1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng

8 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị tại khoa Nội 3 bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TẠI KHOA NỘI 3

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG

Nguyễn Ngọc Ánh 1 , Kê Thị Lan Anh 1 , Phạm Văn Linh 1

TÓM TẮT 27

Mục tiêu: M tả đặc điểm cận lâm sàng và

kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết

niệu tại khoa nội 3 bệnh viện Hữu Nghị Việt

Tiệp Hải Phòng

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu m

tả tiến cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân

nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị tại khoa Nội 3

bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng

Kết quả nghiên cứu: Tuổi thường gặp là

nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 65,4%, tuổi

trung bình là 60,92±17,32; cao nhất là 90 tuổi,

thấp nhất 19 tuổi Nhiễm khuẩn tiết niệu thường

gặp ở nữ, chiếm 90,4% ất thường trên xét

nghiệm nước tiểu thường quy gồm bạch cầu niệu

(+) [67,31%] Nitrit niệu (+) [50%], hồng cầu

niệu (+) [55,8%], cấy nước tiểu mọc vi khuẩn

[59,61%], trong đó vi khuẩn Gram âm chiếm

90,4%; E.coli 67,7%, P.aeruginosa 12,9%, còn

lại là nấm và các vi khuẩn khác Bệnh nhân được

điều trị bằng 1 loại kháng sinh trong 47 trường

hợp, chiếm 90,38% Các trường hợp còn lại,

bệnh nhân được điều trị bằng 2 loại kháng sinh

(9,62%) Kháng sinh được lựa chọn cho điều trị

ban đầu nhiều nhất là nhóm quinolone (59,61%),

sau đó là nhóm cephalosporin thế hệ 3 (23,08%)

Sau điều trị, có 19,23% bệnh nhân kh i Tỷ lệ

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Ánh

Email: nnganh@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 11.2.2022

Ngày phản biện khoa học: 19.3.2022

Ngày duyệt bài: 20.5.2022

bệnh nhân đỡ, giảm chiếm tỷ lệ 75%; có 3 bệnh nhân có biến chứng (5,77%)

Từ khóa: Nhiễm khuẩn tiết niệu, vi khuẩn, E

coli

SUMMARY

WORKUP FEATURES AND TREATMENT OF URINARY TRACT INFECTIONS IN INTERNAL MEDICINE DEPARTMENT No3, VIET-TIEP FRIENDSHIP HOSPITAL

Objectives: To describe the clinical features,

workup and treatment of patients with urinary tract infections (UTI) in Internal Medicine Department No3, Viet-Tiep Friendship hospital

Subjects and methods: The prospective

descriptive study was performed on 52 patients with urinary tract infections treated at Internal Medicine Department No3 Viet-Tiep Friendship Hospital

Results: Common age group is 60 years old

and older, accounting for 65.4%, average age is 60.92±17.32, ranging from 19 to 90 years old Urinary infections are common in women, accounting for 90.4% Quick routine urine test revealed leukocyte (+), urinary nitrite (+), urinary red blood cell (+) and urine culture positive in 67.31%, 50%, 55.8%, 59.61% respectively Among the cases with positive urine culture, gram-negative bacteria accounted for 90.4%, with two common pathogens that were E.coli (67.7%), P.aeruginosa (12.9%) The rest are fungi and other bacteria Among 52 patients, 47 patients were treated with 1 antibiotic,

Trang 2

accounting for 90.38% The remaining 5 patients

(9.62%) were treated with 2 antibiotics The most

commonly selected antibiotics were of quinolone

group (59.61%), followed by 3rd generation

cephalosporin group (23.08%) After treatment,

19.23% of UTI cases were cured The rate of

patients with remission or relief of symptom(s)

was 75%; 3 patients (5.77%) had complications

Keywords: Urinary tract infection, bacteria,

ecoli

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn tiết niệu(NKTN) là nhiễm

khuẩn xảy ra ở tại mọi vị trí của đường tiết

niệu như thận - bể thận, niệu quản, bàng

quang, niệu đạo Theo esty Foxman, ước

tính mỗi năm trên thế giới có hơn 150 triệu

trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu và hơn

50% phụ nữ có ít nhất một lần nhiễm khuẩn

tiết niệu trong đời, gần 1/3 phụ nữ điều trị

bệnh trước tuổi 24 và tỷ lệ này cao gấp 9 lần

nam giới Việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu

kh ng khó, tuy nhiên nếu bệnh kh ng được

điều trị hay điều trị thất bại sẽ d n đến những

biến chứng nghiêm trọng như: viêm thận

mạn, viêm bàng quang mạn, nhiễm khuẩn

huyết, suy thận cấp, suy thận mạn gây tốn

kém trong điều trị và thậm chí còn nguy

hiểm đến tính mạng bệnh nhân Tại Việt

Nam c ng có nhiều nghiên cứu nhiễm khuẩn

tiết niệu ở trẻ em và người lớn tuy nhiên

chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về tình

trạng nhiễm khuẩn tiết niệu và tình trạng đề

kháng kháng sinh Xuất phát từ yêu cầu thực

tế ch ng t i tiến hành đề tài với mục tiêu :

m tả đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều

trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại

khoa nội 3 bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp

Hải Phòng

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

52 bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu từ tháng 08/2018 đến tháng 5/2019 tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng, đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm bàng quang

 Hội chứng bàng quang: đái buốt, đái dắt, đái máu, đái mủ cuối bãi

 ạch cầu niệu nhiều: > 5.000 bạch cầu/ph t, Nitrit (+) Vi khuẩn niệu ≥ 105vi khuẩn/ml Protein niệu âm tính, trừ trường hợp có đái máu hoặc đái mủ đại thể

 Siêu âm có thể thấy thành bàng quang dày hơn bình thường, các nguyên nhân thuận lợi: s i bàng quang, u tuyến tiền liệt

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm thận bể thận cấp

 Hội chứng nhiễm trùng, Hội chứng bàng quang cấp, đau hố thắt lưng, chạm thận (+), vỗ thận (+)

 Cấy máu với những trường hợp sốt cao

> 39 - 40°C kèm theo rét run

 Protein niệu < 1g/24h.Tế bào niệu: có

tế bào mủ, nhiều bạch cầu, hồng cầu

 Cấy vi khuẩn niệu (+) ≥ 105

vi khuẩn/ml nước tiểu, c ng có khi âm tính

 Siêu âm: dấu hiệu giãn đài bể thận, giãn niệu quản, hình ảnh s i niệu quản,

2.2 Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành theo phương pháp m tả tiến cứu

Cỡ mẫu và phương pháp lựa chọn: Lấy

m u theo phương pháp thuận tiện, tích l y Trong thời gian nghiên cứu, thu được 52 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán

Chỉ tiêu nghiên cứu và cách thu thập số liệu

ệnh nhân được h i bệnh, khám lâm sàng

và làm các xét nghiệm theo một m u bệnh án thống nhất ghi nhận các th ng tin h i bệnh,

Trang 3

khám bệnh, các kết quả xét nghiệm, thăm dò,

các th ng tin liên quan tới điều trị của người

bệnh

Xử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi trung bình: 60,92 ± 17,32 Min = 19 tuổi; Max = 90 tuổi

Nhận xét: Trong số 52 bệnh nhân nghiên cứu, số bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ

cao nhất 65,4% Số bệnh nhân dưới 20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,9% Tuổi trung bình mắc nhiễm khuẩn tiết niệu là 60,92 ± 17,32 tuổi

Bảng 3.2 Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn tiết niệu

Nhận xét: Trong các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn tiết niệu thì đái tháo đường chiếm

tỷ lệ cao nhất là 30,77% Suy thận mạn là yếu tố nguy cơ cao thứ hai, chiếm 23,08% số bệnh nhân ệnh nhân mắc nhiễm khuẩn tiết niệu kh ng có yếu tố nguy cơ chiếm 15,38%

Bảng 3.3 Các thông số nước tiểu và kết quả cấy nước tiểu

Trang 4

Cấy nước tiểu mọc vi

khuẩn

(n=31)

ạch cầu niệu Dương tính 21 40,38

Nitrit niệu Dương tính 14 26,92

ạch cầu niệu và Nitrit niệu âm tính 5 9,61

Kh ng mọc vi khuẩn

(n=21)

ạch cầu niệu Dương tính 14 26,92

Nitrit niệu Dương tính 12 23,08

Nhận xét: Xét nghiệm nước tiểu thường

quy phát hiện bạch cầu niệu dương tính với

tỷ lệ cao nhất là 67,31% Nitrit niệu dương

tính ở 50% bệnh nhân Tỷ lệ bệnh nhân có

hồng cầu niệu dương tính là 55,8%

Có 40,38% m u nước tiểu có bạch cầu

niệu dương tính cho kết quả mọc vi khuẩn, tỷ

lệ m u nước tiểu có bạch cầu niệu dương

tính mọc cấy kh ng mọc vi khuẩn là 26,92%

M u nước tiểu có nitrit dương tính cho kết quả mọc vi khuẩn là 26,92%, trong khi đó tỷ

lệ nitrit dương tính cho kết quả kh ng mọc vi khuẩn là 23,08% Chỉ có 9,61% m u nước tiểu có cả bạch cầu niệu và nitrit niệu âm tính cho kết quả cấy nước tiểu mọc vi khuẩn

Bảng 3.3 Vi khuẩn phân lập được trong 31 mẫu nước tiểu

Vi khuẩn

gram âm

90,4

Vi khuẩn

gram dương

6,4

Nhận xét: Trong tổng số 31 vi khuẩn phân lập được có 90,4% là vi khuẩn Gram âm; trong

đó E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất (67,7%), đứng thứ hai là P.aeruginosa (12,9%), còn lại là nấm

và các vi khuẩn khác

Bảng 3.4 Sự lựa chọn kháng sinh đầu tiên trong điều trị và kết quả điều trị

Trang 5

Nhóm Aminoglycosid 2 3,85

Nhận xét: Trong nghiên cứu của ch ng

t i, kháng sinh được lựa chọn nhiều nhất ban

đầu là nhóm Quinolon với 31 trường hợp,

chiếm 59,61%, sau đó là nhóm

Cephalosporin thế hệ 3 chiếm 23,08%

Sau điều trị, có 19,23% bệnh nhân kh i

Tỷ lệ bệnh nhân đỡ, giảm chiếm tỷ lệ cao là

75%; có 3 bệnh nhân có biến chứng chiếm

5,77%

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của ch ng t i thấy rằng

nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao

nhất là 65,4% sau đó là nhóm bệnh nhân từ

50 – 59 tuổi chiếm 15,4%, các nhóm tuổi còn

lại chỉ chiếm 19,2% Kết quả này khá phù

hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả khác

Như vậy tuổi cao cùng với sự suy giảm sức

đề kháng của cơ thể là một yếu tố làm tăng

khả năng mắc nhiễm khuẩn tiết niệu Nghiên

cứu của ch ng t i được thực hiện tại khoa

Thận – Nội tiết, đa số các bệnh nhân đều mắc

các bệnh mạn tính như đái tháo đường, suy

thận mạn Kết quả nghiên cứu thấy rằng có

84,62% bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu

mắc các bệnh mạn tính và chỉ có 15,38%

trong tổng số các bệnh nhân kh e mạnh

Nước tiểu là kết quả của quá trình lọc và

tái hấp thu ở các nerphon của thận, trong

nước tiểu kh ng có các thành phần hữu hình

của máu Sự xuất hiện của bạch cầu trong

nước tiểu là dấu hiệu gián tiếp chứng minh

sự viêm nhiễm của đường tiết niệu Trong

nghiên cứu của ch ng t i, số bệnh nhân có bạch cầu niệu dương tính là 35 bệnh nhân, chiếm 67,31% Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của tác giả ỗ Thị Tính (54,7%) Nghiên cứu của tác giả Chaudhary Richa (2016) trong 150 m u nước tiểu của bệnh nhân suy thận mạn tính thì có 19 bệnh nhân (12,7%) có bạch cầu niệu dương tính, trong

đó có 12 m u nước tiểu trên cho mọc vi khuẩn; 131(87,3%) m u nước tiểu cho kết quả bạch cầu niệu âm tính, sau đó cho cấy các m u nước tiểu này thấy 27 m u nước tiểu cho mọc vi khuẩn C ng trong nghiên cứu của ch ng t i, có 10/17 m u nước tiểu

có bạch cầu niệu dương tính cho kết quả mọc

vi khuẩn Theo tác giả Nguyễn Ngọc Sáng, với xét nghiệm Leucocyte esterase của một

số xét nghiệm có độ nhạy từ 67-94%, độ đặc hiệu là 64-92% Nếu kết quả bạch cầu niệu

âm tính nhưng triệu chứng lâm sàng r , cần

bổ sung các xét nghiệm vi thể và nu i cấy khác Như vậy kết quả bạch cầu niệu trong xét nghiệm nước tiểu thường quy chỉ là một dấu hiệu gợi ý, kh ng phải là xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán NKTN

ình thường nitrit kh ng có trong nước tiểu Xét nghiệm phát hiện nitrit niệu dựa trên nguyên tắc là các vi khuẩn gây NKTN thường có enzym nitrat reductase tham gia vào phản ứng sản xuất nitrit từ nitrat của thức ăn trong nước tiểu Do đó ta có thể chứng minh sự có mặt gián tiếp của vi khuẩn dựa vào nitrit niệu Kết quả nghiên cứu của

Trang 6

ch ng t i có 50% m u nước tiểu cho kết quả

nitrit niệu dương tính trong tổng số các m u

nước tiểu của bệnh nhân NKTN, cao hơn so

với kết quả của tác giả ỗ Thị Tính (36,3%),

Trần Thị Quỳnh Anh (32%).Trong nghiên

cứu của ch ng t i có 17/26 m u nước tiểu có

xét nghiệm nitrit niệu âm tính nhưng lại phân

lập được vi khuẩn Chúng tôi phân lập được

5 m u nước tiểu mọc vi khuẩn có cả bạch

cầu niệu và nitrit niệu âm tính Như vậy cả

hai xét nghiệm bạch cầu niệu và nitrit niệu

đều có giá trị trong chẩn đoán NKTN Tuy

nhiên nếu lâm sàng gợi ý mà xét nghiệm

nước tiểu thường quy có bạch cầu niệu âm

tính hoặc nitrit niệu âm tính hoặc cả hai cùng

âm tính c ng kh ng loại trừ được chẩn đoán

Do đó trong lâm sàng thầy thuốc cần bám sát

những dấu hiệu và yếu tố nguy cơ của bệnh,

kết hợp thêm các xét nghiệm khác như cấy

nước tiểu tìm vi khuẩn, tránh b sót chẩn

đoán

Trong nghiên cứu của ch ng t i hồng cầu

niệu dương tính ở 29 m u nước tiểu, chiếm

55,8% Tỷ lệ này khá cao, do nghiên cứu của

ch ng t i được tiến hành tại khoa Nội Thận –

Nội tiết, nơi có nhiều bệnh nhân mắc các

bệnh như suy thận, viêm cầu thận cấp/mạn,

s i niệu quản

Cấy nước tiểu thường quy là tiêu chuẩn

vàng để chẩn đoán NKTN, xác định danh

tính về vi sinh vật gây bệnh để làm kháng

sinh đồ ặc biệt cấy nước tiểu là cần thiết

cho một bệnh nhân ngoại tr có NKTN tái

phát thất bại điều trị, bệnh nhân điều trị nội

tr , bệnh nhân mắc NKTN phức tạp, bệnh

nhân có bất thường về giải ph u và chức

năng của đường tiết niệu, kết quả nước tiểu

kh ng phù hợp với triệu chứng lâm sàng Kết

quả của tác giả ỗ Thị Tính (2008) cho thấy

có 67,1% m u nước tiểu mọc vi khuẩn

Trong nghiên cứu của Trần Thị Quỳnh Anh

có 83/128 m u nước tiểu mọc vi khuẩn, chiếm 64,8% Theo tác giả Nguyễn Ngọc Sáng có 51,5% trong 136 m u nước tiểu cho kết quả cấy mọc vi khuẩn Trong nghiên cứu của Dương Thị Thu Hương có 570/3689 m u nước tiểu cho kết quả nu i cấy dương tính, chiếm 15,5% trong tổng số các m u nước tiểu của bệnh nhân được chẩn đoán NKTN Nghiên cứu của ch ng t i thấy rằng có 31/52

m u nước tiểu phân lập được vi khuẩn gây bệnh, chiếm 59,6% Như vậy kết quả của

ch ng t i thấp hơn so với của tác giả ỗ Thị Tính, Trần Thị Quỳnh Anh và cao hơn so với kết quả của tác giả Nguyễn Ngọc Sáng, Dương Thị Thu Hương Kết quả nu i cấy này được lí giải do các bệnh nhân đã điều trị kháng sinh trước khi vào viện, vấn đề lấy

m u bảo quản và vận chuyển m u bệnh phẩm c ng ảnh hưởng đến sự mọc của vi khuẩn

Theo y văn kinh điển, tác nhân gây bệnh chủ yếu của NKTN là vi khuẩn Gram âm, chiếm tới 90%; vi khuẩn Gram dương chỉ chiếm khoảng 10% Trong số các vi khuẩn Gram âm thì E.coli chiếm tới 60 – 70% Nghiên cứu của ch ng t i và các tác giả khác hoàn toàn phù hợp với y văn kinh điển, cho thấy Gram âm là nhóm vi khuẩn gây bệnh chính, E.coli là tác nhân đứng hàng đầu trong nhóm vi khuẩn Gram âm Tuy nhiên ch ng

t i nhận thấy có sự khác nhau trong các nghiên cứu về tỷ lệ và thành phần các căn nguyên vi khuẩn gây bệnh phụ thuộc vào

kh ng gian và thời gian nghiên cứu Nghiên cứu của ch ng t i cho thấy qua 31/52 m u cấy nước tiểu mọc vi khuẩn có 90,4% là vi khuẩn Gram âm, trong đó có 67,7% là vi khuẩn E.coli Kết quả của ch ng t i và các tác giả ỗ Thị Tính (2008) và Trần Thị Quỳnh Anh (2013) cùng tiến hành tại bệnh viện Việt Tiệp nhưng tỷ lệ phân lập vi khuẩn

Trang 7

E.coli của hai tác giả trên 44,2% và 45,8%,

như vậy tỷ lệ phân lập E.coli của ch ng tôi là

cao hơn so với hai tác giả trên

Tất cả các bệnh nhân điều trị nội tr trong

nghiên cứu của ch ng t i đều được lấy nước

tiểu làm xét nghiệm, cấy nước tiểu làm

kháng sinh đồ trước khi tiến hành điều trị

kháng sinh theo kinh nghiệm Kết quả kháng

sinh đồ là căn cứ đáng tin cậy cho thầy thuốc

lâm sàng lựa chọn kháng sinh điều trị thích

hợp, đóng vai trò quan trọng trong việc tích

l y kinh nghiệm điều trị kháng sinh của thầy

thuốc và cung cấp dữ liệu cho c ng tác

phòng bệnh Tuy nhiên kết quả kháng sinh

đồ chỉ có được sau ít nhất 2, 3 ngày Do đó

việc lựa chọn kháng sinh điều trị ban đầu dựa

trên tình hình dịch tễ kháng kháng sinh ở địa

phương là v cùng quan trọng trong việc lựa

chọn kháng sinh ban đầu điều trị nội tr c ng

như kháng sinh để điều trị cho các bệnh nhân

ngoại tr , đặc biệt tình trạng kháng kháng

sinh của vi khuẩn hiện nay đang ở mức báo

động

Nhóm kháng sinh được lựa chọn ban đầu

nhiều nhất là nhóm fluoroquinolone

(59,61%), sau đó là nhóm cephalosporin thế

hệ 3 (23,08%) Các kháng sinh thuộc nhóm

betalactam và aminoglycosid chiếm tỷ lệ

thấp lần lượt là 13,46% và 3,85% Trong 52

bệnh nhân ch ng t i nghiên cứu có 2 bệnh

nhân được điều trị bằng meropenem Cả hai

bệnh nhân này đều có căn nguyên vi khuẩn

gây bệnh là E.coli sinh enzyme

betalactamase phổ rộng (ESBL) và không

đáp ứng điều trị với kháng sinh ciprofloxacin

được chọn ban đầu

Kết quả nghiên cứu của ch ng t i có 75%

trường hợp đỡ giảm, bệnh nhân đáp ứng tốt

với thuốc, kh ng còn các triệu chứng lâm

sàng, xét nghiệm nước tiểu thường quy

kh ng phát hiện bạch cầu niệu và nitrit niệu

Tỷ lệ bệnh nhân được đánh giá kh i hoàn toàn là 19,23%, các bệnh nhân này thường mắc thận mãn tính như suy thận, đái tháo đường…có thời gian điều trị dài ngày do đó được cấy nước tiểu sau 5 ngày ngưng dùng kháng sinh và cho kết quả kh ng mọc vi khuẩn Trong khi đó có 3 bệnh nhân có biến chứng nhiễm khuẩn huyết, chiếm 5,77%, đây

là các bệnh nhân được chẩn đoán viêm thận

bể thận cấp, thận ứ mủ, vi khuẩn gây bệnh

kh ng nhạy cảm với kháng sinh ban đầu

V KẾT LUẬN

Tuổi thường gặp của nhóm bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu trong nghiên cứu là nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 65,4%, tuổi trung bình của nhóm là 60,92±17,32 (từ

19 tới 90 tuổi) Các yếu tố nguy cơ chính gồm đái tháo đường (30,77%) suy thận mạn (23,08%) Các trường hợp không xác định yếu tố nguy cơ chiếm 15,38% Các bất thường trên xét nghiệm nước tiểu thường quy gồm bạch cầu niệu (+) [67,31%] Nitrit niệu (+) [50%], hồng cầu niệu (+) [55,8%], cấy nước tiểu mọc vi khuẩn [59,61%], trong đó

vi khuẩn Gram âm chiếm 90,4%; E.coli 67,7%, P.aeruginosa 12,9%, còn lại là nấm

và các vi khuẩn khác Bệnh nhân được điều trị bằng 1 loại kháng sinh trong 47 trường hợp, chiếm 90,38% Các trường hợp còn lại, bệnh nhân được điều trị bằng 2 loại kháng sinh (9,62%) Kháng sinh được lựa chọn cho điều trị ban đầu nhiều nhất là nhóm quinolone (59,61%), sau đó là nhóm cephalosporin thế hệ 3 (23,08%) Sau điều trị, có 19,23% bệnh nhân kh i Tỷ lệ bệnh nhân đỡ, giảm chiếm tỷ lệ 75%; có 3 bệnh nhân có biến chứng (5,77%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thị Quỳnh Anh (2013), Nghiên cứu

Trang 8

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả

điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu tại bệnh viện

Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng 2012 - 2013

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội tr , Trường đại

học Y Dược Hải Phòng

2 Phan Thị Bích Hồng (2001), ặc điểm lâm

sàng và căn nguyên vi sinh ở bệnh nhân

nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Thận - Tiết

niệu bệnh viện ạch Mai, Luận văn Thạc sĩ y

học, Trường đại học Y Hà Nội

3 Kiều Chí Thành Lê Thu Hồng, Nguyễn

Văn An, Đinh Thị Huyền Trang,

(2014-2016), ―Nghiên cứu tỷ lệ và tính kháng kháng

sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết

niệu tại bệnh viện quân y 103‖, Hà Nội

4 Đỗ Thị Tính (2008), ― ặc điểm nhiễm khuẩn

tiết niệu tại khoa thận-nội tiết bệnh viện

Việt-Tiệp, Hải Phòng 2008‖, Tạp chí Y học thực hành, số 6/2010, pp 24-26

5 Cortes-Penfield N W., (2017), ―Urinary

Tract Infection and Asymptomatic Bacteriuria

in Older Adults‖, Infect Dis Clin North Am, 31(4), pp 673-68

6 Suskind A M., Saigal C S., Hanley J M.,

et al (2016), ―Incidence and Management of

Uncomplicated Recurrent Urinary Tract Infections in a National Sample of Women in the United States‖, Urology, 90, pp 50-5

7 Ward T (1996), ―Genitourinary Iruel infection‖, A practical approach lo infection diseases, pp 472-478

8 Prajapati Ajay Kumar (2018), Urinary Tract

Infection in Diabetics Microbiology of Urinary Tract Infections - Microbial Agents and Predisposing Factors

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN GIÃN PHẾ QUẢN

ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG 2019-2021

Trương Thành Kiên 1 , Khổng Thị Kim Nghĩa 1 , Phạm Trung Kiên 2

,

Vũ Thị Hoa 2 , Trần Thị Thanh Loan 2 , Đào Thanh Nhuần 2 , Nguyễn Thị Thủy 2

TÓM TẮT 28

Mục tiêu: M tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng bệnh nhân giãn phế quản điều trị tại bệnh

viện Phổi Hải Phòng 6/2019-8/2021 Đối tượng

và phương pháp nghiên cứu: Chọn m u thuận

tiện, cỡ m u chọn được 66 bệnh nhân giãn phế

Chịu trách nhiệm chính: Trương Thành Kiên

Email: thanhkien1308@gmail.com

Ngày nhận bài: 25.1.2022

Ngày phản biện khoa học: 20.3.2022

Ngày duyệt bài: 25.5.2022

quản đủ tiêu chuẩn lựa chọn Phương pháp m tả chùm ca bệnh

Kết quả và kết luận: Tuổi trung bình 63.4 ±

13.9 tuổi (từ 24 đến 92 tuổi) Nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (68,2%) Nam giới mắc bệnh ngang với nữ giới Tiền sử lao phổi cao nhất (33,3%), tiền sử COPD chiếm 22,7% Có 36,4% bệnh nhân có h t thuốc lá Triệu chứng lâm sàng hay gặp: Ho khạc đờm (100%), Khó thở (43,7%), ran ẩm ở phổi 93,7%, ran rít chiếm 53%, ho ra máu chiếm 30,3% Tổn thương trên CTscan lồng ngực chủ yếu là giãn phế quản hình

t i (62,1%) Cấy đờm mọc chủ yếu là trực khuẩn

Ngày đăng: 16/07/2022, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 3.3 Vi khuẩn phân lập được trong 31 mẫu nước tiểu - Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
Bảng 3.3 Vi khuẩn phân lập được trong 31 mẫu nước tiểu (Trang 4)
Bảng 3.4 Sự lựa chọn kháng sinh đầu tiên trong điều trị và kết quả điều trị - Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu tại khoa Nội 3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
Bảng 3.4 Sự lựa chọn kháng sinh đầu tiên trong điều trị và kết quả điều trị (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w