1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Tác giả Phạm Thỷ Hằng, Nguyễn Thị Hạnh, Lương Thanh Hoài Thu, Phạm Văn Linh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Chuyên ngành Nội tim mạch
Thể loại Nghiên cứu y học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng động mạch vành cấp gây ra bởi sự nứt vỡ của mảng xơ vữa, làm giảm đáng kể và đột ngột dòng máu chảy trong động mạch vành. Bài viết trình bày mô tả thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trên bệnh nhân bị hội chứng động mạch vành cấp tại Khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017.

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI KHOA NỘI

TIM MẠCH, BỆNH VIỆN KIẾN AN HẢI PHÒNG NĂM 2017

Phạm Thúy Hằng 1 , Nguyễn Thị Hạnh 1

, Lương Thanh Hoài Thu 1 , Phạm Văn Linh 1

TÓM TẮT 16

Nghiên cứu hồi cứu m tả tiến hành phân tích

hồi cứu ở 39 bệnh nhân bị hội chứng động mạch

vành cấp nhằm mục đích m tả thực trạng sử

dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân có

hội chứng động mạch vành cấp tại khoa tim

mạch, bệnh viện Kiến An Hải phòng Kết quả

nghiên cứu cho thấy có 2 hoạt chất trong nhóm

thuốc chống kết tập tiểu cầu được sử dụng là acid

acetylsalicylic (100%) và clopidogrel (84,6%)

Liều dùng acid acetylsalicylic và clopidogrel phù

hợp theo khuyến cáo theo tỷ lệ lần lượt là 100%;

81,8% Việc sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu

ở bệnh nhân có h i chứng động mạch vành cấp

cần đánh giá tương tác thuốc và hiệu quả sử dụng

thuốc chống kết tập tiểu cầu Nên ưu tiên sử dụng

lansoprazol, pantoprazol kèm theo hơn là

esomeprazol Có thể sử dụng các thuốc chống kết

tập tiểu cầu prasugrel hoặc ticagrelor

Từ khóa: thuốc chống kết tập tiểu cầu, hội

chứng động mạch vành cấp

SUMMARY

SITUATION OF USING

ANTI-PLATELET DRUGS FOR THE

TREATMENT OF ACUTE CORONARY

SYNDROMES IN CARDIOLOGY

1 Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Phạm Th y Hằng

Email: pthang@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 21.2.2022

Ngày phản biện khoa học: 17.3.2022

Ngày duyệt bài: 20.5.2022

DEPARTMENT, KIEN AN HOSPITAL

IN 2017

Retrospectively study conducted on 39 patients with acute coronary syndrome to describe the current status of using antiplatelet agents in patients with acute coronary syndromes

in cardiology department, Kien An hospital The study results showed that two antiplatelet active substances used in the group were acid acetylsalicylic (100%) and clopidogrel (84.6%) The doses of acid acetylsalicylic and clopidogrel were in accordance with the recommendation in 100% and 81.8% respectively When using antiplatelet drugs in patients with acute coronary artery disease, it is necessary to evaluate drug interactions and antiplatelet effectiveness Lansoprazole, pantoprazol should be preferred over esomeprazole Other antiplatelet agents such

as prasugrel or ticagrelor may be used in relevant cases

Keywords: anti-platelets, acute coronary

syndrome

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng động mạch vành cấp gây ra bởi

sự nứt vỡ của mảng xơ vữa, làm giảm đáng

kể và đột ngột dòng máu chảy trong động mạch vành Tình trạng này đã gây sự mất cân bằng cung và cầu oxy của cơ tim, làm tăng nguy cơ tử vong và các biến chứng tim mạch nguy hiểm khác ên cạnh việc can thiệp tim mạch kịp thời thì điều trị nội khoa trước và

Trang 2

sau can thiệp bằng các nhóm thuốc thường

quy đóng vai trò rất quan trọng, gi p ổn định

tình trạng của bệnh

Thuốc chống kết tập tiểu cầu kh ng thể

thiếu trong phác đồ điều trị hội chứng động

mạch vành cấp Nó đóng vai trò thiết yếu

trong cải thiện tình trạng bệnh, dự phòng tắc

nghẽn mạch và được chỉ định kéo dài ngay

cả khi bệnh nhân đã ra viện

Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu

nào về việc sử dụng nhóm thuốc chống kết

tập tiểu cầu trên bệnh nhân hội chứng động

mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch - bệnh

viện Kiến An Trong nghiên cứu này, ch ng

t i nhằm mục đích “Mô tả thực trạng sử

dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trên bệnh

nhân bị hội chứng động mạch vành cấp tại

Khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải

Phòng năm 2017”

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên

cứu ệnh nhân hội chứng động mạch vành

cấp (HC MVC) điều trị nội tr tại khoa Nội

tim mạch - bệnh viện Kiến An Hải Phòng, hồ

sơ bệnh án được lưu trữ tại phòng Kế hoạch

tổng hợp, th a mãn tiêu chuẩn lựa chọn và

tiêu chuẩn loại trừ dưới đây:

Tiêu chuẩn lựa chọn: ệnh nhân có chẩn

đoán xác định nhồi máu cơ tim có ST chênh

lên, nhồi máu cơ tim kh ng có ST chênh lên

hoặc đau thắt ngực kh ng ổn định Thời gian

nhập khoa: từ ngày 01/01/2017 đến ngày

31/12/2017

Tiêu chuẩn loại trừ: ệnh án kh ng được

tiếp cận

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2017 - 12/2017 tại Khoa Nội tim mạch ệnh viện Kiến An Hải Phòng

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu m tả

Cỡ mẫu

M u nghiên cứu được lấy theo phương pháp thuận tiện chọn tất cả các hood sơ bệnh

án đủ tiêu chuẩn trong suốt thời gian nghiên cứu Kết quả nhóm nghiên cứu lựa chọn được 39 bệnh nhân

Phương pháp thu thập thông tin

Chọn tất cả hồ sơ bệnh án đủ tiêu chuẩn trong suốt thời gian nghiên cứu

Lấy th ng tin theo phiếu th ng tin chung Nhập dữ liệu và xử lý số liệu

Phân tích số liệu

ánh giá dựa trên: Khuyến cáo sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp của Hội tim mạch Việt Nam (HTMVN) 2008 và khuyến cáo 2015 của HTMVN về chẩn đoán và xử trí Hội chứng mạch vành cấp kh ng ST chênh lên[1] Cụ thể về mức liều có sự thống nhất so với khuyến cáo mới nhất của Hội tim mạch học Mỹ, Châu Âu (ACC/AHA 2013 về bệnh NMCT cấp có ST chênh lên, ACC/AHA 2014 về bệnh NMCT cấp kh ng

có ST chênh lên, khuyến cáo ESC 2012 về bệnh NMCT cấp có ST chênh và khuyến cáo ESC 2015 về bệnh NMCT cấp kh ng có ST chênh lên) và của nhà sản xuất thuốc [4],[6],[8]

Trang 3

Bảng 1 Tóm tắt khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam

Liều nạp (mg)

Liều duy trì (mg) Thời gian

Liều nạp (mg)

Liều duy trì (mg)

Thời gian

NMCT có ST

chênh lên (2008)

162 -

325 75 - 162

Kéo dài suốt đời nếu kh ng

có chống chỉ định

năm

NMCT không có

ST chênh lên và

TNKÔ (2015)

162 -

325

75 - 100 (tốt nhất 81mg/ngày)

Kéo dài suốt đời nếu kh ng

có chống chỉ định

300 hoặc

600

75 1

năm

Khảo sát tương tác của thuốc chống kết

tập tiểu cầu (KTTC) với các thuốc dùng kèm:

Kiểm tra tương tác của thuốc chống KTTC

với các thuốc khác qua dữ liệu trang web:

drugs.com Phân loại tương tác thuốc theo

drugs.com gồm tương tác mức độ nghiêm

trọng (Major) có ý nghĩa cao trên lâm sàng,

nguy cơ rủi ro cao hơn hẳn lợi ích, cần tránh

phối hợp;tương tác mức độ trung bình

(Moderate) có ý nghĩa vừa phải trên lâm

sàng, nên tránh kết hợp, chỉ phối hợp trong

một số trường hợp đặc biệt; tương tác mức

độ nhẹ (Minor): ít ý nghĩa trên lâm sàng, giảm thiểu nguy cơ, cần đánh giá và xem xét thuốc thay thế nếu cần

Dữ liệu được nhập và xử lí trên phần mềm

SPSS 13.0

Đạo đức nghiên cứu Việc tiến hành

nghiên cứu có sự cho phép của Trường ại học Y Dược Hải Phòng và ệnh viện Kiến

An Hải Phòng

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 2 Phối hợp các thuốc chống kết tập tiểu cầu

84,6% bệnh nhân được sử dụng liệu pháp kháng tiểu cầu kép Có 15,4% bệnh nhân chỉ sử dụng đơn độc aspirin trong điều trị

Bảng 3 Phối hợp các nhóm thuốc chính trong điều trị HCĐMVC

2 Aspirin + Clopidogrel + Chống đ ng + ƯCMC 15 38,5

3 Aspirin + Clopidogrel + Chống đ ng +

Trang 4

4 Aspirin + Clopidogrel + Chống đ ng +

38,5% bệnh nhân được điều trị phác đồ

ASA(Aspirin) + Clopidogrel + Chống đ ng

+ ƯCMC (ức chế men chuyển) Phác đồ có

nhiều lợi ích cho bệnh nhân NMCT cấp có

suy giảm chức năng tâm thu thất trái (EF <

55%) Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân có

EF < 55% chiếm tới 58,9% (23/39 người) 17,9% bệnh nhân được sử dụng phác đồ điều trị ASA + Clopidogrel + Chống đ ng + Chẹn β giao cảm + ƯCMC (do tác dụng bổ trợ nhau của nhóm thuốc ƯCMC và chẹn β giao cảm khi dùng đồng thời kéo dài)

Bảng 4 Tương tác của aspirin với các thuốc dùng đồng thời

Tương tác của aspirin với các thuốc khác

ghi nhận ở các mức độ nghiêm trọng, vừa,

nhẹ Aspirin có thể gặp tương tác với thuốc

chống đ ng và clopidogrel là 84,6% Một số

thuốc khác có tỷ lệ gặp tương tác cao là

nitroglycerin, thuốc ức chế men chuyển

Rủi ro có thể gặp phải khi dùng đồng thời asiprin với thuốc chống đ ng và clopidogrel

là nguy cơ chảy máu Khi dùng aspirin với thuốc UCMC có thể làm giảm tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp của thuốc này

Bảng 5 Tương tác của clopidogrel với các thuốc dùng đồng thời

Trang 5

Nghiên cứu chỉ ra tương tác clopidogrel

với thuốc khác ở mức độ nghiêm trọng và

vừa (trung bình) Những thuốc có tần suất sử

dụng cao như thuốc chống đ ng, aspirin là

nhóm có khả năng lớn sẽ gặp tương tác

Những bất lợi có thể gặp phải khi xảy ra

tương tác thuốc: Giữa thuốc chống đ ng,

aspirin với clopidogrel: nguy cơ chảy máu

Và giữa esomeprazol với clopidogrel: giảm tác dụng của clopidogrel (do esomeprazol ức chế sự chuyển hóa của clopidogrel qua cytochrom P450 thành chất có hoạt tính kháng tiểu cầu)

Bảng 1.5 Đặc điểm liều dùng của các thuốc chống kết tập tiểu cầu

Thuốc Liều nạp (mg/ngày) Liều duy trì

(mg/ngày)

Số

BN

Tỷ lệ (%)

Aspirin

Kh ng có liều nạp 100 6 15,4

Kh ng đủ th ng tin 100 8 20,5

Clopidogrel

39 bệnh nhân được sử dụng aspirin, trong

số đó: 25 bệnh nhân được dùng thuốc theo

chế độ liều khuyến cáo (liều nạp 200mg hoặc

300mg, liều duy trì 100mg) 6 bệnh nhân

kh ng được sử dụng liều nạp (do đã đặt stent

trước đó, uống thuốc thường xuyên theo

đơn) 8 bệnh nhân chuyển từ bệnh viện khác

đến, đã được sử dụng thuốc chống KTTC

nhưng kh ng r liều lượng

33 bệnh nhân có sử dụng clopidogrel

trong đó: 19 bệnh nhân có chế độ liều theo

đ ng khuyến cáo (liều nạp 300mg, liều duy

trì 75mg/ngày) 6 bệnh nhân (18,2%) có liều

duy trì cao hơn khuyến cáo 6 bệnh nhân điều

trị thường xuyên clopidogrel theo đơn kh ng

có liều nạp 2 bệnh nhân chuyển viện từ

tuyến dưới đã được dùng thuốc nhưng kh ng

r liều nạp

IV BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu bảng 2 cho thấy, chỉ

có 2 hoạt chất được sử dụng trong điều trị

HC MVC là aspirin và clopidogrel Trong

đó, 100% bệnh nhân được sử dụng aspirin, 84,6% bệnh nhân sử dụng phác đồ kép phối hợp aspirin với clopidogrel Lựa chọn aspirin

và clopidogrel trong nhóm chống KTTC để điều trị phù hợp với các khuyến cáo điều trị của Việt Nam c ng như trên thế giới Aspirin

đã được sử dụng từ lâu và được chứng minh làm giảm tới 50% nguy cơ tử vong tức thời

và lợi ích kéo dài sau đó Nguyên nhân

Trang 6

aspirin được dùng phổ biến hơn có thể là do

aspirin được khuyến cáo sử dụng nhiều hơn,

là lựa chọn đầu tay trong điều trị HC MVC

do việc sử dụng đơn giản, giá thành thấp mà

hiệu quả lại được chứng minh qua rất nhiều

nghiên cứu Nghiên cứu SAPAT cho thấy

aspirin làm giảm tỉ lệ tử vong và NMCT tới

33%, nghiên cứu ISIS - 2 thực hiện trên

17187 bệnh nhân NMCT cho thấy aspirin

làm giảm tử vong 23%, giảm 45% tái phát

sớm NMCT, giảm 44% đột quỵ [2]

Clopidogrel sử dụng đồng thời với Aspirin

trong liệu pháp kháng tiểu cầu kép và dùng

thay thế khi bệnh nhân có chống chỉ định với

aspirin Những nghiên cứu quan trọng

CURE, CURE-PCI đã chứng minh việc thêm

clopidogrel phối hợp với aspirin làm giảm

nguy cơ các biến cố tim mạch một cách đáng

kể và lợi ích này càng r khi bệnh nhân được

dùng kéo dài tới 9 tháng ặc biệt đối với

nhóm có can thiệp MV, clopidogrel thêm

vào làm giảm tới 31% nguy cơ tử vong hoặc

tiến tới NMCT cấp Tỷ lệ bệnh nhân có sử

dụng clopidogrel phù hợp với nghiên cứu của

Nguyễn Ngọc Anh (2008) (88%),thấp hơn

của ặng Thị Ngoan (2015) (100%) và cao

hơn của Nguyễn Minh Hạnh (2014) khảo sát

trên đối tượng bệnh nhân bị bệnh mạch vành

(62,5%)[2],[3] Giải thích về sự khác biệt về

tỷ lệ với các nghiên cứu này có thể là do hiệu

lực ức chế kết tập tiểu cầu kh ng đồng nhất ở

các đối tượng nghiên cứu (có bệnh nhân đáp

ứng r rệt với clopidogrel, một số trường hợp

clopidogrel khởi phát tác dụng chậm thường

liên quan đến đề kháng clopidogrel, cơ chế

của sự đề kháng liên quan đến sự đa hình

CYP2C19 hoặc do đột biến gen mã hóa

protein chịu trách nhiệm hấp thu clopidogrel,

tăng giải phóng ADP, tăng mật độ thụ thể P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu, tăng ảnh hưởng của các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu

Trong các khuyến cáo mới nhất, đặc biệt

là trong khuyến cáo của Hội Tim mạch châu

Âu nhấn mạnh hơn vai trò của prasugrel và ticagrelor Clopidogrel chỉ dùng khi 2 thuốc trên có chống chỉ định, tuy nhiên tại Việt Nam prasugrel và ticagrelor chưa có mặt có thể vì do giá thành còn quá cao so với thu nhập bình quân ở Việt Nam[4],[5],[6],[7],[8] Kết quả bảng 3; 4 cho thấy aspirin dùng kèm với 11 nhóm hoạt chất/ hoạt chất ghi nhận tương tác từ mức độ nghiêm trọng, trung bình đến nhẹ Những thuốc được kê cùng aspirin trong điều trị bệnh mạch vành chiếm tỷ lệ: chống đông (93%), clopidogrel (84,6%), nitroglycerin (67,1%), ƯCMC (60,7%).Tương tác của thuốc chống đ ng với ASA và clopidogrel đều được xếp loại nghiêm trọng Nhưng đây là 3 thuốc kh ng thể thiếu trong chiến lược điều trị, lợi ích của

ch ng mang lại là vượt trội so với nguy cơ Các nguy cơ đều là những cảnh báo trên lý thuyết nhưng thực tế lâm sàng có xảy ra hay

kh ng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như liều dùng, thời gian dùng, thời điểm dùng thuốc, cơ địa bệnh nhân Thuốc chống

đ ng thường chỉ được kê cho thời gian từ 3 -

7 ngày hay ASA làm giảm tác dụng của thuốc ƯCMC nhưng liều thấp ASA (< 236mg/ngày) kh ng hoặc rất ít ảnh hưởng đến thuốc ƯCMC Hơn nữa, việc sử dụng thuốc chống đ ng, clopidogrel hay thuốc ức chế men chuyển cùng aspirin là cần thiết để

ổn định tình trạng bệnh Do đó, cần phải theo

d i chặt chẽ bệnh nhân trong qua trình sử dụng thuốc [7],[8]

Trang 7

Trong bảng 5 ghi nhận 4 nhóm hoạt chất/

hoạt chất có tương tác với clopidogrel từ

mức độ nghiêm trọng đến trung bình Trong

đó, thuốc chống đ ng (93,2%), aspirin

(91,9%) và thuốc điều trị rối loạn lipid

(12,8%) Tuy nhiên việc sử dụng phối hợp

v n được khuyến cáo vì tương tác này được

kiểm soát bằng các chỉ số huyết học Tuy

nhiên, cùng nhóm ức chế bơm proton nhưng

tương tác pantoprazol, lansoprazol -

clopidogrel được xếp mức độ trung bình còn

tương tác esomeprazol - clopidogrel được

xếp mức độ nghiêm trọng Vấn đề tương tác

giữa clopidogrel với các thuốc ức chế bơm

proton mà hậu quả là giảm hiệu quả chống

KTTC của clopidorel, d n đến tái nhồi máu

cơ tim đã được đề cập từ lâu và gây ra nhiều

tranh cãi Theo khuyến cáo của Hội Tim

mạch học Việt Nam, AHA/ACC 2013 đối

với bệnh nhân bị hội chứng động mạch vành

cấp có tiền sử bệnh lý dạ dày, tá tràng được

dùng thuốc chống KTTC, cần cho thêm các

thuốc chẹn bơm proton để phòng ngừa, điều

trị tổn thương đường tiêu hóa Mặc khác,

những nghiên cứu gần đây đã cho thấy kh ng

có những ảnh hưởng đáng kể của

pantoprazol, lansoprazol trên dược động học

và dược lực học của clopidogrel Do đó, nếu

cần thiết phải dùng một PPI, lansoprazol hay

pantoprazol có thể là lựa chọn an toàn hơn

Cảnh báo về tương tác giữa clopidogrel với

esomeprazol làm giảm tác dụng của

clopidogrel đã được đề cập trong nhiều

khuyến cáo[8] Vì vậy, để hạn chế những

tương tác bất lợi, các bác sĩ thường kê

lansoprazol, pantoprazol Tuy nhiên qua

khảo sát v n còn một số đơn sử dụng

esomeprazol cho bệnh nhân

Vì hạn chế về mặt thời gian của nghiên cứu, nên ch ng t i chỉ đánh giá việc sử dụng thuốc chống KTTC trên phương diện chỉ định và liều lượng ảng 1.5 cho thấy: Tất cả bệnh nhân HC MVC trong nghiên cứu được dùng aspirin và clopidogrel đ ng chỉ định

ối với bệnh nhân có bệnh lý dạ dày tá tràng thì được dùng aspirin có kết hợp thuốc bảo

vệ dạ dày (chẹn bơm proton, giảm bài tiết acid, trung hòa acid) tùy tình trạng từng người 100% bệnh nhân đều được dùng aspirin với liều phù hợp khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2008 và 2015[1].Tuy nhiên, liều lượng clopidogrel trong một số trường hợp cao hơn khuyến cáo Có 6 trường hợp dùng liều duy trì là 150 mg/ngày ây là vấn đề đáng lưu ý vì trong tất cả các khuyến cáo mới nhất của Hội tim mạch Mỹ c ng như châu Âu đều thống nhất cao ở mức liều duy trì nạp là 300 - 600mg/ngày, liều duy trì 75 mg/ngày Có thể xuất phát từ mục đích khắc phục sự đề kháng clopidogrel mà các bác sĩ tăng liều duy trì cho bệnh nhân Năm 2007, 2 thử nghiệm lâm sàng so sánh hiệu quả ức chế tiểu cầu của liều clopidogrel 150 mg/ngày với liều chuẩn

là ISAR-CHOICE 2 và OPTIMUS Kết quả cho thấy mức độ ức chế tiểu cầu của nhóm

150 mg/ngày cao hơn có ý nghĩa so với nhóm 75 mg/ngày Tuy nhiên việc tăng liều duy trì v n là vấn đề cần phải nghiên cứu thêm [4] Kết quả trên c ng phù hợp với nghiên cứu của ặng Thị Ngoan (2015) về việc sử dụng liều clopidogrel có liều duy trì cao hơn liều khuyến cáo [3]

V KẾT LUẬN

Sau khi tiến hành nghiên cứu trên 39 bệnh nhân bị hội chứng động mạch vành cấp được

Trang 8

điều trị nội tr tại khoa Nội Tim mạch - ệnh

viện Kiến An Hải Phòng, nhóm nghiên cứu

r t ra một số kết luận sau: Chỉ có 2 hoạt chất

trong nhóm thuốc chống KTTC được sử

dụng là aspirin và clopidogrel, với tỷ lệ sử

dụng lần lượt là 100,0% và 84,6% Tương

tác mức độ nghiêm trọng giữa esomeprazol

và clopidogrel chiếm 38,5% do esomeprazol

làm giảm tác dụng của clopidogrel Liều

lượng của aspirin phù hợp với khuyến cáo là

100,0% Với clopidogrel tỉ lệ phù hợp về liều

dùng theo khuyến cáo là 81,8% và cao hơn

khuyến cáo 18,2%

VI KIẾN NGHỊ

Việc sử dụng thuốc chống kết tập tiều cầu

ở bệnh nhân bị h i chứng động mạch vành

cấp cần đánh giá tương tác thuốc và hiệu quả

sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu, nên ưu

tiên sử dụng lansoprazol, pantoprazol hơn

esomeprazol Có thể sử dụng các thuốc

chống kết tập tiểu cầu: prasugrel hoặc

ticagrelor

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hội tim mạch học Việt Nam, Chẩn đoán,

điều trị bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp

kh ng ST chênh lên, Hội Tim mạch học Việt

Nam, Hà Nội, 2015

2 Nguyễn Minh Hạnh, Khảo sát việc sử dụng

các thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị

bệnh mạch vành tại khoa Tim mạch, bệnh

viện Quân đội 103, Khóa luận tốt nghiệp dược

sĩ đại học, ại học Dược Hà Nội, 2014

3 Đặng Thị Ngoan, Khảo sát thực trạng sử dụng

thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại Khoa Tim mạch ệnh viện Quân y 103 năm 2015, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học, Học viện Quân y, 2015

4 AHA/ACC, "2014 AHA/ACC Guideline for

the Management of Patients with Non-ST-Elevation Acute Coronary Syndromes: a report of the American College of Cardiology", Journal of the American College

of Cardiology, 2014 p64(24)

5 Angiolillo DJ, Shoemaker SB, Desai B et al,

"Randomized comparison of a High clopidogrel maintenance dose in patients with diabetes mellitus and coronary artery disease: Results of the Optimizing Antiplatelet Therapy in Diabetes Mellitus (OPTIMUS) Study", Circulation 2007, 115, pp 708-716

6 Greenland P et al, "2010 ACCF/AHA

guideline for assessment of cardiovascular Risk in asymptomatic adults: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines", J Am Coll Cardiol , 2010 56(25), pp 50-103

7 Marco Roffi et al, "2015 ESC Guidelines for

the management of acute coronary syndromes

in patients presenting without persistent ST-segment elevation", European Heart Journal

2015 37, pp 282

8 Sanofi-aventis, Prescribing Information of

Plavix, Accessed on February 28, 2016,

http://products.sanofi.us/plavix/plavix.html

Ngày đăng: 16/07/2022, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Phối hợp các thuốc chống kết tập tiểu cầu - Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Bảng 2. Phối hợp các thuốc chống kết tập tiểu cầu (Trang 3)
Bảng 1. Tóm tắt khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam - Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Bảng 1. Tóm tắt khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam (Trang 3)
Bảng 5. Tương tác của clopidogrel với các thuốc dùng đồng thời - Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Bảng 5. Tương tác của clopidogrel với các thuốc dùng đồng thời (Trang 4)
Bảng 4. Tương tác của aspirin với các thuốc dùng đồng thời - Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Bảng 4. Tương tác của aspirin với các thuốc dùng đồng thời (Trang 4)
Bảng 1.5. Đặc điểm liều dùng của các thuốc chống kết tập tiểu cầu - Thực trạng sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tại khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng năm 2017
Bảng 1.5. Đặc điểm liều dùng của các thuốc chống kết tập tiểu cầu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm