t i tiến hành thực hiện đề tài này với

mục tiêu chính là xác định chiều dày xương

vùng vòm miệng cứng tại 20 vị trí trên phim

CT Conebeam

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Là những phim CT Conebeam của bệnh

nhân th a mãn những tiêu chuẩn sau: trên 18

tuổi, có đủ 28 răng trên cung hàm, chưa điều

trị chỉnh hình hoặc phục hình, chưa từng can

thiệp thủ thuật gì ở phần vòm miệng cứng

Phim có FOV tối thiểu 9x12 để khu vực khẩu

cái hiển thị r ràng, thấy được ranh giới

xương, m mềm vùng khẩu cái

2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu thực hiện từ tháng 03/2019 đến

03/2020 tại ệnh viện ại học Y Hải Phòng

3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu m

tả cắt ngang

4 Cỡ mẫu nghiên cứu: 69 phim CT

Conebeam

5 Phương pháp chọn mẫu: Chọn m u

thuận tiện

6 Biến số nghiên cứu

- Giới: nam/nữ

- Nhóm tuổi: <20, 20 – 29, 30 – 39

- ộ dày xương tại vị trí đường giữa khẩu

cái tương ứng trên lát cắt Coronal cách lỗ

răng cửa 4mm, 8mm, 16mm, 24mm

- ộ dày xương ở vị trí cách đường giữa khẩu cái 3mm sang hai bên tương ứng lát cắt Coronal cách lỗ răng cửa 4mm, 8mm, 16mm, 24mm

- ộ dày xương ở vị trí cách đường giữa khẩu cái 6mm sang hai bên tương ứng lát cắt Coronal cách lỗ răng cửa 4mm, 8mm, 16mm, 24mm

7 Phương pháp thu thập thông tin: Các bước tiến hành:

- ước 1: Sử dụng máy tính và phần mềm đọc DICOM: DDS-Pro

- ước 2: Thiết lập góc nhìn 90 độ từ phía trước để tiến hành đo chiều dày khẩu cái cứng

+Trên lát cắt Axial, chỉnh thước về vị trí chính giữa cung hàm với 2 điểm quy chiếu là giữa lỗ răng cửa và giữa đốt sống cổ

+Trên lát cắt Sagittal, điều chỉnh thước sao cho vừa chạm 2 điểm trước nhất và sau nhất của xương khẩu cái ây c ng chính là góc nhìn của bác sĩ trên lâm sàng

- ước 3: Tiến hành đo trên mặt phẳng Coronal Xác định vị trí 20 điểm cần khảo sát chiều dày Chỉ đo 5 phim 1 ngày để tránh

m i mắt, mỗi phim được đo bởi 3 người và

so sánh kết quả

- ước 4: Ghi lại số liệu với Exel, xử lí và phân tích số liệu với SPSS 16

- ước 5: ánh giá kết quả

8 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 Sử dụng thuật toán thống

kê m tả tính tần số, tỷ lệ phần trăm Sử dụng test thống kê: Chi-square test, Two-way ANOVA Test, Unpaired-Samples T-test Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

9 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của ệnh

Trang 3

viên ại học Y Hải Phòng ối tượng nghiên

cứu được cung cấp đầy đủ nội dung, mục

đích nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên

cứu Toàn bộ th ng tin thu thập được quản lý bởi nghiên cứu viên, giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Chiều dày xương trung bình các vị trí trên 4 mặt cắt đứng ngang các lỗ răng cửa: 4mm, 8mm, 16mm và 24mm (đơn vị: mm)(n=69)

Mặt cắt đứng

ngang các lỗ

răng cửa

Cách đường giữa 6mm bên phải

Cách đường giữa 3mm bên phải

ường giữa

Cách đường giữa 3mm bên trái

Cách đường giữa 6mm bên trái 4mm 9,49 ± 1,57 8,20 ± 1,82 6,10 ± 1,74 8,56 ± 1,78 9,48 ± 1,57 8mm 6,05 ± 1,58 5,90 ± 1,52 6,31 ± 1,53 5,98 ± 1,50 6,22 ± 1,63 16mm 2,80 ± 1,37 3,62 ± 1,30 5,53 ± 1,30 3,70 ± 1,45 3,00 ± 1,44 24mm 2,05 ± 0,92 2,98 ± 1,10 4,97 ± 1,36 2,93 ± 1,14 2,12 ± 1,03

- Chiều dày xương trung bình ở vị trí cách đường giữa 6 mm bên phải trên mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4 mm có giá trị lớn nhất (9,49 ± 1,57 mm)

- Chiều dày xương trung bình ở vị trí cách đường giữa khẩu cái 6 mm bên phải, trên mặt cắt cách lỗ răng cửa 24mm có giá trị nh nhất (2,05 ± 0,92 mm)

Bảng 2: Chiều dày xương trung bình tại vị trí đối xứng qua đường giữa (n=69)

Cách lỗ răng cửa 4mm

Vị trí cách đường giữa 3mm ên phải 8,20 ± 1,82 0,248

Bên trái 8,56 ± 1,78

Vị trí cách đường giữa 6mm ên phải 9,49 ± 1,57 0,963

Bên trái 9,48 ± 1,57

Cách lỗ răng cửa 8mm

Vị trí cách đường giữa 3mm ên phải 5,90 ± 1,52 0,768

Bên trái 5,98 ± 1,50

Vị trí cách đường giữa 6mm ên phải 6,05 ± 1,58 0,533

Bên trái 6,22 ± 1,63

Cách lỗ răng cửa

16mm

Vị trí cách đường giữa 3mm ên phải 3,62 ± 1,30 0,731

Bên trái 3,70 ± 1,45

Vị trí cách đường giữa 6mm ên phải 2,80 ± 1,37 0,376

Bên trái 3,00 ± 1,44

Cách lỗ răng cửa

24mm

Vị trí cách đường giữa 3mm ên phải 2,98 ± 1,10 0,819

Bên trái 2,93 ± 1,14

Vị trí cách đường giữa 6mm ên phải 2,05 ± 0,92 0,641

Bên trái 2,12 ± 1,03

Trang 4

So sánh độ dày trung bình xương tại các vị trí đối xứng qua đường giữa thấy tương đối bằng nhau, sự khác biệt kh ng có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 3 Chiều dày xương trung bình theo giới (n=69)

Mặt cắt đứng ngang

cách lỗ răng cửa Giới

Đường

4mm Nam 6,08 ± 1,37 8,96 ± 1,76 9,78 ± 1,54 0,245

Nữ 6,06 ± 2,00 7,99 ± 1,58 9,28 ± 1,48 8mm Nam 6,91 ± 1,38 6,48 ± 1,32 6,24 ± 1,47 0,210

Nữ 5,89 ± 1,52 5,58 ± 1,47 6,06 ± 1,65 16mm Nam 5,50 ± 1,26 3,56 ± 1,24 2,56 ± 0,96 0,512

Nữ 5,56 ± 1,35 3,73 ± 1,41 3,14 ± 1,56 24mm Nam 4,75 ± 1,18 3,00 ± 0,87 2,00 ± 0,86 0,473

Nữ 5,17 ± 1,50 2,93 ± 1,20 2,15 ± 1,00

Kh ng có sự khác biệt về chiều dày xương trung bình giữa nam và nữ tại các vị trí khảo sát (p>0,05)

Bảng 4 Chiều dày xương trung bình theo nhóm tuổi (n=69)

Mặt cắt đứng ngang

cách lỗ răng cửa

Nhóm

4mm

< 20 5,68 ± 1,44 8,03 ± 2,04 8,93 ± 2,02

0,894

20 - 29 6,29 ± 1,98 8,42 ± 1,64 9,60 ± 1,34

30 - 39 5,68 ± 1,05 8,50 ± 1,71 9,50 ± 1,63 8mm

< 20 5,97 ± 1,32 5,50 ± 1,55 5,98 ± 1,70

0,884

20 - 29 6,40 ± 1,52 6,02 ± 1,47 6,32 ± 1,64

30 - 39 6,26 ± 1,79 6,00 ± 1,47 5,70 ± 1,23 16mm

< 20 5,46 ± 0,67 3,00 ± 1,00 2,40 ± 0,94

0,793

20 - 29 5,57 ± 1,37 3,85 ± 1,40 3,11 ± 1,49

30 - 39 5,46 ± 1,48 3,53 ± 1,25 2,62 ± 1,16 24mm

< 20 4,39 ± 0,88 2,40 ± 0,78 1,96 ± 0,85

0,776

20 - 29 5,23 ± 1,42 3,09 ± 1,01 2,18 ± 0,98

30 - 39 4,72 ± 1,46 2,93 ± 1,34 1,88 ± 0,88 Không có sự khác biệt về chiều dày xương trung bình giữa các nhóm tuổi tại các vị trí khảo sát (p>0,05)

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu này, t i tiến hành đo

đạc dựa trên phần mềm DDS-Pro tại 5 vị trí

(đường giữa khẩu cái, cách đường giữa khẩu

cái 3 mm bên trái và bên phải, cách đường

giữa khẩu cái 6 mm bên trái và bên phải),

trên 4 mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa lần lượt 4mm, 8mm, 16mm, 24mm

Sự khác biệt về chiều dày xương trung bình giữa các vị trí đối xứng nhau qua đường giữa vòm miệng trên cùng một mặt cắt đứng ngang kh ng mang ý nghĩa thống kê iều

Trang 5

này cho thấy có sự cân xứng giữa chiều dày

xương vùng khẩu cái cứng ở cung hàm trên

phải và cung hàm trên bên trái qua đường

giữa khẩu cái

Trên 4 mặt cắt, chiều dày xương có xu

hướng giảm dần từ mặt cắt ngang cách lỗ

răng cửa 4mm đến mặt cắt ngang cách lỗ

răng cửa 24mm (giảm dần theo chiều trước

sau) ngoại trừ vị trí cách lỗ răng cửa 4mm tại

đường giữa có chiều dày trung bình thấp hơn

so với vị trí cách lỗ răng cửa 8mm tại đường

giữa

Trên mặt cắt cách lỗ răng cửa 4mm, chiều

dày xương thấp nhất ở vị trí đường giữa

(6,10 ± 1,74 mm), dày nhất ở vị trí 6mm hai

bên (9,48 ± 1,50 mm), kết quả này tương

đồng với nghiên cứu của A Gracco và cộng

sự (2008)[1], khác với kết quả của S Kang

và cộng sự tại Hàn Quốc (2007)[3]; Mariana

Marquezan và cộng sự tại razil (2011)[4];

Nguyễn Hiếu (2016)[1] Sự khác nhau này

giải thích bởi việc lựa chọn hướng khảo sát

chiều dày trên lát Sagittal của phim C CT

trong mỗi nghiên cứu Với nghiên cứu của

Marquenzan và nghiên cứu của Nguyễn

Hiếu, hướng khảo sát vu ng góc với trục

đứng của phim C CT Trong nghiên cứu của

Gracco và nghiên cứu của t i, hướng khảo

sát được xác định theo mốc trước là mép sau

lỗ răng cửa và mốc sau là điểm cuối của

xương tại vùng vòm miệng cứng trên phim

CBCT Việc lựa chọn hướng khảo sát như

vậy trong nghiên cứu này sẽ hạn chế được sai

số do tư thế chụp phim C CT Mặt khác

hướng khảo sát này phù hợp với ứng dụng

lâm sàng thực hiện cấy minivis bằng tay

khoan, cấy theo hướng nghiêng nhẹ từ sau ra

trước để tăng độ dày xương và tận dụng chất

lượng xương khi cấy

Chiều dày xương tại 5 vị trí (đường giữa

khẩu cái, cách đường giữa khẩu cái 3mm bên

trái và bên phải, cách đường giữa khẩu cái 6mm bên trái và bên phải) trên mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm là dày nhất khi

so sánh với chiều dày xương ở các vị trí trên các mặt cắt còn lại ngoại trừ vị trí đường giữa khẩu cái tại mặt cắt đứng ngang 4mm (6,10 ± 1,74 mm) so với 6mm (6,31 ± 1,53 mm) Tuy nhiên sự khác biệt kh ng quá lớn, hai giá trị trung bình được coi là tương đương

Nhận xét sự chênh lệch về chiều dày xương giữa các vị trí trên mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm: Chiều dày xương nh nhất ở vị trí đường giữa khẩu cái (6,10 ± 1,74 mm), chiều dày xương lớn dần khi cách xa vị trí đường giữa khẩu cái, lớn nhất ở vị trí 6mm cách đường giữa khẩu cái bên phải (9,49 ± 1,57 mm) So sánh với kết quả nghiên cứu của Gracco và cộng sự (2008)[2] có sự khác biệt ở vị trí 3mm cách đường giữa, trên mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm Trong nghiên cứu của Gracco

và cộng sự, ở tất cả các nhóm tuổi, tại mặt cắt này, độ dày xương nh nhất ở vị trí 3mm cách đường giữa (8,61 ± 2,77 mm với nhóm A; 8,40 ± 3,00 mm với nhóm ; 8,26 ± 2,87

mm với nhóm C) và dày nhất ở vị trí 6mm cách đường giữa So sánh kết quả với nghiên cứu của Nguyễn Hiếu (2016): Sự khác biệt kết quả cho thấy sự ảnh hưởng của hướng khảo sát [1] Theo nghiên cứu của Mariana Marquezan và cộng sự, khu vực nguy hiểm khi đặt minivis ở vùng khẩu cái là khu vực

có chiều dày xương nh hơn 4mm, vì: phần rãnh xoắn của minivis cần ngập trong xương tối thiểu phải đạt 3mm và biên độ an toàn về chiều dài minivis khi tiến hành cấy là 1 mm[4] Theo kết quả nghiên cứu của t i, khu vực xương khẩu cái tại mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm và 8mm trên cả 5 vị trí tiến hành nghiên cứu là khu vực an toàn nhất

Trang 6

để tiến hành cấy minivis neo chặn Kết quả

này c ng tương đồng với kết quả nghiên cứu

của tác giả Mariana Marquezan và cộng sự

tại razil năm 2011[4] Trên thực tế lâm

sàng, theo nghiên cứu của tác giả enedict

Wilmes, jorn Ludwig và cộng sự, khu vực

này thường được sử dụng trong các điều trị

đánh l n răng hàm lớn thứ nhất (sử dụng neo

chặn tuyệt đối vùng khẩu cái trước kết hợp

khí cụ Mousetrap) [3]

Nhận xét kết quả thu được tại các vị trí

dọc theo đường giữa khẩu cái trên các mặt

cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa lần lượt

4mm, 8mm, 16mm và 24mm, t i thấy: Chiều

dày xương lớn nhất ghi nhận được ở mặt cắt

cách lỗ răng cửa 8mm (6,31 ± 1,53 mm),

chiều dày xương nh nhất ghi nhận được ở

mặt cắt cách lỗ răng cửa 16mm (4,97 ± 1,36

mm) Ứng dụng vào lâm sàng, các kết quả

này hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu về

chiều dày xương khi tiến hành cấy minivis

neo chặn (chiều dày xương tối thiểu trên

4mm) đã nói ở trên Kết quả này tương đồng

với nhận định đường giữa khẩu cái có độ dày

khoảng 5mm Các vị trí nằm trên mặt phẳng

đứng ngang cách lỗ răng cửa 16mm, 24mm,

cách đường giữa 3mm và 6mm về hai phía

có độ dày khảo sát giảm dần theo hướng xa

lỗ răng cửa, xa đường giữa thì chiều dày

giảm dần Tám vị tí này đều có chiều dày

trung bình < 4 mm, nh nhất ở vị trí 6 mm

bên phải, trên mặt phẳng đứng ngang cách lỗ

răng cửa 24 mm (2,05 ± 0,92 mm) Kết quả

này giống với kết quả nghiên cứu của tác giả

Mariana Marquezan, các vị trí này kh ng

đảm bảo cho cấy minivis chỉnh nha trên lâm

sàng[4]

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác nhau

về chiều dày xương trung bình giữa 2 giới

nam và nữ ở tất cả các vị trí khảo sát kh ng

mang ý nghĩa thống kê do p > 0,05 Kết quả

này giống với kết quả trong nghiên cứu của

A Gracco và cộng sự (2008); khác với kết quả của Nguyễn Hiếu và cộng sự (2016) Tại

vị trí cách lỗ răng cửa 4mm và 8mm, chiều dày xương trung bình của nam lớn hơn chiều dày xương trung bình của nữ Tại vị trí cách

lỗ răng cửa 16mm, chiều dày xương trung bình của nữ lớn hơn chiều dày xương trung bình của nam Tại vị trí cách lỗ răng cửa 24mm, chiều dày xương trung bình của nữ dày hơn của nam ở đường giữa và vị trí cách đường giữa 6mm; chiều dày xương của nữ dày hơn chiều dày xương của nam tại vị trí cách đường giữa 3mm

Sự khác biệt về chiều dày xương trung bình giữa các nhóm tuổi tại các vị trí khảo sát kh ng có ý nghĩa về mặt thống kê do p > 0,05 Kết quả này giống với kết quả trong nghiên cứu của Gracco và cộng sự (2008) iều này có thể được giải thích qua sự phát triển của vòm miệng cứng: Sự bồi đắp xương, tiêu xương ở vòm miệng cứng dời vòm miệng cứng theo hướng nó được dịch chuyển, xương được lấy đi ở sàn m i và được thêm vào ở vòm miệng Tuy nhiên, xương c ng được lấy đi ở bề mặt phía trước, trung hòa phần nào sự dịch chuyển ra trước của xương hàm trên Khi vòm miệng cứng di chuyển xuống dưới, một quá trình bồi đắp xương, tiêu xương tương tự làm cho vòm miệng cứng rộng ra

V KẾT LUẬN

Vị trí cách đường giữa khẩu cái 6mm ở mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 4mm là

vị trí an toàn nhất và vị trí cách đường giữa khẩu cái 6mm ở mặt cắt đứng ngang cách lỗ răng cửa 24mm là vị trí dễ d n đến nhiều nguy cơ thất bại trong việc cắm minivis điều trị chỉnh nha

Ngày đăng: 16/07/2022, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Chiều dày xương trung bình tại vị trí đối xứng qua đường giữa. (n=69) - Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019
Bảng 2 Chiều dày xương trung bình tại vị trí đối xứng qua đường giữa. (n=69) (Trang 3)
Bảng 3. Chiều dày xương trung bình theo giới (n=69) - Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019
Bảng 3. Chiều dày xương trung bình theo giới (n=69) (Trang 4)
Bảng 4. Chiều dày xương trung bình theo nhóm tuổi (n=69) - Khảo sát chiều dày xương vòm miệng cứng bằng phim CT Conebeam tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2019
Bảng 4. Chiều dày xương trung bình theo nhóm tuổi (n=69) (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm