1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Thông Tin Kế Toán Trên Báo Cáo Tài Chính Đến Giá Cổ Phiếu - Bằng Chứng Thực Nghiệm Các Công Ty Thuộc Lĩnh Vực Công Nghiệp Và Bất Động Sản Niêm Yết
Tác giả Trần Ngọc Tòng
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu - Bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC TÒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM CÁC CÔNG TY THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

VÀ BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO

DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM

Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HUỲNH LỢI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu - Bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM” là kết quả nghiên cứu do chính tôi hoàn thành và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Trần Ngọc Tòng

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 6

1.1 Nghiên cứu trên thế giới: 6

1.2 Nghiên cứu trong nước: 8

1.3 Nhận xét tổng quan kết quả các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu: 11

1.3.1 Nhận xét tổng quan kết quả các nghiên cứu: 11

1.3.2 Khe hổng nghiên cứu: 11

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 Tổng quan lý thuyết về cổ phiếu và giá cổ phiếu: 14

2.1.1 Khái niệm cổ phiếu: 14

2.1.2 Các loại cổ phiếu: 14

2.1.3 Giá cổ phiếu: 16

2.2 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC: 17

2.2.1 Khái quát về thông tin kế toán trên BCTC: 17

2.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC: 18

2.2.3 Chất lượng thông tin kế toán: 19

2.2.4 Đặc điểm thông tin kế toán của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản: 23

2.3 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu: 28

2.3.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu: 28

Trang 4

2.3.2 Mối quan hệ giữa kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu – mô hình nghiên

cứu của Ohlson (1995) 29

2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến nghiên cứu: 33

2.4.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 33

2.4.2 Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Quy trình nghiên cứu: 36

3.2 Mô hình nghiên cứu: 37

3.2.1 Mô hình nghiên cứu: 38

3.2.2 Các biến nghiên cứu: 38

3.3 Phương pháp phân tích mô hình: 41

3.3.1 Mô hình kinh tế lượng: 41

3.3.2 Các kiểm định thống kê được thực hiện để lựa chọn mô hình phù hợp:

42

3.4 Chọn mẫu: 43

3.5 Phương pháp thu thập dữ liệu: 44

3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu: 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 47

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48

4.1 Kết quả nghiên cứu về thực trạng ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu: 48

4.1.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả dữ liệu: 48

4.1.2 Kết quả phân tích hồi quy: 50

4.1.3 Tổng hợp kết quả kiểm định: 57

4.2 Bàn luận về kết quả: 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 60

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận: 61

Trang 5

5.2 Kiến nghị: 62

5.2.1 Kiến nghị đối với công ty niêm yết: 63

5.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và ban hành chính sách: 65

5.2.3 Kiến nghị đối với kiểm toán độc lập: 66

5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 67

5.3.1 Hạn chế của đề tài 67

5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 69

KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

AMEX : Sở giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ

BCTC : Báo cáo tài chính

BKS : Ban kiểm soát

BVPS : Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu

CP : Cổ phần

EPS : Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

FASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ

HĐQT : Hội đồng quản trị

HOSE : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

KLCP : Khối lượng cổ phiếu

KTNB : Kiểm toán nội bộ

IASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

MP : Giá thị trường của cổ phiếu

NASDAQ: Sở giao dịch chứng khoán điện tử Hoa Kỳ

NYSE : Sở giao dịch chứng khoán New York

TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh

TTCK : Thị trường chứng khoán

UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước

VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam

VN-Index: Chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết và

giao dịch tại Sở giao dich chứng khoán TP.HCM

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

BẢNG

Bảng 3.1 : Bảng tóm tắt phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng 4.1 : Bảng thống kê mô tả mẫu

Bảng 4.2 : Giá trị trung bình các biến trong mẫu theo các năm

Bảng 4.3 : Các giá trị trung bình các biến trong mẫu theo ngành

Bảng 4.4 : Ma trận tương quan

Bảng 4.5 : Tóm tắt kết quả hồi quy trên toàn mẫu quan sát

Bảng 4.6 : Tóm tắt kết quả kiểm định lựa chọn mô hình trên toàn mẫu quan sát Bảng 4.7 : Tóm tắt kết quả hồi quy các công ty lĩnh vực công nghiệp

Bảng 4.8 : Tóm tắt kết quả kiểm định lựa chọn mô hình lĩnh vực công nghiệp Bảng 4.9 : Tóm tắt kết quả hồi quy các công ty lĩnh vực bất động sản

Bảng 4.10 : Tóm tắt kết quả kiểm định lựa chọn mô hình lĩnh vực bất động sản BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 : Khối lượng giao dịch cổ phiếu năm 2016

HÌNH VẼ

Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu

Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thị trường chứng khoán chịu sự chi phối rất lớn của các kênh thông tin liên quan đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, do đó, công tác thông tin thị trường

có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, tác động trực tiếp đến diễn biến giao dịch và sự thành bại các giao dịch của nhà đầu tư Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một kênh thông tin quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán, bởi lẽ thông tin trên báo cáo tài chính giúp cho các nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính, dự đoán dòng tiền, dòng lợi nhuận trong tương lai của các công ty niêm yết trên TTCK Theo đó, các nhà đầu

tư đưa ra quyết định để giao dich cổ phiếu và vì thế sẽ tác động trực tiếp đến cung cầu về cổ phiếu, dẫn đến sự thay đổi về giá của cổ phiếu trên thị trường

Thực tế cho thấy, có nhiều yếu tố tác động đến giá cổ phiếu và gây ra biến động của TTCK, song mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài chính với giá cổ phiếu

là chủ đề được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới và Việt Nam trong những năm qua Trên thế giới có thể kể đến công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Collins

và cộng sự (1997) nghiên cứu tại TTCK Mỹ, King & Langli (1998) tại TTCK Châu

Âu như Anh, Đức và Na Uy; Firas Naim Dahmash (2012) tại TTCK Jordan, Udayan Kachchy và cộng sự (2014) tại TTCK Ấn Độ và ở Việt Nam, nghiên cứu này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu như Nguyễn Việt Dũng (2009), Nguyễn Thị Thục Đoan (2011); Trần Ngọc Lina (2013), Đỗ Hạnh Nguyên (2014), Nguyễn Thị Khánh Phương (2015) Mỗi nghiên cứu đều đi đến khám phá và chỉ ra những mối quan hệ

cụ thể trong từng thời gian, không gian, địa điểm khác nhau Đó là một minh chứng cho sự thay đổi các thông số thể hiện mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính với giá cổ phiếu qua sự thay đổi thời gian, không gian, địa điểm Điều này chỉ ra nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài chính với giá cổ phiếu luôn cần phải làm mới, luôn là vấn đề thời sự khi thời gian, không gian, địa điểm thay đổi Ngoài ra, với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau thì việc tổ chức công tác kế toán tại doanh

Trang 9

nghiệp sẽ khác nhau, từ đó thông tin kế toán cũng có những đặc trưng riêng từng ngành nghề, lĩnh vực Và tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và giá cổ phiếu chưa xem xét theo từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể để thấy được ảnh hưởng của đặc trưng thông tin kế toán đến mối liên hệ này

Bên cạnh đó, với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập nhanh chóng, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã áp dụng chuẩn phân ngành quốc tế nhằm giúp cho TTCK Việt Nam có được ngôn ngữ chung với TTCK quốc tế, đồng thời giúp cho nhà đầu tư có thể nắm bắt được những thực tế và thay đổi của các ngành, lĩnh vực, tăng hiệu quả trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, tăng chất lượng nghiên cứu phân tích doanh nghiệp, qua đó nâng cao tính tiếp cận của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Kết quả giao dịch cổ phiếu trong năm qua kể từ khi áp dụng phân ngành theo chuẩn quốc tế tại HOSE cho thấy cổ phiếu của lĩnh vực công nghiệp và bất động sản có khối lượng giao dịch dẫn đầu so với các lĩnh vực khác, điều này có thể nói lên được rằng các nhà đầu tư đang rất quan tâm đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp và bất động sản trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Vì những lý do quan trọng trên, tác giả đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu - Bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM” cho luận văn cao học

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và mức độ ảnh hưởng này đối với các công ty thuộc lĩnh vực bất động sản

và công nghiệp Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi sau:

- Mô hình thể hiện sự ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá

cổ phiếu là gì?

Trang 10

- Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá

cổ phiếu của các công ty niêm yết trên trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM như thế nào? Và mức độ ảnh hưởng này đối với lĩnh vực công nghiệp và bất động sản ra sao?

3 Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

Phạm vi về chuyên môn: Các thông tin kế toán trên BCTC là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS); giá cổ phiếu và tiếp cận theo phương pháp đo lường mô hình của Ohlson (1995)

Phạm vi về không gian: Tác giả tiến hành nghiên cứu các thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu của các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu từ năm 2011 – 2016 (trong đó chỉ tiêu EPS và BVPS được lấy vào cuối năm 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015, chỉ tiêu giá

cổ phiếu sẽ được lấy thời điểm kết thúc niên độ và sau khi kết thúc niên độ 3, 6, 9, 12 tháng)

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn là phương pháp định lượng, cụ thể như sau:

- Bài nghiên cứu dựa trên nền tảng của mô hình Ohlson là giá cổ phiếu có mối quan hệ với hai thông tin kế toán trên BCTC (lợi nhuận và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu) và kết hợp với nghiên cứu của Aboody và cộng sự (2002) cho phép nới lỏng giả thiết thị trường hiệu quả

- Tác giả tiến hành kiểm định thực tế các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu thông qua các mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng, trong đó biến phụ thuộc là giá cổ phiếu và hai biến độc

Trang 11

lập là lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu Giá cổ phiếu dùng cho nghiên cứu sẽ được lấy thời điểm kết thúc niên độ và sau khi kết thúc niên độ 3, 6, 9, 12 tháng

- Tác giả sẽ phân tích hồi quy tuyến tính trên số mẫu quan sát tổng hợp và phân tích theo từng lĩnh vực công nghiệp và bất động sản theo mẫu đã thu thập

- Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ website Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, cophieu68.vn và trang thông tin của các công ty

6 Dự kiến đóng góp của đề tài:

 Về mặt thực tiễn:

- Luận văn nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu nhằm giúp cho nhà đầu tư, nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của thông tin BCTC, cũng như mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu để đưa ra các quyết định khi đầu tư chứng khoán

- Trên cơ sở kế thừa của các nghiên cứu trước tại Việt Nam, luận văn tiếp tục mở rộng giai đoạn nghiên cứu từ 2011 – 2015 nhằm có được thông tin chính xác về tình hình chứng khoán thực tế trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

- Luận văn cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá

cổ phiếu của các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản nhằm giúp cho nhà đầu tư có thêm cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán vào các công ty thuộc những lĩnh vực này

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, bố cục của luận văn được chia thành 05 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN

CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1 Nghiên cứu trên thế giới:

Năm 1995, với đề tài “Lợi nhuận, giá trị sổ sách và cổ tức trong định giá cổ phiếu”, Ohlson đã rút ra được mô hình riêng của mình để nghiên cứu mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin BCTC là lợi nhuận và giá trị sổ sách trên một thị trường hiệu quả khi giá cổ phiếu phản ánh chính xác giá trị thực của nó Mô hình nghiên cứu của Ohlson được xem là nền tảng lý thuyết vững chắc đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến các nghiên cứu về chủ đề này từ đó đến nay (Nguyễn Việt Dũng, 2009)

Tại TTCK Mỹ, Collin và cộng sự (1997) với đề tài “Những thay đổi về giá trị liên quan của lợi nhuận và giá trị sổ sách trong bốn mươi năm qua” đã dựa trên mô hình của Ohlson (1995) tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin BCTC là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Mỹ, giai đoạn nghiên cứu trong 40 năm (1953-1993), mẫu nghiên cứu gồm 11.154 quan sát của các cổ phiếu niêm yết trên NYSE, AMEX và NASDAQ Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần giải thích 54% biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ

Về TTCK tại Châu Âu, với đề tài “Tính đa dạng của kế toán và định giá công ty” của King & Langli (1998) đã phân tích mối liên hệ giữa thông tin trên BCTC và giá cổ phiếu của thị trường chứng khoán 3 nước Anh, Đức và Na Uy trên cơ sở mô hình nghiên cứu Ohlson (1995) Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận và giá trị sổ sách có mối quan hệ tỷ lệ thuận với giá cổ phiếu, cụ thể tại thị trường chứng khoán Anh có mối quan hệ mạnh nhất với R2 (mức độ giải thích) gần bằng 70%, Na uy là 60% và Đức là 40%

Tại TTCK Trung Quốc, với đề tài “Giá trị thông tin kế toán có liên quan trên thị trường chứng khoán Trung Quốc đang nổi lên?” Chen và Su (2001) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm cho giai đoạn từ năm 1991 đến 1998 đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Trung Quốc Kết quả nghiên cứu của Chen và

Trang 14

Su (2001) cho thấy được thông tin trên BCTC (lợi nhuận và giá trị sổ sách) và giá cổ phiếu có mối quan hệ với nhau, hoàn toàn có ý nghĩa về mặt thống kê với R2 là 25% Graham & King (2000) đã tiến hành kiểm chứng mối liên hệ giữa thông tin BCTC với giá cổ phiếu của 06 quốc gia: Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Malaysia, Philippins và Thái Lan, giai đoạn 1987 đến 1996, với mô hình hồi quy là giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách và lợi nhuận thặng dư Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin BCTC và giá cổ phiếu có mối quan hệ với nhau cụ thể Hàn Quốc (68,3%), Phippins (68%), Thái Lan (39,7%), Indonesia (30,8%), Malaysia (27,7%) và Đài Loan là (16,9%) Graham & King (2000) đã nhận định rằng, sự khác biệt về thông lệ kế toán của các quốc gia cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu

Tại Jordan, nghiên cứu “Sự phù hợp giá trị của mô hình Ohlson với dữ liệu Jordan” của Firas Naim Dahmash và Mahed Oabajeh (2012) đã tiến hành kiểm định mối liên hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu trên cơ sở mô hình của Ohlson, chuỗi thời gian nghiên cứu là 06 năm (2003 – 2008), mẫu nghiên cứu là các công ty nhóm ngành công nghiệp và ngành thương mại niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Amman Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi xem xét mẫu tổng thể bao gồm tất cả các công ty ngành công nghiệp và ngành thương mại thì khả năng giải thích của thông tin BCTC với giá cổ phiếu là 90%, nếu phân tích theo từng nhóm ngành thì nhóm ngành công nghiệp là 97,6% và ngành thương mại là 80%

Udayan S Kachchy và cộng sự (2014) với đề tài “ Thông tin kế toán và phản ưng của giá cổ phiếu của các công ty niêm yết – Nghiên cứu thực nghiệm từ tất cả công ty thuộc lĩnh vực dầu mỏ, khí đốt niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Ấn Độ”, bài nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm phân tích mối quan hệ giữa các thông tin kế toán với giá cổ phiếu với mẫu nghiên cứu là 25 công ty xăng dầu niêm yết trên TTCK Ấn Độ, thời kỳ nghiên cứu là năm 2013 và 2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán và giá cổ phiếu có mối quan hệ với nhau với R2 là 76,6%

Trang 15

Cũng tại TTCK Ấn Độ, năm 2015 Udayan S Kachchy và cộng sự khác tiếp tục nghiên cứu mối quan hệ của thông tin kế toán và giá cổ phiếu đối với các ngân hàng khu vực tư nhân Mẫu nghiên cứu gồm 14 ngân hàng thuộc lĩnh vực tư nhân niêm yết trên TTCK Ấn Độ, dữ liệu nghiên cứu trong năm 2013 và 2014 Kết quả cũng cho thấy, thông tin kế toán và giá cổ phiếu cũng có liên quan với nhau với R2 là 61%

1.2 Nghiên cứu trong nước:

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng được công bố năm 2009 với đề tài “Mối liên hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện đại vào trường hợp Việt Nam” sử dụng kết hợp mô hình Ohlson (1995) và lý thuyết hiện đại của Aboody, Hughes & Liu (2002) để xây dựng lý thuyết và mô hình cho các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu tại Việt Nam Tác giả thu thập dữ liệu mẫu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2003–2007, trong đó thông tin kế toán sử dụng cho nghiên cứu là EPS và BVPS, giá cổ phiếu sẽ được lấy thời điểm kết thúc niên độ và sau khi kết thúc niên độ 3, 6, 9, 12 tháng Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán trên BCTC có mối quan hệ đến giá cổ phiếu ít nhất là về mặt thống kê, mức độ giải thích

là 40% Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy thông tin BCTC giải thích tốt nhất giá

cổ phiếu tại thời điểm trong 3 tháng tương lai và sau thời điểm điểm kết thúc niên độ

9, 12 tháng thì hệ số của BVPS không có ý nghĩa thống kê

Tiếp theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009), Trần Ngọc Lina (2013) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn tiếp theo là từ 2007 – 2012 các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sổ sách và lợi nhuận thể hiện qua biến BVPS và EPS có tác động đến giá cổ phiếu, mức độ giải thích là 45%, tốt hơn so với giai đoạn 2003 - 2007 Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên BCTC và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng này

Trang 16

Nguyễn Thị Thục Đoan (2011) đã thực hiện phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố đến giá chứng khoán và những nhân tố được đưa vào kiểm định với giá chứng khoán là thông tin kế toán và các chỉ số tài chính, trong đó thông tin kế toán là giá trị

sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), các chỉ số tài chính là tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đòn bẩy tài chính Giá

cổ phiếu sử dụng trong nghiên cứu là giá cổ phiếu tại thời điểm kết thúc niên độ và sau đó 60 ngày Dữ liệu thu thập là số liệu năm 2009 của các công ty niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy, BVPS, EPS và ROE biến động cùng chiều với giá cổ phiếu tại thời điểm cuối năm và 60 ngày sau đó với R2 của 430 công ty là 43%, R2 của doanh nghiệp nhỏ là 45,10% và của doanh nghiệp lớn là 45,87%, trong đó hai biến EPS và ROE có ý nghĩa thống kê với giá cổ phiếu trong mọi trương hợp nghiên cứu, BVPS chỉ có ý nghĩa thống kê khi phân loại dữ liệu theo quy mô doanh nghiệp, đối với biến hệ số đòn bẩy tài chính không có mối quan hệ ý nghĩa với giá cổ phiếu

Đỗ Hạnh Nguyên (2014) dựa trên mô hình Ohlson có điều chỉnh để tiến hành phân tích tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, chuỗi thời gian nghiên cứu

là từ năm 2008 đến năm 2013 Các biến độc lập bao gồm lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), lợi nhuận chưa phân phối trên mỗi

cổ phiếu (RPS) và đòn bẩy tài chính (FLEV) Biến phụ thuộc là giá cổ phiếu tại thời điểm kết thúc niên độ và sau khi kết thúc nhiên độ 3,6,9,12 tháng Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán trên BCTC ảnh hưởng xấp xỉ 34% đến giá cổ phiếu Nguyễn Thị Khánh Phương (2015) đã tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa thông tin kế toán đến giá cổ phiếu thông qua đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán với giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thi trường chứng khoán Việt Nam” Mẫu nghiên cứu gồm 326 công ty niêm yết tại Sở Giao dich chứng khoán TP.HCM (147 công ty) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (179 công ty) Thời gian nghiên cứu từ năm 2008-2014 với 06 biến độc lập là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

Trang 17

hữu (ROE), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), đòn bẩy tài chính (FL) và dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (CFO) Kết quả nghiên cứu cho thấy toàn TTCK Việt Nam thì các biến BVS, EPS và ROE có mối quan hệ với giá cổ phiếu với R2 là 36,5% Các chỉ tiêu DPS, FL và CFO không có mối quan hệ với giá cổ phiếu

Huỳnh Thiên Trang (2016) cũng dựa trên mô hình Ohlson có điều chỉnh để nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu

Dữ liệu thu thập gồm 125 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian từ năm 2010-2015, các thông tin trên BCTC sử dụng cho nghiên cứu bao gồm: lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BPVS),

cổ tức chi trả trên mỗi cổ phần (DPS), dòng tiền từ hoạt động trên mỗi cổ phần (CFOPS), tỷ lệ giá trên thu nhập (P/E), tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR) Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 6 biến độc lập chỉ có 4 biến: EPS, BVS, CFOPS, P/E là

có tác động tích cực đến giá cổ phiếu và 4 biến này có thể giải thích đến khoảng 45% biến động của giá cổ phiếu Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp định hướng việc nâng cao chất lượng thông tin và công bố thông tin của các công ty niêm yết trên TTCK TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chúng

Nguyễn Thị Hằng Nga (2016) đã xem xét tác động của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam bằng việc sử dụng

mô hình Ohlson (1995) có điều chỉnh Mẫu nghiên cứu được thu thập từ 224 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và giai đoạn nghiên cứu trong 4 năm từ 2011-2014 Biến phụ thuộc là giá cổ phiếu được thu thập vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán và sau đó 3 tháng, và biến giải thích là thông tin trên BCTC gồm giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) và lợi nhuận thặng dư trên mỗi cổ phiếu (RI) Kết quả nghiên cứu cho thấy, 2 biến giải thích có tác động tích cực đến giá cổ phiếu tại thời điểm kết thúc niên độ và sau đó 3 tháng Mức độ giải thích đạt giá trị cao nhất tại thời điểm sau khi kết thúc niên độ 3 tháng là 82,24%

Trương Đông Lộc và Nguyễn Minh Nhật (2016) đã đo lường ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM bằng việc dựa trên mô hình của Ohlson (1995) và điều chỉnh giá theo

Trang 18

Aboody (2002) Mẫu nghiên cứu gồm 102 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2013, giá cổ phiếu sẽ lấy vào thời điểm kết thúc niên độ và sau đó 1, 3, 6 tháng, thông tin kế toán sử dụng cho nghiên cứu là lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thông qua 2 biến là BVPS và EPS tại các thời điểm kế thúc niên độ và sau đó 1, 3, 6 tháng, mức độ giải thích của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu đạt giá trị cao nhất sau khi kết thúc niên độ kế toán 1 tháng 76,24% 1.3 Nhận xét tổng quan kết quả các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu:

1.3.1 Nhận xét tổng quan kết quả các nghiên cứu:

Các nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành để kiểm tra mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC tại các thị trường khác nhau, kết quả cho thấy thông tin

kế toán trên BCTC có mối quan hệ với giá cổ phiếu và mức độ tác động có sự khác biệt giữa các quốc gia, giữa các nhóm ngành nghề và thay đổi theo thời gian

1.3.2 Khe hổng nghiên cứu:

Từ việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, tác giả nhận thấy các vấn đề như sau:

- Các nghiên cứu trên thế giới bên cạnh việc điều chỉnh mô hình Ohlson (bổ sung thêm biến), một số nghiên cứu khác còn thực hiện phân tích nhằm xem xét mức độ tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu theo từng nhóm ngành nghề Và tại Việt Nam, các nghiên cứu chỉ dừng lại

ở vận dụng mô hình Ohlson, bổ sung thêm biến để đánh giá mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC, xem xét mức độ tác động theo quy mô doanh nghiệp, chưa có nghiên cứu nào xem xét mức độ tác động của mối quan hệ này của từng nhóm ngành nghề cụ thể

- Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy, mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu có sự khác biệt theo thời gian

Từ những nhận định trên và kế thừa của các nghiên cứu trước tại Việt Nam, tác giả tiếp tục nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến

Trang 19

giá cổ phiếu và mở rộng giai đoạn nghiên cứu từ 2011 – 2015 Bên cạnh đó luận văn cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công

ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản nhằm giúp cho nhà đầu tư có thêm cơ

sở để đưa quyết định đầu tư, đa dạng hóa danh mục đầu tư và tăng chất lượng nghiên cứu, phân tích đối với các công ty thuộc những lĩnh vực này

Trang 20

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này, luận văn trình bày tổng quan các nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến mối quan hệ giữa thông tin trên BCTC và giá cổ phiếu Qua việc nghiên cứu sơ bộ các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xác định khe hổng nghiên cứu và kế thừa các công trình nghiên cứu trước để làm cơ sở thực hiện luận văn

Trang 21

2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan lý thuyết về cổ phiếu và giá cổ phiếu:

2.1.1 Khái niệm cổ phiếu:

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó…”

Theo Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 quy định: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”

2.1.2 Các loại cổ phiếu:

Căn cứ vào quyền lợi của người nắm giữ, cổ phiếu được phân loại bao gồm cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi:

2.1.2.1 Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường):

Cổ phiếu thường là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sổ hữu đối với một phần vốn cổ phần thường của công ty cổ phần Nhà đầu tư mua

cổ phần thường được gọi là cổ đông thường

Đặc điểm của cổ phiếu thường:

- Đây là loại chứng khoán vốn, tức là công ty huy động vốn chủ sở hữu

- Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn và hoàn trả vốn gốc

- Cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách

cổ tức của công ty

- Cổ đông thường có các quyền đối với công ty như sau:

+ Quyền trong quản lý: Cổ đông thường được tham gia bỏ phiếu và ứng cửu vào Hội đồng quản trị công ty, cũng như quyền được tham gia quyết định các vấn đề quan trọng đối với hoạt động của công ty

+ Quyền đối với tài sản của công ty: Quyền được nhận cổ tức và phần giá trị còn lại của công ty khi thanh lý sau chủ nợ và cổ đông ưu đãi

Trang 22

+ Quyền chuyển nhượng cổ phần: cổ đông thường có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần của mình cho người khác để thu hồi hoặc chuyển dịch vốn đầu tư

+ Ngoài ra, cổ động thường có thể được hưởng các quyền lợi khác: quyền được ưu tiên mua trước các cổ phần mới do công ty phát hành…tùy theo quy định cụ thể trong điều lệ của công ty

+ Trách nhiệm của cổ đông thường: Bên cạnh việc được hưởng các quyền lợi, cổ động thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm đối với các khoản

nợ trong giới hạn phần vốn góp của mình vào công ty

2.1.2.2 Cổ phiếu ưu đãi:

Cổ phiếu ưu đãi là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn cổ phần ưu đãi của công ty cổ phần và đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi là cổ đông ưu đãi

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi:

- Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần công ty cổ phần của nhà đầu tư

- Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Được quyền ưu tiến về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được hưởng một khoản cổ tức cố định, được xác định trước không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty

- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết

do điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và

cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó,

cổ phiếu ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ

Trang 23

phần phổ thông và họ sẽ có những quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

- Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

- Cổ đông ưu đãi cổ tức và ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát Cổ đông ưu đãi biểu quyết có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường)

2.1.3 Giá cổ phiếu:

2.1.3.1 Mệnh giá:

Mệnh giá của cổ phiếu thường là giá trị danh nghĩa và công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu Theo quy định của Luật chứng khoán Việt Nam thì mệnh giá cổ phiếu được quy định là 10.000 đồng

Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công

ty Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên

nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường lần đầu huy động vốn thành lập công ty Mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu Công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra

2.1.3.2 Giá trị sổ sách:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty

Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một

cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành

Trang 24

Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy vốn chủ sở hữu trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành

Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công ty còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước đó (nếu có)

Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu 2.1.3.3 Giá trị thị trường:

Giá trị thị trường là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận Giá trị thị trường hay còn được gọi

là giá thị trường Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định

và cũng không do người nào khác quyết định, mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thấp nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó

Tóm lại, giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thường xuyên biến động

2.2 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC:

2.2.1 Khái quát về thông tin kế toán trên BCTC:

Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Thông tin kế toán có những tính chất sau: là thông tin hiện thực, đã xảy ra,

là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ,

là thông tin có giá trị pháp lý (Nguyễn Thị Khánh Phương, 2015)

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – trình bày BCTC: “Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh

Trang 25

tế Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

Theo quy định thông tư 200/2012/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính,

hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất Phản ánh tình hình tài sản theo 2 cách phân loại: kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản Phản ánh dưới hình thức giá trị và tại một thời điểm

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh và hoạt động khác

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo phản ánh các nguồn hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Thuyết minh BCTC: bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tài chinh của doanh nghiệp Thuyết minh BCTC đưa ra thông tin chi tiết cho các thông tin tóm tắt trong BCTC, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp

2.2.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC:

Thông tin kế toán trên BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán độc lập và các đối tượng khác có liên quan Vai trò cụ thể của thông tin kế toán đối với một số đối tượng như sau:

Trang 26

- Đối với nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh nhau

để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện được điều này, các nhà quản lý phải công bố công khai thông tin trên BCTC định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Đối với các nhà đầu tư và chủ nợ: Chủ nợ thường cần các thông tin tài chính để quyết định cho vay, đồng thời giám sát và bắt buộc các nhà quản

lý thực hiện theo hợp đồng đã ký kết Đối với nhà đầu tư, họ cần các thông tin tài chính để thực hiện các quyết định đầu tư của mình

- Đối với các kiểm toán viên độc lập: các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng

có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động Vì vậy các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý phải chấp thuận vì họ cần vốn Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập 2.2.3 Chất lượng thông tin kế toán:

2.2.3.1 Một số quan điểm về chất lượng thông tin kế toán:

Theo Nguyễn Bích Liên (2012), các tổ chức nghề nghiệp kế toán như Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) hay theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đều dựa trên quan điểm chất lượng thông tin kế toán được đánh giá qua chất lượng BCTC Chính vì thế, thông tin BCTC phải đảm bảo các yêu cầu của thông tin kế toán, đánh giá kịp thời tình hình tài

Trang 27

chính của doanh nghiệp, đảm bảo tính so sánh giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau từ đó các phương pháp ghi chép, hạch toán kế toán được xác định phù hợp

Quan điểm về chất lượng thông tin BCTC của IASB, FASB đã được Nguyễn Trọng Nguyên (2015) tổng hợp gồm hai đặc tính chất lượng cơ bản và bốn đặc tính chất lượng bổ sung:

- Hai đặc tính chất lượng cơ bản:

 Thích hợp: Những thông tin được xem là thích hợp nếu nó tạo nên sự khác biệt trong việc ra quyết định của người sử dụng nằm trong khả năng của họ với tư cách là nhà cung ứng vốn Để làm được điều đó thì thông tin cần phải có giá trị dự báo và giá trị xác nhận hoặc cả hai Việc thông tin có khả năng tác động lên việc ra quyết định hay không, điều này không những phụ thuộc vào việc thông tin đã từng ảnh hưởng lên việc ra quyết định trong quá khứ mà nó sẽ có ảnh hưởng trong tương lai

 Trình bày trung thực: Để thông tin BCTC có thể hữu ích, chúng phải được trình bày trung thực, phản ánh những hiện tượng kinh tế đúng với

ý nghĩa của chúng Trình bày trung thực chỉ đạt được khi diễn giải của một sự kiện kinh tế phải được đầy đủ, trung lập và không có những sai sót trọng yếu Những thông tin tài chính được trình bày trung thực sẽ thể hiện được bản chất của hiện tượng kinh tế thông qua các giao dịch, sự kiện hoặc các yếu tố, điều mà không phải lúc nào cũng đạt được dưới hình thức pháp lý

- Bốn đặc tính chất lượng bổ sung:

 Có thể so sánh: Khả năng so sánh được thể hiện ở những thông tin có thể cho phép người sử dụng chúng xác định những điểm giống và khác nhau giữa hai hiện tượng kinh tế Nhất quán có nghĩa là việc sử dụng những chính sách và thủ tục kế toán giống nhau giữa các kỳ kế toán hoặc trong một kỳ kế toán giữa các doanh nghiệp với nhau Nếu như có thể so sánh

là mục đích thì sự nhất quán là một điều kiện để đạt được mục đích đó

Trang 28

 Có thể kiểm chứng: là một thuộc tính của thông tin mà có thể đảm bảo cho người sử dụng thông tin được trình bày trung thực theo đúng như bản chất của hiện tượng kinh tế Thông tin có thể kiểm chứng còn có nghĩa những người sử dụng độc lập với những kiến thức khác nhau có thể đi đến một sự thống nhất chung, tuy nhiên, không nhất thiết là hoàn toàn giống nhau Để thông tin có thể kiểm chứng thì phải có một trong 2 yếu tố: Thông tin trình bày trung thực hiện tượng kinh tế mà không có sai sót trọng yếu và áp dụng phương pháp ghi nhận hoặc đo lường hợp

lý, không có sai sót trọng yếu và thiên lệch

 Tính kịp thời: Đặc tính kịp thời có nghĩa là việc có được thông tin sẵn sàng cho người ra quyết định trước khi nó mất đi giá trị và khả năng ảnh hưởng đến những quyết định đó Có một thông tin thích hợp sớm hơn thì

có thể gia tăng mức độ ảnh hưởng của nó đến những quyết định và sự chậm trễ sẽ làm mất đi những giá trị tiềm tàng, cốt lõi của chúng Tuy nhiên, có một số thông tin vẫn có thể được xem là kịp thời mặc dù kỳ báo cáo của chúng đã kết thúc rất lâu bởi vì người sử dụng vẫn có thể dùng, cân nhắc chúng khi ra quyết định

 Có thể hiểu được: là thuộc tính của thông tin mà có thể giúp cho những người sử dụng có thể hiểu được ý nghĩa của thông tin Khả năng hiểu được sẽ gia tăng khi thông tin được phân loại, làm rõ bản chất và trình bày rõ ràng, ngắn gọn

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), các yêu cầu của cơ bản đối với thông tin kế toán cụ thể như sau:

 Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế

về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

Trang 29

 Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

 Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

 Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong BCTC phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong BCTC phải được giải trình trong phần thuyết minh

 Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch

Tóm lại, có rất nhiều quan điểm về chất lượng thông tin kế toán, tuy nhiên tất

cả quan điểm đều hướng đến việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán phục vụ cho những người sử dụng nó

2.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán:

Để nâng cao chất lượng của thông tin kế toán thì điều quan trọng nhất là phải nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến nó Đánh giá được tầm quan trọng của thông tin kế toán hay chính xác hơn là thông tin BCTC, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến thông tin BCTC nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng của BCTC

Theo Heidi (2001) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các nước khu vực Châu Âu thì có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC đó là nhân tố bên trong bao gồm quyết định của nhà quản trị, người lập BCTC

và nhân tố bên ngoài bao gồm tổ chức kiểm toán, quy định của chính phủ

Trang 30

Kết quả nghiên cứu của Ohnuorah và cộng sự (2015) về việc đánh giá quản trị doanh nghiệp đối với chất lượng BCTC của một số công ty tại Nigeria đã cho thấy rằng trong ngắn hạn các yếu tố ảnh hưởng tích cực với chất lượng BCTC là tính độc lập, kinh nghiệm của Hội đồng quản trị, và chất lượng của kiểm toán độc lập Yếu tố tiêu cực đến chất lượng BCTC là tính độc lập giữa giám đốc và hội đồng quản trị Theo nghiên cứu của Phan Dũng (2013) “Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chất lượng hoạt động kế toán – kiểm toán và hội nhập quốc tế”, tác giả đã thực hiện nghiên cứu về hệ thống pháp lý về kế toán tại Việt Nam, xác định những mặt tích cực, hạn chế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về

kế toán của Việt Nam Tác giả đã nhận định, để nâng cao chất lượng kế toán, kiểm toán và hội nhập quốc tế cần sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán tại Việt Nam trên cơ sở hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế

Đối với nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nguyên (2015) về tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong tổng số thành viên HĐQT, thành viên HĐQT độc lập có kiến thức và kinh nghiệm về kế toán tài chính, các cuộc họp HĐQT, thành viên Ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính và

sự hiện diện bộ phận kiểm toán nội bộ có liên quan tích cực đến chất lượng thông tin BCTC

Như vậy, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC Do vậy tác giả xin kế thừa các kết quả nghiên cứu và xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng BCTC bao gồm các yếu tố

về quản trị công ty, hệ thống pháp lý về kế toán và chất lượng kiểm toán BCTC Dựa trên các nhân tố ảnh hưởng này, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp có liên quan nhằm nâng cao mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu

2.2.4 Đặc điểm thông tin kế toán của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản:

Mục đích của thông tin kế toán là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu

Trang 31

ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Chính

vì thế, các doanh nghiệp cần tổ chức kế toán trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành và chuẩn mực kế toán, đồng thời phải phù hợp với đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng thông tin kế toán, cung cấp kịp thời những thông tin cho người sử dụng

2.2.4.1 Đối với thông tin kế toán của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công

nghiệp:

Công nghiệp là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật

Với đặc thù lĩnh vực công nghiệp chủ yếu là sản xuất, chính vì thế sẽ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp theo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

Bên cạnh đó việc xác định chi phí thì việc ghi nhận doanh thu phải đảm bảo phù hợp với chi phí Lĩnh vực công nghiệp là sản xuất hàng hóa và theo thông tư 200/2012/TT-BTC ngày 22/12/2014 các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng như sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 32

2.2.4.2 Đối với thông tin kế toán của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bất động

sản:

Theo Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014: “Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch

vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi”

Với định nghĩa trên, hoạt động kinh doanh bất động sản có các đặc điểm sau:

- Đòi hỏi vốn đầu tư lớn: do đặc điểm của bất động sản là có giá trị lớn, vì vậy nhà đầu tư cần phải phân bổ, chu chuyển, bảo toàn vốn để thu được lợi nhuận cao nhất

- Thời gian từ khi bắt đầu dự án đến kết thúc của một dự án đầu tư và đạt thành quả phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm Trong thời gian đầu tư đó có nhiều biến động, vì vậy nhà đầu tư phải có những dự đoán các biến động có thể xảy ra Ví dụ: về thị trường, sự phát triển kinh tế - xã hội,

kỹ thuật – công nghệ, sức mua, thời tiết, khí hậu…

- Thời gian thực hiện đầu tư dài, vì vậy nhà đầu tư phải phân bổ vốn và huy động vốn hợp lý, có hiệu quả

Với những đặc điểm của lĩnh vực bất động sản, theo thông tư BTC ngày 22/12/2014 đã quy định việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải thực hiện theo nguyên tắc:

200/2012/TT Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu

tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu

tư, vừa tự thi công), doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

Trang 33

 Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản

- Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu

tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu

tư, vừa tự thi công), trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng Trường hợp này, doanh nghiệp phải có hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng với khách hàng, trong đó quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, hình thức hoàn thiện nội thất bất động sản và biên bản bàn giao phần xây thô cho khách hàng

- Đối với bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng (không phụ thuộc đã làm xong thủ tục pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa) và hợp đồng không hủy ngang, chủ đầu

tư được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;

Trang 34

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế

từ giao dịch bán nền đất

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều

kỳ thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;

 Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê

và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng

kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;

 Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê

đã chuyển giao cho bên đi thuê;

 Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê

 Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên tổng số tiền nhận trước trong trường hợp này phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về:

 Chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận nếu ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê;

 Ảnh hưởng của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo tiền, rủi ro trong việc suy giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ trong tương lai

Do đặc thù của kinh doanh bất động sản dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần nên khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản

Trang 35

chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí

để tạm tính giá vốn hàng bán Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực

tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết toán Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và

đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu

- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích)

Như vậy, với đặc điểm riêng về hoạt động của lĩnh vực công nghiệp và bất động sản thì việc ghi nhận doanh thu và giá vốn có sự khác nhau, chính vì thế thông tin kế toán trên BCTC cũng như những biến động của thông tin kế toán từng lĩnh vực này cũng sẽ khác nhau, đặc biệt là chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận và cụ thể trong bài nghiên cứu là chỉ tiêu EPS

2.3 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu:

2.3.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu:

Thông tin kế toán trên BCTC giúp cho nhà quản trị cũng như nhà đầu tư đánh giá được kết quả hoạt động của doanh nghiệp, trong đó nhà đầu tư quan tâm đến việc tạo ra lợi nhuận của công ty và mong muốn thu được khoản lợi nhuận từ việc đầu tư,

Trang 36

còn đối với nhà quản trị thông quan thông tin BCTC họ có thể kiểm soát được kế hoạch và mục tiêu kinh doanh đề ra nhằm tăng giá trị của công ty

Giá trị của công ty niêm yết được thể hiện thông qua giá trị cổ phiếu, và những biến động của giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều thông tin, trong đó có cả thông tin BCTC Chính vì thế, khi quyết định đầu tư vào chứng khoán, nhà đầu tư cần dựa vào thông tin BCTC để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đầu tư của mình Do đó, các thông tin tài chính trên TTCK cần phải được chính xác và việc tăng cường chất lượng thông tin BCTC là cơ sở quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư cũng như mang đến tính ổn định của TTCK

2.3.2 Mối quan hệ giữa kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu – mô hình nghiên cứu của Ohlson (1995)

2.3.2.1 Khái quát về mô hình Ohlson (1995):

Năm 1995, giáo sư James Ohlson – Đại học New York (Hoa Kỳ) đã công bố

mô hình định giá của mình trong việc nghiên cứu mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin kế toán thông qua nghiên cứu “Lợi nhuận, giá trị sổ sách và cổ tức trong định giá cổ phiếu” Mô hình của ông đã trả lời được hai câu hỏi: những thông tin BCTC nào có mối liên hệ trực tiếp đến giá cổ phiếu và đâu là mô hình lý thuyết của mối liên hệ này?

Ohlson đã rút ra được mô hình riêng của mình để nghiên cứu mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin BCTC là lợi nhuận và giá trị sổ sách bằng việc kết hợp giữa mô hình thu nhập thặng dư và chuỗi thông tin do ông đề xuất, với giả định trên một thị trường hiệu quả

Mô hình định giá của Ohlson (1995) đã được sử dụng nhiều trong việc nghiên cứu thị trường chứng khoán ở nhiều quốc gia và đã tạo ra trào lưu sử dụng giá trị sổ sách, lợi nhuận để định giá giá trị của công ty (Trần Ngọc Lina, 2013)

Trang 37

2.3.2.2 Mô hình Ohlson (1995)

Mô hình Ohlson (1995) gồm 2 bộ phận: mô hình định giá cổ phiếu dựa trên lợi nhuận thặng dư (RIM – Mô hình thu nhập thặng dư) và chuỗi thông tin do Ohlson

đề xuất

2.3.2.2.1 Mô hình thu nhập thặng dư (RIM)

RIM dựa trên một nguyên tắc cơ bản của lý thuyết định giá: giá trị nội tại của một cổ phiếu bằng tổng giá trị hiện tại hóa của các dòng cổ tức mà cổ phiếu đó có thể mang lại cho người nắm giữ trong tương lai (Mô hình chiết khấu cổ tức)

𝑷𝒕 = ∑ 𝑬𝒕 [𝒅𝒕 𝝉]

(𝟏 𝒌𝒆) 𝒕

𝒕 𝟏 (2.1)

Trong đó:

P : giá trị nội tại của mỗi cổ phiếu tại thời điểm t

d : cổ tức trên mỗi cổ phiếu trả vào thời điểm t+τ

𝑘 : lợi suất yêu cầu

𝐸 : kỳ vọng toán học dựa trên thông tin sẵn có tại thời điểm t

Để rút ra RIM từ mô hình chiết khấu cổ tức, cần dựa trên giả thiết về quan hệ giữa cổ tức, lợi nhuận và giá trị sổ sách như sau:

𝒃𝒕 = 𝒃𝒕 𝟏 + 𝒙𝒕− 𝒅𝒕 (2.2) Trong đó:

𝑥 : lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của thời kỳ t

𝑏 : giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu của thời kỳ t Thay giá trị cổ tức tìm được từ (2.2) vào (2.1), ta có:

𝑷𝒕 = ∑ 𝑬[ 𝒙𝒕 𝝉 𝒃𝒕 𝝉 𝟏 𝒃𝒕 𝝉 ]

(𝟏 𝒌𝒆)𝒕

𝒕 𝟏 (2.3)

Trang 38

Gọi 𝑥 là lợi nhuận thặng dư của thời kỳ t+τ, tức là chênh lệch giữa lợi nhuận thực hiện và mức lợi nhuận vừa đủ bù đắp chi phí vốn cổ phần của thời kỳ t+τ (được xác định dựa trên lợi suất yêu cầu và giá trị sổ sách của thời kỳ t+τ-1)

𝒙𝒕 𝝉𝒂 = 𝒙𝒕 𝝉− 𝒌𝒆 × 𝒃𝒕 𝝉 𝟏 (2.4) Thay 𝑥 rút ra từ (2.4) vào (2.3), ta có:

Theo mô hình thu nhập thặng dư (RIM), giá cổ phiếu được xác định bởi giá trị

sổ sách trên mỗi cổ phiếu và tổng giá trị của lợi nhuận thặng dư trong tương lai của công ty Trên cơ sở mô hình này, rút ra một quy tắc quan trọng được sử dụng phổ biến để phân tích giá trị mà công ty tạo ra cho cổ đông Nếu lợi nhuận thặng dư có giá trị dương có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của một công ty lớn hơn lợi suất yêu cầu khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty đó thì giá trị cổ phiếu sẽ lớn hơn giá trị sổ sách của nó và công ty được xem là đã tạo ra giá trị cho cổ đông Ngược lại, nếu lợi nhuận thăng dư âm thì giá trị của cổ phiếu sẽ nhỏ hơn giá trị sổ sách của

nó và công ty bị coi không tạo ra giá trị của cổ đông (Nguyễn Việt Dũng, 2009) 2.3.2.2.2 Chuỗi thông tin Ohlson:

Từ mô hình RIM, Ohlson đề xuất ra mô hình định giá cổ phiếu dựa trên Chuỗi thông tin – Mô hình động lực thông tin tuyến tính, với giả thiết là chuỗi thời gian của lợi nhuận thặng dư được thể hiện qua 2 công thức sau:

𝒙𝒕 𝟏𝒂 = 𝝎 × 𝒙𝒕𝒂+ 𝒗𝒕+ 𝜺𝒕 𝟏 (2.7)

𝒗𝒕 𝟏 = 𝜸 × 𝒗𝒕 + 𝒏𝒕 𝟏 (2.8)

Trang 39

Trong đó:

𝑣 là các thông tin ngoài kế toán, giá trị thông tin có liên quan nhưng không thể hiện trên sổ sách kế toán (có nghĩa là những thông tin không tác động đến bt và xt) 𝜀,n là sai số kỳ vọng bằng 0

𝜔, 𝛾 lần lượt là trọng số hồi quy của 𝑥 và 𝑣 chạy từ 0 đến 1

Từ hai công thức (2.7) và (2.8) tạo thành chuỗi thông tin Ohlson và được kết hợp với mô hình thu nhập thặng dư RIM để đi đến mô hình Ohlson cho phép diễn giải giá cổ phiếu trong mối liên hệ với thông tin BCTC:

𝑷𝒕 = 𝒃𝒕+∝𝟏× 𝒙𝒕𝒂+∝𝟐× 𝒗𝒕 (2.9) Trong đó:

∝ =

( )×( )

𝑅 = 1 + 𝑘 Việc kết hợp giữa mô hình thu nhập thặng dư (RIM) và chuỗi thông tin do Ohlson đề xuất cho phép Ohlson rút ra được mô hình riêng của mình để nghiên cứu mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin BCTC là lợi nhuận và giá trị sổ sách trên một thị trường hiệu quả khi giá cổ phiếu phản ánh chính xác giá trị thực của nó Ngoài ra, mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và lợi nhuận và giá cổ phiếu và giá trị sổ sách hiện tại là tỷ lệ thuận, điều này phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đó Phương trình (2.9) trong bài nghiên cứu sau đó được hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm khác chứng minh và được các nhà nghiên cứu đánh giá cao

2.3.2.3 Một số hạn chế của mô hình Ohlson:

Thứ nhất, mô hình Ohlson dựa trên giả định thị trường hiệu quả và điều này rất khó đáp ứng trong thực tế vì giả thiết thị trường là giả thiết mạnh và trong một số khối lượng lớn các nghiên cứu về chủ đề này từ trước đến này ngày càng có nhiều kết quả trái ngược với nó (Nguyễn Viết Dũng, 2009)

Thứ hai, biến 𝑣 là các thông tin ngoài kế toán, giá trị thông tin có liên quan nhưng không thể hiện trên sổ sách kế toán, chưa được xác định cụ thể trong mô hình

Trang 40

Với những hạn chế trên, các nhà nghiên cứu khi sử dụng mô hình Ohlson để định giá cổ phiếu phải đặt điều kiện giả định là thị trường hiệu quả hoặc xem xét khi thị trường không hiệu quả thì giá cổ phiếu sẽ được xác định ở thời điểm sau đó một thời gian khi thông tin đã có đầy đủ để xác định giá cổ phiếu vì “vai trò quyết định tới tính hiệu quả của thị trường hiệu quả là khả năng cập nhật thông tin một cách đầy

đủ và kịp thời cho tất cả các nhà đầu tư trên thị trường Thông tin bao gồm thông tin công khai và thông tin chưa được công bố” (Đào Lê Trang Anh, 2015) Bên cạnh đó, các nghiên cứu có thể bổ sung thêm các biến phù hợp để có thể hoàn thiện mô hình khi mà biến 𝑣 của mô hình chưa được xác định cụ thể

2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến nghiên cứu:

2.4.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

Lý thuyết ủy nhiệm được phát triển bởi Jensen và Meckling trong một công

bố năm 1976 đã định nghĩa “Lý thuyết ủy nhiệm tập trung cho mối quan hệ tương tự như một hợp đồng mà theo đó người chủ (nhà đầu tư, chủ sở hữu) thuê người thừa hành (nhà quản lý) Người thừa hành sẽ đại diện người chủ thực hiện một số nhiệm

vụ và được phép ra một số quyết định liên quan”

Theo Jensen và Meckling (1976), do các bên đều cố gắng tối đa hóa lợi ích của mình nên phát sinh chi phí ủy nhiệm nhằm hướng người được ủy nhiệm hành xử theo hướng tối đa hóa lợi ích của bên ủy nhiệm Chi phí ủy nhiệm bao gồm:

+ Chi phí giám sát + Chi phí liên kết + Chi phí khác

Lý thuyết này cho rằng khi nhà quản lý sở hữu toàn bộ công ty thì nhà quản lý

sẽ đưa ra những quyết định nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty, tức có nghĩa là tối

đa hóa lợi nhuận của họ Tuy nhiên, khi tỷ lệ vốn trong công ty của họ càng nhỏ thì quyền lợi của họ trong công ty dựa trên vốn giảm dần và họ có xu hướng muốn nhận được các khoản thù lao lớn hơn Khi đó, cả hai bên ủy quyền và bên đại diện đều muốn tối đa hóa lợi ích của họ và họ có nhiều mục tiêu khác nhau để đạt được những điều này

Ngày đăng: 16/07/2022, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Trọng Nguyên, 2015. Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Nguyên
Nhà XB: Đại học Kinh tế TPHCM
Năm: 2015
13. Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án Tiến sĩ.Trường Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bích Liên
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Năm: 2012
14. Phan Dũng, 2013. Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chất lượng hoạt động kế toán – kiểm toán và hội nhập. Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 12, trang 70-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chất lượng hoạt động kế toán – kiểm toán và hội nhập
Tác giả: Phan Dũng
Nhà XB: Tạp chí Phát triển và hội nhập
Năm: 2013
15. Trần Ngọc Lina, 2013. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên BCTC của các công ty Việt Nam – Khảo sát thực nghiệm trên mô hình Ohlson. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên BCTC của các công ty Việt Nam – Khảo sát thực nghiệm trên mô hình Ohlson
Tác giả: Trần Ngọc Lina
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 2013
16. Trương Đông Lộc và Nguyễn Minh Nhật, 2016. Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Tạp chí khoa học Đại học Mở TP.HCM, số 4 (49), trang 62 – 71.Danh mục tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Tác giả: Trương Đông Lộc, Nguyễn Minh Nhật
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học Mở TP.HCM
Năm: 2016
2. Collins D., Maydew E. and Weiss I., 1997. Changes in the value–relevance of earnings and book values over the past forty years. Journal of Accounting and Economics, 24: 39–67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in the value–relevance of earnings and book values over the past forty years
Tác giả: Collins D., Maydew E., Weiss I
Nhà XB: Journal of Accounting and Economics
Năm: 1997
4. Firas N. and Majed Q., 2012. Value Relevance of Ohlson Model with Jordanian Data. Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business, 3: 551-560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Value Relevance of Ohlson Model with Jordanian Data
Tác giả: Firas N., Majed Q
Nhà XB: Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business
Năm: 2012
5. Graham R. & King R, 2000. Accounting Practices and the market Valuation of accounting number: Evidence from Indonesia, Korea, Malaysia, the Philippines, Taiwan, and Thailand. International Joural of Accounting, 35:445-470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Practices and the market Valuation of accounting number: Evidence from Indonesia, Korea, Malaysia, the Philippines, Taiwan, and Thailand
Tác giả: Graham R., King R
Nhà XB: International Journal of Accounting
Năm: 2000
7. King R. and Langli J., 1998. Accounting Diversity and Firm Valuation. International Journal of Accounting, 33: 529–567 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Diversity and Firm Valuation
Tác giả: King R., Langli J
Nhà XB: International Journal of Accounting
Năm: 1998
8. Onuorah, A.C., 2015. Corporate Governance and Financial Reporting Quality in Selected Nigerian Company. International Journal of Management Science and Business Administration, 2: 7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Governance and Financial Reporting Quality in Selected Nigerian Company
Tác giả: A.C. Onuorah
Nhà XB: International Journal of Management Science and Business Administration
Năm: 2015
9. Ohlson J. A., 1995. Earnings, book value and dividends in equity valuation. Contemporary Accounting Research, 11: 661–687 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings, book value and dividends in equity valuation
Tác giả: Ohlson J. A
Nhà XB: Contemporary Accounting Research
Năm: 1995
10. Udayan S.K., Bhavik U.S., 2015. Accounting Information and Stock Price Reaction of Listed Companies — Empirical Evidence from all Listed Companies from NSE in Private sector Banks. IRC’s international journal of multidisciplinary research in social & management sciences, 3, p. 29-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Information and Stock Price Reaction of Listed Companies — Empirical Evidence from all Listed Companies from NSE in Private sector Banks
Tác giả: Udayan S.K., Bhavik U.S
Nhà XB: IRC’s international journal of multidisciplinary research in social & management sciences
Năm: 2015
11. Udayan S.K., Bhavik U.S., Shailja C.T., 2014. Accounting information and stock price reaction of listed companies – empirical evidence from all listed companies from NSE in oil and gas sector. International Journal of Research & Development in Technology and Management Science –Kailash, 21: 190-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting information and stock price reaction of listed companies – empirical evidence from all listed companies from NSE in oil and gas sector
Tác giả: Udayan S.K., Bhavik U.S., Shailja C.T
Nhà XB: International Journal of Research & Development in Technology and Management Science –Kailash
Năm: 2014
11. Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010. Vai trò của thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán và kế toán công ty cổ phần. Nhà xuất bản Tài chính Khác
1. Aboody D., Hughes J. & Liu J, 2002. Measuring Value Relevance in a (Possibly) Inefficient Market. Journal of Accounting Research, 40: 965–986 Khác
3. Chen C., Chen S. and Su X., 2001. Is accounting information value–relevant in the emerging Chinese stock market?. Journal of International Accounting, Auditing and Taxation, 10: p. 1–22 Khác
6. Heidi, V.B., 2001. What factors influence financial statement quality? A framework and some empirical evidence [PDF] Avilable at:<http://venus.unive.it/bauhaus/Heidi%20Vander%20Bauwhede.PDF>[Accessed 23 June 2017] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Nguyên lý hoạt động của Kerberos - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Hình 2.2. Nguyên lý hoạt động của Kerberos (Trang 11)
Để hiểu và nắm rõ tình hình hoạt động nhập khẩu của Công ty PACKEXPORT chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động nhập khẩu của  Công ty về cơ cấu mặt hàng, các hình thức nhập khẩu, các thị trờng chính và các  vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu. - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
hi ểu và nắm rõ tình hình hoạt động nhập khẩu của Công ty PACKEXPORT chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động nhập khẩu của Công ty về cơ cấu mặt hàng, các hình thức nhập khẩu, các thị trờng chính và các vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu (Trang 29)
Bảng 3: Số liệu nhập khẩu các nhóm mặt hàng chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 3 Số liệu nhập khẩu các nhóm mặt hàng chính (Trang 31)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 44)
Dữ liệu phục vụ cho việc ước lượng các mơ hình bao gồm lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), giá cổ phiếu (MP) và chỉ  số VN-Index - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
li ệu phục vụ cho việc ước lượng các mơ hình bao gồm lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), giá cổ phiếu (MP) và chỉ số VN-Index (Trang 51)
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt phương pháp thu thập dữ liệu Ký - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt phương pháp thu thập dữ liệu Ký (Trang 52)
Bảng 4. 1- Bảng Thống kê mô tả mẫu - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 4. 1- Bảng Thống kê mô tả mẫu (Trang 55)
Bảng 4.2 - Giá trị trung bình các biến trong mẫu theo năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 4.2 Giá trị trung bình các biến trong mẫu theo năm (Trang 55)
Bảng 4. 5- Tóm tắt kết quả hồi quy trên tồn mẫu quan sát (tiếp theo) - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 4. 5- Tóm tắt kết quả hồi quy trên tồn mẫu quan sát (tiếp theo) (Trang 58)
Bảng 4. 7- Tóm tắt kết quả hồi quy các công ty lĩnh vực công nghiệp (tiếp theo) - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 4. 7- Tóm tắt kết quả hồi quy các công ty lĩnh vực công nghiệp (tiếp theo) (Trang 60)
Bảng 4. 9- Tóm tắt kết quả hồi quy các cơng ty lĩnh vực bất động sản (tiếp theo) - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
Bảng 4. 9- Tóm tắt kết quả hồi quy các cơng ty lĩnh vực bất động sản (tiếp theo) (Trang 62)
- Kiểm định lựa chọn mơ hình phù hợp: - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
i ểm định lựa chọn mơ hình phù hợp: (Trang 63)
Sự phù hợp giá trị của mơ hình Ohlson với dữ liệu Jordan - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
ph ù hợp giá trị của mơ hình Ohlson với dữ liệu Jordan (Trang 83)
hình Ohlson - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
h ình Ohlson (Trang 85)
1.2.2 Mơ hình hồi quy ảnh hưởng cố định (FEM)                          Prob > chibar2 =   0.0000                             chibar2(01) =   691.52        Test:   Var(u) = 0 - (LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu   bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết
1.2.2 Mơ hình hồi quy ảnh hưởng cố định (FEM) Prob > chibar2 = 0.0000 chibar2(01) = 691.52 Test: Var(u) = 0 (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm