Trong nghiên cứu Hoạt chất ức chế tế bào ung thư vú trong quả cây thôi chanh trắng tetradium ruticarpum , ba hợp chất alkaloid là rutaecarpine (1), evodiamine (2), schinifoline (3) và một hợp chất phenylpropanoid là integrifoliodiol (4) đã được tinh sạch từ dịch chiết của quả cây Thôi chanh trắng Tetradium ruticarpum (A. Juss.) T. G. Hartley thu tại Lạng Sơn. Cấu trúc của chúng được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như phổ khối (MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều (2D NMR).
Trang 1This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
HO T CH T C CH T BÀO UNG TH VÚ TRONG QU CÂY THÔI CHANHẠ Ấ Ứ Ế Ế Ư Ả
TR NG Ắ TETRADIUM RUTICARPUM
Nguy n Phi Hùng ễ 1, Tr n Qu c Toàn ầ ố 1, Nguy n Anh Tu n ễ ấ 2,3, Tr nh Ng c Th o Vy ị ọ ả 4,
Ngô Th Ng c Y n ị ọ ế 4, Tô Đ o C ạ ườ ng5, Đ ng Ng c Quang ặ ọ 2*
1 Vi n Hóa h c các h p ch t thiên nhiên, Vi n Hàn lâm Khoa h c và Công ngh Vi t Nam, 18 ệ ọ ợ ấ ệ ọ ệ ệ Hoàng Qu c Vi t, Hà N i ố ệ ộ
2 Khoa Hóa h c, Tr ọ ườ ng Đ i h c S ph m Hà N i, 136 Xuân Th y, Hà N i ạ ọ ư ạ ộ ủ ộ
3 Tr ườ ng THCS&THPT Lê Quý Đôn, Lô 1. A.II, Hàm Nghi, Hà N i ộ
4 Khoa Y D ượ c, Tr ườ ng Đ i h c Tây Nguyên, 567 Lê Du n, ạ ọ ẩ Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
5 Khoa D ượ c, Tr ườ ng Đ i h c Phenikaa, Nguy n Văn Trác, Hà N i ạ ọ ễ ộ
Tóm t t. ắ Ba h p ch t alkaloid là ợ ấ rutaecarpine (1), evodiamine (2), schinifoline (3) và m t h pộ ợ
ch t phenylpropanoid là ấ integrifoliodiol (4) đã đ c tinh s ch ượ ạ t d ch chi t c a ừ ị ế ủ quả cây Thôi chanh tr ngắ Tetradium ruticarpum (A. Juss.) T. G. Hartley thu t i L ng S n. ạ ạ ơ C u trúc c a chúngấ ủ
được xác đ nh b ng các phị ằ ương pháp ph hi n đ i nh ph kh i (MS) và ph c ng hổ ệ ạ ư ổ ố ổ ộ ưởng từ
h t nhân hai chi u (2D NMR). C b n h p ch t đ u đạ ề ả ố ợ ấ ề ược nghiên c u kh năng kháng t bàoứ ả ế ung th vú (MCF7) và t bào kháng thu c ung th vú (MCF/TAMR). K t qu cho th y, h pư ế ố ư ế ả ấ ợ
ch t rutaecarpine (ấ 1) có kh năng c ch s phát tri n c a t bào kháng thu c ung th vúả ứ ế ự ể ủ ế ố ư MCF/TAMR v i ICớ 50 là 64,6 mM, ngoài ra ba h p ch t ợ ấ 1, 2 và 4 có kh năng c ch t bào ungả ứ ế ế
th vú MCF7 m c đ trung bình. ư ở ứ ộ
T khóa: ừ Tetradium ruticarpum, rutaecarpine, evodiamine, schinifoline, integrifoliodiol.
Cây Thôi chanh tr ng hay còn g i làắ ọ Chân hương, Thù dù, Ngô vu và Xà l p, có tên khoa h cạ ọ
là Tetradium ruticarpum (A. Juss.) T. G. Hartley, thu c h Cam quýt (ộ ọ Rutaceae). Cây này
được (A. Juss.) T.G. Hartley mô t đ u tiên vào năm 1981 [1]. Cây có chi u cao đ t kho ngả ầ ề ạ ả 2,58,0 m. Cành cây có m u nâu ho c nâu tía, khi còn non có nhi u lông dài m m, khi già thìầ ặ ề ề
nh n. Lá m c đ i hình lông chim s , c cu ng và lá dài 1535 cm, mang 25 đôi lá chét cóẵ ọ ố ẻ ả ố
cu ng ng n, lá chét dài 514 cm, r ng 2,56,0 cm, nh n mép, hai m t có lông màu nâu. ố ắ ộ ọ ở ặ Hoa
đ n tính, màu tr ng vàng, hoa cái to h n hoa đ c. Qu hình c u d t, d y 3 mm, đơ ắ ơ ự ả ầ ẹ ầ ường kính 6
mm, v lúc chín ỏ có màu tím đ , trên m t có đ m tinh d u ỏ ặ ố ầ [13]. Vi t Nam, cây m c nhi uỞ ệ ọ ề
Hà Giang, ngoài ra nó cũng đ c tr ng nhi u trong các v n d c li u. Theo kinh nghi m
dân gian, người ta thường thu hái qu vào tháng 9 và 10 hàng năm khi qu có màu xanh ho cả ả ặ vàng xanh. Sau khi làm khô, qu đả ượ ử ục s d ng làm thu c [4]. Trung Qu c, ngố Ở ố ười ta dùng
qu c a nó đ ch a nhi u b nh nh đau đ u, bu n nôn, b nh đả ủ ể ữ ề ệ ư ầ ồ ệ ường ru t,… Ngoài ra, nóộ cũng có m t trong nhi u bài thu c c truy n Nh t B n, Hàn Qu c, Thái Lan và Vi t Namặ ề ố ổ ề ở ậ ả ố ệ [2,4]. Nhi u h p ch t đã đề ợ ấ ược tinh s ch và đạ ược xác đ nh c u trúc t cây này g m cóị ấ ừ ồ alkaloid, terpenoid, flavonoid, phenolic, steroid và phenylpropanoid v i nhi u ho t tính sinhớ ề ạ
h c quý nh kháng t bào ung ọ ư ế
Ngày nh n bài: 20/12/2020. Ngày s a bài: 30/12/2020. Ngày nh n đăng: 20/3/2020. ậ ử ậ
Tác gi liên h : Đ ng Ng c Quang. Đ a ch email: ả ệ ặ ọ ị ỉ quangdn@hnue.edu.vn
Trang 2Y n, Tô Đ o Cế ạ ường, Đ ng Ng c Quangặ ọ
th , kháng viêm và kháng sinh ư [5]. Ngoài ra, d ch chi t cây ị ế T. ruticarpum còn có kh năngả
ch a b nh ti u đữ ệ ể ường [6] và b nh béo phì [7]. Ti p t c các nghiên c u v ho t ch t khángệ ế ụ ứ ề ạ ấ
t bào ung th t các cây thu c Vi t Nam, chúng tôi đã thu đế ư ừ ố ệ ược qu c a cây ả ủ T. ruticarpum
và tinh s ch đạ ược b n h p ch t, đ ng th i đánh giá ho t tính kháng t bào ung th vúố ợ ấ ồ ờ ạ ế ư (MCF7) và t bào kháng thu c ung th vú (MCF/TAMR) ế ố ư c a chúng. ủ
2.1. Th c nghi m ự ệ
2.1.1. M u th c v tẫ ự ậ
Qu ảcây Tetradium ruticarpum được thu hái năm 2019 L ng S n và đở ạ ơ ược đ nh danh b i TS.ị ở Nguy n Qu c Bình, B o tàng Thiên nhiên Vi t Nam, Vi n Hàn lâm KH&CN Vi t Namễ ố ả ệ ệ ệ (VAST). M u tiêu b n (EVOLS01) đẫ ả ượ ưc l u tr t i Phòng Phân tích hóa h c, Vi n Hóa h cữ ạ ọ ệ ọ các h p ch t thiên nhiên, VAST.ợ ấ
2.1.2. Phương pháp chung
S c ký l p m ng (TLC) ắ ớ ỏ được th c hi n trên b n m ng tráng s n Kieselgel 60 F254. Phátự ệ ả ỏ ẵ
hi n ch t b ng ệ ấ ằ đèn t ngo i ba bử ạ ở ước sóng 254, 302 và và 366 nm ho c dùng thu c th làặ ố ử dung d ch Hị 2SO4 10% được phun đ u lên b n m ng, s y khô r i h nóng t t ề ả ỏ ấ ồ ơ ừ ừ đ n khi hi nế ệ màu. S c ký c t (CC) ắ ộ được ti n hành v i ch t h p ph là ế ớ ấ ấ ụ silica gel pha thường Kieselgel 60 (4063 μm và 63200 μm, Merck). Ph kh i đo trên máy ổ ố Agilent 1260 series single quadrupole LC/MS system. Các ph c ng hổ ộ ưởng t h t nhân ừ ạ 1H (500 MHz) và 13C (125 MHz) được đo trên máy Bruker AM500 FTNMR, v i chu n n i TMS trong dung môi CDClớ ẩ ộ 3 và/ho cặ
acetoned6.
2.1.3. Tách các h p ch tợ ấ
M u qu tẫ ả ươi (1,6 kg) sau khi thu th p đậ ượ ấc s y khô nhi t đ 50ở ệ ộ oC trong t s y, sau đóủ ấ
được ngâm chi t v i MeOH (5 L x 3 l n) có s d ng h tr sóng siêu âm nhi t đ 45°Cế ớ ầ ử ụ ỗ ợ ở ệ ộ trong vòng 5 ti ng/m Các d ch chi t đế ẻ ị ế ượ ọc l c b ng gi y l c, g p l i và cô quay dằ ấ ọ ộ ạ ưới áp
su t gi m, thu đấ ả ược cao chi t MeOH t ng (121,5 g). Cao chi t MeOH t ng sau đó đế ổ ế ổ ược hòa trong 1,0 lít nướ ấc c t và ti n hành chi t phân đo n v i dung môi EtOAc, sau đó cô quay đu iế ế ạ ớ ổ dung môi dưới áp su t gi m, thu đấ ả ược cao EtOAc. Phân đo n EtOAc (40 g) đạ ược ti n hànhế
ch y s c ký c t (5,0 x 60 cm) pha thạ ắ ộ ường (SiO2, c h t 63~230 µm), s d ng h dung môiỡ ạ ử ụ ệ hexane/acetone (t 20:1 đ n 0:1), thu đừ ế ược 10 phân đo n ký hi u t TR1 đ n TR10. ạ ệ ừ ế Phân
đo n TR2 (2,2 g) đạ ược hòa tan vào dung môi methanol t i bão hòa, sau đó đ l ng t o t a,ớ ể ắ ạ ủ
l c l y t a, ti n hành r a ph n t a thu đọ ấ ủ ế ử ầ ủ ược nhi u l n v i dung môi methanol thu đề ầ ớ ược h pợ
ch t ấ 1 (68 mg) và ph n dung d ch còn l i ký hi u là TR2S. T ng t , phân đo n TR3 (3,5g)ầ ị ạ ệ ươ ự ạ cũng được hòa tan vào dung môi methanol t i bão hòa, sau đó đ l ng t o t a, ti n hành l cớ ể ắ ạ ủ ế ọ
l y ph n k t t a, lo i b ph n dung d ch. Ph n t a sau đó đấ ầ ế ủ ạ ỏ ầ ị ầ ủ ượ ửc r a v i MeOH nhi u l nớ ề ầ cho t i khi d ch trong, đ bay h i dung môi thu đớ ị ể ơ ược h p ch t ợ ấ 2 (125 mg). Ph n d ch r a TRầ ị ử 2S thu đượ ừc t phân đo n 2 đạ ược ti n hành ch y s c ký c t pha thế ạ ắ ộ ường v i h dung môi r aớ ệ ử
gi i là CHả 2Cl2/EtOAc tăng d n đ phân c c (t 30:1 đ n 20:1) thu đầ ộ ự ừ ế ược hai h p ch t ợ ấ s ố3 (19,5 mg) và h p ch t s ợ ấ ố4 (8,7 mg)
2.1.4. D li u ph các ch t 14 ữ ệ ổ ấ
H p ch tợ ấ 1 (Rutaecarpine): B t màu vàng nh t; Ph ộ ạ ổ1HNMR (500 MHz, CDCl3) ppm: 9,67δ
(1H, brs, 1H, NH), 8,34 (1H, dd, J = 1,0, 6,5 Hz; H19), 7,70 (1H, dt, J = 1,0, 6,5 Hz, H17),
Trang 37,65 (1H, d, J = 7,0 Hz, H9), 7,62 (1H, d, J = 6,5 Hz, H16), 7,42 (1H, t, J = 6,5 Hz, H12), 7,32 (1H, t, J = 6,5 Hz, H18), 7,30 (1H, d, J = 6,5 Hz, H11), 7,17 (1H, dt, J = 1,0, 6,5 Hz, H10), 4,61 (2H, t, J = 6,9 Hz, H5), 3,23 (2H, t, J = 6,9 Hz, H6). Phổ 13CNMR (125 MHz, CDCl3) δ ppm: 162,0 (C21), 147,5 (C15), 145,4 (C3), 138,3 (C13), 134,3 (C17), 127,2 (C2), 127.1 (C 18), 126,6 (C19), 126,2 (C16), 125,6 (C8/C11), 121,1 (C20), 120,6 (C9), 120,1 (C10), 118,4 (C7), 112,1 (C12), 41,1 (C5), 19,7 (C6).
H p ch t ợ ấ 2 (Evodiamine): B t màu vàngộ ; Ph ổ1H NMR (500 MHz, acetoned 6) δ(ppm): 10,32
(1H, br, s, NH), 7,93 (1H, dd, J = 1,5, 7,5, H19), 7,54 (1H, br, d, J = 7,5, H9), 7,47 (ddd, J = 1,5, 7,5, 8,0, H17), 7,41 (1H, br, d, J = 8,0, H16), 7,41 (1H, br, d, J = 8,0, H12), 7,14 (1H, brt, J
= 8,0, H18), 7,08 (1H, brt, J = 7,5, H11), 7,04 (1H, ddd, J = 0,5, 7,5, 8,0, H10), 6,06 (1H, s, H
3), 4,77 (1H, m, H5a), 3,22 (1H, m, H5b), 2,96 (2H, m, H6), 2,80 (3H, s, NCH3); Ph ổ 13C
NMR (125 MHz, acetoned 6) δ (ppm): 165,2 (C21), 150,8 (C15), 138,1 (C13), 135,0 (C2), 134,0 (C17), 130,8 (C19), 129,3 (C10), 125,1 (C8), 123,1 (C11), 122,4 (C18), 120,2 (C9), 119,3 (C16), 113,4 (C20), 112,5 (C12), 110,8 (C7), 70,8 (C3), 41,3 (C5), 37,3 (NCH3), 20,7 (C6).
H p ch t ợ ấ 3 (Schinifoline): Tinh th màu tr ngể ắ ; Ph kh iổ ố FABMS m/z: 258,1 [M + H]+, Phổ
1H NMR (400 MHz, CDCl3) H (ppm): 6,21 (1H, s, H3), 8,43 (2H, dd, J = 8,0, 1,6 Hz, H8), 7,36 (1H, brt, J = 8,0 Hz, H6), 7,64 (1H, dt, J = 1,6, 8,0 Hz, H7), 7,49 (1H, brd, J = 8,0 Hz, H 5), 2,69 (2H, t, J = 7,6 Hz, H1 ), 1,67 (2H, q, J = 7,6 Hz, H2 ), 1,271,42 (8H, m, H3 /H
4 /H5 /H6 ), 0,88 (3H, t, J = 6,8 Hz, H7 ), 3,72 (3H, s, NCH3); Ph ổ13C NMR (100 MHz, CDCl3) C (ppm): 154,9 (C2), 111,3 (C3), 178,0 (C4), 126,8 (C5), 123,4 (C6), 132,2 (C7), 115,5 (C8), 142,1 (C9), 126,7 (C10), 34,9 (C1 ), 28,7 (C2 ), 29,4 (C3 ), 29,2 (C4 ), 31,8 (C5 ), 22,8 (C6 ), 14,2 (C7 ), 34,3 (NCH3).
H p ch t ợ ấ 4 (Integrifoliodiol): Tinh th hình kimể ; Ph kh i FABMS ổ ố m/z: 257,03 [M+ Na]+; Phổ
1H NMR (400 MHz, CDCl3) H (ppm): H: 7,32 (2H, d, J = 8,4 Hz, H2/H6), 6,87 (2H, d, J = 8,4
Hz, H3/H5), 6,55 (1H, brd, J = 16,0 Hz, H7), 6,21 (1H, dt, J = 16,0, 6,0 Hz, H8), 4,30 (2H, dd,
J = 6,0, 1,2 Hz, H9), 4,59 (2H, brd, J = 6,4 Hz, H1 ), 5,77 (1H, m, H2 ), 4,09 (2H, s, H4 ),
1,77 (3H, s, H5 ); Ph ổ 13C NMR (100 MHz, CDCl3) C (ppm): 129,5 (C1), 127,6 (C2/C6), 114,9 (C3/C5), 158,4 (C4), 130,9 (C7), 126,2 (C8), 63,9 (C9), 64,3 (C1 ), 119,7 (C2 ), 140,1 (C3 ), 67,8 (C4 ), 14,0 (C5 )
2.1.5. Th ho t tính sinh h cử ạ ọ
Dòng t bào ung th vú (MCF7) và t bào kháng thu c ung th vú (MCF/TAMR) đế ư ế ố ư ượ cung c
c p b i ATCC (American Type Culture Collection, USA; https://www.atcc.org) và CLS (Cellấ ở Lines Service GmbH, CHLB Đ c (https://clsgmbh.de), các dòng t bào đứ ế ược l u gi t iư ữ ạ Phòng Sinh h c th c nghi m, Vi n Hóa h c các h p ch t thiên nhiên (Vi n Hàn lâmọ ự ệ ệ ọ ợ ấ ệ KHCNVN) MTT [3(4,5dimethylthiazol2yl)2,5diphenyltetrazolium bromide] được Vi nệ nghiên c u ung th qu c gia M (NCI) đánh giá là phứ ư ố ỹ ương pháp quy chu n và hi u qu choẩ ệ ả sàng l c nhanh các ch t có ho t tính gây đ c ho c c ch s tăng sinh t bào. Nguyên t cọ ấ ạ ộ ặ ứ ế ự ế ắ
c a phủ ương pháp là gián ti p xác đ nh ho t tính c a ch t th qua kh năng c ch enzymeế ị ạ ủ ấ ử ả ứ ế oxidoreductase ph thu c NAD(P)H c a t bào. Enzyme trong ty th này xúc tác ph n ngụ ộ ủ ế ể ả ứ
Trang 4Y n, Tô Đ o Cế ạ ường, Đ ng Ng c Quangặ ọ
kh thu c nhu m tetrazolium MTT thành d ng formazan không hoà tan, có màu tím, qua đóử ố ộ ạ
có th ph n ánh tể ả ương quan s lố ượng các t bào đang phát tri n khi đo bế ể ở ước sóng =λ 540/720 nm
2.2. K t qu và th o lu n ế ả ả ậ
B n h p ch t (ố ợ ấ 1‒4) đ c tinh s ch t cao chi t EtOAc c a ượ ạ ừ ế ủ qu ảcây T. ruticarpum nh mô tư ả
m c 2.1.3. Ph
ở ụ ổ1H NMR c a h p ch t ủ ợ ấ 1 có m t vân tù tr ng y u v i đ chuy n d ch hóaộ ở ườ ế ớ ộ ể ị
h c 9,67 ppm, đọ ở ượ ực d đoán là c a nhóm NH, tám proton th m v i đ chuy n d ch hóa h củ ơ ớ ộ ể ị ọ
từ 7,17 đ n 8,34 ppm, ngoài ra còn có hai nhóm CHế 2 có đ chuy n d ch hóa h c 4,61 và 3,23ộ ể ị ọ ở ppm. Trên ph ổ 13C NMR c a h p ch t ủ ợ ấ 1 có 18 nguyên t carbon, trong đó có m t nhómử ộ carbonyl ở 161,6 ppm, 15 olefinic carbon và hai nhóm methylene. Qua phân tích ph NMR c aổ ủ
h p ch t ợ ấ 1, có th d đoán nó ch a khung ể ự ứ indoloquinazoline alkaloid [8]. Ngoài ra, d li u phữ ệ ổ NMR c a h p ch t ủ ợ ấ 1 có s trùng kh p t t v i ự ớ ố ớ rutaecarpine [8], vì v y h p ch t ậ ợ ấ 1 đ c xácượ
đ nh là ị rutaecarpine
H p ch t ợ ấ 2 đ c tinh s ch d i d ng b t màu vàng. Ph NMR c a nó t ng t nh phượ ạ ướ ạ ộ ổ ủ ươ ự ư ổ NMR c a h p ch t s ủ ợ ấ ố1, tr s xu t hi n c a thêm m t vân đ n c a m t proton có đ chuy nừ ự ấ ệ ủ ộ ơ ủ ộ ộ ể
d ch hóa h c 6,06 ppm và m t vân đ n c a nhóm NCHị ọ ở ộ ơ ủ 3 2,80 ppm trong ph ở ổ1H NMR. So sánh ph NMR c a h p ch t ổ ủ ợ ấ 2 v iớ evodiamine th y có s trùng kh p vì v y h p ch t ấ ự ớ ậ ợ ấ 2 đ cượ xác đ nh là evodiamineị [3, 8]
Hình 1. C u trúc các h p ch t ấ ợ ấ 1‒4
H p ch t ợ ấ 3 có kh i l ng phân t ố ượ ử m/z 257 do có pic ion gi phân t ả ử ở m/z 258,1 [M+H]+. Phân tích ph ổ1H NMR cho th y, h p ch t ấ ợ ấ 3 có b n proton th m c ng h ng t 7,36 đ n 8,43 ppmố ơ ộ ưở ừ ế trong đó có hai proton có hình d ng vân đôi (doublet) và hai proton có hình d ng vân ba (triplet)ạ ạ
t đó g i ý có m t nhân th m v i hai nhóm th v trí 1,2. Ngoài ra còn có m t vân đ n đừ ợ ộ ơ ớ ế ở ị ộ ơ ượ c
d đoán là proton liên k t v i carbon lai hóa ự ế ớ sp2. Ph ổ13C NMR có 17 nguyên t carbon, trong đóử
có m t nhóm ketone liên h p ộ ợ ở 178,0 ppm. S t n t i c a nhân ự ồ ạ ủ quinolone alkaloid được xác
đ nh b ng ph HMBC, trong đó có các tị ằ ổ ương quan i) H3 và C2, C4; ii) NCH3 và C2, C9; iii) H5, H8 và C4 (Hình 2). M ch nhánh ạ nheptyl được g n v i nhân quinolone alkaloid t iắ ớ ạ
v trí C2 do có tị ương tác xa gi a H1 , H2 và C2 trong ph HMBC (Hình 2). Ngoài ra, dữ ΄ ΄ ổ ữ
li u ph c a h p ch t ệ ổ ủ ợ ấ 3 trùng kh p v i d li u ph c a h p ch t ớ ớ ữ ệ ổ ủ ợ ấ schinifoline [9]. Do đó,
h p ch t ợ ấ 3 đ c xác đ nh là schinifoline (Hình 1).ượ ị
Ph kh i c a h p ch t ổ ố ủ ợ ấ 4 có pic ion gi phân t 2ả ử ở 57,03 [M + Na]+. Trên ph ổ1H NMR c a nóủ
có hai vân đôi v i cớ ường đ 2H 7,ộ ở 32 và 6,87 v i cùng h ng s tách ớ ằ ố J = 8,4 Hz, đ ng th iồ ờ chúng có tương tác v i nhau trong ph ớ ổ1H1H COSY (hình 2) ch ng t h p ch t ứ ỏ ợ ấ 4 có nhân th mơ
v i hai nhóm th v trí ớ ế ở ị para. Ngoài ra, trong ph ổ1H NMR c a ủ 4 còn có hai olefinic proton v iớ
đ chuy n d ch hóa h c 6,55 và 6,21 v i ộ ể ị ọ ở ớ J l n là 16 Hz, ch ng t hai proton này có c u hìnhớ ứ ỏ ấ
trans. Ph ổ13C NMR c a ủ 4 có 14 nguyên t carbon, trong đó có ba nguyên t carbon no liên k tử ử ế
v i oxi 63,0, 64,3 và 67,8 ppm. Phân tích ph ớ ở ổ 1H1H COSY (hình 2) th y có s t n t i c aấ ự ồ ạ ủ
g c ố trans3hydroxy1propenyl, g c này g n v i nhân th m t i v trí C1 do có tố ắ ớ ơ ạ ị ương tác xa HMBC gi a H7 và C6, H2 và C7 (Hình 2). Nhánh còn l i g p v i nhân th m v trí C4 làữ ạ ắ ớ ơ ở ị
Trang 54hydroxyprenyl do có các tương quan HMBC gi a H2 và C4, H5 và C2 , C3 , C4ữ ΄ ΄ ʹ ʹ ʹ (Hình 2). T các phân tích trên cho th y h p ch t ừ ấ ợ ấ 4 là integrifoliodiol [10]. H p ch t nàyợ ấ
được tách ra t cây ừ Zanthoxylum integrifoliolum [10] và Hortia longifolia [11] cùng thu c hộ ọ Cam quýt (Rutaceae)
Hình 2. Ph HMBC (mũi tên) và ổ 1H 1H COSY (nét đ m) c a h p ch tậ ủ ợ ấ 3 và 4
Ba h p ch t alkaloid (ợ ấ 1‒3) đã đ c thông báo có các ho t tính kháng t bào ung th t t [12]ượ ạ ế ư ố
và h p ch t ợ ấ 4 th hi n ho t tính kháng viêm [13]. Ung th vú là căn b nh th ng g p và gâyể ệ ạ ư ệ ườ ặ
t vong nhi u cho ph n ử ề ụ ữ Tamoxifen đượ ử ục s d ng r ng rãi và có hi u qu trong đi u trộ ệ ả ề ị ung th vú. Tuy nhiên, ngay c khi s dung thu c này trong vòng 5 năm thì 1/3 s b nh nhânư ả ử ố ố ệ
s tái phát b nh sau 15 năm [14]ẽ ệ Do v y, vi c tìm ra các lo i ho t ch t m i có kh năngậ ệ ạ ạ ấ ớ ả kháng ung th vú và kháng thu c ung th vú là vi c làm c n thi t. Vì v y, các h p ch t tinhư ố ư ệ ầ ế ậ ợ ấ
s ch t cây ạ ừ Thôi chanh tr ng ắ được nghiên c u kh năng gây đ c t bào trên hai dòng t bàoứ ả ộ ế ế
là ung th vú (MCF7) và kháng thu c ung th vú (MCF/TAMR). K t qu (b ng 1) cho th y,ư ố ư ế ả ả ấ
h p ch t rutaecarpine (ợ ấ 1) có kh năng c ch s phát tri n c a c hai dòng t bào MCF7 vàả ứ ế ự ể ủ ả ế MCF/TAMR v i ICớ 50 l n lầ ượt là 41,2 và 64,6 µM. H p ch t ợ ấ 2 và 4 ch có kh năng c ch tỉ ả ứ ế ế bào ung th vú MCF7 m c đ trung bình. Ngoài ra, h p ch t ư ở ứ ộ ợ ấ 3 không có ho t tính trên cạ ả hai dòng t bào ung th th nghi m. K t qu này đã ph n nào ch ng t tác d ng ch a tr ungế ư ử ệ ế ả ầ ứ ỏ ụ ữ ị
th vú trong m t s bài thu c dân gian có s d ng dư ộ ố ố ử ụ ược li u Thôi chanh tr ngệ ắ
B ng 1. Ho t tính ả ạ ứ c ch t bào ung th vú c a các h p ch t 1 4 ế ế ư ủ ợ ấ ‒
H p ch tợ ấ Tác d ng gây đ c t bào (ICụ ộ ế 50, µM)
3. K t lu n ế ậ
B n h p ch t là ố ợ ấ rutaecarpine (1), evodiamine (2), schinifoline (3) và integrifoliodiol (4) đ cượ tinh s ch và xác đ nh c u trúc t qu cây Thôi chanh tr ng (ạ ị ấ ừ ả ắ Tetradium ruticarpum). Trong đó,
hai alkaloid, rutaecarpine (1) và evodiamine (2) là các thành ph n chính, ầ có tác d ng kháng ụ hai dòng t bào ung th vú (MCF7) và kháng thu c ung th vú (MCF/TAMR), đi u này đã ph nế ư ố ư ề ầ nào ch ng t tác d ng ch a tr ung th vú ứ ỏ ụ ữ ị ư c a qu cây Thôi chanh tr ng trong các bài thu củ ả ắ ố dân gian.
L i c m n ờ ả ơ
Nhóm tác gi xin g i l i c m n sâu s c t i Chả ử ờ ả ơ ắ ớ ương trình H tr cán b tr c p Vi n Hànỗ ợ ộ ẻ ấ ệ lâm Khoa h c và Công ngh Vi t Nam (mã s đ tài: ĐLTE00.04/1920) đã h tr kinh phíọ ệ ệ ố ề ỗ ợ
đ th c hi n nghiên c u này.ể ự ệ ứ
Trang 6Y n, Tô Đ o Cế ạ ường, Đ ng Ng c Quangặ ọ
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
[1] T. G. Hartley, 1981. Tetradium ruticarpum (A. Juss.). Singapore, Vol. 34, 116
[2] Z. Fang, Y. Tang, J. Ying, C. Tang, Q. Wang, 2020. Traditional Chinese medicine for anti Alzheimer's disease: Berberine and evodiamine from Evodia rutaecarpa. Chin. Med., Vol.
15, 82.
[3] J. Jiang, C. Hu, 2009 Evodiamine: a novel anticancer alkaloid from Evodia rutaecarpa.
Molecules, Vol. 14, pp. 18521859.
[4] Nguy n Ti n Bân, Nguy n Qu c Bình, Vũ Văn C n, Lê M ng Chân, Nguy n Ng cễ ế ễ ố ẩ ộ ễ ọ Chính, Vũ Văn Dũng, Nguy n Văn D , Tr n Đình Đ i, Nguy n Kim Đào, Nguy n Thễ ư ầ ạ ễ ễ ị
Đ , Nguy n H u Hi n, Nguy n Đình H ng, Dỏ ễ ữ ế ễ ư ương Đ c Huy n, Nguy n Đăng Khôi,ứ ế ễ Nguy n Kh c Khôi, Tr n Kim Liên, Vũ Xuân Phễ ắ ầ ương, Hoàng Th S n, Nguy n Vănị ả ễ
T p, Nguy n Nghĩa Thìn, 2000.ậ ễ Tên cây r ng Vi t Nam ừ ệ Nhà xu t b n Nông nghi p,ấ ả ệ trang 141
[5] M. Li, C. Wang, 2020. Traditional uses, phytochemistry, pharmacology, pharmacokinetics and toxicology of the fruit of Tetradium ruticarpum: A review. J. Ethnopharmacol., Vol.
263, 113231.
[6] A. Kato, H. Yasuko, H. Goto, J. Hollinshead, R.J. Nash, I. Adachi, 2009. Inhibitory effect of rhetsinine isolated from Evodia rutaecarpa on aldose reductase activity. Phytomedicine,
Vol. 16, pp. 258261
[7] J.F. Liao, W.F. Chiou, Y.C. Shen, G.J. Wang, C.F. Chen, 2011. Antiinflammatory and anti infectious effects of Evodia rutaecarpa (Wuzhuyu) and its major bioactive components.
Chin. Med., Vol. 14, 6
[8] R. Liu, X. Chu, L. Kong, 2005. Preparative isolation and purification of alkaloids from the Chinese medicinal herb Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth by highspeed countercurrent chromatography. Journal of Chromatography A, Vol, 1074, pp. 139–144.
[9] Z.L Liu, S.S Chu, G.H Jiang, 2009 Feeding deterrents from Zanthoxylum schinifolium against two storedproduct insects. J. Agric. Food Chem., Vol. 57, pp. 10130–
10133
[10] M.J. Cheng, C.F. Lin, C.J. Wang, I.L. Tsai, I.S. Chen, 2007. Chemical constituents from the root wood of Zanthoxylum integrifoliolum Journal of the Chinese Chemical Society,
Vol. 54, pp. 779783
[11] D.P.K. Queiroz, A.G. Ferreira, A.S. Lima, E.S. Lima, 2013. Isolation and identification of
glucosidase, amylase and lipase inhibitors from Hortia longifolia
of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, Vol. 5, pp. 336339
[12] K.M. Tian , J.J. Li , S.W. Xu, 2019. Rutaecarpine: A promising cardiovascular protective alkaloid from Evodia rutaecarpa (Wu Zhu Yu). Pharmacol. Res., Vol. 141, pp. 541550.
[13] P.H. Nguyen, B.T. Zhao , O. Kim , J.H. Lee , J.S. Choi , B.S. Min , M.H. Woo, 2016. Anti inflammatory terpenylated coumarins from the leaves of Zanthoxylum schinifolium with α
glucosidase inhibitory activity. J. Nat. Med., Vol. 70, pp. 276281.
[14] Y. Zhu, Y. Liu , C. Zhang , J. Chu , Y. Wu , Y. Li, J. Liu , Q. Li , S. Li, Q. Shi , L. Jin , J. Zhao , D Yin , Sol Efroni , F Su , H Yao , E Song , Q Liu, 2018 Tamoxifenresistant breast cancer cells are resistant to DNAdamaging chemotherapy because of upregulated BARD1 and BRCA1. Nature Communications, Vol. 9, 1595.
ABSTRACT
Trang 7TETRADIUM RUTICARPUM
Nguyen Phi Hung1, Tran Quoc Toan1, Nguyen Anh Tuan2,3, Trinh Ngoc Thao Vy4, Ngo
Thi Ngoc Yen4, To Dao Cuong5, Dang Ngoc Quang 2*
1 Institute of Natural Products Chemistry, Vietnam Academy of Science and Technology, 18
Hoang Quoc Viet, Hanoi
2 Faculty of chemistry, Hanoi National University of Education, 136 Xuan Thuy street, Hanoi
3 Le Quy Don Middle & High School, Lot 1. A. II, Ham Nghi road, Hanoi
4 Faculty of Medicine and Pharmacy, Tay Nguyen University, 567 Le Duan street, Buon Ma
Thuot city, Dak Lak
5 Faculty of Pharmacy, Phenikaa University, Nguyen Van Trac street, Hanoi
Three alkaloids named rutaecarpine (1), evodiamine (2), schinifoline (3) and one phenylpropanoid, integrifoliodiol (4) have been isolated from the EtOAc extract of the fruits of Tetradium ruticarpum (A.
Juss.) T. G. Hartley) collected in Lang Son province. Their structures have been identified by 1D and 2D NMR spectroscopies. All four compounds were tested for their cytotoxicity against human breast cancer cell line (MCF7) and tamoxifen resistant breast cancer cell line (MCF/TAMR). The result showed that rutaecarpine (1) inhibited the growth of MCF7 and MCF/TAMR with its IC50 values of 41.2 and 64.6 µM, respectively. In addition, compounds 1, 2 and 4 showed the moderate activity toward MCF7 cell line.
Keywords: Tetradium ruticarpum, rutaecarpine, evodiamine, schinifoline, integrifoliodiol.