TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH ---0o0--- NGUYỄN THỊ THU HIỀN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN MỰ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-0o0 -
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ - NGHIÊN CỨU CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-0o0 -
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ - NGHIÊN CỨU CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế
toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế - Nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chính
trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ 5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước: 8
1.2.1 Các nghiên cứu về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS 8
Trang 51.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải cách hệ thống
kế toán theo hướng vận dụng IPSAS vào khu vực công, đơn vị HCSN 9
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu 10
1.3.1 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước 10
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán HCSN 13
2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp 13
2.1.2 Đối tượng kế toán, nguyên tắc kế toán trong đơn vị HCSN 15
2.1.2.1 Đối tượng kế toán 15
2.1.2.2 Nguyên tắc kế toán 15
2.1.3 Hệ thống kế toán - Các bộ phân cấu thành của hệ thống kế toán 16
2.1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán đơn vị HCSN 17
2.1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 17
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 17
2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: 18
2.1.3.5 Tổ chức lập và cung cấp thông tin thông qua hệ thống Báo cáo tài chính: 18
2.1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán: 22
2.1.3.7 Tổ chức phân tích, kiểm tra kế toán: 22
2.2 Tổng quan về chuẩn mực Kế toán công quốc tế 22
2.2.1 Giới thiệu về chuẩn mực kế toán công quốc tế 22
2.2.2 Vai trò và lợi ích của chuẩn mực kế toán công quốc tế 23
2.2.3 Danh mục các chuẩn mực kế toán công quốc tế 24
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp 26
Trang 62.3.1 Hệ thống chính trị 26
2.3.2 Hệ thống pháp lý 27
2.3.3 Môi trường quốc tế 29
2.3.4 Môi trường kinh tế 29
2.3.5 Môi trường nghề nghiệp (chuyên môn nghiệp vụ) 30
2.3.6 Điều kiện tổ chức, thực hiện 31
2.4 Các lý thuyết nền cho nghiên cứu 31
2.4.1 Lý thuyết đại diện hay còn gọi là lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) 31
2.4.2 Lý thuyết Quỹ (Fund Theory) 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu 37
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị 37
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 38
3.3 Thiết kế nghiên cứu 38
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 38
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 39
3.3.2.1 Xây dựng thang đo 39
3.3.2.3 Mẫu nghiên cứu 43
3.3.2.4 Đối tượng khảo sát 44
3.3.2.5 Các bước thực hiện nghiên cứu 44
3.3.2.6 Công cụ phân tích dữ liệu 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 48
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 48
4.2.1 Mô tả mẫu quan sát 48
4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha 50
Trang 74.2.3 Phân tích khám phá nhân tố 56
4.2.3.1 Phân tích khám phá nhân tố của biến độc lập 56
4.2.3.2 Phân tích khám phá nhân tố của biến phụ thuộc 60
4.2.4 Phân tích hồi quy 63
4.2.4.1 Phân tích tương quan 64
4.2.4.2 Phân tích hồi quy 65
4.2.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến 68
4.2.4.4 Phương trình hồi quy tuyến tính bội 69
4.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Một số kiến nghị 76
5.2.1 Đối với nhân tố hệ thống pháp lý 78
5.2.2 Đối với nhân tố môi trường quốc tế 80
5.2.3 Đối với nhân tố hệ thống chính trị 80
5.2.4 Đối với nhân tố điều kiện tổ chức, thực hiện 81
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 82
5.3.1 Hạn chế của đề tài 82
5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
BCTC Báo cáo tài chính
Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
APEC Asia – Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEAN Association of South – East Asian Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EFA Exploratory factor analysis
Phân tích nhân tố khám phá IMF International monetary fund
Quỹ tiền tệ quốc tế IPSAS International Public Sector Accounting Standards
Chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS B International Public Sector Accounting Standards Board
Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế SPSS Statistial Package for the Social Sciences
Trang 9Phần mềm thống kê khoa học xã hội VIF Variance Inflation Factor
Hệ số phóng đại phương sai
Ngân hàng thế giới WTO World trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng kết các nhân tố tác động đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán
đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế 34
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các nhân tố tác động theo mô hình nghiên cứu đề nghị 37 Bảng 3.2 Mã hóa các thang đo 39
Bảng 3.3 Cấu trúc của bảng câu hỏi 43
Bảng 4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 48
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test biến độc lập 58
Bảng 4.3 Tổng phương sai trích(Total Variance Explained) 58
Bảng 4.4 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) 59
Bảng 4.5 Kết quả phân tích khám phá nhân tố của biến phụ thuộc 60
Bảng 4.6 Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố 61
Bảng 4.7 Kết quả phân tích tương quan 64
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy bội 65
Bảng 4.9 Phân tích hồi quy sau khi loại biến MTKT, MTNN 67
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình Model Summary 68
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định ANOVA a 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn 36 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị 37
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các đơn vị HCSN dưới sự quản lý điều hành của nhà nước đã từng bước phát triển ổn định, góp phần vào việc cải cách và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Chính vì vậy các đơn vị HCSN phải có nhiệm vụ chấp hành luật ngân sách nhà nước, các quy định
về chế độ kế toán do nhà nước ban hành, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính của nhà nước, nâng cao chất lượng công tác kế toán, hiệu quả quản lý Nhưng đồng thời các đơn vị HCSN cũng có vai trò là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý hành chính, xã hội và tạo ra các dịch vụ công để phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân, bao phủ khắp mọi vùng miền trên cả nước và mọi lĩnh vực của
xã hội Chính vì vậy, vai trò cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng các nguồn lực được giao tại đơn vị là hết sức quan trọng
Bên cạnh đó, trong bối cảnh nợ công ngày càng gia tăng, trở thành mối quan tâm của mọi công dân Việt Nam, việc quản lý Ngân sách Nhà nước nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch là vấn đề hết sức cấp thiết Hơn nữa hiện nay Việt Nam
đã gia nhập các tổ chức WTO, APEC, ASEAN, cũng như kí cam kết với các tổ chức tài chính WB, IMF của khu vực và thế giới, để thực hiện các hoạt động đầu tư quốc gia, nhận tài trợ, viện trợ hay vay nợ nước ngoài thì nhà nước buộc phải công
bố các thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy, có thể so sánh với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế
Tuy nhiên do tính đặc thù về đặc điểm tổ chức, hoạt động, các đơn vị HCSN ngày càng mở rộng về quy mô và lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, dịch vụ…), nhưng công tác kế toán tại các đơn vị HCSN lại chịu sự chi phối của nhiều quy định khác nhau như luật ngân sách, luật kế toán, chế độ kế toán HCSN….Mặc
dù có nhiều quy định và thông tư hướng dẫn nhưng công tác kế toán tại các đơn vị HCSN vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế trong việc ghi nhận thông tin và trình bày
Trang 13BCTC vì hệ thống biểu mẫu BCTC khá nhiều nhưng chỉ cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý của nhà nước, mà thiếu đi thông tin hữu ích cho việc giải trình và ra quyết định, cũng như còn nhiều cách biệt với chuẩn mực KTC quốc tế, chưa đáp ứng được những yêu cầu nêu trên
Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế và cải cách hành chính, các nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ các nước bạn cũng rót vốn và tài trợ tài chính vào rất nhiều, để đáp ứng yêu cầu này thì hệ thống kế toán công nói chung và kế toán đơn vị HCSN nói riêng phải đáp ứng được tính minh bạch, rõ ràng, và là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công, ngân sách Nhà nước
Chính vì vậy, để nắm bắt xu hướng cùng với các điều kiện tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thì vấn đề cần thiết là phải phân tích được các nhân tố tác động đến xu hướng cải cách hệ thống kế toán đơn vị HCSN phù hợp với thông lệ chuẩn mực kế toán công quốc tế, từ đó đưa ra các giải pháp để dần hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN nhằm phản ánh chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị cũng như cung cấp số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, công khai tài chính theo thông lệ quốc tế
Từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các
nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế - Nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nhằm hướng vào các mục tiêu cụ thể sau đây:
Thứ nhất: Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện
hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế
Trang 14Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc
hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu có hai câu hỏi nghiên cứu như sau:
(1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế ?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này như thế nào ?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống Luật kế toán, luật ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và các báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN Việt Nam được trình bày và công bố theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và các văn bản pháp lý liên quan
Chuẩn mực kế toán công quốc tế
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống kế toán tại các đơn vị HCSN cấp cơ sở, không đi vào báo cáo tài chính tổng hợp áp dụng cho đơn vị cấp 1 và cấp 2 Tuy nhiên tác giả chủ yếu khảo sát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn TPHCM
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng đồng thời cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quá trình nghiên cứu luận văn, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ yếu
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để khái quát hóa, mô tả các
lý thuyết kế toán và các chuẩn mực kế toán, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán tại các đơn vị HCSN hiện nay
Trang 15Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để xác định, kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán cho các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế thông qua việc: thiết kế bảng câu hỏi, khảo sát và thu thập dữ liệu Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành phân tích
dữ liệu: đánh giá độ tin cậy Cronback’s alpha và phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy bội để đánh giá sự tác động của các nhân tố đến việc hoàn thiện hệ thống
kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế
5 Những đóng góp mới của luận văn
Đa số các nghiên cứu trong nước và nước ngoài nghiên cứu về việc hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống BCTC của khu vực công theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế, mà chưa có nghiên cứu riêng cho các đơn vị HCSN Do đó, đóng góp mới của luận văn này là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện
hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế, thông qua kiểm định xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị
HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần phụ lục, kết cấu luận văn bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC
TẾ
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài
Klaus Luder (1992) trong nghiên cứu “A contingency model of governmental accounting innovations in the political administrative environment”
đã dựa trên việc nghiên cứu so sánh kế toán khu vực công của các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Pháp và một vài vùng thuộc Vương quốc Anh và cộng đồng Châu Âu, ông cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác động đến sự đổi mới kế toán khu vực công nhằm cung cấp thông tin trung thực, hữu ích, đáng tin cậy về tài chính khu vực công và nó cung cấp một cơ sở cho việc cải thiện kiểm soát tài chính của các hoạt động của chính phủ, dựa trên cơ sở kế toán dồn tích Các nhóm nhân tố bao gồm (1) sự kích thích đổi mới, (2) sự biến đổi cấu trúc xã hội, (3) cấu trúc của hệ thống chính trị - hành chính, (4) các rào cản thực hiện
Tiếp tục phát triển nghiên cứu của Luder, Outda Hassan (2004) nghiên cứu
mô hình cơ bản cho việc áp dụng thành công kế toán dồn tích ở khu vực công
“ Transition barriers of accrual accouting in the public sector of developed and developing countries: statistical analyses with special focus on The Netherlands and Egypt” , Outda đã mở rộng vấn đề nghiên cứu đối với các nước phát triển và đang phát triển Theo đó việc cải cách kế toán khu vực công tại các nước đang phát triển cũng có những hạn chế nhất định bắt nguồn từ những nguyên nhân như thâm hụt ngân sách, nạn tham ô tham nhũng, tỉ lệ lạm phát cao, hạn chế về trình độ chuyên
Trang 17môn nghiệp vụ và nguồn lực tài chính để thực hiện Từ đó, tác giả xây dựng mô hình các nhân tố giúp các nước đang phát triển cải cách kế toán khu vực công bao gồm: quản lý thay đổi, hỗ trợ chính trị, hỗ trợ học thuật, chiến lược truyền thông, tính sẵn sàng thay đổi, ngân sách để thực hiện thay đổi, sự phối hợp giữa các tổ chức liên quan và trình độ công nghệ thông tin
Theo Zhang (2005) tiếp tục phát triển nghiên cứu của Mueller (1967), Nobes (1984), nghiên cứu “ Environmental Factor in China’s financial accounting development since 1949”, tác giả tìm hiểu những nguyên nhân của sự khác biệt về
kế toán của các quốc gia, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công giai đoạn 1949-2004 của Trung Quốc, có 7 nhân tố bao gồm: môi trường chính trị, môi tường kinh tế, môi tường pháp lý, môi trường quốc
tế, môi trường văn hóa, môi tường giáo dục, môi trường nghề nghiệp
Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011) trong nghiên cứu “ Accounting change model for the public sector: adapting luder’s model for developing countries”
đã nghiên cứu về mô hình chuyển đổi kế toán khu vực công tại các nước đang phát triển, và tác giả thực hiện kiểm chứng tại các trường công lập tại Thái Lan Theo tác giả có bốn nhân tố chính tác động vào sự thay đổi kế toán khu vực công bao gồm: các nhân tố tác động hỗ trợ cho sự thay đổi, các nhân tố tác động cản trở sự thay đổi, các áp lực bên trong cho sự thay đổi, các áp lực bên ngoài cho sự thay đổi
Tác giả Harun (2012) nghiên cứu “ Pulic sector accouting reform in Indonesian Post – Saharto Era”, tác giả tập trung nghiên cứu việc cải cách hệ thống
kế toán công của Indonesia, theo hướng vận dụng kế toán dồn tích trong khu vực công Tác giả đã chỉ ra rằng việc vận dụng thành công kế toán dồn tích là rất hạn chế bởi năng lực thể chế thấp (thủ tục quan liêu, làm việc không hiệu quả, thông tin thiếu minh bạch) của khu vực công, đó cũng là trở ngại chính cho các nước đang phát triển trong việc theo đuổi cải cách hệ thống kế toán khu vực công Theo tác giả
có bốn nhân tố chính dẫn đến khó khăn trong việc cải cách kế toán khu vực công đó là: thiếu nguồn nhân lực tay nghề cao, quan chức cấp cao trong hệ thống Chính phủ
Trang 18đã quen với hệ thống kế toán cơ sở tiền, thiếu sự hỗ trợ chính trị, không có chuẩn mực kế toán riêng cho khu vực công
Le Thi Nha Trang (2012) nghiên cứu “ Application of IPSAS Standards to the Vietnamese Government accouting and financial statement”, tác giả đánh giá những lợi thế và bất lợi của IPSAS cùng với những ảnh hưởng của IPSAS đến các mức độ vận dụng khác nhau ở các quốc gia, nghiên cứu thực nghiệm cho trường hợp tại Việt Nam Nghiên cứu tìm ra 4 hạn chế của việc vận dụng IPSAS là: khó khăn trong việc tổng hợp dữ liệu ngân sách quốc gia, hạn chế về trình độ nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính hạn hẹp, hệ thống công nghệ thông tin không đạt yêu cầu
Trong nghiên cứu của Bello (2013) “IPSAS: Issues, challenges and implementation” về những lợi ích và trở ngại khi vận dụng IPSAS tại Nigeria, trong
đó lợi ích mong đợi của Nigeria khi vận dụng IPSAS là cải thiện tính nhất quán và tính so sánh của BCTC, có thông tin toàn diện về chi phí để hỗ trợ cho việc quản lý, tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch của khu vực công…Và khi vận dụng IPSAS, Nigeria cũng đối mặt với các trở ngại như không có lộ trình rõ ràng cho việc thực hiện cải cách kế toán khu vực công, yếu kém trong hệ thống quản lý của chính phủ, sự khác biệt về thể chế chính trị, pháp lý, trình độ năng lực đội ngũ nhân viên kế toán khu vực công còn nhiều hạn chế Do đó, tác giả đề xuất để vận dụng IPSAS thì cần có 4 nhân tố sau: nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nguồn nhân lực về IPSAS, chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang dồn tích,
sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao bên trong và bên ngoài quốc gia
Theo Cristina Silvia Nistor và cộng sự (2013) nghiên cứu “ The influence of
invironmental factors on the evolution of Romanian public accouting” dựa trên nền tảng nghiên cứu của Zhang Theo Cristina sự phát triển kế toán khu vực công của Rumani trong giai đoạn 1831- 2011 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của 6 nhân tố: môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa, môi trường pháp lý, môi trường giáo dục, và môi trường nghề nghiệp.
Trang 19Tác giả Mike Mbaya (2014) nghiên cứu “Implication of International public
sector accounting standards on county financial management and reporting”, tác giả
so sánh hệ thống kế toán công hiện tại và hệ thống kế toán công khi vận dụng IPSAS, nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố tác động đến việc vận dụng IPSAS: vai trò tham gia của chính phủ, yêu cầu về đào tạo nhân lực, cần có lộ trình rõ ràng và đầu
tư nguồn tài nguyên để thực hiện Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra các điều kiện cần thiết cho việc vận dụng IPSAS bao gồm: sự hỗ trợ của chính phủ, các bên liên quan và các nhà tài trợ, nâng cao sự nhận thức của nhân viên về tính sẵn sàng thay đổi, cải thiện công nghệ thông tin và áp dụng ERP
Mukal Sumuel Tanjed (2016) nghiên cứu “ Factors influencing the acceptance of international public sector accouting standards in Cameroon”, tác giả cho rằng Chính phủ các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển như Cameroon thì cần xây dựng hệ thống kế toán công phát triển tương xứng với hệ thống kế toán tài chính Để làm được điều này cần chuyển đổi kế toán khu vực công từ cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích theo IPSAS, như vậy kế toán khu vực công của Cameroon sẽ đáng tin cậy, minh bạch, có thể so sánh được Để đáp ứng được việc chuyển đổi, hoàn thiện hệ thống kế toán khu vực công thì theo tác giả Cameroon cần có các nhân tố là nhận thức và trình độ của đội ngũ kế toán, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán, nâng cao tình độ công nghệ thông tin, sự hỗ trợ về chính trị và nguồn kinh phí để thực hiện chuyển đổi
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước:
1.2.1 Các nghiên cứu về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS
Bùi Văn Mai (2007), trong nghiên cứu “ Định hướng, giải pháp và lộ trình ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế”, tại hội thảo khoa học Định hướng và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam, Bộ Tài chính Tác giả khẳng định Việt Nam sẽ vận
Trang 20dụng IPSAS để ban hành chuẩn mực kế toán khu vực công, và để chuẩn bị cho việc thực hiện cải cách này thì Việt Nam cần phải hội đủ ba điều kiện là: điều kiện về pháp lý, điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện về tổ chức thực hiện
Phạm Quang Huy (2010) trong bài “Tìm hiểu kế toán khu vực công tại một
số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, tạp chí kiểm toán số 4, tháng 4/2010, đã nêu ra các lý thuyết cơ bản về khu vực công, kế toán khu vực công tại một số quốc gia đã và đang áp dụng để rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng chuẩn mực kế toán công tại Việt Nam
Mai Thị Hoàng Minh (2014) trong bài “Vận dụng IPSAS để trình bày báo cáo tài chính nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước”, theo tác giả những trở ngại, thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để trình bày và lập báo cáo tài chính bao gồm 6 yếu tố: chưa hình thành hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, phương pháp và nguyên tắc kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế; số liệu kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước chưa đồng bộ; kho bạc nhà nước chưa triển khai và vận hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung; khuôn khổ pháp lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp sự phát triển của kinh tế thị trường; năng lực trình độ của cán bộ còn bị giới hạn; lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài chính giành cho cải cách kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu
1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải cách hệ
thống kế toán theo hướng vận dụng IPSAS vào khu vực công, đơn vị HCSN
Theo Nguyễn Như Quỳnh (2015), luận văn thạc sĩ trường ĐHKT TPHCM
“Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS2): “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” vào Việt Nam”, ban đầu tác giả xây dựng
mô hình giả định có 7 nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam, nhưng qua quá trình nghiên cứu, phân tích, kiểm định thì chỉ còn 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự kỳ vọng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chuẩn quốc tế đó là: kinh nghiệm ban hành chuẩn mực, cộng đồng kế toán, hệ thống thông tin
Trang 21Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), luận án tiến sĩ trường ĐHKT TPHCM “Hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam”, đã đưa ra 6 nhân
tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công tại Việt Nam như sau: môi trường chính trị, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường giáo dục nghề nghiệp, môi trường quốc tế, môi trường văn hóa
Theo nghiên cứu của Cao Thị Cẩm Vân (2016), luận án tiến sĩ trường ĐHKT TPHCM “ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công Quốc tế”, đã đưa ra 6 nhân tố tác động đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công ở nước ta bao gồm: áp lực từ hội nhập kinh tế thế giới, tác động từ chuẩn mực kế toán công quốc
tế, hệ thống pháp lí, kỹ thuật nghiệp vụ, hệ thống chính trị và môi trường hoạt động, điều kiện tổ chức thực hiện
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước
Qua việc đọc và tìm hiểu các nghiên cứu đi trước của các tác giả trong nước
và nước ngoài có liên quan đến luận văn, tác giả nhận thấy việc vận dụng chuẩn mực KTC quốc tế và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực KTC quốc tế được rất nhiều tác giả trên thế giới quan tâm Ở Việt Nam, các tác giả chỉ tập trung nêu thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán cho đơn vị HCSN, còn những nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực KTC quốc tế thì chỉ nghiên cứu chung cho khu vực công, chưa có nghiên cứu riêng cho đơn vị HCSN
Tác giả nhận thấy Việt Nam cần sớm có lộ trình ban hành chuẩn mực KTC theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế và các nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nhân tố tác động đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế đó là: hệ thống chính trị, hệ thống pháp lý, môi trường quốc tế, môi trường nghề nghiệp, môi trường kinh tế, điều kiện tổ chức Ngoài nghiên cứu
Trang 22của Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) và Cao Thị Cẩm Vân (2016) thì rất ít tác giả ở Việt Nam nghiên cứu về vấn đề này
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Từ việc xem xét, đánh giá các nghiên cứu đi trước tác giả nhận thấy hầu hết các quốc gia trên thế giới đã chuyển đổi kế toán khu vực công theo chuẩn mực kế toán quốc tế, xét thấy Việt Nam cũng cần sớm đổi mới kế toán khu vực công nói chung và kế toán HCSN nói riêng, bảo đảm thông tin tài chính nhà nước công khai, minh bạch, chính xác, đáng tin cậy, góp phần chống tham ô, tham nhũng, giảm tối
đa mức nợ công đang ngày càng gia tăng
Tuy trên thế giới các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế có rất nhiều, nhưng chưa có nghiên cứu về Việt Nam Còn ở Việt Nam các nghiên cứu về hệ thống kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ dừng lại ở mức độ nêu thực trạng và giải pháp hoàn thiện, các nghiên cứu về kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn
vị hành chính sự nghiệp theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế còn rất
hạn chế, chính vì vậy tác giả chọn nghiên cứu đề tài này
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này, luận văn trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực KTC quốc tế, việc các đơn vị HCSN cần áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế là nhu cầu cấp thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia
Qua việc nghiên cứu sơ bộ các nghiên cứu liên quan, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu để làm cơ sở cho nghiên cứu của luận văn Đồng thời, luận văn kế thừa và phát huy các nhân tố của các nghiên cứu trên để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc
tế
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán HCSN
2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị sử dụng kinh phí để hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội Như vậy, các đơn vị HCSN có thể chia làm hai loại:
+ Cơ quan hành chính: là các đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quản
lý nhà nước (như các bộ, ủy ban nhân dân các cấp…)
+ Đơn vị sự nghiệp: là các đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công cho xã hội (như các bệnh viện công, trường học công lập…)
Mặc dù hoạt động của các đơn vị HCSN chủ yếu trong lĩnh vực quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội ( vốn là các hoạt động phi lợi nhuận), các đơn vị này vẫn có thể thực hiện một số hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu khai thác tối đa các nguồn thu Tuy nhiên, đây chỉ là các hoạt động phụ tại các đơn vị này
2.1.1.2 Phân cấp dự toán trong quản lý - sử dụng ngân sách của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các đơn vị HCSN trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc được phân thành ba cấp:
+ Đơn vị dự toán cấp 1: Nhận kinh phí từ thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch
ủy ban nhân dân các cấp, có trách nhiệm phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp 2 hoặc cấp 3, phải tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời chỉ đạo, điều hành, kiểm tra kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí ở các đơn vị dự toán trực thuộc
+ Đơn vị dự toán cấp 2: Nhận dự toán phân bổ từ đơn vị dự toán cấp 1, có trách nhiệm phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp 3, phải tổ chức công tác kế
Trang 25toán tại đơn vị đồng thời thời chỉ đạo, điều hành, kiểm tra kế toán và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí ở các đơn vị dự toán trực thuộc
+ Đơn vị dự toán cấp 3: Nhận dự toán phân bổ từ đơn vị dự toán cấp 1 hoặc cấp 2, tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí đối với cấp có thẩm quyền
Các đơn vị kế toán HCSN phải tổ chức công tác kế toán theo quy định của nhà nước để thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài đơn vị
+ Đối tượng sử dụng thông tin bên trong đơn vị bao gồm: thủ trưởng các đơn
vị và các phòng ban chức năng
+ Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài đơn vị bao gồm: các cơ quan tài chính, thống kê, kho bạc nhà nước, kiểm toán nhà nước và các đối tượng có liên quan
2.1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN
Việc quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu đủ, chi đủ: phương pháp này áp dụng cho đơn vị HCSN
có nguồn thu không đáng kể, tất cả các khoản thu của đơn vị được nộp hết vào ngân sách, nhà nước sẽ cấp phát lại cho đơn vị để sử dụng
+ Phương pháp thu, chi chênh lệch: phương pháp áp dụng cho đơn vị HCSN
có nguồn thu phát sinh thường xuyên, lớn và ổn định Các đơn vị này được quyền giữ lại các khoản thu của đơn vị để chi tiêu theo dự toán, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu
+ Phương pháp quản lý theo định mức: phương pháp này không tùy thuộc
vào đặc thù của đơn vị HCSN mà xuất phát từ mục đích tăng cường quản lý chi ngân sách ở các đơn vị dự toán
+ Phương pháp khoán trọn gói: phương pháp này áp dụng cho đơn vị HCSN
trên cơ sở đề cao quyền sử dụng kinh phí của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,
để nâng cao hiệu quả chi thường xuyên Phương pháp này được cụ thể hóa qua cơ
Trang 26chế khoán chi đối với cơ quan hành chính nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
2.1.2 Đối tƣợng kế toán, nguyên tắc kế toán trong đơn vị HCSN
2.1.2.1 Đối tƣợng kế toán
Đối tượng kế toán của đơn vị HCSN bao gồm:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền
+ Vật tư và TSCĐ
+ Nguồn kinh phí, quỹ
+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị
+ Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động
+ Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước
+ Các tài sản khác liên quan đến đơn vị
2.1.2.2 Nguyên tắc kế toán
Kế toán đơn vị HCSN phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Hoạt động liên tục: BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là đơn vị đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong một tương lai gần
+ Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, giá gốc là một khoản tương đương tiền mà đơn vị bỏ ra để có được đối tượng kế toán là các loại tài sản khác nhau Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có các quy định cụ thể theo các văn bản pháp luật của nhà nước
+ Phù hợp: Việc ghi nhận các khoản ghi nhận thu và các khoản chi phải phù hợp với nhau Xác định và ghi nhận các khoản chi phải phù hợp với các khoản thu của kì kế toán, để qua đó có căn cứ quyết toán tình hình thu chi, cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị HCSN
+ Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán mà đơn vị sử dụng phải nhất quán ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp chính sách và phương pháp kế toán đã chọn có thay đổi, thì các đơn vị phải giải trình lý do thay đổi và được cấp có thẩm quyền xác nhận là hợp lý
Trang 27+ Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: không đánh giá giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập cao hơn giá trị thực, không đánh giá giá trị của các khoản nợ phải trả và các khoản chi thấp hơn giá trị thực
+ Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp: thiếu thông tin đó hoặc thông tin đó không chính xác sẽ làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC
Cơ sở kế toán: cơ sở dồn tích kết hợp với cơ sở tiền mặt
+ Cơ sở dồn tích: các nghiệp vụ kinh tế của đơn vị được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phải vào thời điểm thực thu, thực chi tiền Cơ sở dồn tích được sử dụng rộng rãi cho hoạt động SXKD của các đơn vị HCSN
+ Cơ sở tiền mặt: các nghiệp vụ kinh tế của đơn vị được ghi nhận vào thời điểm thực thu, thực chi tiền Cơ sở tiền mặt được sử dụng rộng rãi cho hoạt động HCSN của đơn vị
2.1.3 Hệ thống kế toán - Các bộ phân cấu thành của hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán có vai trò cực kì quan trọng trong việc cung cấp thông tin
và quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị HCSN Chính vì vậy, hệ thống kế toán cần được tổ chức chặt chẽ, phù hợp và bao gồm các bộ phận cấu thành có mối tương quan lẫn nhau để hệ thống kế toán vận hành một cách suôn sẻ Những bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán các đơn vị HCSN vừa phải tuân thủ theo những quy định chung của nhà nước và các quy định riêng của từng đơn vị cụ thể
để phù hợp với hình thức hoạt động và yêu cầu quản lý Các đơn vị HCSN khác nhau có cách thức tổ chức và vận hành hệ thống kế toán khác nhau nên các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán cũng khác nhau, nhưng bắt buộc hệ thống kế toán của các đơn vị HCSN đều được cấu thành từ những bộ phận cơ bản nhất để đảm bảo cung cấp thông tin cho đối đượng sử dụng đó là: hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán, tổ chức lập và cung cấp thông
Trang 28tin thông qua hệ thống báo cáo tài chính, tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức phân tích, kiểm tra kế toán
2.1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán đơn vị HCSN
Hệ thống này bao gồm hệ thống các văn bản pháp lý theo quy định của nhà nước để quản lý, hướng dẫn, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động kế toán của các đơn vị HCSN Đó là luật kế toán, luật ngân sách nhà nước, các quyết định, nghị định và thông tư hướng dẫn thực hiện Hệ thống các văn bản pháp lý giúp các đơn
vị HCSN định hướng cho công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, xác định các thông tin cần thu thập cho công tác kế toán, cách thức xử lý thông tin để tạo ra các báo cáo kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng
Chế độ kế toán đang thực hiện tại các đơn vị HCSN được quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính, gồm các quy định về:
hệ thống chứng từ kế toán; hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán; hệ thống báo cáo tài chính
2.1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương (15 mẫu)
+ Chỉ tiêu vật tư (6 mẫu)
+ Chỉ tiêu tiền tệ (10 mẫu)
+ Chỉ tiêu tài sản cố định (7 mẫu)
+ Các chứng từ kế toán được ban hành theo các văn bản pháp luật khác (các loại hóa đơn, chứng từ giao dịch với kho bạc,…)
Ngoài việc quy định Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán, Chế độ kế toán còn quy định về : việc lập, ký, luân chuyển và kiểm tra chứng từ; dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt; sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ Có kèm theo giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Theo chế độ kế toán HCSN, hệ thống tài khoản kế toán HCSN gồm 7 loại: các loại tài khoản từ 1 đến 6 được phản ánh theo phương pháp ghi kép, riêng tài khoản loại 0 được phản ánh theo phương pháp ghi đơn
Trang 29+ Tài khoản loại 1: Tiền và vật tư, có 7 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 2: Tài sản cố định, có 5 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 3: Thanh toán, có 12 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 4: Nguồn kinh phí, có 10 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 5: Các khoản thu, có 3 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 6: Các khoản chi, có 6 tài khoản cấp 1
+ Tài khoản loại 0: Tài khoản ngoài bảng, có 7 tài khoản cấp 1
Mỗi đơn vị căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị để tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản một cách phù hợp và đúng theo quy định của nhà nước
2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Đơn vị HCSN có thể áp dụng một trong bốn hình thức kế toán tùy theo đặc điểm hoạt động, quy mô của đơn vị, và có thể thực hiện ghi sổ thủ công hoặc phần mềm kế toán
+ Hình thức Nhật kí - sổ cái: phù hợp với các đơn vị quy mô nhỏ
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ: phù hợp với các đơn vị quy mô trung bình + Hình thức Nhật kí chung: có thể áp dụng cho bất kì đơn vị ở quy mô nào + Hình thức kế toán trên máy tính: có thể kết hợp với các hình thức kế toán trên
Các đơn vị HCSN đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo quy định của pháp luật Các đơn vị HCSN cấp 1 và Cấp 2 ngoài việc mở sổ kế toán cho đơn vị, còn phải mở sổ kế toán theo dõi việc phân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc, để tổng hợp BCTC về tình hình sử dụng kinh phí, và quyết toán với các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp
2.1.3.5 Tổ chức lập và cung cấp thông tin thông qua hệ thống Báo cáo tài
chính:
Đơn vị HCSN có trách nhiệm lập BCTC vào cuối mỗi kì kế toán để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin trong đơn vị và ngoài đơn vị
Trang 30BCTC được nhà nước quy định thống nhất về danh mục, mẫu biểu và chỉ tiêu trong từng báo cáo, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo, thời hạn gửi báo cáo Đơn vị HCSN phải tổ chức lập báo cáo đúng theo mẫu biểu quy định, phản ánh đầy
đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kì hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ tới từng nơi nhận báo cáo
Có 06 biểu báo cáo dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở:
+ Bảng cân đối tài khoản (B01- H)
+ Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (B02- H) + Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh (B03- H)
+ Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định (B04- H)
+ Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang (B05- H)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B06- H)
04 phụ biểu dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở:
+ Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động (F02- 1H)
+ Báo cáo chi tiết kinh phí dự án (F02-2H)
+ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước (F02-3aH) + Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước (F02-3bH)
03 biểu báo cáo dùng cho đơn vị kế toán cấp trên:
+ Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (B02/CT-H)
+ Báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh (B03/CT-H)
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị (B04/CT-H)
Mục đích sử dụng BCTC:
Trang 31Đối với cơ quan chủ quản: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế -
tài chính cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi theo từng nguồn kinh phí, cung cấp thông tin cho việc quản lý tài sản của Nhà nước, tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung Từ đó giúp cho Chính phủ có cơ sở để khai thác các nguồn thu, điều chỉnh các khoản chi
một cách hợp lý, định ra được đường lối phát triển lành mạnh và đúng đắn
Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp: Báo cáo tài chính là nguồn thông tin tin
cậy để lập kế hoạch kinh phí cho mỗi kỳ hoạt động một cách hợp lý, đồng thời phân tích được xu hướng phát triển, từ đó định ra chiến lược phát triển và biện pháp quản
lý tài chính của đơn vị Ngoài ra thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính còn được người quản lý sử dụng để thực hiện trách nhiệm giải trình trước nhà nước, giúp nhà quản lý phân bổ và sử dụng các nguồn lực do nhà nước giao theo dự toán được
duyệt
Đối với công chúng: thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính chứng minh với
công chúng việc sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
Đối với Kiểm toán nhà nước: Báo cáo tài chính là đối tượng của cuộc kiểm
toán Thông qua hoạt động kiểm toán để đưa ra ý kiến vế tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính Qua đó, giúp nhà nước kiểm tra, giám sát, quản lý việc sử dụng tiền, tài sản, ngân sách nhà nước, góp phần chống tham nhũng lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay,
vốn viện trợ
Đối với Cơ quan thuế: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin giúp cho việc kiểm
tra các hoạt động có phát sinh đối tượng chịu thuế để làm căn cứ tính thuế và các
khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước
Đối với nhà cung cấp, nhà đầu tư, chủ nợ: Dựa vào thông tin trình bày trên
Báo cáo tài chính, các nhà cung cấp, nhà đầu tư, chủ nợ có thể xem xét để thực hiện
quyết định cung cấp hàng hóa, đầu tư và cho vay
Vai trò, tác dụng của Báo cáo tài chính:
Trang 32Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết giúp người sử dụng ( nhà quản lý, cơ quan chủ quản…) có thể sử kiểm tra một cách có hệ thống và
toàn diện tình hình tài chính và tình hình sử dụng kinh phí tại đơn vị
Báo cáo tài chính cung cấp những số liệu cần thiết để tiến hành phân tích các hoạt động của đơn vị, từ đó có thể đánh giá kết quả hoạt động, thực trạng tài chính
của đơn vị, giúp họ ra các quyết định đúng đắn
Báo cáo tài chính cung cấp các số liệu tổng hợp để kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động của đơn vị, việc chấp hành chính sách, chế độ của đơn vị
Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính giúp người quan tâm có thể đánh giá được tình hình sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, tình hình sử dụng bảo quản tài sản công, khả năng sinh lời cũng như thực trạng tài chính của đơn vị, hiệu
quả hoạt động của đơn vị
Đặc điểm của Báo cáo tài chính:
Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính có các đặc điểm sau: có thể hiểu được, tính thích hợp, tính đáng tin cậy và có thể so sánh được Những đặc điểm này làm cho Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích cho người sử dụng
Có thể hiểu đƣợc: để cung cấp thông tin hữu ích giúp người sử dụng ra
quyết định đúng đắn thì Báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo một cách thức có thể giúp người sử dụng có thể hiểu được Với mục đích này, người đọc được giả định rằng có kiến thức về kinh tế, tài chính, kế toán và sẵn sàng nghiên
cứu thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
Tính thích hợp: thông tin thích hợp là thông tin có thể được sử dụng để hỗ
trợ người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đánh giá các sự kiện trong quá khứ, hiện tại và dự báo được diễn biến của các hoạt động trong tương lai Để có được
thông tin thích hợp, thì thông tin phải được phản ánh kịp thời
Tính đáng tin cậy: Báo cáo tài chính phản ánh trung thực thông tin kinh tế
tài chính, phải được trình bày một cách trung thực, thận trọng và đầy đủ
Có thể so sánh đƣợc: Báo cáo tài chính có thể được so sánh với báo cáo tài
chính của các đơn vị khác, so sánh với năm trước Do vậy, các nghiệp vụ, sự kiện
Trang 33giống nhau phải được trình bày nhất quán trong toàn đơn vị, giữa các kỳ và giữa các đơn vị Việc thuyết minh là cần thiết để đảm bảo thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được
2.1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán:
Các đơn vị HCSN cần tổ chức sử dụng nhân sự để thực hiện công tác kế toán gồm các vấn đề như:
+ Xác định số lượng người cần phải có trong bộ máy
+ Phân công, phân nhiệm để thực hiện các phần hành kế toán
+ Xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán cũng như với các bộ phận khác có liên quan trong đơn vị, để thu thập luân chuyển và xử lý
dữ liệu, cung cấp thông tin
+ Xây dựng kế hoạch công tác, quy trình làm việc của bộ phận kế toán nhằm đảm bảo quy định của nhà nước, đạo đức nghề nghiệp
2.1.3.7 Tổ chức phân tích, kiểm tra kế toán:
Đơn vị HCSN phải có trách nhiệm kiểm tra tình hình công tác kế toán tại đơn vị
+ Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, quy định về quản lí tài chính + Kiểm tra việc tổ chức vận dụng chế độ kế toán
+ Kiểm tra tính cập nhật và xác thực của thông tin do kế toán thu thập
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và quy trình làm việc tại đơn vị
Ngoài ra, định kì các đơn vị HCSN phải tổ chức phân tích tình hình hoạt động của đơn vị nhằm kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí nhà nước, tình hình chấp hành dự toán, định mức, đánh giá hiệu quả công tác và kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
2.2 Tổng quan về chuẩn mực Kế toán công quốc tế
2.2.1 Giới thiệu về chuẩn mực kế toán công quốc tế
Trang 34Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) do Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) ban hành, làm cơ sở pháp lý cho các đơn vị lĩnh vực công
áp dụng IPSAS được công bố nhằm trợ giúp cho các đơn vị trong lĩnh vực công áp dụng và thực hiện trong công tác kế toán và lập BCTC và nhằm nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong lập BCTC bằng việc cung cấp thông tin tốt hơn cho các nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định cụ thể
IPSAS được ban hành là một bước đi tích cực trong việc thống nhất hệ thống chuẩn mực kế toán trong lĩnh vực công trên toàn thế giới Qua đó có sự thống nhất
về cách ghi nhận, đo lường và trình bày các thông tin trên BCTC của các đơn vị trong lĩnh vực công Theo IPSAS, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công hàng năm phải lập BCTC là các đơn vị kinh tế có thể sử dụng kinh phí NSNN Các đơn
vị kinh tế thuộc lĩnh vực công phải lập BCTC theo IPSAS là các đơn vị hoạt động theo nguyên tắc tự cân đối thu chi Chênh lệch giữa các khoản thu trừ đi các khoản chi đã sử dụng trong quá trình hoạt động là thặng dư thuần hoặc thâm hụt thuần của đơn vị trong kỳ kế toán
Theo IPSAS, các đơn vị thuộc lĩnh vực công khi kết thúc năm tài chính phải lập 4 báo cáo bao gồm Bảng cân đối kế toán (phản ánh tình hình tài chính); Báo cáo kết quả hoạt động (phản ánh quá trình hoạt động và xác định thặng dư hoặc thâm hụt thuần); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC
2.2.2 Vai trò và lợi ích của chuẩn mực kế toán công quốc tế
Khi quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, xã hội, kinh tế nói chung và thị trường vốn nói riêng thì nhu cầu thông tin tài chính của các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau cần được trình bày theo những cách tương tự nhau, để có thể sử dụng so sánh, đánh giá và đưa ra các quyết định phù hợp Tuy nhiên, chuẩn mực kế toán của các quốc gia ban hành chỉ nhằm mục đích đưa ra khung pháp lý và các quy định chung để hướng dẫn việc lập và trình bày BCTC trong phạm vi quốc gia đó, vì vậy khi chuẩn mực kế toán công được ban hành làm cơ sở nền tảng cho các quốc gia, các tổ chức công vận dụng vào
Trang 35tổ chức của mình tùy vào đặc điểm kinh tế, xã hội, nhằm hướng đến mục đích mang lại thông tin minh bạch, đáng tin cậy
Những lợi ích mà chuẩn mực kế toán công quốc tế mang lại là:
+ Dễ dàng hơn cho doanh nghiệp để tiếp cận thị trường vốn nước ngoài + Tăng thêm tính đáng tin cậy của thị trường vốn trong nước đối với các nhà đầu tư quốc tế hiện tại và tiềm năng
+ Tăng thêm tính đáng tin cậy của BCTC của các doanh nghiệp tại những nước đang phát triển đối với các tổ chức cho vay tiềm năng trên phạm vi toàn cầu
+ Tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp được sử dụng vốn với chi phí thấp nhất + Tăng tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau
+ Tăng cường tính minh bạch của thông tin được trình bày
+ Tăng thêm tính dễ hiểu của báo cáo tài chính
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp hoạt động tại các quốc gia khác nhau trong việc duy trì một hệ thống sổ sách kế toán
+ Giảm chi phí biên soạn và ban hành chuẩn mực kế toán ở từng quốc gia khác nhau
+ Giảm thiểu các quy định quản lý và bảo vệ thị trường của nhà nước và các
2.2.3 Danh mục các chuẩn mực kế toán công quốc tế
Trang 36Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế gồm có 39 chuẩn mực, trong đó
có 1 chuẩn mực trên cơ sở tiền mặt và 38 chuẩn mực trên cơ sở dồn tích tính đến năm 2015
Cơ sở kế toán tiền: Có 1 chuẩn mực kế toán đầy đủ “Báo cáo tài chính dựa
trên cơ sở tiền”
Cơ sở kế toán dồn tích: Có 38 Chuẩn mực kế toán dựa trên cơ sở kế toán
dồn tích
IPSAS 1 : Trình bày BCTC
IPSAS 2 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
IPSAS 3: Thặng dư hoặc thâm hụt thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và những thay đổi trong chính sách kế toán
IPSAS 4: Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái
IPSAS 5: Chi phí đi vay
IPSAS 6: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị bị kiểm soát
IPSAS 7: Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết
IPSAS 8: Báo cáo tài chính đối với các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh
IPSAS 9: Doanh thu từ các giao dịch trao đổi
IPSAS 10: Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát
IPSAS 11: Hợp đồng xây dựng
IPSAS 12: Hàng tồn kho
IPSAS 13: Thuê tài sản
IPSAS 14: Các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo
IPSAS 15: Công cụ tài chính: Thuyết minh và trình bày
IPSAS 16: Bất động sản đầu tư
IPSAS 17: Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị
IPSAS 18: Báo cáo bộ phận
IPSAS 19: Các khoản dự phòng, nợ phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm tàng
IPSAS 20: Thông tin về các bên liên quan
Trang 37IPSAS 21: Tổn thất của các tài sản không tạo tiền
IPSAS 22: Công khai thông tin tài chính khu vực Chính phủ
IPSAS 23: Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi ( Thuế và chuyển giao)
IPSAS 24: Trình bày thông tin dự toán ngân sách trong báo cáo tài chính
IPSAS 25: Lợi ích của người lao động
IPSAS 26: Tổn thất tài sản tạo tiền
IPSAS 27: Nông nghiệp
IPSAS 28: Công cụ tài chính: Trình bày
IPSAS 29: Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường
IPSAS 30: Công cụ tài chính: Các nội dung về công bố
IPSAS 31: Tài sản cố định vô hình
IPSAS 32: Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ
IPSAS 33: Áp dụng lần đầu cơ sở kế toán dồn tích
IPSAS 34: Báo cáo tài chính độc lập
IPSAS 35: Báo cáo tài chính hợp nhất
IPSAS 36: Đầu tư trong các công ty liên doanh, liên kết
IPSAS 37: Các thỏa thuận liên doanh
IPSAS 38: Công bố về lãi suất
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Trong chương 1, tác giả đã liệt kê một số bài nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài về hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN và các nhân tố liên quan đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế Do vậy, tác giả xin kế thừa và phát huy các kết quả nghiên cứu đưa vào luận văn của mình các nhân tố như sau: hệ thống chính trị, hệ thống pháp lý, môi trường quốc tế, môi trường kinh tế, môi trường nghề nghiệp (chuyên môn nghiệp vụ), điều kiện tổ chức, thực hiện
2.3.1 Hệ thống chính trị
Trang 38Hệ thống chính trị có tác động mạnh mẽ trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán của đơn vị HCSN
Klaus Luder (1992) cho rằng cấu trúc của hệ thống chính trị - hành chính có tác động đến việc đổi mới hệ thống kế toán khu vực công, văn hóa chính trị cởi mở
sẽ khuyến khích sự tham gia của mọi người vào việc đổi mới kế toán, điều đó sẽ giúp cho họ có thái độ tích cực khi phổ biến chính sách công trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và áp dụng những đổi mới của hệ thống kế toán, điều đó giúp cho việc hoàn thiện hệ thống kế toán khu vực công được thuận lợi hơn Ngoài ra, tác giả còn cho rằng sự cạnh tranh chính trị càng cao thì càng tạo ra sức ép và sự nỗ lực sẵn sàng cung cấp thông tin kế toán nhiều hơn, minh bạch và đáng tin cậy hơn
Outda Hassan (2004) cho rằng hỗ trợ chính trị là vấn đề rất quan trọng để việc đổi mới kế toán khu vực công thành công Hỗ trợ chính trị bao gồm sự hỗ trợ của cả cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp Cơ quan lập pháp có trách nhiệm giám sát các hoạt động của cơ quan hành pháp, phê duyệt ngân sách, duy trì khả năng tài chính của chính phủ v.v…và có trách nhiệm ban hành văn bản pháp luật mới thay đổi văn bản pháp luật hiện tại để các cơ quan hành pháp thực hiện Tóm lại, Sự hỗ trợ chính trị của cơ quan hành pháp càng cao càng giúp cho quá trình cải cách kế toán thành công, không thể thực hiện cải cách kế toán thành công nếu cơ quan lập pháp và hành pháp quan liêu, không muốn đổi mới
Ngoài ra, theo các nghiên cứu của các tác giả: Zhang (2005), Harun (2012), Cristina Silvia Nistor, đều cho rằng nhân tố sự hỗ trợ chính trị là nhân tố quan trọng cho việc cải cách kế toán khu vực công
Các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), Cao Thị Cẩm Vân (2016) đều cho rằng nhân tố hệ thống chính trị là nhân tố quan trọng đầu tiên cho việc cải cách kế toán khu vực công ở Việt Nam
Như vậy, nhân tố hệ thống chính trị có tác động cùng chiều đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế
2.3.2 Hệ thống pháp lý
Trang 39Hệ thống pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kế toán và là nguồn gốc chính hình thành các quy tắc kế toán của quốc gia đó, ngoài ra chính phủ của một số quốc gia quan ngại trong việc mất quyền thiết lập chuẩn mực
kế toán khu vực công khi vận dụng IPSAS cũng gây trở ngại cho việc cải cách kế toán khu vực công
Theo Cristina Silvia Nistor, Adela Deaconu& Codruta Mare (2013), dựa trên
kế thừa nghiên cứu của Zhang (2005) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công trong đó có nhân tố hệ thống pháp lý
Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), nhân tố pháp lý là nhân tố quyết định đến việc
có thể cải cách chế độ kế toán lĩnh vực công để BCTC khu vực công có thể cung cấp thông tin hữu ích, phù hợp với các quy định, yêu cầu của tổ chức quốc tế là việc cải cách về chính sách quản lý ngân sách và tài chính công Cần có những đánh giá theo hướng cải cách để đưa ra và thực hiện những nội dung cần sửa đổi trong hệ thống pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định về quản lý tài chính công Đây là công việc cần có sự nỗ lực của các cơ quan quản lý nhà nước trong cải cách tài chính công và là việc phải làm đầu tiên trong việc cải cách chế độ kế toán lĩnh vực công
Như vậy, nhân tố hệ thống pháp lý có tác động cùng chiều đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế
Trang 402.3.3 Môi trường quốc tế
Yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các công cụ quản lý kinh tế trong đó có kế toán phải tiếp cận với các nguyên tắc, thông lệ chung của quốc tế, để có thể so sánh thông tin kế toán với các nước khác trên thế giới, có khả năng cung cấp thông tin đầy đủ, tin cậy về tình hình tài chính nhà nước khi tham gia các tổ chức quốc tế hoặc đàm phán để vay nợ hoặc nhận tài trợ của nước ngoài Hơn nữa, việc thực hiện công khai trong quản lý tài chính nhà nước đòi hỏi thông tin về tài chính, kế toán phải chính xác, minh bạch đối với các khoản chi và hoạt động đầu
tư của nhà nước Vì vậy, hiện nay việc áp dụng chuẩn mực KTC quốc tế đang là xu hướng của các quốc gia, để thuận lợi cho việc hợp tác
Các nghiên cứu trước đây của Ouda (2004); Harun Harun (2012) đều khẳng định nhân tố Quốc tế sẽ ảnh hưởng đến việc cải cách kế toán khu vực công của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Sự tài trợ và can thiệp mạnh của các tổ chức Quốc tế sẽ thúc đẩy kế toán khu vực công của các quốc gia đang phát triển cải cách, đổi mới
Như vậy, nhân tố môi trường quốc tế có tác động cùng chiều đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế
2.3.4 Môi trường kinh tế
Hiện tại, việc vận dụng IPSAS cho lĩnh vực kế toán công đã thực hiện thành công ở nhiều nước phát triển vì tiềm lực kinh tế của họ dồi dào, có nhiều kinh phí
để thực hiện cải cách đổi mới Còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì vấn
đề kinh phí để thực hiện đổi mới kế toán khu vực công nói chung và kế toán tại các đơn vị HCSN nói riêng đang gặp nhiều khó khăn bởi vấn đề kinh phí, nợ công và nạn tham ô, tham nhũng
Ouda Hassan (2004) khẳng định thực tế cho thấy nhiều quốc gia thất bại khi thực hiện cải cách kế toán khu vực công theo cơ sở dồn tích do thiếu kinh phí phải ngừng chương trình giữa chừng Chi phí thực hiện cho một cuộc cải cách chắc chắn không thể nhỏ, do đó các quốc gia trước khi thực hiện cuộc cải cách cần tính toán,